1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0066 giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHTM CP đông nam á luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)

124 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 779,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KINH NGHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC...36... Với tư cách là một nhân tố quan trọng, không thể thiếu đượ

Trang 2

NGUYỄN THỊ THU HẰNG

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Cồ PHẦN ĐÔNG NAM

Á

Chuyên ngành: Kinh tế tài chính, ngân hàng

Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS.NGUYỄN THỊ CHIẾN

HÀ NỘI , NĂM 2011

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh

toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự

hướng dẫn của cô giáo TS Nguyễn Thị Chiến Các số liệu đã nêu trong luận

văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận văn của mình

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hằng

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUOC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG THƯ CHỨNG TỪ 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế 4

1.1.3 Các điều kiện thanh toán quốc tế . 6

1.1.4 Các phương thức thanh toán quốc tế 7

1.2 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 11

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm 11

1.2.2 Những nội dung chủ yếu của L/C 13

1.2.3 Phân loại L/C 14

1.2.4 Quy trình nghiệp vụ trong giao dịch L/C 17

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế khi áp dụng phương thức tín dụng chứng từ 29

1.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 33

1.3.1. UCP 33

1.3.2. ISBP 34

1.3.3. Mối quan hệ pháp lý giữa thông lệ và tập quán quốc tế với luật quốc gia 35

1.4 KINH NGHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 36

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUOC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG THƯ CHỨNG TỪ TẠI NGÂN

HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á 41

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á 41

2.1.1 Lịch sử hình thành 41

2.1.2 Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 43

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SEABANK 51

2.2.1 Những lo ngại và khó khăn khi thực hiện hoạt động tín dụng chứng từ tại SeABank 52

2.2.2 Tình hình hoạt động thanh toán L/C nhập khẩu 54

2.2.3 Tình hình hoạt động thanh toán L/C xuất khẩu 68

2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SEABANK 74

2.3.1 Kết quả đạt được 74

2.3.2 Những mặt còn tồn tại 78

2.3.3 Nguyên nhân 82

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUOC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á 89

3.1 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA SEABANK 89

3.1.1 Định hướng phát triển chung của SeABank 89

Trang 6

L/C : Thư tín dụng

THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

TẠI SEABANK 92

3.2.1 Hoàn thiện quy trình thanh toán tín dụng chứng từ 92

3.2.2 Thực hiện tốt các biện pháp nghiệp vụ 93

3.2.3 Đa dạng hóa các loại hình L/C cũng như các sản phẩm dịch vụ liên quan đến L/C xuất khẩu 96

3.2.4 Mở rộng quan hệ với các ngân hàng đại lý trên toàn thế giới 97

3.2.5 Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả của công tác Marketing 98

3.2.6 Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ thanh toán 99

3.2.7 Tiếp tục hoàn thiện và đổi mới công nghệ thanh toán 100

3.2.8 Một số giải pháp khác cần quan tâm hỗ trợ hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 101

3.3 KIẾN NGHỊ 105

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 105

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 107

3.3.3 Kiến nghị với khách hàng 108

KẾT LUẬN 110

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 7

toán

Trang 9

Sơ đồ 1.2 Quy trình nghiệp vụ L/C - trường hợp có giá trị tại NHđCĐ 20

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính của SeABank qua các năm 2007-2010 43

Hình 2.1 Tổng huy động vốn và tổng huy động nợ của SeABank qua các năm 2007-2010 44

Bảng 2.2 Doanh số và số lượng giao dịch TTQT qua các năm 49

Hình 2.2 Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu qua các năm 50

Hình 2.3 Tỷ trọng doanh số TTQT theo các phương thức TTQT 51

Hình 2.4 Tỷ trọng số lượng giao dịch theo các phương thức TTQT 51

Bảng 2.3 Tình hình thanh toán L/C nhập khẩu qua các năm 65

Hình 2.5 Số lượng giao dịch của L/C nhập khẩu qua các năm 66

Hình 2.6 Doanh số của L/C nhập khẩu qua các năm 67

Hình 2.7 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu theo L/C 68

Bảng 2.4 Tình hình thanh toán L/C xuất khẩu qua các năm 71

Hình 2.8 Số lượng giao dịch của L/C xuất khẩu qua các năm 71

Hình 2.9 Doanh số của L/C xuất khẩu qua các năm 72

Hình 2.10 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo L/C 73

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính tất yếu

Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hoá, các quốc giađang ra sức phát triển nền kinh tế thị trường, mở cửa, hội nhập, hợp tác, trongbối cảnh đó thanh toán quốc tế nổi lên như là chiếc cầu nối giữa kinh tế trongnước với phần kinh tế thế giới bên ngoài, có tác dụng bôi trơn và thúc đẩyhoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, đầu tư nước ngoài, thu hút kiềuhối và các quan hệ tài chính tín dụng quốc tế khác Hoạt động thanh toán quốc

tế ngày càng được khẳng định trong hoạt động kinh tế quốc dân nói chung vàhoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, mỗiquốc gia đều đặt hoạt động kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh

tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗinước

Với tư cách là một nhân tố quan trọng, không thể thiếu được cho sự pháttriển của thương mại quốc tế, công tác thanh toán quốc tế đã không ngừngđược hoàn thiện và đổi mới với những phương thức thanh toán an toàn vàhiệu quả cho các bên tham gia, trong đó được sử dụng nhiều nhất hiện nay làphương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ Đó là phương thức giải quyếttốt nhất việc đảm bảo quyền lợi của cả hai bên người mua và người bán,nhưng đồng thời cũng là phương thức xảy ra nhiều sự tranh chấp nhất do mức

độ phức tạp của nó

Tại Việt Nam, cùng với sự hội nhập nền kinh tế thế giới, hoạt động xuấtnhập khẩu đã thực sự bùng nổ kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của hoạt độngthanh toán quốc tế tại các Ngân hàng thương mại Năm bắt được tầm quantrọng của hoạt động thanh toán quốc tế, Ngân hàng thương mại cổ phần(TMCP) Đông Nam Á đã không ngừng đổi mới và nâng cao hoạt động thanh

