Có thể hiểu “chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn, được tính bằng số lợi nhuận kỳ vọng đạt được trên vốn đầu tư vào dự án hoặc doanh nghiệp để giữ không làm giảm số lợi nhu
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-n7.ơj -VŨ THỊ BẰNG NĂNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHÉ QUẢN LÝ VÓN
TẠI CÔNG TY CỚ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TÉ
HÀ NỘI - 2015
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG -^fflæ -
VŨ THỊ BẰNG NĂNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHÉ QUẢN LÝ VÓN
TẠI CÔNG TY CỚ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TÉ
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐINH TIÉN DŨNG
HÀ NỘI - 2015
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn “Giảipháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tại
Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu độc lập của
riêng tôi
Các số liệu trong đề tài này được thu thập và xử lý một cách trung thực.Những kết quả nêu trong luận văn là thành quả lao động của cá nhân tôi dưới sự chỉbảo của thầy giáo hướng dẫn TS Đinh Tiến Dũng Tôi xin cam đoan luận văn nàykhông sao chép bất kỳ một công trình nghiên cứu nào có từ trước
Tác giả luận văn
Vũ Thị Bằng Năng
Trang 4CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ
VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 Khái niệm về vốn của doanh nghiệp 3
1.1.2 Phân loại vốn 6
1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp 9
1.2 CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 10
1.2.1 Khái niệm cơ chế quản lý vốn của doanh nghiệp 10
1.2.2 Nội dung cơ chế quản lý vốn 12
1.2.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế quản lý vốn trong doanh nghiệp 27
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 28
1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan 28
1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan 30
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN 35
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN 35
2.1.1 Đặc điểm hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 35
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 36
2.1.3 Cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 42
2.2 THỰCTRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐNTẠI CÔNGTYCỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN 46
2.2.1 Thực trạng cơ chế huy động vốn 46
2.2.2 Thực trạng cơ chế quản lý sử dụng vốn 51
Trang 52.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY GANG
THÉP THÁI NGUYÊN 57
2.3.1 Những kết quả đạt được 57
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 59
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN 66
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY VÀ QUAN ĐIỂM HOÀ THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN
66 3.1.1 Định hướng phát triển công ty trong thời gian tới 66
3.1.2 Quan điểm hoàn thiện cơ chế quản lý vốn 69
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN 70
3.2.1 Giải pháp tổng thể 71
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện cơ chế huy động vốn 75
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện cơ chế sử dụng vốn 77
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện cơ chế điều hoà vốn trong nội bộ công ty 80
3.3 KIẾN NGHỊ 79
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 79
3.3.2 Kiến nghị đối với các bộ, ngành chủ quản và chính quyền địa phương có liên quan 79
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 81
Trang 6SXKD Sản xuất kinh doanh
WACC Chi phí vốn bình quân giaquyền
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7Bảng 2.1: Tình hình doanh thu, lợi nhuận và thực hiện nghĩa vụ với nhà nuớc tại
Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 44
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 46
Bảng 2.3: Tình hình vốn chủ sở hữu tại công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 47
Bảng 2.4: Tình hình cơ cấu nợ tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 48
Bảng 2.5: Tình hình vay nợ ngân hàng tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên .49 Bảng 2.6: Tình hình tài sản tại công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 52
Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn 53
Bảng 2.8: Tình hình cơ cấu vốn tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 55
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân loại tài sản cố định theo các tiêu thức 8
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phân loại vốn luu động theo các tiêu thức 9
Sơ đồ 2.1: Quy trình công ngh ệ chế biến thép tại Công ty C ổ phần Gang thép Thái Nguyên 39
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ Luyện kim tại Công ty Cổ phần Gang thép 40
Thái Nguyên 40
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 41
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thi ết củ a đ ề tài
Đối với mọi doanh nghiệp vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại
và phát triển Nó là tiền đề để các doanh nghiệp thực hiện các chiến luợc nhằm đạtđuợc mục tiêu cuối cùng mà họ đề ra Nhu cầu về vốn xét trên góc độ mỗi doanhnghiệp là điều kiện để duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sảnxuất, nâng cao chất luợng sản phẩm, tăng việc làm và thu nhập cho nguời lao động,đóng góp cho xã hội Nhu vậy: Vốn kinh doanh (VKD) là công cụ quan trọng đểthực hiện các nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp VKD phản ánh các quan hệ
về lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp trong vấn đề đầu tu VKDcho phép khả năng lựa chọn của doanh nghiệp trong sự phân tích nhu cầu thị truờnglà: quyết định sản xuất cái gì? sản xuất nhu thế nào? và sản xuất cho ai? sao cho đạthiệu quả cao nhất Đặc biệt trong nền kinh tế thị truờng, các doanh nghiệp có quyền
tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời cũng tự chịu trách nhiệm
về hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Khi đó vốn càng trở thành vấn đề đuợcquan tâm hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tìm cho mình cácbiện pháp huy động vốn phù hợp nhằm mang lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp Đóchính là quá trình xây dựng, thực hiện và hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đối vớidoanh nghiệp Tuy nhiên, môi truờng kinh tế vĩ mô hay sự thay đổi của doanhnghiệp trong những giai đoạn khác nhau đòi hỏi cơ chế quản lý vốn phải có nhữngthay đổi tuơng ứng, nhu cầu phải luôn hoàn thiện cơ chế quản lý vốn cho phù hợpvới thực tiễn là cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp
Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên là một doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất kinh doanh (SXKD) thép xây dựng, nhu cầu vốn cho hoạtđộng SXKD là rất lớn, cơ chế quản lý vốn đã góp phần không nhỏ trong sự tăngtruởng và phát triển của công ty Tuy nhiên, trong những năm gần đây cơ chế quản
lý vốn đã bộc lộ những hạn chế nhất định do không phù hợp với quy mô và sự pháttriển của công ty, chẳng hạn nhu chua tuân thủ các nguyên tắc, phuơng pháp,phuơng thức quản lý vốn, điều này đuợc thể hiện qua sự xuống cấp TSCĐ, thấtthoát vốn, thanh lý TSCĐ không kiểm soát đuợc tại Nhà máy cán Thép Gia Sàng,một công ty con của công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên Thêm vào đó là sự
Trang 9bất hợp lý trong hình thức huy động vốn và cơ cấu vốn của công ty, điều này cũngđuợc thể hiện thông qua tỷ trọng vốn đuợc huy động và sử dụng trong toàn Công ty.
