1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0045 giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn VN chi nhánh tỉnh nam định luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)

107 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 242,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, rủi ro tín dụng và hoạtđộng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Nam Định, từ đó đưa ra đánh giá về mặt tích cực và hạn chế c

Trang 1

HỌC VlỆN NGÂN HÀNG

DINH QUANG HOẠCH

GlẢl PHAP HOÀN THlỆN CÔNG TAC QUẢN TRỊ RỦl RO TÍN DỤNG TẠl NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH TỈNH NAM DỊNHChuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THANH PHƯƠNG

HÀ NỘl - 2013

Tl

-M

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêngtôi Các số liệu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoahọc trong luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ côngtrình nào.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên

Nam Định, tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

Đinh Quang Hoạch

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC SƠ ĐÒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SÓ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1.1 Các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng 5

1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng 6

1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 7

1.1.4 Những dấu hiệu nhận biết rủi ro sớm 11

1.1.5 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng 13

1.2 CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng và hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng 17

1.2.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng 18

1.2.3 Q uy trình quản trị rủi ro tín dụng 22

1.2.4 N ội dung công tác quản trị rủi ro tín dụng 28

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 32

1.3.1 Tại Mỹ 32

1.3.2 Tại Thái Lan 34

1.3.3 Bài học cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam 36

Trang 4

TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH NAM ĐỊNH 38

2.1 VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH NAM ĐỊNH 38

2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 38

2.1.2 Vài nét về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Nam Định 40

2.1.3 Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Nam Định trong những năm gần đây 42

2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH NAM ĐỊNH 47

2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Nam Định 47

2.2.2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Nam Định 54

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH NAM ĐỊNH 65

2.3.1 Những kết quả đạt được 65

2.3.2 Những hạn chế 67

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn ch ế 72

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH NAM ĐỊNH 76

Trang 5

VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH NAM ĐỊNH TRONG THỜI GIAN TỚI 76

3.2 Định hướng ho ạt động 76

3.3 Định hướng về công tác qu ản trị rủi ro tín dụng 77

3.4 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH NAM ĐỊNH 78

3.2.1 Xây dựng mô hình tổ chức hiện đại hơn 78

3.2.2 Hoàn thiện chính sách tín dụ ng 80

3.2.3 Hoàn thiện quy trình thẩm định cấp tín dụng 82

3.2.4 Hoàn thiện Hệ thống xếp hạng tín dụng nộ i bộ 83

3.2.5 Hoàn thiện quy trình xử lý nợ có vấn đề 84

3.2.6 Mộ t số giải pháp khác 86

3.5 KIẾN NGHỊ 90

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ và các cơ quan ngang Bộ 90

3.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 92

3.3.3 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 92

KẾT LUẬN CHUNG 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 6

1 AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

9 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông ngiệp và Phát triển Nông thôn

10 NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 7

2 Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ 44

3 Bảng 2.3 Ket quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 46

4 Bảng 2.4 Tình hình nợ xấu của chi nhánh 47

5 Bảng 2.5 Phân loại nợ xấu 48

6 Bảng 2.6 Tình hình nợ xấu của các TCTD trên địa bàn 49

13 Bảng 2.13 Phân loại nợ của chi nhánh qua các năm 63

14 Bảng 3.1 Kế hoạch tăng trưởng một số chỉ tiêu chính 77

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 8

1 Hình 1.1 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 9

1 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của chi nhánh 41

2 Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng 55

3 Sơ đồ 2.3 Quy trình thẩm định cấp tín dụng tại chi nhánh 59

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hiện nay ở nước ta, tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ đạo của cácNHTM Đây là hoạt động kinh doanh phức tạp, đem lại phần lớn thu nhập chocác NHTM nhưng đồng thời cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro Rủi ro tín dụngnếu xảy ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp tời tình hình tài chính của các NHTM và do

đó ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của các NHTM, cao hơn nó

sẽ tác động, ảnh hưởng đến hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế Dovậy, quản trị rủi ro tín dụng cần phải được quan tâm hơn nữa

Trong năm 2012, rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam nói chung

và của NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng có xu hướng ra tăng Thể hiện nợxấu của các ngân hàng lên tới 10%GDP Đây thực sự là ‘‘cục máu đông’’ làmtắc nghẽn khả năng tiếp cận vốn của khách hàng Nếu không giải quyết được,khách hàng không những không tiếp cận được vốn mà ngân hàng cũng khôngdám mạnh dạn cho vay Do đó ảnh hưởng xấu tới hệ thống ngân hàng và nềnkinh tế

Tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Nam Định, trong những năm gần đây

nợ xấu, lãi đọng có xu hướng gia tăng, công tác quản trị rủi ro còn nhiều hạn

thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Nam Định ’’ làm đề tài nghiên cứu.

2 Tình hình nghiên cứu

Trong những năm gần đây hoạt động cho vay của các ngân hàngthương mại gặp rất nhiều khó khăn, điều này đã gây nên những tổn thất nhấtđịnh cho các ngân hàng Do đó, để phòng ngừa và hạn chế những rủi ro từhoạt động cho vay thì công tác quản trị rủi ro tín dụng cần phải được quantâm hơn nữa

Trang 11

Một số đề tài liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng:

“Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam, thực trạng và giải pháp” của thạc sĩ Lê Thị Hồng, côngtác tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Luận văn

đã hệ thống, phân tích, luận giải và làm rõ vấn đề cơ bản nhất về rủi ro tíndụng cũng như quản trị rủi ro tín dụng Bên cạnh đó luận văn còn cung cấpđược một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, nội dụng cơ bản của quảntrị rủi ro tín dụng, nghiên cứu chung về quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàngNông nghiệp Luận văn cũng đã phân tích đánh giá về thực trạng công tácquản lý rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam chỉ ra kết quả đạt được vànhững vấn đề còn tồn tại công tác quản lý rủi ro tín dụng của hệ thốngNHNo&PTNT Việt Nam

‘‘Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn chi nhánh Láng Hạ’’ của thạc sĩ Trần Thị Mừng, công tác tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ Luận văncũng đã giới thiệu những nội dung cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi rotín dụng Dưới góc độ là một chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam, luận văn cũng đã nêu được những tồn tại, hạn chế

về quản trị rủi ro tín dụng mang tính đặc thù của chi nhánh Sau đó, đề xuấtmột số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tíndụng tại chi nhánh mình

Các nguyên lý trên đã hệ thống hóa những lý thuyết, thực trạng về rủi

ro trong hoạt động ngân hàng nói chung và rủi ro trong hoạt động tín dụng nóriêng, đồng thời cũng đưa ra các giải pháp để hạn chế những rủi ro này Tuynhiên, các bài viết mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu về lý thuyết nói chungchưa đi sâu vào phương pháp thực tiễn của từng chi nhánh, trong khi đó hệthống NHNo&PTNT Việt Nam rất lớn với hơn 2.300 chi nhánh, mỗi chi

Trang 12

nhánh có cách thức quản trị rủi ro tín dụng khác nhau Là một nhân viên đanglàm việc tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Nam Định Qua công việc cũngnhư quá trình tự tìm hiểu em cảm thấy sẽ có tổn thất to lớn khi công tác quảntrị rủi ro tín dụng không được quan tâm đúng mức, trên cơ sở đó em đưa ramột số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa việc quản trị rủi ro tíndụng tại chi nhánh mình.