Trang 11

toán quốc tế, đặc biệt là trong phương thức tín dụng chứng từ để phục vụkhách hàng tốt hơn, đáp ứng nhu cầu thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu củakhách hàng cũng như đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển củangân hàng Tuy nhiên, quy mô hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàngTMCP Đông Nam Á còn nhỏ và gặp nhiều khó khăn Bên cạnh đó, phươngthức tín dụng chứng từ là một phương thức phức tạp, còn nhiều tồn tại trong

cơ chế nghiệp vụ và công tác tổ chức, thực hiện

Từ thực tiễn trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện

nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á’’ làm nội dung nghiên cứu của mình Với đề tài

này, tác giả hy vọng sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển, hoàn thiện nghiệp vụthanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCPĐông Nam Á

3 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu các cơ sở lý luận tổng quan về thanh toánquốc tế đặc biệt là phương thức tín dụng chứng từ đồng thời kết hợp với cáctài liệu liên quan thu thập được về hoạt động thanh toán quốc tế theo phươngthức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á để đề ra giải pháphoàn thiện nghiệp vụ thanh toán của tế theo phương thức tín dụng chứng từcủa ngân hàng

4 Phạm vi nghiên cứu

Trang 12

Luận văn tập trung nghiên cứu về tình hình hoạt động thanh toán quốc tếtheo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á từnăm 2007-2010

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, tiếp cận hệthống lý luận và thực tiễn, kết hợp với phương pháp logic lịch sử, duy vậtbiện chứng để hoàn thành luận văn này

6 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụlục, kết cấu của luận văn gồm:

Chương1: Lý luận chung về thanh toán quốc tế theo phương thức tín

dụng chứng từ

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức

tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo

phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

Trang 13

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC

TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG THƯ CHỨNG TỪ

1.1 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ

1.1.1 Khái niệm

Trong thời đại ngày nay, xu thế toàn cầu hóa ngày càng lan rộng và trởthành một xu thế tất yếu, thì không một quốc gia nào có thể tự mình phát triển

mà không có quan hệ giao lưu kinh tế với nước ngoài Các mối liên hệ kinh tế

đã cho ra đời các thị trường quốc tế thống nhất, sự liên hệ thường xuyên cònkéo theo các mối quan hệ khác về chính trị, văn hóa và việc phát sinh nhữngnghĩa vụ và quyền lợi tiền tệ của nước này với nước khác Kết quả thực hiệncác mối quan hệ trên hình thành các khoản thu - chi tiền tệ quốc tế giữa cácnước với nhau tạo nên địa vị tài chính của mỗi nước, từ đó hình thành và pháttriển hoạt động thanh toán quốc tế, trong đó, ngân hàng là cầu nối trung giangiữa các bên

Vậy, Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả

và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng với các nước liên quan.

1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế

* Đối với nền kinh tế

Hoạt động TTQT đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh

tế của đất nước Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa,chỉ dựa vào tích lũy trao đổi trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kếthợp giữa sức mạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế Trong bối cảnh

Trang 14

hiện nay khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạtđộng kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tếđất nước thì vai trò hoạt động của hoạt động TTQT ngày càng được khẳngđịnh.

Thanh toán quốc tế là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạtđộng kinh tế quốc dân TTQT là khâu quan trọng trong giao dịch mua bánhàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau.TTQT góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, tạo nên sự liên tụccủa quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa trên phạm

vi quốc tế Nếu hoạt động TTQT được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽkhiến hoạt động lưu thông hàng hóa tiền tệ giữa người mua, người bán diễn ratrôi chảy, an toàn hơn

Thanh toán quốc tế làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tếgiữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn,tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia Bên cạnh đó, hoạt độngTTQT làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế,đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam

* Đối với Ngân hàng

Hoạt động TTQT giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng củakhách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới TTQT Trên cơ sở đógiúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín cho ngân hàng và tạo dựngniềm tin cho khách hàng Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy môhoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh của ngân hàng trong

cơ chế thị trường Hoạt động TTQT không chỉ là một hoạt động đơn thuần màcòn là hoạt động hỗ trợ bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngânhàng Hoạt động TTQT được thực hiện tốt sẽ mở rộng cho hoạt động tín dụngxuất nhập khẩu, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng

Trang 15

trong ngoại thương, tài trợ thương mại và các hoạt động ngân hàng quốc tếkhác.

Hoạt động TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng Khi thựchiện nghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu được nguồn vốn ngoại tệ tạm thờinhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ TTQT với các ngân hàng dưới hìnhthức các khoản ký quỹ chờ thanh toán

Thanh toán quốc tế còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng.Các ngân hàng sẽ áp dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT được thựchiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mởrộng góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng

Hoạt động TTQT cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại của ngânhàng, tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao uy tín củamình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác nguồn tài trợ của các ngânhàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứngnhu cầu về vốn của ngân hàng

* Đối với khách hàng

Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTQT của các hệ ngânhàng thương mại giúp quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng đượctiến hành nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí.Trong quá trình thực hiện thanh toán, nếu khách hàng không có đủ khảnăng tài chính cần đến sự tài trợ của ngân hàng thì ngân hàng sẽ cho vay đểthực hiện thanh toán hoặc chiết khấu bộ chứng từ Qua việc thực hiện thanhtoán, ngân hàng còn có thể giám sát được tình hình kinh doanh của doanhnghiệp từ đó tư vấn cho khách hàng và điều chỉnh chiến lược khách hàng

1.1.3 Các điều kiện thanh toán quốc tế

- Điều kiện tiền tệ' Trong hợp đồng thương mại quốc tế, bao giờ cũng

phải sử dụng đồng tiền của một nước nào đó để làm đồng tiền tính toán

Trang 16

và/hoặc đồng tiền thanh toán Tiền tệ được sử dụng có thể là tiền tệ quốc tế,tiền tệ quốc gia,

- Điều kiện địa điểm thanh toán' Địa điểm thanh toán là nơi người bán

nhận được tiền còn người mua trả tiền Nó có thể ở nước nhập khẩu hoặcnước xuất khẩu hoặc ở nước thứ ba

- Điều kiện thời hạn thanh toán' Điều khoản về thời hạn thanh toán

quy

định khi nào người nhập khẩu phải trả tiền, do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đếntốc độ luân chuyển vốn, tới khả năng hạn chế rủi ro về lãi suất, tỷ giá, thanhkhoản, đối với các bên tham gia hợp đồng Trong thương mại quốc tế có bacách quy định về thời hạn thanh toán, đó là trả tiền trước, trả tiền ngay và trảtiền sau