Nhận thức rõ vấn đề này, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện cơ chế
quản lý vốn tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên” để nghiên cứu Đây là
vấn đề đang có tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý vàphù hợp với sự phát triển của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tại Công ty cổ phần Gangthép Thái Nguyên
3 Đoi tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tuợng nghiên cứu: Cơ chế quản lý vốn của doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Cơ chế quản lý vốn tại Công ty cổ phần Gang thépThái Nguyên trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2014
4 Phưong phá p nghiên cứu
Sử dụng các phuơng pháp nhu: Duy vật lịch sử, phuơng pháp tổng hợp, phântích thực tiễn gắn với phuơng pháp thống kê đối chiếu so sánh
5 Ket cấu củ a 1 uậ n văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chuơng:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về cơ chế quản lý vốn của doanh
nghiệp
Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý vốn tại Công ty cổ phần Gang thép
Thái Nguyên
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tại Công ty cổ phần
Gang thép Thái Nguyên
Trang 10CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ
•
QUẢN LÝ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về von củ a doanh nghiệp
Để tiến hành SXKD, các doanh nghiệp (DN) phải có các yếu tố: Sức laođộng, tư liệu lao động và đối tượng lao động Đó là những yếu tố cần thiết của bất
kỳ nền sản xuất nào Các DN cần tiền để mua tư liệu sản xuất, mua máy móc,nguyên nhiên vật liệu, để trả lương cho công nhân và các loại chi phí khác Tiền tệ
là hình thái vốn ban đầu của doanh nghiệp Số tiền này do chủ DN bỏ ra ngay từđầu khi DN thành lập và có thể có một phần được hình thành từ nợ vay Trong quátrình sản xuất, DN còn phải bổ xung thêm vốn kinh doanh, nhằm phục vụ cho sảnxuất và sự phát triển của DN Như vậy, toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quátrình tiếp theo của hoạt động sản xuất kinh doanh được gọi là vốn Vốn tồn tại dưới
cả hình thái vật chất cụ thể và không có hình thái vật chất cụ thể
Theo sự phát triển của lịch sử, các quan điểm về vốn xuất hiện và ngày cànghoàn thiện, tiêu biểu có các cách hiểu về vốn như sau của một số nhà kinh tế họcthuộc các trường phái kinh tế khác nhau
Các nhà kinh tế học cổ điển tiếp cận vốn với góc độ hiện vật Họ cho rằng,vốn là một trong những yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh Cáchhiểu này phù hợp với trình độ quản lý kinh tế còn sơ khai - giai đoạn kinh tế họcmới xuất hiện và bắt đầu phát triển
Theo một số nhà tài chính thì vốn là tổng số tiền do những người có cổ phầntrong công ty đóng góp và họ nhận được phần thu nhập chia cho các chứng khoáncủa công ty Như vậy, các nhà tài chính đã chú ý đến mặt tài chính của vốn, làm rõđược nguồn vốn cơ bản của doanh nghiệp đồng thời cho các nhà đầu tư thấy đượclợi ích của việc đầu tư, khuyến khích họ tăng cường đầu tư vào mở rộng và pháttriển sản xuất
Theo David Begg, Standley Fischer, Rudige Darnbusch trong cuốn “Kinh tếhọc”: Vốn là một loại hàng hoá nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình SXKD
Trang 11tiếp theo Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính: Vốn hiện vật là dự trữcác loại hàng hoá đã sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ khác Vốn tài chính là tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng Đất đai không được coi là vốn.
Một số nhà kinh tế học khác cho rằng vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh
tế được bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản tài chính mà còn cả các kiếnthức về kinh tế kỹ thuật của DN đã tích lũy được, trình độ quản lý và tác nghiệp củacác cán bộ điều hành cùng chất lượng đội ngũ công nhân viên trong DN, uy tín, lợithế của DN
Một số quan điểm khác lại cho rằng vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư.Nhưng theo khái niệm trong giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Trường Đại họcKinh tế quốc dân thì khái niệm về vốn được chia thành hai phần: Tư bản (Capital) làgiá trị mang lại giá trị thặng dư Vốn được quan tâm đến khía cạnh giá trị nào đócủa nó mà thôi Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chính của một DN tạimột thời điểm Vốn được nhà DN dùng để đầu tư vào tài sản của mình Nguồn vốn
là những nguồn được huy động từ đâu Tài sản thể hiện quyết định đầu tư của nhàDN; Còn về bảng cân đối phản ánh tổng dự trữ của bản thân doanh nghiệp dẫn đếndoanh nghiệp có dự trữ tiền để mua hàng hoá và dịch vụ rồi sản xuất và chuyển hoá,dịch vụ đó thành sản phẩm cuối cùng cho đến khi dự trữ hàng hoá hoặc tiền thay đổi
đó sẽ có một dòng tiền hay hàng hoá đi ra đó là hiện tượng xuất quỹ, còn khi xuấthàng hoá ra thì doanh nghiệp sẽ thu về dòng tiền (phản ánh nhập quỹ và biểu hiệncân đối của doanh nghiệp là ngân quỹ làm cân đối dòng tiền trong doanh nghiệp)
Một số quan niệm về vốn ở trên tiếp cận dưới những góc độ nghiên cứu khácnhau, trong những điều kiện lịch sử khác nhau Vì vây, để đáp ứng đầy đủ yêu cầu
về hạch toán và quản lý vốn trong cơ chế thị trường hiện nay, có thể khái quát vốn
là một phần thu nhập quốc dân dưới dạng vật chất và tài sản chính được các cánhân, tổ chức bỏ ra để tiến hành kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận
Ngoài ra vốn còn là một loại hàng hoá đặc biệt mà quyền sử dụng vốn có thểtách rời quyền sở hữu vốn Theo quan điểm này, vốn được xem là một loại hàng hoábởi nó có đầy đủ hai thuộc tính của hàng hoá là giá trị và giá trị sử dụng Giá trị củahàng hoá “vốn” được biểu hiện bằng chi phí (lãi suất) mà người sử dụng vốn phải
Trang 12trả cho người sở hữu vốn để có quyền sử dụng vốn Giá trị sử dụng của vốn là vốn
có thể sử dụng để mua nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị, thuê lao động Nétđặc biệt của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ quyền sở hữu vốn có thể tách rời quyền sửdụng vốn