3 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản như sau:

* Làm sáng tỏ một số vần đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quảntrị rủi ro tín dụng của các NHTM

* Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, rủi ro tín dụng và hoạtđộng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Nam Định, từ đó đưa

ra đánh giá về mặt tích cực và hạn chế của công tác quản trị rủi ro này

* Nghiên cứu đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trịrủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Nam Định

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánhNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nam Định

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương phápnghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích, đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễnnhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đã đặt ra trong luận văn

6 Ket cấu luận văn

* Tên đề tài nghiên cứu: ‘‘Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi rotín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Nam Định’’

* Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3chương, cụ thể:

Chương 1: Một số vấn đề chung về rủi ro tín dụng và quản trị rủi rotín dụng tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tíndụng tại NHNo&PTNT Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Nam Định

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tạiNHNo&PTNT Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Nam Định

Trang 14

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng

Hoạt động của NHTM rất đa dạng và phong phú, chịu tác động bởinhiều yếu tố Rủi ro trong hoạt động ngân hàng là sự kiện xảy ra không theo ýmuốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của NHTM, dẫn đến tổnthất về tài sản của ngân hàng Trong thực tế, rủi ro ngân hàng có thể xuất hiệntại tất cả các nghiệp vụ ngân hàng như: Thanh toán, tín dụng, tiền gửi, ngoại

tệ, đầu tư Chính vì vậy tồn tại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

là không thể tránh khỏi Những loại rủi ro thường gặp bao gồm:

- Rủi ro thị trường: là rủi ro đối với lợi nhuận và vốn của ngân hàng do

sự biến động xấu của giá cả lãi suất, chứng khoán, tỷ giá ngoại tệ, giá cả hànghoá, dịch vụ, Rủi ro thị trường luôn tồn tại trong mọi thời kỳ, rủi ro thịtrường còn được gọi là rủi ro “giá cả”

- Rủi ro tín dụng: là rủi ro trong hoạt động ngân hàng, là tổn thất có

khả năng xảy ra đối với nợ của ngân hàng, do khách hàng không thực hiệnhoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mìnhtheo cam kết

- Rủi ro hoạt động: là rủi ro khi ngân hàng phải chịu tổn thất trực tiếp

hay gián tiếp từ các sự kiện hoặc hành động xảy ra do thất bại của công nghệ,các quá trình xử lý, hệ thống hạ tầng, nhân viên hoặc các rủi ro khác có tácđộng đến hoạt động của ngân hàng, bao gồm cả hoạt động lừa đảo

- Rủi ro thanh khoản: Khi ngân hàng không đảm bảo được nhu cầu

thanh toán hay không dự kiến trước được nhu cầu có tính chất thời vụ, gây ra

sự mất lòng tin của khách hàng vào ngân hàng, dẫn đến việc rút tiền gửi mộtcách đồng loạt đó là rủi ro thanh khoản Vì vậy các ngân hàng cần phải luôn

Trang 15

luôn giữ một mức thanh khoản vừa đủ để đúng ở trạng thái mà trong các điềukiện kinh doanh bình thường có thể thực hiện được tất cả các nghĩa vụ, thựchiện đầy đủ các cam kết và đáp ứng các cam kết khác mà họ đưa ra.

1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là hoạt động giao dịch về tài sản giữa ngân hàng

và khách hàng Trong đó ngân hàng chuyển giao vốn tín dụng cho kháchhàng dưới dạng một loại tài sản nào đó và khách hàng cam kết sẽ hoàn trả lại

cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định

Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay nhưngkhông thực hiện, hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng,gây tổn thất cho ngân hàng Đó là khả năng khách hàng không hoàn trả, trảkhông đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng

Theo Điều 2, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 củaThống đốc NHNN: Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để

xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các TCTD, thì rủi ro tín

dụng được xác định như sau: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong

hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”[7, tr.2].

Có nhiều cách diễn đạt về rủi ro tín dung, xong về cơ bản rủi ro tíndụng có các nội dung như sau:

- Rủi ro tín dụng được hiểu đơn giản là một khả năng xảy ra những tổnthất ngoài dự kiến của ngân hàng do khách hàng không trả đúng hạn, không

có khả năng trả hoặc không trả đầy đủ khoản nợ cho ngân hàng;

- Rủi ro tín dụng có thể dẫn tới tổn thất về mặt tài chính, làm giảm lợinhuận, nếu nghiêm trọng sẽ dẫn tới thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn sẽ dẫn tớiphá sản;

- Rủi ro tín dụng là sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọngcủa khoản cho vay, trong đó giá trị kỳ vọng thu được thường thấp hơn hoặc

Trang 16

bằng giá trị thực tế của khoản cho vay;

- Rủi ro tín dụng và lợi nhuận có mối quan hệ chặt chẽ, xác suất xảy rarủi ro tín dụng càng lớn thì lợi nhuận càng thấp và ngược lại xác suất xảy rarủi ro tín dụng ở mức thấp thì thu nhập của ngân hàng sẽ tăng lên;

- Rủi ro tín dụng có thể xảy ra theo các nguyên nhân khách quan, chủquan từ phía khách hàng và/hoặc từ phía ngân hàng, từ môi trường kinhtế, tuy nhiên kết quả cuối cùng ngân hàng vẫn là chủ thể gánh chịu tổn thấtlớn nhất;

- Trong các hoạt động của ngân hàng do lĩnh vực tín dụng chiếm tỷtrọng lớn nhất, do đó rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất tại các ngân hàng

Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong mỗi khoản cho vay, do vậy hiểuđúng và đầy đủ về rủi ro tín dụng sẽ giúp cho hoạt động quản trị rủi ro tíndụng chủ động, thực hiện tốt công tác phòng ngừa, hạn chế tối đa rủi ro tíndụng phát sinh và rủi ro phát sinh cũng luôn nằm trong giới hạn chịu đựngcủa ngân hàng

1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, có thể chia thành hailoại chính là nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan

HÌNH 1.1: NGUYÊN NHÂN CỦA RỦI RO TÍN DỤNG

Trang 17

1.1.3.1 Nguyên nhân khách quan

a) Do môi trường kinh tế, chính trị không ổn định

Nen chính trị quốc gia ổn định là điều kiện cho doanh nghiệp phát triển,

là điều kiện thuận lợi thu hút, gọi vốn đầu tư Ngược lại, môi trường chính trịkém ổn định tất yếu dẫn đến sản xuất ngừng trệ, ảnh hưởng đến khả năng trả

nợ của khách hàng

Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấugia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết cácdoanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặtvới nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh

đó, bản thân sự cạnh tranh của các NHTM trong nước và quốc tế trong môitrường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệthống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết cáckhách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút

b) Do môi trường pháp lý chưa thuận lợi

Trong những năm gần đây, Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội,Chính phủ, NHNN, các Bộ và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật,văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành liên quan đến hoạt động tín dụng ngânhàng Tuy nhiên các văn bản đã có song việc triển khai vào thực tế hoạt độngngân hàng thì gặp phải nhiều khó khăn, vướng mắc