- Điều kiện về phương thức thanh toán Điều khoản phương thức thanh

toán là một bộ phận không thể thiếu cấu thành nên hợp đồng ngoại thương.Lựa chọn phương thức thanh toán sao cho thích hợp với từng thương vụ, mốiquan hệ giữa các bên hợp đồng là một yếu tố góp phần hạn chế rủi ro trongthanh toán quốc tế Các phương thức thanh toán chủ yếu hiện nay bao gồm:phương thức ứng trước, phương thức ghi sổ, phương thức chuyển tiền,phương thức nhờ thu và phương thức tín dụng chứng từ

1.1.4 Các phương thức thanh toán quốc tế

Phương thức thanh toán là một trong những điều kiện quan trọng nhấtcủa hợp đồng mua bán ngoại thương Phương thức thanh toán được hiểu làcách thức nhất định để người bán nhận được tiền nhanh nhất, an toàn nhất vàngười mua trả được tiền và nhận được hàng chuẩn xác đủ về số lượng, đúng

về chất lượng, đúng thời hạn như hợp đồng đã ký Hiện nay, trong quan hệngoại thương có rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau như chuyểntiền, ghi sổ, thư bảo đảm trả tiền, nhờ thu, thư ủy thác mua, tín dụng chứng từ,thanh toán qua tài khoản treo ở nước ngoài, Mỗi phương thức đều có những

Trang 17

ưu nhược điểm riêng, nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu tùy theo điều kiện vàkhả năng của mình để có thể lựa chọn phương thức thanh toán cho thích hợp.Sau đây là các phương thức thanh toán thường được sử dụng:

1.1.4.1 Phương thức ứng trước (Advance Payment)

Người mua chấp nhận giá hàng của người bán bằng đơn đặt hàng chắcchắn (không hủy ngang) đồng thời chuyển tiền thanh toán một phần hay toàn

bộ cho người bán, nghĩa là việc thanh toán xảy ta trước khi hàng hóa đượcngười bán chuyển giao cho người mua

Số tiền ứng trước nhiều hay ít tùy thuộc vào mức độ tin cậy của ngườimua, giá cả hợp đồng, tính chất hàng hóa và thời hạn giao hàng

Đây là phương thức có lợi cho nhà xuất khẩu Do được thanh toán trướ cnên nhà xuất khẩu có thể tránh được rủi ro vỡ nợ từ phía nhà nhập khẩu Đốivới nhà nhập khẩu, khi sử dụng phương thức thanh toán này có thể gặp một sốrủi ro như: nhà xuất khẩu chủ tâm không giao hàng, giao hàng thiếu, hàngkém chất lượng hoặc giao hàng muộn, gây tổn thất cho nhà nhập khẩu về cảthời gian và tài chính

1.1.4.2 Phương thức ghi sổ (Open account)

Là phương thức thanh toán, trong đó nhà xuất khẩu sau khi hoàn thànhgiao hàng thì ghi Nợ tài khoản cho bên nhà nhập khẩu vào một cuốn sổ theodõi và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện thông thường theođịnh kỳ như đã thỏa thuận

Đây là phương thức thanh toán đơn giản, dễ thực hiện và chi phí thấp.Tuy nhiên, nhà xuất khẩu sẽ chịu rủi ro cao hơn khi sử dụng phương thức này

do sau khi nhận hàng hóa, nhà nhập khẩu có thể không thanh toán hoặc khôngthể thanh toán hoặc chủ tâm trì hoãn kèo dài thời gian thanh toán Do đó,phương thức này thường được thực hiện khi nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu

có hợp đồng mua bán định kỳ, thường xuyên, đồng thời giữa 2 bên phải có

Trang 18

quan hệ làm ăn uy tín và lâu dài.

1.1.4.3 Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance)

Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (ngườichuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất địnhcho một người khác (người hưởng lợi) theo một địa điểm nhất định và trongmột thời gian nhất định

Có hai hình thức chuyển tiền là:

- Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer - M/T): Là hình thức chuyểntiền, trong đó lệnh thanh toán (Bank draft) của ngân hàng chuyển tiền đượcchuyển bằng thư cho ngân hàng trả tiền

- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic - T/T): Là hình thức chuyển tiền,trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng được thể hiện trong nội dung một bứcđiện gửi cho ngân hàng trả tiền thông qua mạng SWIFT (Society forWorldwide Interbank Financial Telecommunication - Hiệp hội liên lạc viễnthông quốc tế tài chính ngân hàng toàn thế giới)

Chi phí thanh toán theo phương thức này thấp, thời gian thanh toánnhanh và ít thủ tục rườm rà Tuy nhiên, trong phương thức chuyển tiền, doviệc giao hàng và thanh toán tách rời nhau nên quyền lợi của nhà xuất khẩukhông được đảm bảo, việc thanh toán hay giao hàng phụ thuộc vào khả năng

và thiện chí của nhà nhập khẩu cũng như nhà xuất khẩu Vì vậy, phương thứcnày chỉ dùng đối với những nhà kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng dịch vụ

có quan hệ thân tín với nhau

1.1.4.4 Phương thức thanh toán nhờ thu (Payment collection)

Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó, bên bán (nhà xuất khẩu) saukhi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mìnhxuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhậpkhẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện

Trang 19

và điều khoản khác.