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn của DN luôn luôn vậnđộng và không ngừng thay đổi hình thái, tạo thành quá trình luân chuyển vốn Trongcác doanh nghiệp sản xuất, quá trình luân chuyển vốn trải qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn dự trữ sản xuất: Trong giai đoạn này DN ứng ra vốn tiền tệ để muasắm các yếu tố sản xuất như tài sản cố định, nguyên liệu, nhiên liệu, công cụ dụng
cụ và các yếu tố khác Trong giai đoạn này tiền chuyển thành hàng
Giai đoạn sản xuất: Trong giai đoạn này các yếu tố sản xuất được kết hợp vớinhau để tạo ra sản phẩm mới Trong quá trình sản xuất vốn tồn tại dưới hình tháinhư chi phí chờ phân bổ, sản phẩm đang chế tạo Đây là giai đoạn H sx H’
Giai đoạn lưu thông: Trong giai đoạn này, DN bán sản phẩm và thu tiền
về Vốn từ hình thái hàng chuyển về trở lại hình thái tiền tệ ban đầu (H’- T’), và kếtthúc quá trình luân chuyển vốn Tiếp theo quá trình luân chuyển khác lại bắt đầu
+ Trong quá trình vận động, VKD có thể thay đổi hình thái biểu hiện Nhưngđiểm khởi đầu và điểu cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị - tức là tiền
+ Tại điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn, phải có giá trị lớn hơn điểm xuấtphát Đây là nguyên lý của sự đầu tư, sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh
Trong điều kiện hiện nay, giá trị thực của một DN không chỉ tính đến giá trịcủa vốn cố định và vốn lưu động mà còn tính đến giá trị của những tài sản khác cókhả năng sinh lợi như bí quyết công nghệ chế tạo sản phẩm, uy tín, thương hiệu củaDN Nhận thức được điều này sẽ có ích cho DN khi tham gia liên doanh liên kết,xác định được đầy đủ giá trị thực của mình Qua đó cho phép DN có thể chủ độngkhai thác được tiềm năng sẵn có đó phục vụ cho sự phát triển của doanh nghiệp
Tóm lại vốn của DN được hiểu là: Các DN đều có đặc điểm chung là bắt đầubằng các yếu tố đầu vào và kết thúc là các yếu tố đầu ta Đầu vào gồm nguyên nhiênvật liệu, các sản phẩm dịch vụ, sức lao động, máy móc thiết bị Tất cả các yếu tố
Trang 13đầu vào đó đều phải đuợc thuê, mua sắm bằng tiền Trong suốt quá trình hoạt độngcủa DN, tiền đuợc luân chuyển duới những hình thái tài sản khác nhau: tài sản luuđộng (TSLĐ) và tài sản cố định (TSCĐ) Khi kết thúc một quá trình SXKD, đầu racủa DN là những sản phẩm lại đuợc thu về bằng tiền với một giá trị lớn hơn giá trịban đầu bỏ ra Trong quá trình đó, Tiền đuợc gọi là vốn.
Nhu vậy xét về bản chất vốn chính là tiền nhung tiền chỉ đuợc gọi là vốn khiđuợc đua vào luu thông tiền tệ để tổ chức hoạt động SXKD với mục đích sinh lời
1.1.2 Phân loạ i von
Trong quá trình SXKD, mỗi DN đều có một phuơng thức và hình thức kinhdoanh khác nhau Nhung mục tiêu của họ vẫn là tạo ra đuợc lợi nhuận cho mình.Nhung điều đó chỉ đạt đuợc khi vốn của DN đuợc quản lý và sử dụng một cách hợp
lý Vốn đuợc phân ra và sử dụng tuỳ thuộc vào mục đích và loại hình DN
* Căn cứ theo nguồn hình thành von.
a Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tu đóng góp Sốvốn này không phải là một khoản nợ, DN không phải cam kết thanh toán, khôngphải trả lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu đuợc do kinh doanh có lãi của doanhnghiệp đẽ đuợc chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình Tuỳ theoloại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu đuợc hình thành theo các cách thức khácnhau Thông thuờng nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chua phân phối
b Nợ phải trả:
Nợ phải trả là khoản vốn đầu tu ngoài vốn pháp định, đuợc hình thành từnguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời giannhất định, DN phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi và gốc Phần vốn này DNđuợc sử dụng với những điều kiện nhất định (nhu thời gian sử dụng, lãi suất, thếchấp ) nhung không thuộc quyền sở hữu của DN Vốn vay có hai loại là vốn vayngắn hạn và vốn vay dài hạn
* Căn cứ theo thời gian huy đ ộng von.
a Vốn thuờng xuyên
Trang 14Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà DN cóthể sử dụng để đầu tư vào TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối thiểu thường xuyên cầnthiết cho hoạt động DN Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dàihạn của DN.
b Vốn tạm thời
Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh số
có thể sử dụng để đap sứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinhtrong hoạt động SXKD của DN Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn
và các khoản chiếm dụng của bạn hàng
* Căn cứ theo công dụ ng kinh tế củ a von.
a Vốn cố định
Vốn cố định của DN là một bộ phận đầu tư ứng trước về TSCĐ và tài sảnđầu tư cơ bản, mà đặc điểm luân chuyển từng phần trong nhiều chu kỳ SXKD vàhoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng
Quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của TSCĐ nhưng các đặcđiểm của TSCĐ lại ảnh hưởng đến sự vận động và công tác quản lý cố định.Muốn quản lý vốn cố định một cách hiệu quả thì phải quản lý sử dụng TSCĐmột cách hữu hiệu
Để quản lý chặt chẽ, hữu hiệu TSCĐ, có thể phân loại tài sản cố định theocác tiêu thức sau:
Trang 15Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân loại tài sản cố định theo các tiêu thức
b Vốn lưu động
Vốn lưu động của DN là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và tài sản lưuthông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của DN được thực hiện thườngxuyên liên tục
Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển trongquá trình kinh doanh TSLĐ tồn tại dưới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu, bánthành phẩm, công cụ, dụng cụ ) sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm
dở dang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiền mặt trong giai đoạn lưu thông Trongbảng cân đối tài sản của DN thì tài sản lưu động chủ yếu được thể hiện ở các bộphận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữtồn kho
Giá trị của các loại TSLĐ của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thườngchiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng Vì vậy, quản lý và sử dụng