Sự chậm trễ, chồng chéo trong các thủ tục hành chính về cấp giấy phép,các thủ tục hải quan, nhiều lúc ảnh hưởng lớn đến cơ hội kinh doanh củadoanh nghiệp, do cơ hội kinh doanh chỉ có tính thời điểm Điều này dẫn tới hệquả hàng loạt các hợp đồng kinh tế bị đình trệ, các dự án đầu tư buộc lòngphải treo trên giấy, đã gây tổn thất lớn cho doanh nghiệp vay vốn

c) Do môi trường tự nhiên

Những nguyên nhân từ môi trường tự nhiên như: thiên tai, hỏa hoạn,

Trang 18

bão, lũ lụt, dịch bệnh cũng gây ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp tới hoạt độngkinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn ngânhàng, làm suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng dẫn tới rủi ro tín dụng Ví

dụ như hỏa hoạn làm cháy kho hàng của khách hàng vay hay bão lụt làm hỏnghoa màu của hộ nông dân vay vốn, sẽ ảnh hưởng xấu tới khả năng trả nợ củakhách hàng

1.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan

a) Nguyên nhân từ phía ngân hàng

- Chính sách tín dụng của ngân hàng: Là kim chỉ nam cho hoạt động

tín dụng, là văn bản thể hiện chiến lược và đường lối của ngân hàng thươngmại trong việc thực thi các giao dịch tín dụng cũng như các chiến lược tíndụng trong từng thời kỳ Nếu việc xây dựng hệ thống chính sách tín dụngthiếu khoa học sẽ tạo sự chồng chéo trong việc phối hợp công việc giữa các

bộ phận trong ngân hàng, ảnh hưởng tới thời gian ra quyết định đối với mộtkhoản vay, đồng thời có thể tạo ra sự thiếu chặt chẽ giữa các khâu, tính ỷ lại,thiếu trách nhiệm của các cán bộ tín dụng đối với công việc, đầu tư sai đốitượng, Chính sách tín dụng phải đảm bảo tính thực tiễn, đúng người, đúngviệc, phát huy được khả năng của cán bộ, tạo ra sự nhịp nhàng giữa các khâu,ngoài ra ngân hàng sẽ rút ngắn thời gian thẩm định nhưng vẫn hạn chế tối đa

sự thiếu chính xác trong quá trình thẩm định, vừa đảm bảo an toàn cho ngânhàng vừa phục vụ khách hàng tốt hơn, từ đó nâng cao chất lượng khoản chovay và giảm thiểu rủi ro có thể phát sinh

- Công tác quản trị rủi ro tín dụng: nếu các TCTD không xây dựng cho

mình một quy trình quản trị rủi ro tín dụng chi tiết và hợp lý sẽ dễ dẫn đến rủi

ro tín dụng Việc không quản lý được: danh mục đầu tư; tài sản bảo đảm,phân cấp, ủy quyền phê duyệt tín dụng; các khoản nợ có vấn đề, biện phápphòng ngừa, xử lý, là những nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng

Trang 19

Ngược lại công tác QTRR tín dụng được quan tâm từ phía ngân hàng sẽ làtiền đề quan trọng giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng.

- Chất lượng của đội ngũ cán bộ ngân hàng liên quan đến công tác tín

dụng: Đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và nâng cao chất lượng tín

dụng tại các ngân hàng Ngoài ra đạo đức của cán bộ làm công tác tín dụngcũng ảnh hưởng lớn đến rủi ro tín dụng, nếu có sự tiếp tay của cán bộ ngânhàng cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá trị tài sản thế chấp,cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng, khi khách hàngkhông có khả năng trả nợ thì rủi ro đối với ngân hàng là rất lớn

b) Nguyên nhân từ phía khách hàng

- Sử dụng vốn vay sai mục đích, không có thiện chí trả nợ: Đa số các

khách hàng khi vay vốn ngân hàng đều có phương án, dự án kinh doanh cụthể, khả thi Số lượng các khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảongân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều Tuy nhiên, những vụ việc phátsinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởngxấu đến các khách hàng khác

- Khả năng quản lý kinh doanh kém: Khi các doanh nghiệp vay tiền

ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung vốn đầu tưvào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mới cách thức quản

lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế theo đúng chuẩnmực Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyênnhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra

nó phải thành công trên thực tế

- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém và thiếu minh bạch: Quy

mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chungcủa hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ,chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân

Trang 20

thủ nghiêm chỉnh và trung thực Do vậy, sổ sách kế toán mà không ít cácdoanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thứchơn là thực chất, nhất là các công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tưnhân Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệpdựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế vàxác thực.

1.1.4 Những dấu hiệu nhận biết rủi ro sớm

Nhóm 1: Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng

- Giảm sút số dư tài khoản tiền gửi

- Yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu thực tế

- Sử dụng nhiều tài trợ ngắn hạn cho phát triển trung, dài hạn

- Các hệ số thanh toán phát triển theo chiều hướng xấu

- Chậm trễ, trì hoãn nộp các báo cáo tài chính đến ngân hàng

- Các số liệu tài chính nộp không đầy đủ, thiếu chính xác

- Vi phạm những cam kết trong hợp đồng tín dụng

- Giá trị tài sản đảm bảo bị giảm sút so với khi định giá cho vay

- Thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi

Nhóm 2: Các dấu hiệu liên quan tới phương pháp quản lý của khách hàng

- Thay đổi thường xuyên trong hệ thống quản trị hoặc ban điều hành

- Thuyên chuyển nhân viên diễn ra thường xuyên, việc lập kế hoạchnhững người kế cận không đầy đủ

- Thuyên chuyển cán bộ cấp cao hoặc cán bộ chủ chốt thôi việc

- Các hoạt động bình thường của các cán bộ lãnh đạo như: chơi bạcnhiều, nghiện rượu hoặc ma túy, đồn đại xấu trên thương trường

- Ban lãnh đạo thiếu kinh nghiệm

Nhóm 3: Các dấu hiệu về tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Khó khăn trong phát triển dịch vụ, sản phẩm; sản phẩm, dịch vụ tung

Trang 21

ra trên thị trường không đúng lúc

- Thay đổi trên thị trường: Tỷ giá, lãi suất, thay đổi thị hiếu; mất nhàcung ứng hoặc khách hàng lớn; thêm đối thủ cạnh tranh

- Sự xuống cấp trông thấy của nơi sản xuất kinh doanh

- Những kết luận, phân tích tài chính cho thấy:

+ Tăng doanh số bán nhưng lợi nhuận giảm hoặc không có

+ Thường xuyên không đạt mức kế hoạch về sản xuất hoặc bán hàng+ Lệ thuộc vào sản phẩm bất thường để tạo ra lợi nhuận

+ Các tài khoản hạch toán chi phí không khớp

- Việc cơ cấu lại nợ hay hạn chế thanh toán cổ tức hoặc thay đổi vị tríxếp hạng tín nhiệm

- Khách hàng có thể sử dụng vốn vay đúng mục đích nhưng nhận vốnchậm trễ so với kế hoạch thỏa thuận với ngân hàng

- Khách hàng chậm trễ trong việc bố trí cho cán bộ ngân hàng kiểm tra

cơ sở sản xuất kinh doanh

- Khó khăn khi giải thích khoản vay

- Hoàn trả nợ vay ngân hàng chậm hoặc quá thời hạn

- Các thảm họa thiên tai như bão lụt, hỏa hoạn đều có thể là nhữngnguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp; Các biến động về chính trị, xã hội sẽ dẫn đến môi trường xã hội, môitrường kinh tế bất ổn định sẽ tạo điều kiện nảy sinh rủi ro