Nhờ thu là phương thức thanh toán quốc tế có ưu điểm cơ bản là đãdung hòa được tính an toàn và rủi ro so với phương thức ứng trước và phươngthức ghi sổ, đồng thời lại giảm được chi phí so với phương thức tín dụngchứng từ Ở đây, ngân hàng đóng vai trò trung gian thu hộ tiền từ người muatrả cho người bán Tuy nhiên, ngân hàng tham gia hoàn toàn bị động trongphương thức này, việc có thanh toán, chấp nhận thanh toán để đi lấy hàng haykhông là phụ thuộc hoàn toàn vào nhà nhập khẩu Vì thế phương thức nàycũng thường được áp dụng với những đối tác làm ăn lâu dài, có sự tin tưởngđối với nhau

Căn cứ vào tính chất chứng từ yêu cầu, nhờ thu bao gồm 2 loại:

* Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection)

Đây là phương thức thanh toán, trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồmchứng từ tài chính (hối phiếu, kỳ phiếu,.), còn các chứng từ thương mại (hóađơn, vận đơn, phiếu đóng gói,.) được gửi trực tiếp cho nhà nhập khẩu khôngthông qua ngân hàng

1.1.4.5 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary credit)

Đây là phương thức thanh toán quan trọng và chủ yếu tại Ngân hàngthương mại hiện nay Tín dụng chứng từ được gọi với nhiều tên khác nhaunhư: Letter of Credit, Credit, Document Credit ở Việt Nam ngoài tên là tín

Trang 20

dụng chứng từ còn có các tên khác như L/C, thư tín dụng Trước đây, thư tíndụng còn được gọi là tín dụng thương mại nhưng nay thì từ này không cònđược dụng nữa mà thông dụng nhất là “ tín dụng chứng từ” vì nó thể hiệnđúng nhất ý nghĩa tín dụng kèm chứng từ.

Vậy tín dụng chứng từ là gì?

1.2 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm

Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán, trong đó, theo yêu cầucủa khách hàng (Applicant), một ngân hàng (Issuing Bank - Ngân hàng pháthành - NHPH) sẽ phát hành một bức thư gọi là L/C (Letter of Credit), trong

đó NHPH cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khingười này xuất trình bộ chứng từ thanh toán cho NHPH phù hợp với các điềukhoản và điều kiện quy định trong thư tín dụng

Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên và

mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang củaNHPH về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp

Phương thức tín dụng chứng từ đã dung hòa được lợi ích và rủi ro giữanhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu Bởi vì, nhà xuất khẩu được NHPH đảm bảothanh toán chắc chắn nếu xuất trình bộ chứng từ phù hợp, còn nhà nhập khẩucũng được NHPH đảm bảo không phải trả tiền chừng nào chưa nhận được bộchứng từ phù hợp Đây chính là ưu điểm vượt trội của phương thức tín dụngchứng từ so với các phương thức khác

L/C có những đặc điểm như sau:

- L/C là hợp đồng kinh tế hai bên: L/C không phải là hợp đồng kinh tế babên (bao gồm: người yêu cầu, NHPH và người thụ hưởng) như nhiều ngườilầm tưởng Thực tế, L/C là hợp đồng kinh tế độc lập giữa hai bên là NHPH vàngười thụ hưởng

Trang 21

- L/C hoàn toàn độc lập với hợp đồng: L/C được hình thành dựa trên cơ

sở của hợp đồng ngoại thương Tuy nhiên, sau khi L/C được thiết lập thì nóhoàn toàn độc lập với hợp đồng Một khi L/C đã được mở và đã được các bênchấp nhận, thì nghĩa vụ của các bên thực hiện phải thực hiện theo L/C chứkhông phải theo hợp đồng thương mại

- L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ:Theo điều 5 của UCP600, các ngân hàng giao dịch bằng chứng từ chứ khônggiao dịch bằng hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện khác mà chứng từ liên quanđến Như vậy, việc thanh toán L/C hoàn toàn không căn cứ vào tình hình thực

tế của hàng hóa, mà căn cứ vào bộ chứng từ được xuất trình Khi bộ chứng từxuất trình là phù hợp, NHPH phải thanh toán vô điều kiện cho nhà xuất khẩu,mặc dù trên thực tế hàng hóa có thể không được giao hoặc được giao nhưngkhông hoàn toàn đúng như ghi trên chứng từ

- L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ: Việc thanh toán L/Cdựa trên bộ chứng từ được xuất trình là phù hợp hay không Vì vậy, để đượcthanh toán, người xuất khẩu phải lập được bộ chứng từ phù hợp, tuân thủ chặtchẽ các điều khoản và điều kiện của L/C bao gồm các loại chứng từ, số lượngmỗi loại và nội dung chứng từ đáp ứng được chức năng của chứng từ yêu cầu

- L/C không phải là công cụ thanh toán hoàn hảo: So với các phươngthức thanh toán khác thì phương thức tín dụng chứng từ có ưu điểm vượt trội,phòng ngừa được rủi ro cho cả người xuất khẩu và nhập khẩu Tuy nhiên,trong thực tiễn thương mại quốc tế, do diễn biến của thị trường, giá cả, màL/C có thể bị lạm dụng trở thành công cụ để từ chối nhận hàng, từ chối thanhtoán và là công cụ để gian lận và lừa đảo Căn cứ vào đặc điểm của L/C là chỉgiao dịch bằng chứng từ và khi L/C đã được mở thì hoàn toàn độc lập với hợpđồng, một số nhà xuất khẩu đã lợi dụng lừa đảo bằng cách lập bộ chừng từhoàn hảo để được thanh toán trong khi họ không thực hiện giao hàng hoặc

Trang 22

giao hàng không đúng quy định.

1.2.2 Những nội dung chủ yếu của L/C

Số hiệu L/C: Mỗi L/C đều phải có số hiệu riêng, nhằm thuận lợi cho việc

trao đổi thư từ, điện tín và thuận lợi trong việc tham chiếu vào những chứng

từ có liên quan

Địa điểm phát hành L/C: Là nơi ngân hàng mở L/C viết cam kết trả tiền

cho người xuất khẩu Nó có ý nghĩa trong việc lựa chọn luật áp dụng khixẩy ra tranh chấp

Ngày phát hành L/C: Là ngày bắt đầu tính thời gian hiệu lực của L/C,

phát sinh sự cam kết của NHPH với người thụ hưởng và phát sinh tráchnhiệm không hủy ngang của nhà nhập khẩu trong việc hoàn trả cho NHPHthanh toán L/C

Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến L/C: Người mở,

người hưởng lợi, ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo, ngân hàng chiếtkhấu (nếu có), ngân hàng xác nhận (nếu có)

Số tiền của L/C: Số tiền của L/C vùa được nghi bằng số, vừa được ghi

bằng chữ và phải thống nhất với nhau Đồng thời, tên của đơn vị tiền tệ phải

rõ ràng Để tránh nhầm lẫn, khi viết đơn vị tiền tệ nên tham chiếu tiêu chuẩnISO về ký hiệu tiền tệ

Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng:

- Thời hạn hiệu lực của L/C là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kếttrả tiền cho người xuất khẩu nếu người này xuất trình bộ chứng từ trong thờihạn đó và phù hợp với những điều kiện ghi trong L/C Thời hạn hiệu lực L/Cbắt đầu tính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực L/C

- Thời hạn trả tiền là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền sau Điều nàyhoàn toàn phụ thuộc quy định của hợp đồng Nếu thực hiện đòi tiền bằng hốiphiếu thì thời hạn trả tiền được quy định ở yêu cầu ký phát hối phiếu

Trang 23

- Thời hạn giao hàng được ghi trong L/C và do hợp đồng mua bán quyđịnh Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C.