Trang 16vốn lưu động hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm vụchung của DN, trong đó có công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Để quản lý vốn lưu động có hiệu quả, cần tiến hành phân loại vốn lưu độngtheo các tiêu thức sau:
nguón hình
LtiAIiii
Căn cứ vào phương pháp
xác đinh
Căn cứ vào quá
trĩnh mán IioAn
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức
Nhận xét: Mỗi cách phân loại cho ta hiểu rõ thêm về vốn theo từng khíacạnh Mỗi loại vốn đều có ưu nhược điểm riêng đòi hỏi phải được quản lý sử dụnghợp lý và chặt chẽ Đồng thời, mỗi loại vốn sẽ phát huy tác dụng trong những điềukiện khác nhau, trong một cơ cấu vốn thích hợp
1.1.3 Vai trò củ a von đ oi với ho ạt đ ộng củ a doanh nghiệp
Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi DN Nó là cơ sở, là tiền đềcho một DN bắt đầu khởi sự kinh doanh Muốn đăng ký kinh doanh, theo quy địnhcủa nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có đủ số vốn pháp định theo từngngành nghề kinh doanh của mình (vốn ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, mà nó còn là các tài sản thuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp) Rồi để tiếnhành SXKD, DN phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyênvật liệu, thuê lao động tất cả những điều kiện cần có để một doanh nghiệp có thểtiến hành và duy trì những hoạt động cuả mình nhằm đạt được những mục tiêu đãđặt ra vốn là yếu tố khởi đầu, bắt nguồn của mọi hoạt động SXKD, nó tồn tại, đi
Trang 17liền và xuyên suốt giúp cho các DN hình thành và phát triển Trong những nền kinh
tế khác nhau, những loại hình doanh nghiệp khác nhau tầm quan trọng của vốn cũngđuợc thể hiện ở các mức độ khác nhau.,
Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN, vốn là điềukiện để DN mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết
bị, nâng cao chất luợng sản phẩm, tăng cao chất luợng sản phẩm, tăng việc làm,tăng thu nhập cho nguời lao động cũng nhu tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ cácchức năng Từ đó nâng cao hiệu quả SXKD, tăng cuờng khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị truờng
Khi DN có đủ vốn thì dễ dàng hơn trong việc áp dụng công nghệ mới, nângcao chất luợng sản phẩm, đáp ứng đuợc yêu cầu thị hiếu của khách hàng DN hoạtđộng hiệu quả, vốn đầu tu ban đầu sẽ đuợc bảo toàn, phát triển, từ đó giúp DN cóthể mở rộng sản xuất theo chiều rộng lẫn chiều sâu
Với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, hoạt động trong lĩnh vực nào thì vốnvẫn là điều kiện không thể thiếu để doanh nghiệp đuợc thành lập và tiến hành hoạtđộng SXKD
Trong cơ chế thị truờng hiện nay ở nuớc ta, thiếu vốn để phát triển SXKDđang là vấn đề bức xúc của các DN Không chỉ ở cấp vi mô, Nhà nuớc ta đang rấtthiếu các nguồn vốn cho đầu tu phát triển kinh tế Tiến tới hội nhập kinh tế, xoá bỏhàng rào thuế quan giữa các nuớc trong khu vực Đông Nam á là một thách thức lớnđối với các DN trong nuớc truớc sự vuợt trội về vốn, công nghệ của các nuớc kháctrong khu vực Điều đó càng đòi hỏi các DN Việt Nam phải tìm cách huy động và
sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất
1.2 CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm co’ chế quản lý von củ a doanh nghiệp
Để hiểu đuợc khái niệm cơ chế quản lý vốn trong một doanh nghiệp, có thểxuất phát từ các khái niệm:
Cơ chế đuợc hiểu là những cách thức, phuơng thức và công cụ mà qua đónguời ta thực hiện quá trình hoạt động của mình
Hoạt động quản lý là quá trình chủ thể tổ chức liên kết và tác động lên đối
Trang 18tượng bị quản lý để thực hiện các định hướng tác động Xét về mặt tổ chức và kỹthuật của hoạt động quản lý, quản lý là sự kết hợp mọi nỗ lực chung của con ngườitrong hệ thống và sử dụng tốt các của cải vật chất thuộc phạm vi sở hữu của hệthống để đạt tới mục tiêu chung của hệ thống và mục tiêu riêng của mỗi chủ thể cóhiệu quả Quản lý giúp hoạt động có hiệu quả cao hơn.
Các hoạt động tài chính của DN hiểu theo nghĩa rộng bao hàm các hoạt độngkinh tế, các quan hệ kinh tế trong đó có sự vận động hoặc sự biểu hiện của tiền tệthông qua các quan hệ tiền tệ Các hoạt động tài chính của DN bao hàm nhiều nộidung khác nhau, chẳng hạn như: Huy động vốn, quản lý tài sản, sử dụng vốn, phânphối lợi nhuận, kiểm soát tài chính
Cơ chế quản lý tài chính của DN là hệ thống tổng thể những nguyên tắc, hìnhthức, phương pháp và công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chínhcủa của DN trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất địnhtrong từng thời kỳ
Tuy nhiên, xét về tổng thể cơ chế quản lý tài chính bao gồm: cơ chế quản lývốn, cơ chế quản lý doanh thu, lợi nhuận, cơ chế quản lý chi phí, cơ chế kiểm soáttài chính của doanh nghiệp trong đó, cơ chế quản lý vốn là một bộ phận quantrọng trong công tác quản lý
Từ những khái niệm trên, cơ chế quản lý vốn của DN được hiểu là: Cơ chếquản
lý vốn tại doanh nghiệp là một hệ thống các phương pháp, các hình thức và các côngcụ
được vận dụng để quản lý quá trình tạo lập và vận động của các nguồn vốn trongnhững điều kiện cụ thể nhằm đạt được mục tiêu nhất định trong từng thời kỳ
Như vậy, cơ chế quản lý vốn của doanh nghi ệp bao g ồm các yếu tố cơbản sau:
- Các phương pháp, các hình thức quản lý vốn của doanh nghiệp như: lựa chọnphương pháp huy động vốn, điều hoà vốn, thiết lập cơ cấu vốn phù hợp
- Các công cụ được vận dụng để quản lý vốn như là tổ chức bộ máy quản lývốn,
Trang 19động huy động vốn được biểu hiện bằng những quy định của Nhà nước như nhữngvăn bản pháp luật, pháp lệnh, quyết định, thông tư, nghị định có liên quan đếnquản lý vốn và quản lý tài chính doanh nghiệp Ngoài ra, cơ chế quản lý vốn cònđược thể hiện qua những quy chế, quy định của doanh nghiệp đối với hoạt độnghuy động của chính doanh nghiệp Những quy chế, quy định này ngoài việc phùhợp với doanh nghiệp còn phải phù hợp với văn bản pháp quy Nhà nước ban hànhliên quan đến hoạt động tài chính của các doanh nghiệp.