- Khách hàng không kể ra được chính xác và đầy đủ những thông tin tàichính, đặc biệt là những thông tin về những nhóm nợ ghi trong danh mục

- Doanh nghiệp thường xuyên hoặc không có khả năng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn

- Sự biến mất hay xuống giá tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh [5, tr.13-14]

Trang 22

1.1.5 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

Đe đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại, người ta có thể

sử dụng các chỉ tiêu sau:

1.1.5.1 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu

Theo quy định tại của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì nợ của TCTDđược phân thành 5 nhóm:

Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín

dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn Cáccam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng đánh giá là khách hàng có khả năngthực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng

đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệukhách hàng suy giảm khả năng trả nợ Các cam kết ngoại bảng được tổ chứctín dụng đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kếtnhưng có dấu hiệu suy giảm khả năng thực hiện cam kết

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức

tín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Cáckhoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất Cáccam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng đánh giá là khách hàng không cókhả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng

đánh giá là có khả năng tổn thất cao Các cam kết ngoại bảng mà khả năngkhách hàng không thực hiện cam kết là rất cao

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ

chức tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn Các cam kếtngoại bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ cam kết[8, tr.13]

Trang 23

Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 Số dư nợ xấu của TCTD cao

Trang 24

Trong đó:

- R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích

- A: Số dư nợ gốc của khoản vay

- C: Giá trị khấu trừ của tài sản (Giá trị của tài sản x Tỷ lệ khấu trừcủa tài sản bảo đảm)

- r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể [7, tr 10]

Cách tính số tiền trích lập dự phòng chung

Số tiền dự phòng chung phải trích được xác định bằng 0,75% tổng số

dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 (cả nội và ngoại bảng)

Việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định củaNHNN được thực hiện hàng quý, riêng quý IV lấy thời điểm 30/11

Như vậy khi số dự phòng rủi ro tín dụng phải trích của TCTD lớn,chứng tỏ nợ xấu, nợ nhóm 2 của TCTD đó lớn, rủi ro tín dụng nhiều Điềunày ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của TCTD do áp lực tăng chi phí

từ việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

1.1.5.3 Nợ được xử lý rủi ro tín dụng

Theo quy định đối tượng xử lý rủi ro tín dụng gồm: Khách hàng là tổchức bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật; cá nhân bị chết hoặcmất tích theo quy định của pháp luật và các khoản nợ thuộc nhóm 5 theo quyđịnh hiện hành về phân loại nợ

Hồ sơ XLRR bao gồm hồ sơ pháp lý; hồ sơ cho vay, thu nợ; hồ sơ đảmbảo tiền vay, của khách hàng, ngoài ra còn phải có các giấy tờ chứng minhchi nhánh đã nỗ lực dùng mọi biện pháp để thu hồi nợ mà không được [14,tr.4-5] Để được XLRR thì khoản vay đó phải được trích lập dự phòng đầy đủ.Việc XLRR không làm mất nghĩa vụ trả nợ của khách hàng, ngân hàng không

Trang 25

được thông báo cho khách hàng biết về việc khoản vay của họ đã được XLRR

và ngân hàng vẫn phải tiếp tục đôn đốc thu hồi nợ Việc XLRR được thựchiện mỗi quý một lần theo quy định

Xử lý rủi ro tín dụng là việc dùng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng để hạchtoán chuyển các khoản nợ từ nội bảng ra ngoại bảng, tức làm giảm nợ nhóm 5hay nợ xấu của TCTD Như vậy nếu TCTD nào có nợ đã XLRR nhiều chứng

tỏ TCTD đó đã phải dùng nguồn tài chính của bản thân mình để xử lý giảmthiểu nợ xấu

1.1.5.4 Chỉ tiêu lãi đọng

Một trong những nguyên tắc cho vay là người vay phải hoàn trả đầy đủ

và đúng hạn cả nợ gốc và lãi tiền vay Lãi đọng (lãi chưa thu) là số tiền lãiphát sinh từ nợ gốc mà ngân hàng chưa thu được Nguyên nhân phát sinh lãiđọng: Khách hàng gặp khó khăn về tài chính nên ảnh hưởng tới khả năng trả

nợ, khi thu nợ CBTD ưu tiên thu nợ gốc trước, Phân loại lãi đọng có hailoại chính là lãi đọng của nợ nhóm 1 và lãi đọng của nợ nhóm 2 trở lên Nợnhóm 1 tuy là nợ đủ tiêu chuẩn, nợ tốt nhưng nếu để lãi đọng cao thì vẫn tiềm

ẩn nguy cơ rủi ro tín dụng Lãi đọng phát sinh ở nợ nhóm 1 do CBTD thườngphân kỳ trả lãi dài (6 tháng, thậm chí là một năm mới phải trả lãi), do vậykhách hàng chỉ cần trả nợ gốc đầy đủ, đúng hạn thì khoản vay không bị nhảynhóm Còn lãi đọng của nợ nhóm 2 trở lên gắn liền với nợ nhóm cao, nó cànglớn chứng tỏ nợ nhóm 2, nợ xấu lớn, chất lượng tín dụng kém và rủi ro tíndụng cao

Chỉ tiêu lãi đọng cao, chứng tỏ khả năng mất đi nguồn thu nhập củangân hàng là lớn (trong khi ngân hàng vẫn phải trả lãi huy động vốn, duy trì

dự trữ thanh toán, dự trữ b ắt buộc,.), dẫn đến lợi nhuận của ngân hàng giảmsút, thậm chí là thua lỗ

Trang 26

1.2 CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng và hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng

1.2.1.1 Quản trị rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là vấn đề tất yếu xảy ra và luôn đi kèm với hoạt độngtín dụng của ngân hàng, do đó quản trị rủi ro tín dụng là một quá trình liêntục, được thực hiện tại mọi cấp độ trong hoạt động của ngân hàng, đặc biệttrong hoạt động tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro,

đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp phòng ngừa và quản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trình cấp tín dụng.

Quản trị RRTD là hoàn thiện và nâng cao năng lực quản trị tín dụng, làtiền đề của việc mở rộng tín dụng có hiệu quả, cũng là tăng thu nhập và uy tíncủa ngân hàng Bởi thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng có cơ hội mở rộngcung cấp những sản phẩm dịch vụ khác của mình Do vậy, QTRRTD giúp ngânhàng vững vàng trong xử lý mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận, qua

đó đánh giá được thiệt hại và đem lại lợi ích cho bản thân và mọi đối tượngkhác có liên quan đến hoạt động tín dụng khác

1.2.1.2 Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng

a) Công tác quản trị rủi ro tín dụng

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường luôn biến động phức tạp, công tácquản trị rủi ro tín dụng nếu được quan tâm đúng mức sẽ góp phần giảm thiểurủi ro cho ngân hàng đồng thời định hướng cho hoạt động tín dụng trong tươnglai được an toàn và bền vững hơn

Trang 27

Công tác quản trị rủi ro tín dụng bao trùm các nội dung quản trị rủi ro tíndụng như: xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị; xây dựng quy trình thẩm định; xâydựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; phân loại nợ và xử lý nợ.

b) Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng

Xu hướng tự do hóa trong lĩnh vực tài chính đã tạo ra cơ hội cho cácTCTD mở rộng hoạt động về mặt địa lý và hạn chế được những tổn thất do sựthay đổi điều kiện kinh tế trong nước Tuy nhiên, cạnh tranh giữa các tổ chứctài chính tín dụng trên phạm vi toàn cầu cũng tạo ra một thị trường tài chính rủi

ro hơn Trong bối cảnh đó, không một ngân hàng hay tổ chức tài chính nào cóthể tồn tại lâu dài mà không có hệ thống quản trị rủi ro hữu hiệu Do vậy việcxây dựng và hoàn hiện công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò sống còn đốivới TCTD

Định kỳ các TCTD rà soát, phân tích, đánh giá lại công tác quản trị rủi rotín dụng của ngân hàng mình, phát hiện những tồn tại, hạn chế và nguyên nhâncủa những tồn tại, hạn chế Từ đó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện hơn nữacông tác quản trị RRTD, giúp hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển antoàn hơn, hội nhập quốc tế sâu rộng hơn

1.2.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng

Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng là Ủy ban bao gồm các chuyêngia giám sát hoạt động ngân hàng được thành lập năm 1975 Từ chỗ là diễnđàn trao đổi kinh nghiệm, hợp tác Quốc tế về thanh tra và giám sát ngân hàng,

Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng ngày nay đã trở thành cơ quan xây dựng

và phát triển các chuẩn mực ngân hàng được Quốc tế công nhận Ủy banBasel ban hành 17 quy tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất là đưa ra cácnguyên tắc trong quản lý rủi ro tín dụng, nhằm đảm bảo tính hiệu quả và antoàn trong hoạt động cấp tín dụng Các nguyên tắc này tập trung vào các nộidung cơ bản sau đây: [5]

Trang 28

Nguyên tắc 1

Chiến lược quản lý rủi ro tín dụng cần được xây dựng định kỳ ít nhấthàng năm và phải được phê duyệt bởi HĐQT Chiến lược này cần phản ánhmức độ chấp nhận rủi ro và mức độ sinh lời mong muốn tương ứng với cácrủi ro chấp nhận

Nguyên tắc 2

Ban Điều hành chịu trách nhiệm triển khai chiến lược rủi ro tín dụng đãđược phê duyệt bởi HĐQT và xây dựng các chính sách, quy trình cho mụcđích xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng Các chính sách

và quy trình này cần đề cập đến rủi ro tín dụng trong các hoạt động của Ngânhàng ở cấp độ từng khoản tín dụng cũng như cấp độ danh mục

Nguyên tắc 3

Ngân hàng cần xác định và quản lý các rủi ro tín dụng tiềm tàng trongtất cả các sản phẩm và hoạt động Ngân hàng cần đảm bảo rằng các rủi ro liênquan đến các sản phẩm hoặc hoạt động mới cần được đánh giá theo các quytrình quản lý rủi ro và được kiểm soát đầy đủ và phải được phê duyệt bởiHĐQT hoặc Ủy ban HĐQT phù hợp trước khi đưa vào triển khai

Nguyên tắc 4

Ngân hàng phải hoạt động theo các tiêu chí cấp tín dụng được xác định

rõ ràng và phù hợp Các tiêu chí này phải định rõ thị trường mục tiêu của ngânhàng, đồng thời cần bao gồm sự hiểu biết sâu sắc về người đi vay hoặc đối tác,cũng như mục đích và cấu trúc của khoản tín dụng cũng như nguồn trả nợ

Nguyên tắc 5

Ngân hàng cần thiết lập các giới hạn tín dụng chung đối với các loại rủi

ro khác nhau theo cấp độ các khách hàng vay và các đối tác riêng lẻ và mỗinhóm khách hàng, cả trong sổ giao dịch (trading book) và sổ ngân hàng(banking book) và cả nội và ngoại bảng

Trang 29

Nguyên tắc 11

Ngân hàng cần có hệ thống thông tin và các kỹ thuật phân tích chophép Ban Điều hành đo lường rủi ro tín dụng tiềm ẩn trong toàn bộ các hoạtđộng nội và ngoại bảng Hệ thống thông tin quản lý cần cung cấp thông tinđầy đủ về cơ cấu danh mục tín dụng cũng như bất kỳ sự tập trung nào của rủiro

Nguyên tắc 12

Ngân hàng cần có hệ thống giám sát chất lượng và cơ cấu tổng thể danhmục tín dụng

Trang 30

Nguyên tắc 13

Ngân hàng cần cân nhắc các thay đổi có thể có trong tương lai trongcác điều kiện kinh tế khi đánh giá từng khoản tín dụng đơn lẻ và danh mục tíndụng, và cần đánh giá số dư rủi ro tín dụng trong các điều kiện khó khăn

Nguyên tắc 14

Ngân hàng phải thiết lập một hệ thống đánh giá độc lập và liên tục cácquy trình quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng và các kết quả của việc xemxét này phải được báo cáo trực tiếp cho Hội đồng quản trị và ban điều hành

Nguyên tắc 15

Các ngân hàng phải đảm bảo rằng chức năng cấp tín dụng được quản lýhợp lý và số dư tín dụng nằm trong phạm vi đáp ứng với tiêu chuẩn an toàn vàgiới hạn nội bộ Các ngân hàng cũng nên thiết lập và thực thi hoạt động kiểmsoát nội bộ và các thông lệ khác để đảm bảo các trường hợp ngoại lệ đối vớichính sách, quy trình, và giới hạn được báo cáo kịp thời tới cấp lãnh đạo phùhợp để có biện pháp xử lý

Nguyên tắc 16

Các ngân hàng cần thiết lập biện pháp khắc phục sớm đối với cáckhoản tín dụng đang xấu đi, quản lý các khoản tín dụng có vấn đề và cáctrường hợp tương tự

Nguyên tắc 17

Cơ quan thanh tra giám sát cần yêu cầu các ngân hàng có một hệ thốnghiệu quả để xác định, do lường, giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng như làmột phần trong tổng thể phương pháp tiếp cận quản trị rủi ro Cơ quan thanhtra giám sát cần thực hiện các cuộc kiểm tra chiến lược, chính sách, quy trình

và thực tiễn liên quan đến việc cấp tín dụng và việc quản lý danh mục thườngxuyên tại các ngân hàng Cơ quan thanh tra giám sát cũng cần đặt ra nhữnggiới hạn thận trọng để hạn chế các khoản vay của ngân hàng cho một kháchhàng hoặc cho một nhóm khách hàng có liên quan

Trang 31

1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

1.2.3.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng

Nhận dạng rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục, có hệ thốngnhằm theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình chovay để thống kê các dạng RRTD, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro trongtừng thời kỳ

Cơ sở cho việc quản trị RRTD một cách hiệu quả là việc xác địnhnhững rủi ro hiện có và những rủi ro tiềm tàng trong bất cứ sản phẩm hay hoạtđộng nào của ngân hàng Mức độ RRTD mà ngân hàng có thể chấp nhận đượcchỉ có thể thiết lập được sau khi đã xác định được những yếu tố tạo nên rủi rotín dụng Để phát hiện RRTD dựa trên việc xem xét kỹ lưỡng các đặc thùRRTD của từng sản phẩm hay hoạt động ngân hàng