Những nội dung về mô tả hàng hoá như: Tên hàng, số lượng, trọng

lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu

Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng: Như điều kiện cơ sở giao

hàng (FOB, CIF, CFR ), nơi gửi và nơi giao hàng, cách vận chuyển và cáchgiao hàng, hàng hóa có được phép chuyển tải hay không, có cho phép giaohàng từng phần ha không,

Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình: Các chứng từ là

một nội dung then chốt của L/C, bởi vì bộ chứng từ quy định trong L/C là mộtbằng chứng của người xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa

vụ giao hàng và làm đúng những điều quy định của L/C Thông thường bộchứng từ bao gồm: Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Vận đơn (Bill

of Lading, Airway Bill), Phiếu đóng gói (Packing List), Giấy chứng nhận xuất

xứ (Certificate of Origin), Hợp đồng bảo hiểm (Insurance Policy) và cácchứng từ khác

Sự cam kết trả tiền của Ngân hàng mở L/C: nội dung này ràng buộc

trách nhiệm của NHPH, cam kết trả tiền bằng uy tín và trách nhiệm của mìnhđối với khách hàng Cam kết này là một cam kết có điều kiện, tức là ngânhàng chỉ thực hiện cam kết với điều kiện người xuất khẩu phải xuất trìnhđược bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C

Những điều khoản đặc biệt khác: ngân hàng mở L/C nhập khẩu có thể

thêm những nội dung khác, chẳng hạn quy định có thể hoàn trả bằng điện,

Trang 24

Đây là loại L/C mà người yêu cầu mở có toàn quyền đề nghị NHPHsửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ nó mà không cần báo trước cho người hưởng lợibiết Như vậy, L/C có thể huỷ ngang thuộc loại cam kết không bị ràng buộctrách nhiệm pháp lý Tuy nhiên, loại thư tín dụng này không đảm bảo đượcquyền lợi của người bán vì người mua có thể đơn phương huỷ bỏ L/C Chính

vì vậy ngày nay loại L/C này hầu như không được sử dụng trong thương mạiquốc tế

* L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C)

Theo điều 3 của UCP600, một tín dụng sẽ được hiểu là tín dụng khônghủy ngang cả khi tín dụng không quy định như thế Đây là loại L/C mà saukhi mở thì NHPH không được sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ trong thời hạnhiệu lực nếu không có sự thoả thuận của các bên có liên quan Vì thế quyềnlợi của người bán được đảm bảo Tuy nhiên, L/C không thể không thể huỷngang không có nghĩa không thể huỷ bỏ Trong trường hợp các bên đồng ýhuỷ bỏ L/C thì nó được công nhận là không còn giá trị thực hiện Đây là loạiL/C được sử dụng nhiều nhất trong thương mại quốc tế ngày nay

* L/C không hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C)

Là loại L/C không thể huỷ ngang được một Ngân hàng khác đảm bảotrả tiền cho người thụ hưởng theo yêu cầu của Ngân hàng mở thư tín dụng đó

Do có hai ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền cho người hưởng lợi nênloại L/C này thường được sử dụng khi người hưởng lợi không tín nhiệm và tintưởng vào tình hình tài chính của NHPH thư tín dụng Loại thư tín dụng nàyđược coi là rất đảm bảo quyền lợi cho bên bán, và đương nhiên phải thanhtoán một khoản phí nhất định đối với ngân hàng xác nhận

1.2.3.2 Các loại L/C đặc biệt

* L/C chuyển nhượng (Transfering Bank)

Là loại L/C không thể huỷ ngang, theo đó, người hưởng lợi thứ nhất

Trang 25

chuyển nhượng một phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyềnđòi tiền mà mình có được cho những người hưởng lợi thứ hai, mỗi ngườihưởng lợi thứ hai nhận cho mình một phần thương vụ.

Một thư tín dụng muốn chuyển nhượng được phải có lệnh đặc biệt củangân hàng mở, trên thư tín dụng phải ghi “có thể chuyển nhượng được” Lưu

ý rằng việc chuyển nhượng chỉ được thực hiện một lần cho thư tín dụng đó

* L/C giáp lưng (Back to Back L/C)

Là loại thư tín dụng mà sau khi nhận được L/C do người nhập khẩu mởcho mình hưởng, nhà xuất khẩu căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chínhL/C này để thế chấp mở một L/C khác cho người khác hưởng với nội dunggần giống như L/C ban đầu L/C được đem đi thế chấp là L/C chủ hay L/Cgốc (Master L/C hay Backing L/C), L/C sau gọi là L/C giáp lưng (Back toBack L/C) hay L/C đối, L/C phụ (Counter L/C or Subsidiary L/C), còn ngườixin mở L/C giáp lưng gọi là nhà trung gian Loại thư tín dụng này thườngđược sử dụng nhiều lần trong phương thức giao dịch mua bán qua trung gian,chuyển khẩu Việc vận hành nói chung khá phức tạp, đặc biệt là những điềukiện về thời hạn, về bộ chứng từ

* L/C tuần hoàn (Revolving L/C)

Đây là loại L/C không thể hủy ngang mà sau khi sử dụng hết giá trị của

nó hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại (tự động) có giá trị như cũ và tiếptục sử dụng trong một thời hạn nhất định cho đến khi tổng giá trị hợp đồngđược thực hiện

Thư tín dụng tuần hoàn cần được chỉ rõ ngày hết hạn hiệu lực cuốicùng, số lần tuần hoàn và giá trị mỗi lần đó Đồng thời, cũng phải quy định cócho phép số dư của L/C trước cộng dồn vào những L/C kế tiếp hay không.Đây là loại L/C được sử dụng đối với những mặt hàng mua bán thườngxuyên, định kỳ, số lượng lớn, giao nhiều lần trong một thời gian nhất định

Trang 26

hoặc các bên mua bán quen thuộc và tin cậy lẫn nhau.