Tuỳ thuộc vào quy mô, cơ cấu tổ chức bộ máy của DN mà cơ chế quản lývốn có mức đa dạng, phong phú với nội dung khác nhau Mỗi loại hình DN sẽ cónhững nội dung hoạt động tài chính, trọng tâm và mức độ quản lý trong từng hoạtđộng tài chính này cũng rất khác nhau, nên khi nghiên cứu cơ chế quản lý vốn của
DN cần phải xem xét cơ chế quản lý vốn trong mối quan hệ tổng thể với nhữngnhân tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý vốn
1.2.2 Nội dung co’ chế quản lý von
1.2.2.1 Cơ chế huy động vốn
Huy động vốn là công việc đầu tiên mà DN bắt tay vào thực hiện hoạt độngSXKD của mình Cơ chế huy động vốn là việc DN thực hiện quá trình xác định vàlựa chọn hình thức huy động vốn dựa trên đặc điểm của từng loại vốn và chi phívốn,
xác định cơ cấu vốn phải phù hợp với mục tiêu SXKD của DN
* Lựa chọn nguồn vốn
Nguồn vốn được chia thành vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Trong đó, vốnchủ sở hữu (bao gồm vốn góp ban đầu, vốn từ lợi nhuận không chia, vốn huy động
từ phát hành cổ phiếu ), nợ phải trả (bao gồm nợ vay từ tín dụng ngân hàng, vay
từ phát hành trái phiếu, tín dụng thương mại.) Nội dung mà các doanh nghiệpquan tâm khi mới thành lập doanh nghiệp hay bắt đầu một chu kỳ SXKD là lựachọn nguồn vốn nào, với quy mô bao nhiêu để đảm bảo một cơ cấu vốn là hợp lý từ
đó giúp doanh nghiệp hoạt động an toàn và hiệu quả ngày càng cao
Khi lựa chọn hình thức huy động vốn nào thì doanh nghiệp nên quan tâm đếnmục tiêu phát triển của doanh nghiệp, cụ thể :
Trang 20- Doanh nghiệp huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu và trái phiếu rathị truờng chứng khoán, cần chú ý một số vấn đề:
Trái phiếu mà doanh nghiệp phát hành không làm thay đổi quan hệ sở hữucủa DN, không ảnh huởng đến việc quản lý, kiểm soát doanh nghiệp, nên nó đuợccoi là biện pháp an toàn về sở hữu để doanh nghiệp huy động vốn, nhung cơ cấuvốn sẽ thay đổi Khi đó DN cần quan tâm tới hiệu quả hoạt động thông qua chỉ tiêu(thu nhập truớc thuế và lãi vay/tổng tài sản) và so sánh với chi phí nợ để đua raquyết định huy động vốn hợp lý nhất Chi phí nợ vay bằng phát hành trái phiếu baogồm lợi tức trái phiếu phải trả cho nguời mua trái phiếu và các chi phí phát hành, nóthuộc nhóm chi phí lãi vay và đuợc hạch toán vào chi phí tài chính của DN Khiphát hành trái phiếu thì doanh nghiệp sẽ đuợc huởng một khoản tiết kiệm nhờ thuế.Tuy nhiên, DN phải chấp nhận rủi ro về khả năng thanh toán cao hơn so với đầu tubằng phát hành cổ phiếu do DN đến hạn phải hoàn trả cả gốc và lãi vay cho trái chủ
Cổ phiếu mà DN phát hành để huy động vốn sẽ ảnh huởng đến quyền kiểmsoát DN, cổ tức trả cho cổ đông lấy từ lợi nhuận sau thuế nên không đuợc đua vàochi phí tài chính của doanh nghiệp Các cổ đông đều tham gia chia sẽ rủi ro với DN
vì họ là những nguời đồng chủ sở hữu DN Doanh nghiệp đuợc lợi ở điểm là chỉphải trả cổ tức khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi, nên doanh nghiệp sẽ an toàn hơntrong quá trình hoạt động của mình
Nhu vậy, việc phát hành trái phiếu hay cổ phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tốkhác nhau nhu: trạng thái của nền kinh tế, các quy định của Nhà nuớc, điều kiện khiphát hành, lãi suất, hiệu qủa hoạt động SXKD
- Doanh nghiệp huy động vốn bằng lợi nhuận để lại là phuơng thức huy độngnguồn vốn cho các DN phát huy đuợc tính tự chủ về tài chính, giảm sự phụ thuộcvào bên ngoài Các DN coi trọng hình thức tái đầu tu từ lợi nhuận không chia.Nhung đối với các công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận có liên quan đến yếu tốrất nhạy cảm là chính sách phân chia cổ tức cho các cổ đông của công ty
- Doanh nghiệp huy động vốn qua nguồn tín dụng: đây là nguồn vốn quantrọng hàng đầu trong quá trình SXKD của hầu hết các doanh nghiệp Vì các tổ chứctrung gian tài chính, cụ thể là ngân hàng thuơng mại, là tổ chức chuyên hoạt động
Trang 21trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, đáp ứng được rộng rãi nhu cầu thiếu vốn của cácthành phần kinh tế Mặt khác, giao dịch khi vay vốn của ngân hàng thường là thuậnlợi hơn, có chi phí thấp hơn so với hình thức huy động vốn qua thị trường chứngkhoán Bổ sung nguồn vốn thông qua kênh tín dụng có mức độ an toàn, thuận tiện
và hiệu quả nên nguồn vốn này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn mà
DN huy động được Nhưng nó cũng có những hạn chế nhất định, như điều kiện để
DN được cấp tín dụng thường phải có tài sản thế chấp, cầm cố đồng thời phảichịu sự kiểm soát của các tổ chức trung gian tài chính
Tóm lại, bằng việc nghiên cứu ưu và nhược điểm của từng hình thức huyđộng vốn mà DN có thể xác định được hình thức huy động vốn phù hợp với tìnhhình thực tế của mình và tạo điều kiện cho việc sử dụng vốn có hiệu quả, giúp
DN có thể tối đa hoá được lợi nhuận Tuy nhiên, các DN không chỉ căn cứ vàođặc điểm các nguồn vốn để có thể đưa ra quyết định hình thức huy động, mà cònphải căn cứ vào chi phí vốn, là cơ sở cho việc ra quyết định lựa chọn
* Xác định chi phí vốn
Theo cách phân loại phổ biến nhất, nguồn vốn của DN bao gồm các khoản
nợ (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn) và nguồn vốn chủ sở hữu (vốn huy động bằng cổphiếu thường, cổ phiếu ưu đãi, vốn góp cổ đông, lợi nhuận không phân chia.)
Tỷ trọng của các nguồn vốn đó trong tổng nguồn vốn chính là cơ cấu vốn.Bất cứ sự tăng lên nào của tổng tài sản phải được tài trợ bằng việc tăng lên của mộthoặc nhiều yếu tố cấu thành vốn trên
Có thể hiểu “chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn, được tính
bằng số lợi nhuận kỳ vọng đạt được trên vốn đầu tư vào dự án hoặc doanh nghiệp
để giữ không làm giảm số lợi nhuận dành cho chủ sở hữu”.[7]
Những quyết định của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp đều liên quan trựctiếp hay gián tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận lại liên quan chặt chẽđến thu nhập và chi phí bỏ ra để đạt được thu nhập đó Do vậy, việc quyết định cónên thay thế máy móc không, có nên đầu tư không và quy mô huy động vốn đếnmức nào để có lãi là những vấn đề có liên quan tới chi phí vốn
Trang 22Trong hoạt động kinh doanh DN phải tìm mọi cách để giảm chi phí Để giảmđược chi phí vốn trước hết phải lượng hoá nó Tuy nhiên, việc lượng hoá này rấtkhó khăn vì nó phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố như tính mạo hiểm của việc sử dụngvốn, lãi suất của các khoản nợ phải trả, cơ cấu tài chính của DN, chính sách phânphối lợi nhuận cho vốn góp Do đó, khi tính toán chi phí vốn cần có tầm nhìn xahơn và phải lượng hoá chi phí bình quân của tất cả các nguồn tài trợ.