- Các khách hàng và ngành nghề khác nhau chứa đựng các rủi ro khác

nhau: Việc lựa chon các khách hàng mục tiêu và ngành nghề mục tiêu là rất

thiết yếu đối với chất lượng tài sản Khả năng tồn tại của bất cứ ngân hàngnào cũng đều liên quan rất chặt chẽ với khả năng tồn tại của khách hàng,ngành nghề mà ngân hàng cấp tín dụng

- Mức độ tập trung của danh mục tín dụng: Mức độ tập trung của danh

mục tín dụng theo các đặc thù riêng trực tiếp ảnh hưởng đến rủi ro của danhmục tín dụng

- Các sản phẩm tín dụng khác nhau chứa đựng những rủi ro khác

nhau: Ngân hàng cung cấp nhiều hình thức tín dụng như cho vay bằng đồng

Việt Nam và ngoại tệ, cho vay hợp vốn, bảo lãnh Các loại hình tín dụngkhác nhau này hàm chứa mức độ rủi ro khác nhau

- Khả năng cấp tín dụng và chuyên môn của cán bộ tín dụng: RRTD

phụ thuộc vào năng lực của cán bộ tín dụng trong việc phát hiện và hạn chếrủi ro từ khi xem xét quyết định cho vay cũng như trong suốt thời gian vay

Trang 32

1.2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượnghóa mức độ rủi ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạntín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng, cũng như để trích lập dựphòng rủi ro Có một số mô hình, phương pháp đo lường phổ biến sau:

a) Mô hình chất lượng 6C

Mô hình 6C giúp các ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng việctập trung vào 6 tiêu chí cơ bản sau:

- Tư cách người vay (Character)

Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng nhằmxác định xem mục đích xin vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tíndụng hiện hành của ngân hàng và phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcủa khách hàng hay không, đồng thời xem xét lịch sử đi vay và trả nợ đối vớikhách hàng cũ; còn đối với khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiềunguồn khác như: trung tâm phòng ngừa rủi ro, ngân hàng bạn, thông tin đạichúng

- Năng lực của người vay (Capacity)

Tùy thuộc vào quy định pháp luật của quốc gia, đòi hỏi người đi vayphải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

- Thu nhập của người đi vay (Cash)

Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của người vay như luồngtiền từ doanh doanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản,hoặc tiền từ phát hành chứng khoán

- Bảo đảm tiền vay (Collateral)

Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai

có thể dùng để trả nợ vay ngân hàng

- Các điều kiện (Conditions)

Trang 33

Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng từngthời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thu ngân phải qua ngânhàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ.

- Kiểm soát (Control)

Tập trung vào vấn đề như sự thay đổi của pháp luật liên quan đến quychế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến người cho vay hay không Yêu cầutín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không

b) Mô hình chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được xây dựng trên nguyên tắcchấm điểm các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính của khách hàngnhằm lượng hoá các rủi ro mà ngân hàng sẽ phải đối mặt Xây dựng một hệthống xếp hạng tín dụng nội bộ giúp cho việc đánh giá khách hàng được nhấtquán, giảm bớt được các đánh giá mang tính chủ quan của con người Ngoài

ra nó còn là cơ sở để quyết định cấp tín dụng, đánh giá thực trạng khách hàng,

là cơ sở để phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Thực chất của việc xếp hạng tín dụng là mô hình lượng hóa rủi ro Cácngân hàng dành các nguồn lực đáng kể để phát triển các mô hình giảm rủi ronội

bộ nhằm mục đích hỗ trợ cho việc phê duyệt các khoản vay, kiểm soát danhmục

nợ và báo cáo quản lý; phân tích tính đầy đủ của các khoản dự phòng rủi ro vàđịnh giá của các khoản vay

c) Phương pháp IRB (Internal Ratings Based)

Phương pháp IRB hay còn gọi là phương pháp ước tính tổn thất tíndụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ Đây là phương phápđược xây dựng theo Hiệp định mới về tiêu chuẩn vốn quốc tế của Basel II.Việc sử dụng IRB để ước lượng tổn thất tín dụng đã được ủy ban Basel Ikhuyến khích các nước tham gia sử dụng Việc ước lượng tổn thất phụ thuộc

Trang 34

- Xác suất không trả nợ của khách hàng (PD): Xác suất không trả được

nợ đo lường khả năng khách hàng không trả được nợ trong một khoảng thờigian xác định (thông thường là 12 tháng) Tham số này ước lượng khả năngkhách hàng của Ngân hàng không thể thực hiện được các nghĩa vụ nợ như đãcam kết

- Tỷ trọng tốn thất ước tính (LGD): LGD là khoản tổn thất, được địnhnghĩa là tỷ lệ phần trăm tổn thất của dư nợ tại thời điểm không trả được nợ(EAD) của một khoản vay khi khoản vay đó rơi vào tình trạng không trả được

nợ Định nghĩa LGD có thể giải thích kỹ hơn để phân biệt đo lường LGD

“sau” cho những khoản vay đã rơi vào tình trạng không trả được nợ và LGD

“trước” cho những khoản vay chưa rơi vào tình trạng không trả được nợ

- Tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được

nợ (EAD): EAD cho các khoản trên và ngoài bảng cân đối kế toán được xácđịnh là tổng dư nợ kỳ vọng của khoản vay tại thời điểm khách hàng không trảđược nợ EAD bao gồm hai phần, phần dư nợ đã giải ngân và phần ước lượngcác khoản giải ngân trong tương lai

Từ đó ngân hàng sẽ ước tính được tổn thất (EL) như sau:

EL = PD x EAD x LGD

1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng

Khâu cuối cùng trong quy trình quản trị RRTD là phải kiểm soát đượcrủi ro tín dụng Kiểm soát rủi ro là những hoạt động tập trung vào việc ngănchặn hay làm giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi

có thể xảy ra Nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng, nhà quản trị ngân hàng có thể

sử dụng các biện pháp:

a) Xây dựng cơ cấu hoạt động tín dụng

Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng được tổ chức tốt là một trong nhữngphương thức quản lý rủi ro hiểu quả Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng hiện

Trang 35

nay là tách bạch hai chức năng kinh doanh và quản lý rủi ro nhằm mục tiêuhàng đầu giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy kĩ năngchuyên môn của từng vị trí cán bộ nghiệp vụ.