* L/C dự phòng (Standby L/C)

Là loại thư tín dụng được phát hành với mục tiêu nhằm trực tiếp bảo vệquyền lợi của nhà nhập khẩu trong trường hợp nhà xuất khẩu nhận được L/C,tiền đặt cọc và tiền ứng trước, nhưng không có khả năng giao hàng hoặckhông hoàn thành nghĩa vụ giao hàng như đã quy định trong L/C, đòi hỏingân hàng phục vụ nhà xuất khẩu phát hành một L/C trong đó cam kết vớinhà nhập khẩu là sẽ hoàn trả lại số tiền đã đặt cọc, tiền ứng trước và chi phí

mở L/C cho nhà nhập khẩu

* L/C đối ứng (Reciprocal L/C)

Là loại L/C không thể huỷ ngang chỉ bắt đầu có giá trị hiệu lực khi L/Cđối ứng với nó đã được mở ra, thường được sử dụng trong phương thức muabán hàng đổi hàng, ngoài ra không loại trừ khả năng dùng trong phương thứcgia công

* L/C có điều khoản đỏ (Red Clause L/C)

Đây là loại L/C mà NHPH cho phép NHTB ứng trước cho người thụhưởng để mua hàng hóa, nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng hóa theo L/C đã

mở Với điều kiện Đỏ, bên xuất khẩu được nhận một số tiền nhất định trướckhi giao hàng (có thể là 10%, 20%, 25%, ) tùy hai bên thỏa thuận để sửdụng vào việc chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu, giảm được khó khăn về tài chính

và có thị trường xuất khẩu ổn định Hiện nay, L/C có điều khoản đỏ đã được

sử dụng trong thanh toán xuất nhập khẩu khá rộng rãi, nhất là đối với hànghóa nông sản, lâm sản có thời vụ như cà phê, gạo, ngô, hạt điều, lông cừu vàmột số hàng khác

1.2.4 Quy trình nghiệp vụ trong giao dịch L/C

1.2.4.1 Các bên tham gia

Các bên tham gia thanh toán thông thường bao gồm:

Trang 27

- Người mở L/C (Applicant): Là bên mà L/C được phát hành theo yêu

cầu của họ Trong thương mại quốc tế, người mở thường là người nhập khẩu,yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành L/C và có trách nhiệm pháp lý vềviệc trả tiền cho người thụ hưởng của L/C

- Người thụ hưởng (Beneficiary): Người thụ hưởng hay còn gọi là

người hưởng lợi L/C Theo quy định của L/C, người thụ hưởng là người đượchưởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán

- Ngân hàng phát hành (NHPH - Issuing bank), hay ngân hàng mở

(Openning Bank): Là ngân hàng theo yêu cầu của Người mở, phát hành L/C.

NHPH thường được hai bên mua bán thỏa thuận và được quy định trong hợpđồng mua bán ngoại thương

- Ngân hàng thông báo (NHTB - Advising Bank): Là ngân hàng được

NHPH yêu cầu thông báo L/C cho người hưởng NHTB thường là ngân hàngđại lý hay một chi nhánh của NHPH ở nước nhà xuất khẩu

- Ngân hàng xác nhận (NHXN - Confirming Bank): Là ngân hàng bổ

sung sự xác nhận của mình đối với L/C theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyềncủa NHPH

- Ngân hàng được chỉ định (NHđCĐ - Nominated Bank): Là ngân hàng

mà tại đó L/C có giá trị thanh toán hoặc chiết khấu hoặc là bất kỳ ngân hàngnào nếu L/C có giá trị tự do

1.2.4.2 Quy trình nghiệp vụ L/C

* Trường hợp L/C có giá trị tại NHPH:

Bước 1: Hai bên mua bán ký kết hợp đồng ngoại thương với điều

khoản thanh toán theo phương thức L/C

Bước 2: Trên cơ sở các điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại

thương, nhà nhập khẩu làm đơn theo mẫu gửi đến ngân hàng phục vụ mìnhyêu cầu phát hành một L/C cho người xuất khẩu hưởng

Trang 28

Sơ đồl.1: Quy trình nghiệp vụ L/C - trường hợp có giá trị tại NHPH

Bước 3: Căn cứ vào đơn xin mở L/C, nếu đồng ý, NHPH lập L/C và

thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước nhà xuất khẩu để thông báo vềviệc phát hành L/C và chuyển L/C đến người xuất khẩu

Bước 4: Khi nhận được thông báo L/C, NHTB sẽ thông báo L/C cho

nhà xuất khẩu

Bước 5: Nhà xuất khẩu nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu

không thì đề nghị người nhập khẩu thông qua NHPH sửa đổi, bổ sung L/Ccho phù hợp với hợp đồng ngoại thương

Bước 6: Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu

của L/C và xuất trình (thông qua một NH khác) cho NHPH để thanh toán

Bước 7: NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C

do mình phát hành thì tiến hành thanh toán cho nhà xuất khẩu; nếu thấykhông phù hợp, thì từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ và nguyên vẹn bộchứng từ cho nhà xuất khẩu

Bước 8: NHPH đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho nhà

nhập khẩu sau khi đã nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán

Bước 9: Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp với L/C thì

trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trảtiền

(10) ► là sự cam kết nhận nợ có điều kiện của NHPH đối vớingười thụ hưởng

L/C có giá trị tại NHPH bao gồm hai trường hợp:

Thứ nhất, là loại L/C trực tiếp, quy định người hưởng chỉ được xuất trình

chứng từ cho NHPH để được ngân hàng này thanh toán trực tiếp Khi đó,trường 41C của L/C sẽ quy định: ‘Available with the issuing bank by ^

Thứ hai, L/C có chỉ định NHđCĐ (không phải là NHXN), nhưng ngân

hàng này không trực tiếp thực hiện chức năng được ủy quyền mà đơn thuần làngân hàng chuyển chứng từ cho NHPH, nghĩa là bộ chứng từ được thanh toántại NHPH

* Trường hợp L/C có giá trị tại NHđCĐ:

Các bước từ (1) - (5) giống như trường hợp L/C có giá trị tại NHPH

Sơ đồ1.2: Quy trình nghiệp vụ L/C - trường hợp có giá trị tại NHđCĐ

Trang 30

từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ và nguyên vẹn bộ chứng từ cho nhàxuất khẩu.