Tương ứng với hai bộ phận của nguồn vốn là nợ và vốn chủ sở hữu thì có hailoại chi phí vốn sau:
- Chi phí nợ vay: Một trong những đặc trưng của vốn vay là tiền lãi vay phải
trả được trừ ra trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Vì vậy, khi xác định chiphí nợ vay là chi phí sau khi tính thuế thu nhập
+ Chi phí nợ vay sau thuế [1]
Theo quy định hiện hành thì lãi vay phải trả được trừ ra khỏi thu nhập chịuthuế, còn lợi tức phải trả cho cổ phiếu ưu đãi, lợi tức chia cho vốn góp không đượchưởng "đặc ân" này Vì vậy, để có cơ sở đồng nhất nhằm so sánh chi phí các nguồnvốn khác nhau, người ta thường đưa về cùng một “điểm” là lợi nhuận sau thuế
Vì vậy, chi phí nợ vay sau thuế có thể tính lại theo công thức sau:
Chi phí nợ vay
sau thuế
Chi phí nợ vaytrước thuế
Phần tiết kiệm thuế
do sử dụng nợ
Ta có:
Chi phí nợ vaytrước thuế
Thuế suất thuế thunhập doanh nghiệp
x 1
-Kd - Tk = Kd (1 - t ) (1.1)Trong đó: Kd: là chi phí nợ vay trước thuế
Tk: là phần tiết kiệm thuế do sử dụng nợ
t: là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Như vậy, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp làm giảm đáng kể chi phí
Trang 23nợ vay và chi phí nợ vay tỷ lệ thuận với thuế suất thuế thu nhập.
Khi doanh nghiệp thua lỗ thì chi phí nợ vay truớc thuế bằng với chi phí nợvay sau thuế, bởi vì khi đó doanh nghiệp không thể giảm chi phí này ra khỏi lợinhuận Đây là một trong những yếu tố quan trọng để các DN lựa chọn sử dụng nợtrong cơ cấu vốn của mình Cổ tức trả cho các cổ đông của DN muốn tối đa hoá phụthuộc vào luồng tiền sau thuế, nên để so sánh đuợc với nhau, tất cả các chi phí vốncần quy về tính chi phí sau thuế
- Chi phí von chủ sở hữu
Chi phí vốn chủ sở hữu chính là tỷ suất sinh lợi tối thiểu mà nhà đầu tu dựtính sẽ nhận đuợc trên số vốn mà họ đã đóng góp Mỗi một hình thức góp vốn thì cómột chi phí vốn khác nhau
+ Chi phí lợi nhuận giữ lại
Khi có nhu cầu tăng vốn, ngoài việc phát hành chứng khoán công ty còn cóthể
sử dụng lợi nhuận giữ lại (tức là phần lợi nhuận sau khi đã nộp thuế thu nhập doanhnghiệp và chia lãi cổ phần) Đây là nguồn vốn chủ sở hữu nội sinh của doanhnghiệp
Xét về mặt kế toán, khi DN giữ lại lợi nhuận tái đầu tu thì DN không phải trảmột khoản chi phí nào cho việc sử dụng nguồn vốn này Tuy nhiên, trên góc độ tàichính phải tính đến chi phí cơ hội của số lợi nhuận đuợc giữ lại tái đầu tu
Lợi nhuận sau thuế của DN sau khi trả cổ tức cho cổ đông uu đãi (nếu có)thuộc quyền sở hữu của cổ đông thuờng Phần lợi nhuận thuộc cổ đông thuờng nàyđuợc chia làm hai phần: Một phần dành để chia trả cổ tức và cổ đông có thể sử dụng
số cổ tức nhận đuợc đầu tu sang nơi khác hoặc theo một cách khác; Phần còn lạiđuợc công ty giữ lại tái đầu tu Nhu vậy, vấn đề đặt ra khi nào cổ đông có thể chấpnhận giữ lại phần lợi nhuận sau thuế này để tái đầu tu?
Để tài trợ cho nhu cầu vốn, nhiều nguời cho rằng sử dụng lợi nhuận để lại đểtăng vốn kinh doanh thì không phải tính toán gì vì không phải huy động chúng từbên
ngoài Thật ra dù sử dụng nguồn tài trợ nào cho nhu cầu tăng vốn kinh doanh cũngđều phải bỏ ra chi phí nhất định Chi phí của lợi nhuận giữ lại đuợc đo luờng bằng
Trang 24thu được khi sử dụng nó đầu tư vào nơi khác với mức độ rủi ro tương đương vớimức
độ rủi ro hiện tại của công ty
Từ đó có thể rút ra: Chi phí của lợi nhuận giữ lại tái đầu tư là tỷ suất sinh lờiđòi hỏi của cổ đông đối với công ty cổ phần của công ty
Chi phí của lợi nhuận giữ lại chính bằng mức doanh lợi tối thiểu cần phải đạtđược về khoản đầu tư vốn được tài trợ bằng lợi nhuận giữ lại, đây chính là mứcdoanh lợi dự tính của các cổ đông thường về cổ phần đã đóng góp
Có nhiều phương pháp để xác định chi phí của lợi nhuận giữ lại, thường phổbiến: phương pháp CAPM, phương pháp luồng tiền chiết khấu
> Phương pháp CAPM (mô hình định giá tài sản tài chính) [1]
Mô hình định giá tài sản cho biết mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời mà nhàđầu
tư đòi hỏi và mức bù rủi ro, do đó có thể sử dụng phương pháp CAPM để xác địnhchi
phí của lợi nhuận để lại và có thể xác định theo công thức:
Ks= KRE +
βi(KRM"KR ∈) ( 1.2)
Trong đó:
Ks: là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu e
KRE : tỷ suất sinh lời (hay lãi suất) không có rủi ro, thường được tính bằng lãisuất trái phiếu của Chính phủ
βi : Hệ số rủi ro của cổ phiếu e
KRM : Tỷ suất sinh lời kỳ vọng thị trường
Áp dụng phương pháp CAPM để xác định chi phí của lợi nhuận để lại tái đầu
tư có ưu điểm là: cho thấy tác động của rủi ro đến chi phí vốn một cách rõ ràng, cóthể áp dụng cho cả các công ty trả cổ tức ổn định hay không ổn định cũng có nghĩa
là nó có thể sử dụng cho nhiều tình huống Tuy nhiên, phương pháp này có một sốhạn chế: việc sử dụng phương pháp này đòi hỏi phải ước định mức bù rủi ro thịtrường và hệ số rủi ro cổ phiếu của công ty Đây là vấn đề không đơn giản, ngoài rayếu tố này thường xuyên thay đổi theo thời gian Khi áp dụng phương pháp CAPM
Trang 25lý thuyết đầu tu hiện đại và đuợc ứng dụng rộng rãi cho việc xác định chi phí vốncủa doanh nghiệp.