- Phân cấp quản lý ưu tiên khách hàng và đối tượng khách hàng theotừng

vùng địa lý theo chiến lược của ngân hàng Quy định những trường hợp khuyếnkhích, hạn chế cho vay, thận trọng trong cho vay, không cho vay

- Xây dựng một chính sách tín dụng an toàn, hiệu quả và toàn diện đốivới

một hoặc một số nhóm khách hàng Để ra quyết định quan hệ tín dụng đối vớimột đối tượng khách hàng, ngân hàng phải phân tích tình hình khách hàng mộtcách toàn diện Phải căn cứ vào danh mục tín dụng ngân hàng: loại tín dụng, kỳhạn tín dụng, độ lớn tín dụng và chất lượng tín dụng

- Phân cấp tham quyền cho vay đến từng CBTD, không phải CBTD nàocũng được phụ trách và quản lý các khoản vay với mức dư nợ cao, nhà quản lýphải sắp xếp và phân loại đội ngũ CBTD theo nhóm và phân cấp hạn mức choCBTD Mặt khác, phân cấp hạn mức tới từng đơn vị, tùy vào khả năng và tìnhhình họat động của từng đơn vị mà phân cấp hạn mức cho phù hợp

- Danh mục các loại tài sản có thể chấp nhận làm tài sản bảo đảm và

Trang 36

c) Kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng

Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng là mộtcông cụ vô cùng quan trọng Thông qua hoạt động này các ngân hàng có thểphát hiện, ngăn ngừa và chấn chỉnh những sai sót trong quá trình thực hiệnnghiệp vụ tín dụng Thực hiện kiểm tra việc tuân thủ các cơ chế, quy chế, quytrình nghiệp vụ và các quy định pháp luật trong các hoạt động kinh doanh củacác bộ phận chức năng chuyên môn, trong đó đặc biệt là hoạt động tín dụng lànhằm phát hiện, ngăn ngừa và chấn chỉnh những sai sót trong quá trình thựchiện nghiệp vụ tín dụng

Từng bộ phận kinh doanh của các ngân hàng thương mại có tráchnhiệm thực hiện việc kiểm tra, giám sát tín dụng đối với từng khoản cấp tíndụng theo từng khách hàng Phòng Kiểm tra Kiểm soát nội bộ và Phòng quản

lý tín dụng của ngân hàng có trách nghiệm kiểm tra, phúc tra lại từng khoảncấp tín dụng theo từng khách hàng, kịp thời có ý kiến đánh giá tình hình chấtlượng tín dụng tại tất cả đơn vị kinh doanh của ngân hàng Báo cáo tổng hợpkiểm tra, kiểm soát hàng tháng hoặc hàng quý phải được gửi đến Ban TổngGiám đốc, Hội đồng quản trị của các ngân hàng để xem xét, có chủ trươnggiải pháp chỉ đạo, xử lý những vấn đề phát sinh có rủi ro tiềm ẩn gây tổn thất

để XLRR Việc XLRR không làm mất nghĩa vụ trả nợ của khách hàng

Trang 37

e) Chứng khoán hóa nợ

Một biện pháp xử lý nợ xấu hiệu quả nữa là chứng khoán hóa nợ.Chứng khoán hóa là quá trình tập hợp và tái cấu trúc các tài sản thiếu tínhthanh khoản nhưng lại có thu nhập tiền cao trong tương lai như các khoản nợxấu, nợ phải thu khác, sau đó chuyển đổi chúng thành trái phiếu và đưa ragiao dịch trên thị trường tài chính Có thể nói rằng chứng khoán hóa chính làmột công cụ đa dạng hóa rủi ro Trong quá trình chứng khoán hóa, rủi ro mấtkhả năng thanh toán không hề bị triệt tiêu mà nó chỉ đơn giản chuyển từ cácngân hàng sang cho nhà đầu tư Chứng khoán hóa nợ là một công cụ tài chínhrất hiệu quả trong việc xử lý nợ tồn động của ngân hàng

1.2.4 Nội dung công tác quản trị rủi ro tín dụng

Công tác quản trị rủi ro tín dụng bao gồm những nội dung cơ bản sau:

1.2.4.1 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị

Xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị là việc xây dựng các bộ phận gắn vớicác giai đoạn nhận diện rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, quản lý rủi

ro tín dụng, kiểm soát, đưa ra những cảnh báo và thực hiện xử lý rủi ro phátsinh Ngoài ra, các mô hình này còn phản ánh một cách hệ thống các vấn đề

về cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới hạn antoàn, các giai đoạn kiểm soát rủi ro phát sinh khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng

Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng có ý nghĩa quan trọng trongcông tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Cơ cấu tổ chức được tạo lậpmột cách có hệ thống, phù hợp với tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế sẽ tạo điềukiện nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng và hạnchế rủi ro tín dụng

Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tốt phải phân định rõ chức năng,nhiệm vụ của từng bộ phận; phân cấp, uỷ quyền rõ ràng trong hoạt động của

Trang 38

hệ thống; xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận; phát huyhiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.

Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM phụ thuộc nhiềuvào quy định về chức năng, nhiệm vụ do NHNN ban hành đối với tổ chứcthực hiện quản lý tín dụng NHTM

1.2.4.2 Xây dựng chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng quy định những nguyên tắc cơ bản chung nhất củahoạt động cấp tín dụng, nhằm thống nhất hoạt động cấp tín dụng đối với các tổchức và cá nhân trong khuôn khổ mức rủi ro hợp lý Chính sách tín dụng đượclập nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng được thực hiện trên cơ sở khách quan,thống nhất, minh bạch và tuân thủ đúng quy định của Pháp luật Dựa trênnhững nguyên tắc cơ bản của chính sách tín dụng và những văn bản pháp luật,NHTM xây dựng những quy định, quy trình, thể lệ để hướng dẫn chi tiết hoạtđộng tín dụng

Mỗi một ngân hàng có một chính sách tín dụng khác nhau phụ thuộc vàođiều kiện thị trường, môi trường chính sách kinh tế vĩ mô, tuy nhiên đều cónhững nội dung cơ bản sau:

- Chính sách tín dụng được xây dựng trên những cơ sở nhất định như:Các

quy định của Pháp luật, của NHNN về hoạt động tín dụng; Định hướng chiếnlược dài hạn của ngân hàng; Thị trường tín dụng mục tiêu; Phương châm kinhdoanh đảm bảo an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững

- Xác lập các giới hạn, hạn mức cho vay theo từng ngành nghề, từngloại khách hàng, loại tiền tệ, sản phẩm và khu vực địa lý Việc xác định cácgiới hạn tín dụng đảm bảo nâng cao chất lượng cho vay cũng như nếu rủi roxảy ra vẫn nằm trong giới hạn chịu đựng an toàn của ngân hàng

- Phân cấp thẩm quyền cho vay đến từng CBTD, không phải CBTD nàocũng được phụ trách và quản lý các khoản vay với mức dư nợ cao, nhà quản lý

Trang 39

phải sắp xếp và phân loại đội ngũ CBTD theo nhóm và phân cấp hạn mức choCBTD Mặt khác, phân cấp hạn mức tới từng đon vị, tùy vào khả năng và tìnhhình họat động của từng đon vị mà phân cấp hạn mức cho phù họp.

1.2.4.3 Xây dựng quy trình thẩm định

Quy trình thẩm định là hướng dẫn nội bộ của TCTD về trình tự vàthủ tục trong quá trình thẩm định và ra quyết định đối với m ột khoản cấptín d ụng

Quy định trình tự tác nghiệp, phối họp để thực hiện các bước công việc,xác định rõ nội dung co bản cần phải thẩm định để phục vụ cho việc đưa racác quyết định tín dụng

Quy định cách thức tiến hành, phân định rõ trách nhiệm thực hiệncác bước trong quy trình thẩm định cấp tín dụng phù họp với mô hình tổchức của TCTD

Cụ thể hóa những nội dung đề xuất của người có thẩm quyền quyếtđịnh đối với khoản cấp tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả, hạn chế rủi rotín dụng

Quy trình thẩm định đưọc xây dựng họp lý sẽ giúp cho công tác quảntrị tín dụng đưọc thống nhất, khoa học, hạn chế và phòng ngừa rủi ro

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đưọc xây dựng trên nguyên tắcchấm điểm các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính của khách hàng