Bước 8: NHđCĐ gửi bộ chứng từ cho NHPH để được hoàn trả.

Bước 9: NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C

thì tiến hành thanh toán cho NHđCĐ, nếu thấy không phù hợp thì từ chốithanh toán và gửi trả lại toàn bộ và nguyên vẹn bộ chứng từ cho NHđCĐ

Bước 10: NHPH đòi tiền nhà nhập khẩu, chuyển bộ chứng từ cho người

nhập khẩu sau khi đã được nhà nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán

Bước 11: Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với

L/C thì trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán, nếu thấy không phù hợp thì cóquyền từ chối trả tiền

1.2.4.3 Sơ đồ tóm lược về nghiệp vụ L/C

Trang 31

b/ Phát hành L/C

Trang 32

c/ Tiếp nhận, kiểm tra, gửi chứng từ và đòi tiền nhà nhập khẩu

- Trường hợp L/C có giá trị tại NHPH:

Trang 33

- Trường hợp L/C có giá trị tại NHđCĐ

Trang 34

* Các nghiệp vụ về L/C xuất khẩu

L/C xuất khẩu là cách NHTB gọi khi nhận được L/C từ ngân hàng củangười nhập khẩu

a/ Công việc của NHTB/NHđCĐ liên quan đến L/C xuất khẩu

Trang 35

b/ Thông báo L/C (sửa đổi L/C)

Trang 36

c/ Tiếp nhận, kiểm tra, thanh toán, gửi chứng từ

Trang 37

i trả ngay, trả chậm hoặc chấp nhận tại NHPH;

ii trả ngay tại NHđCĐ và NHđCĐ đó không trả tiền

iii trả chậm tại NHđCĐ và NHđCĐ đó không cam kết trả chậm hoặc cócam kết trả chậm nhưng không trả tiền khi đáo hạn;

iv chấp nhận tại NHđCĐ và NHđCĐ này đã không chấp nhận hối phiếu

ký phát đòi tiền nó hoặc đã chấp nhận nhưng không trả tiền khi hối phiếu khiđáo hạn; hoặc

v chiết khấu tại NHđCĐ và NHđCĐ đó không chiết khấu

b NHPH bị ràng buộc không hủy ngang đối với việc thanh toán tính từthời điểm ngân hàng phát hành thư tín dụng

c NHPH cam kết hoàn trả cho NHđCĐ khi NHđCĐ đã thanh toán hoặcchiết khấu đối với xuất trình phù hợp và đã chuyển giao các chứng từ choNHPH Việc hoàn trả tiền cho xuất trình phù hợp đối với tín dụng có giá trịchấp nhận hoặc trả chậm là vào thời điểm đáo hạn, cho dù NHđCĐ đã trả tiềntrước hoặc đã mua trước khi đáo hạn hay không Sự cam kết hoàn trả tiền củaNHPH cho NHđCĐ độc lập với sự cam kết của NHPH đối với người thụhưởng

* Đổi với NHTB:

Nếu ngân hàng sử dụng dịch vụ của một NHTB để thông báo L/C thìcũng phải sử dụng dịch vụ của ngân hàng này để thông báo các sửa đổi L/C

Trang 38

Nếu ngân hàng thông báo không phải là NHXN, chỉ thực hiện thông báoL/C/sửa đổi L/C thì không chịu bất kỳ trách nhiệm nào phải thanh toán haychiết khấu chứng từ theo L/C Tuy nhiên, NHTB phải chịu trách nhiệm kiểmtra tính chân thật bề ngoài của L/C/sửa đổi L/C Do đó, nếu NHTB nhận đượcnhững chỉ thị không hoàn chỉnh hoặc không rõ rằng về yêu cầu xác nhận,thông báo L/C/sửa đổi L/C thì phải liên lạc với NHPH để xác minh tính chânthực của nó Chỉ khi nào nhận được thông tin xác đáng, có giá trị thực hiện thìNHTB mới tiến hành xác nhận, thông báo L/C/sửa đổi L/C.

Khi tiến hành thông báo, NHTB phải chuyển chính xác và đầy đủ cácđiều kiện và điều khoản của L/C/sửa đổi L/C đã nhận được cho người thụhưởng NHTB không có trách nhiệm về các sai sót trong việc dịch hoặc giảithích các thuật ngữ chuyên môn và có quyền chuyển nguyên văn các điềukhoản của L/C mà không có lời dịch nào Ngoài ra, nghiệp vụ thông báo L/Choàn toàn mang tính chất dịch vụ, do đó, NHTB không chịu trách nhiệm vềkhả năng giao hàng của người hưởng, khả năng thanh toán của người mở, hoặc bất cứ hậu quả xấu phát sinh nào liên quan đến giao dịch L/C mà nóthông báo

Nếu ngân hàng được yêu cầu thông báo L/C nhưng quyết định từ chốithông báo thì phải thông báo không chậm trễ cho ngân hàng mà từ đó đã nhậnđược L/C

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế khi áp dụng phương thức tín dụng chứng từ

1.2.5.1 Nhân tố khách quan

* Môi trường trong nước

Nhân tố cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thanh toán quốc

tế là các chính sách vĩ mô của Nhà nước, đặc biệt là các chính sách kinh tế đốingoại Cụ thể:

Trang 39

Chính sách về tỷ giá' Tỷ giá luôn là một vấn đề được chú trọng trong

hoạt động thanh toán quốc tế, vì mỗi sự biến động tỷ giá đều có những ảnhhưởng lớn đến thị trường và đặc biệt hoạt động thanh toán quốc tế bởi nó sẽảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động xuất nhập khẩu của nền kinh tế