> Phương pháp dựa theo mô hình tăng trưởng cổ tức [1]
Phuong pháp này thuờng đuợc sử dụng Theo mô hình tăng truởng cổ tức,giá cổ phiếu thuờng là giá trị hiện tại của dòng cổ tức mà nhà đầu tu kỳ vọng thuđuợc ở tuong lai và đuợc xác định theo công thức:
0 = ( 1 +K I ( 1+K, )2 •••• ( 1+Ky -'=⅛ ( 1+K,)- (1 - 3 >
Trong đó:
P0: Giá hiện hành cổ phiếu thuờng
Di: cổ tức dự kiến nhận đuợc ở cuối năm thứ i
Ks: tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông đối với cổ phiếu thuờng (tức là chiphí của lợi nhuận để lại)
Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông và cũng chính là chi phí của lợi nhuận để lạiđuợc xác định theo công thức sau:
D0: là cổ tức nhận đuợc ở năm truớc
g: là tốc độ tăng truởng cổ tức đều đặn hàng năm dự tính
Trong phuong pháp này, việc xác định tốc độ tăng truởng cổ tức đều đặnhàng năm (g) trong tuơng lai là vấn đề không đơn giản Đối với các công ty mà việctrả cổ tức không có sự tăng, giảm đột biến các nhà đầu tu dựa vào tình hình và sốliệu trả cổ tức trong những năm đã qua để xác định tốc độ tăng truởng cổ tức bìnhquân từ đó dự kiến cho tuơng lai Đối với những công ty có cổ tức trả không ổnđịnh phải xem xét kỹ tình hình đồng thời phải tham khảo ý kiến dự báo của các nhà
Trang 26phân tích chứng khoán để dự tính [5]
Việc sử dụng phương pháp theo mô hình tăng trưởng cổ tức để xác định chiphí của lợi nhuận để lại tái đầu tư có ưu điểm là dễ hiểu và dễ sử dụng Nhưng cóhạn chế là chỉ sử dụng cho những công ty cổ phần có trả cổ tức và cổ tức không có
sự gia tăng, giảm đột biến Chi phí của lợi nhuận để lại xác định theo phương phápnày rất nhạy cảm với tốc độ tăng trưởng cổ tức ước định Phương pháp này cũngkhông cho thấy một cách rõ ràng tác động của yếu tố rủi ro đến chi phí sử dụng vốncủa công ty
+ Chi phí của cổ phiếu thường
Để tăng thêm vốn đầu tư, công ty cổ phần có thể thực hiện huy động vốnbằng cách phát hành thêm cổ phiếu thường mới ban ra thu thêm tiền Đây là nguồnvốn chủ sở hữu ngoại sinh của công ty
Khi công ty phát hành thêm cổ phiếu thường mới để tăng thêm vốn đầu tư,công ty phải chịu thêm hai tác động chủ yếu liên quan đến chi phí vốn:
Giá phát hành cổ phiếu thường mới thông thường thấp hơn giá thị trườngcủa cổ phiếu trước thời điểm phát hành
Khi phát hành cổ phiếu thường mới sẽ phát sinh chi phí phát hành như chiphí
in ấn, quảng cáo; chi phí bảo lãnh phát hành; chi phí hoa hồng môi giO'i các chiphí
này được trừ vào giá phát hành của cổ phiếu thường đợt mới
Nếu như mua trái phiếu, nhà đầu tư xác định được ngay tiền lãi sẽ nhậnđược, còn khi đầu tư vào cổ phiếu thường thì tiền lãi (cổ tức) lại phụ thuộc vào kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác khi DN giải thể hoặc phá sản thì tiềnmua trái phiếu sẽ được thanh toán trước tiền mua cổ phiếu thường Vì vậy, đầu tưvào cổ phiếu thường sẽ có mức độ nguy hiểm cao hơn đầu tư vào trái phiếu Do đầu
tư vào cổ phiếu thường có mức độ rủi ro cao hơn nên chi phí phát hành cổ phiếuthường cũng cao hơn chi phí phát hành cổ phiếu ưu đãi; chi phí sử dụng lợi nhuận
để lại
Vì vậy, số vốn DN được sử dụng chỉ bằng số vốn dự tính phát hành trừ đi chiphí phát hành Khi tính cho một cố phiếu thường mới gọi là giá ròng nhận được của
Trang 27tính phát hành dưới dạng tỷ lệ phần trăm ta sẽ có tỷ lệ chi phí phát hành.
Vậy, có thể rút ra: Chi phí của cổ phiếu thường là mức doanh lợi tối thiểu
cần phải đạt được về sự đầu tư mới được tài trợ bằng cổ phiếu thường mới để giữcho thu nhập của các cổ đông cũ là không bị giảm sút [7]
Gọi : P0: là giá phát hành cổ phiếu thường mới
e: là tỷ lệ chi phí phát hành trên một cổ phiếu thường mới
Di: là cổ tức trên một CPT mới dự kiến trả ở cuối năm thứ i
Ke: là chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới
+ Chi phí cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu ưu đãi là một loại chứng khoán lai ghép giữa cổ phiếu thường vàtrái phiếu Chủ sở hữu cổ phiếu ưu đãi được nhận tiền lãi cố định nên nó giống nhưtrái phiếu Nhưng tiền lãi phải trả cho cổ phiếu ưu đãi không được trừ ra khỏi thunhập chịu thuế thu nhập DN Công ty sử dụng cổ phiếu ưu đãi như là một bộ phậncủa vốn chủ sở hữu lại làm cho nó giống như cổ phiếu thường, người nắm giữ cổphiếu ưu đãi không được hưởng suất tăng trưởng của lợi nhuận hàng năm mà chỉđược nhận tiền lãi cố định (mức lãi này cao hơn trái phiếu) Do cổ phiếu ưu đãi làchứng từ thể hiện quyền sở hữu đối với doanh nghiệp, không có sự đảm bảo hoàntrả giá trị cổ phần cho người nắm giữ cổ phiếu Từ đó, chi phí sử dụng cổ phiếu ưuđãi được xác định như sau:
Chi phí của cổ phiếu ưu đãi là mức doanh lợi tối thiểu cần phải đạt được về
sự đầu tư được tài trợ bằng cách phát hành cổ phiếu ưu đãi nhằm giữ cho thu nhập
Trang 28của các cổ đông cũ không bị sụt giảm [1]
Gọi : P0 : là giá phát hành cổ phiếu ưu đãi (dự kiến)
e: là tỷ lệ chi phí phát hành trên một cổ phiếu ưu đãi
P0 (1- e): là giá bán ròng của cổ phiếu ưu đãi (số tiền thực thu về)
DP: là cổ tức cố định trên một cổ phiếu ưu đãi
Kp: là chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi
Trang 29Trong đó:
+ WACC: là chi phí sử dụng vốn bình quân