Trang 40

nhằm lượng hoá các rủi ro mà ngân hàng sẽ phải đối mặt Xây dựng một hệthống xếp hạng tín dụng nội bộ giúp cho việc đánh giá khách hàng được nhấtquán, giảm bớt được các đánh giá mang tính chủ quan của con người Ngoài

ra nó còn là cơ sở để quyết định cấp tín dụng, đánh giá thực trạng khách hàng,

là cơ sở để phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Thực chất của việc xếp hạng tín dụng là mô hình lượng hóa rủi ro Cácngân hàng dành các nguồn lực đáng kể để phát triển các mô hình giảm rủi ronội

bộ nhằm mục đích hỗ trợ cho việc phê duyệt các khoản vay, kiểm soát danhmục

nợ và báo cáo quản lý; phân tích tính đầy đủ của các khoản dự phòng rủi ro vàđịnh giá của các khoản vay

1.2.4.5 Phân loại nợ

Phân loại nợ là một công cụ quản lý rủi ro mà bất cứ NHTM nào cũng

áp dụng Việc phân loại nợ các khoản vay thành các nhóm khác nhau dựa trênđánh giá về mức độ rủi ro của các khoản vay, giúp nhà quản lý ngân hàngđánh giá đúng chất lượng tín dụng, đồng thời là cơ sở để xác định mức dựphòng cần trích lập cho các khoản vay có dấu hiệu suy giảm khả năng thu hồi

Theo quy định này, tất cả các khoản vay được phân loại vào một trong

5 nhóm nợ, việc phân loại nợ có thể được sử dụng một trong các phươngpháp: Phương pháp định lượng và phương pháp định tính hoặc phương pháp

ma trận (cả định lượng và định tính)

Đến nay, hầu hết các NHTM đã áp dụng phân loại nợ và trích lập dựphòng rủi ro tín dụng theo phương pháp định tính, việc phân loại nợ theophương pháp định tính là xu thế tất yếu của thế giới mà các NHTM các nướcđang áp dụng, dựa trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ có thể đánh giákhách hàng ở mọi thời điểm, giúp cho phân loại nợ và trích lập dự phòngđược tự động Với phương pháp định tính giúp cho nhà quản trị ngân hàng

Ngày đăng: 21/04/2022, 22:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (2006), Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịchbảo đảm
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
2. Học viện Ngân hàng (2008), Giáo trình tiền tệ ngân hàng, Nxb Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tiền tệ ngân hàng
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2008
3. Lê Thị Hồng (2009), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, thực trạng và giải pháp, Học viện ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam, thực trạng và giải pháp
Tác giả: Lê Thị Hồng
Năm: 2009
5. Trần Thị Mừng (2012), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ
Tác giả: Trần Thị Mừng
Năm: 2012
6. Ngân hàng Nhà nước tỉnh Nam Định (2010-2012), Báo cáo giám sát và phân tích hoạt động của các NHTM 2010-2012, Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo giám sát và phân tíchhoạt động của các NHTM 2010-2012
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước “ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNNngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước “ban hành Quy định vềphân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng tronghoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2005
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2013), Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước “Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước “Quy định về phân loại tàisản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của tổ chức tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2013
9. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Nam Định (2010- 2012), Báo cáo tổng kết của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Nam Định 2010-2012, Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chinhánh tỉnh Nam Định 2010-2012
10. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2007), Quyết định số 1300/QĐ-HĐQT, ngày 03/02/2007 về bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHNo&PNNT Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số1300/QĐ-HĐQT, ngày 03/02/2007 về bảo đảm tiền vay trong hệ thốngNHNo&PNNT Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 2007
11. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2010-2012), Báo cáo chuyên đề Trung tâm phòng ngừa và xử lý rủi ro 2010-2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáochuyên đề Trung tâm phòng ngừa và xử lý rủi ro 2010-2012
12. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2010), Quyết định số 666/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 15/6/2010 về việc ban hành Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số666/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 15/6/2010 về việc ban hành Quy định cho vay đốivới khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 2010
13. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2012), Quyết định số 469/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 30/3/2012 về việc ban hành Quy định phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số469/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 30/3/2012 về việc ban hành Quy định phân loại nợ,trích lập dự phòng rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 2012
14. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2012), Quyết định số 530/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 12/4/2012 về việc ban hành Quy định sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số530/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 12/4/2012 về việc ban hành Quy định sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 2012
15. Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nxb Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nxb ThốngKê
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2 Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ 44 3Bảng 2.3Ket quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh46 4Bảng 2.4Tình hình nợ xấu của chi nhánh47 5Bảng 2.5Phân loại nợ xấu48 6Bảng 2.6Tình hình nợ xấu của các TCTD trên địa bàn49 7Bảng 2.7Trích lập dự phòng RRTD của chi nhánh51 8 - 0045 giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn VN chi nhánh tỉnh nam định   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
2 Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ 44 3Bảng 2.3Ket quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh46 4Bảng 2.4Tình hình nợ xấu của chi nhánh47 5Bảng 2.5Phân loại nợ xấu48 6Bảng 2.6Tình hình nợ xấu của các TCTD trên địa bàn49 7Bảng 2.7Trích lập dự phòng RRTD của chi nhánh51 8 (Trang 8)
HÌNH 1.1: NGUYÊN NHÂN CỦA RỦI RO TÍN DỤNG - 0045 giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn VN chi nhánh tỉnh nam định   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
HÌNH 1.1 NGUYÊN NHÂN CỦA RỦI RO TÍN DỤNG (Trang 18)
2.1.3.1. Tình hình huy động vốn - 0045 giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn VN chi nhánh tỉnh nam định   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
2.1.3.1. Tình hình huy động vốn (Trang 52)
BẢNG 2.3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH - 0045 giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn VN chi nhánh tỉnh nam định   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
BẢNG 2.3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH (Trang 59)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy: Nếu phân theo ngành kinh tế thì nợ xấu của ngành vận tải thủy liên tục tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ xấu của chi nhánh - 0045 giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn VN chi nhánh tỉnh nam định   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
h ìn vào bảng số liệu ta thấy: Nếu phân theo ngành kinh tế thì nợ xấu của ngành vận tải thủy liên tục tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ xấu của chi nhánh (Trang 62)
Theo bảng số liệu trên ta thấy, tỷ lệ các khoản nợ được XLRR qua các năm là thấp, chỉ xoay quang 1% trên tổng dư nợ - 0045 giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn VN chi nhánh tỉnh nam định   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
heo bảng số liệu trên ta thấy, tỷ lệ các khoản nợ được XLRR qua các năm là thấp, chỉ xoay quang 1% trên tổng dư nợ (Trang 67)
Theo bảng 2.9: Tỷ lệ thu hồi nợ đã xử lý rủi ro tăng qua các năm, điều này cho thấy công tác thu hồi nợ đã được cải thiện - 0045 giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn VN chi nhánh tỉnh nam định   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
heo bảng 2.9: Tỷ lệ thu hồi nợ đã xử lý rủi ro tăng qua các năm, điều này cho thấy công tác thu hồi nợ đã được cải thiện (Trang 68)
BẢNG 2.12: TỔNG HỢP XẾP HẠNG VÀ PHÂN LOẠI NỢ - 0045 giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn VN chi nhánh tỉnh nam định   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
BẢNG 2.12 TỔNG HỢP XẾP HẠNG VÀ PHÂN LOẠI NỢ (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w