Chính sách ngoại thương Đây là một hệ thống các nguyên tắc, công cụ

và biện pháp thích hợp mà Nhà nước sử dụng để quản lý và điều chỉnh cáchoạt động ngoại thương của quốc gia trong một thời kỳ nhất định, do đó nó cóảnh hưởng rõ ràng đến hoạt động thanh toán quốc tế Cả hai chính sách ngoạithương là chính sách bảo hộ mậu dịch nhằm hạn chế hoạt động thanh toánquốc tế và chính sách tự do hóa mậu dịch làm thúc đẩy hoạt động thanh toánquốc tế đều được Nhà nước sử dụng một cách linh hoạt nhằm điều chỉnh hoạtđộng ngoại thương trong những giai đoạn phù hợp để mang lại hiệu quả tíchcực cho nền kinh tế

Chính sách ngoại hối Là những quy định pháp lý của Chính phủ trong

vấn đề quản lý ngoại tệ, vàng bạc, đá quý và các tài sản khác được dùng trongcác giao dịch ngoại thương Tùy theo điều kiện hoàn cảnh cụ thể của quốc gia

và tình hình kinh tế thế giới mà có thể áp dụng chính sách quản lý ngoại hốithả lỏng hay thắt chặt để ổn định thị trường trong nước Hoạt động thanh toánquốc tế là sự vận động của các luồng ngoại tệ ra vào quốc gia, vì thế chínhsách ngoại hối có tác động không nhỏ đến hoạt động này

* Môi trường quốc tế

Thứ nhất, Quá trình toàn cầu hóa, xu hướng hội nhập và sự tiến bộ của

công nghệ thông tin Quá trình toàn cầu hóa và xu hướng hội nhập luôn tạo ranhững thách thức và cơ hội đối với mọi nền kinh tế, và cũng vì thế các hoạtđộng trong nên kinh tế đó cũng bị ảnh hưởng sâu sắc Hoạt động thanh toánquốc tế cũng không nằm ngoài quy luật đó, nó đặt ra yêu cầu đổi mới toàndiện cả về hình thức và nghiệp vụ, cần chuyển hướng đa dạng hóa các hoạt

Trang 40

động với sự đổi mới công nghệ để thích ứng ngày càng cao với những yêu cầucủa nền kinh tế.

Thứ hai, Sự thay đổi chế độ kinh tế, chính trị của nước bạn hàng Mỗi

sự biến động về chế độ chính trị của nước bạn hàng sẽ ảnh hưởng đến khảnăng và sự sẵn sàng đáp ứng các cam kết đã thoả thuận giữa các bên Sự suythoái kinh tế, biến động chính trị sẽ ảnh hưởng bất lợi đến tự do hoá thươngmại, đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởngđến quá trình thanh toán Những thay đổi về cơ chế, chính sách của một quốcgia như thay đổi những quy định về dự trữ ngoại hối, quy định về thuế, phíxuất nhập khẩu khiến cho các bên đối tác khó lường trước được tình hìnhlàm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, vì vậy gây thiệt hại cho các bêntham gia, trong đó có ngân hàng

Thứ ba, Hoạt động thanh toán quốc tế chịu sự chi phối, điều chỉnh của

luật quốc gia, sau đó là hệ thống các quy tắc thông lệ quốc tế (UCP, ISBP,URR, ) trong hoạt động ngoại thương Các quy tắc, thông lệ này rất phứctạp và thường xuyên được sửa đổi cho phù hợp với điều kiện thương mạiquốc tế nhằm giảm thiểu các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện giaodịch quốc tế

- Uy tín của ngân hàng ở trong nước và quốc tế: Một ngân hàng có uy

tín lớn là ngân hàng có các hoạt động đa dạng và phong phú cả về quy mô lẫn

Ngày đăng: 21/04/2022, 22:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS - TS Nguyễn Văn Tiến (2007), Giáo trình thanh toán quốc tế, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thanh toán quốc tế
Tác giả: PGS - TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2007
2. PGS - TS Nguyễn Văn Tiến (2007), Cẩm nang thanh toán quốc tế, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang thanh toán quốc tế
Tác giả: PGS - TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2007
5. PGS - TS Nguyễn Thị Quy (2003), Thanh toán quốc tế bằng L/C các tranh chấp thường phát sinh và cách giải quyết, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế bằng L/C các tranh chấp thường phát sinh và cách giải quyết
Tác giả: PGS - TS Nguyễn Thị Quy
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2003
3. PGS - TS Nguyễn Văn Tiến (chủ biên), TS. Nguyễn Thị Hồng Hải, NCS Khác
6. Bộ tập quán quốc tế về L/C (2007), Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân,Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Tổng huy động vốn và tổng dư nợ của SeABank qua các năm 2007 - 2010 - 0066 giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHTM CP đông nam á   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.1 Tổng huy động vốn và tổng dư nợ của SeABank qua các năm 2007 - 2010 (Trang 54)
Hình 2.2: Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu qua các năm - 0066 giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHTM CP đông nam á   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.2 Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu qua các năm (Trang 61)
Hình 2.3: Tỷ trọng doanh số TTQT theo các phương thức TTQT - 0066 giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHTM CP đông nam á   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.3 Tỷ trọng doanh số TTQT theo các phương thức TTQT (Trang 62)
Hình 2.4: Tỷ trọng số lượng giao dịch theo các phương thức TTQT - 0066 giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHTM CP đông nam á   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.4 Tỷ trọng số lượng giao dịch theo các phương thức TTQT (Trang 62)
Hình 2.5: Số lượng giao dịch của L/C nhập khẩu qua các năm - 0066 giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHTM CP đông nam á   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.5 Số lượng giao dịch của L/C nhập khẩu qua các năm (Trang 78)
Hình 2.6: Doanh số của L/C nhập khẩu qua các năm - 0066 giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHTM CP đông nam á   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.6 Doanh số của L/C nhập khẩu qua các năm (Trang 79)
Hình 2.7: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu theo L/C - 0066 giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHTM CP đông nam á   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.7 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu theo L/C (Trang 80)
Hình 2.8: Số lượng giao dịch của L/C xuất khẩu qua các năm - 0066 giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHTM CP đông nam á   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.8 Số lượng giao dịch của L/C xuất khẩu qua các năm (Trang 84)
Hình 2.9: Doanh số của L/C xuất khẩu qua các năm - 0066 giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHTM CP đông nam á   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.9 Doanh số của L/C xuất khẩu qua các năm (Trang 85)
Hình 2.10: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo phương thức L/C - 0066 giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHTM CP đông nam á   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.10 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo phương thức L/C (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w