+ E: là vốn chủ sở hữu (bao gồm cổ phiếu thuòng mới và lợi nhuận để lạitái
đầu tu)
+ V: là tổng nguồn vốn hay tổng số vốn huy động từ các nguồn tài trợ
+ Ep: là vốn tài trợ bằng cổ phiếu uu đãi
+ D: là vốn vay
+ Ks : là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (bao gồm chi phí sử dụng cổ phiếuthuòng mới và chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tu)
+ Kp: là chi phí sử dụng vốn cổ phiếu uu đãi
+ Kd: là chi phí sử dụng vốn vay truớc thuế thu nhập doanh nghiệp
+ t: là thuế suất thuế thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Wi : là tỷ trọng của nguồn vốn i trong tổng nguồn tài trợ
+ Ki: là chi phí sử dụng vốn của nguồn vốn i
Chi phí vốn bình quân là mức doanh lợi tối thiểu cần phải đạt đuợc của sựđầu tu mới đuợc thực hiện từ việc huy động các nguồn vốn khác nhau
Chi phí vốn bình quân phụ thuộc vào hai yếu tố: Chi phí của từng nguồnvốn và tỷ trọng của từng nguồn vốn
Chi phí vốn bình quân cao hay thấp truớc hết phụ thuộc vào kết cấu cácnguồn vốn (wi) Khi kết cấu nguồn vốn thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của chi phí
sử dụng vốn bình quân Trong kinh doanh việc đua ra quyết định về hình thức tàitrợ và quy mô tài trợ cho nhu cầu tăng vốn kinh doanh của doanh nghiệp không chỉđơn thuần là việc so sánh chi phí sử dụng của từng hình thức tài trợ mà phải dựatrên cơ sở xem xét kết cấu vốn tối uu của nguồn vốn trong doanh nghiệp
Kết cấu vốn tối uu của doanh nghiệp là kết cấu nguồn vốn đạt đuợc chi phí
sử dụng vốn bình quân là thấp nhất nhung vẫn đảm bảo đuợc sự an toàn và lànhmạnh về tài chính cho doanh nghiệp
Kết cấu vốn tối uu của doanh nghiệp chỉ có thể xác định đuợc thông qua một
Trang 30quá trình tổ chức nguồn vốn kinh doanh trong một thời gian dài và dựa trên cơ sởtổng kết kinh nghiệm thực tế và sẽ đuợc áp dụng cho nhiều năm sau khi phát sinhnhu cầu tài trợ tăng vốn kinh doanh Không thể có kết cấu tối uu chung cho mọidoanh nghiệp và trong các giai đoạn khác nhau của quá trình phát triển tại mộtdoanh nghiệp.
- Khi tính chi phí vốn bình quân luôn luôn phải sử dụng chi phí vốn sau thuếthu nhập doanh nghiệp cho mọi nguồn vốn
- Trong thực tế, DN có thể sử dụng các nguồn vốn chiếm dụng hợp phápkhông phải trả lãi, do đó khi tính tỷ trọng các nguồn vốn phải loại trừ những nguồnvốn không phải trả lãi
1.2.2.2 Cơ chế quản lý sử dụng vốn
Cơ chế quản lý sử dụng vốn đuợc quy định rõ ràng cụ thể cho từng loại vốn,nhằm đạt hiệu quả tối đa trong việc huy động và sử dụng
* Cơ chế quản lỷ vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của Công ty bao gồm nguồn vốn ban đầu do Nhà nuớc giao,vốn đóng góp của các nhà đầu tu, vốn đuợc bổ sung từ kết quả SXKD và các quỹhình thành từ lợi nhuận sau thuế Cơ chế quản lý các nguồn vốn này trên cơ sở phâncấp Công ty và các đơn vị thành viên
- Cơ chế quản lý vốn chủ sở hữu Công ty mẹ: đó là những quy định, định chếpháp lý do Nhà nuớc quy định đối với vốn Nhà nuớc giao và những loại vốn khác
do sử dụng vốn Nhà nuớc đem lại Theo quy định hiện hành Bộ tài chính có tráchnhiệm thông qua các văn bản quy định của Chính phủ và văn bản quy định của Bộtài chính đuợc Chính phủ uỷ quyền để quản lý vốn đối với các doanh nghiệp có vốnNhà nuớc Với cơ chế quản lý đó, Công ty chịu sự kiểm soát của Nhà nuớc về sửdụng, bảo toàn vốn
- Cơ chế quản lý vốn chủ sở hữu đối với các đơn vị thành viên: Để thực hiệnquản lý vốn chủ sở hữu Nhà nuớc do Công ty mẹ giao, các nguồn vốn chủ sở hữukhác có liên quan, công ty mẹ sử dụng các công cụ quản lý nhu thông qua các vănbản quản lý hiện hành về tài chính - kế toán trong doanh nghiệp, các quy định vềquản lý các nguồn vốn cụ thể, sử dụng bộ phận tài chính theo dõi, sử dụng công cụ
Trang 31thanh tra để đảm bảo cho các đơn vị nâng cao trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệuquả nguồn vốn đuợc giao.
- Cơ chế quản lý nguồn vốn tự có ở các đơn vị thành viên: Hầu hết các DNđều sử dụng nguồn vốn tự có (vốn nội bộ) của mình nhằm giảm bớt sự phụ thuộcbên ngoài nhất là khi có các biến động trên thị truờng tài chính và nhằm tăng cuờng,phát huy nguồn lực của mình Thông thuờng, các đơn vị thành viên trong Công tyđuợc phép tự lựa chọn những biện pháp sử dụng nguồn vốn tự có của mình, tuynhiên yêu cầu với những biện pháp này không nằm ngoài và mâu thuẫn với chiếnluợc kinh doanh của Công ty mẹ Xét trong tổng thể Công ty, việc khai thác và sửdụng nguồn vốn nội bộ có thể diễn ra giữa các đơn vị thành viên trong Công ty hoặcgiữa Công ty mẹ với công ty con duới nhiều hình thức khác nhau nhu tín dụng nội
bộ, trao đổi tài sản Chính sự luu chuyển vốn này tạo khả năng điều hoà vốn và tối
uu hoá nguồn vốn đuợc sử dụng trong tổng Công ty
* Cơ chế quản lỷ sử dụng nguồn vốn vay
Nguồn vốn đi vay của Công ty mẹ và các đơn vị thành viên đều chịu sự ràngbuộc của cơ chế quản lý của đợn vị cho vay (các Ngân hàng và định chế tài chính).Đối với các công ty con còn phải chịu một số những quy định chung của Công ty
mẹ về quy định trách nhiệm, hạn mức tín dụng đi vay và mục đích sử dụng vốn vaytheo chiến luợc và kế hoạch hoạt động kinh doanh cụ thể của đơn vị Ngoài ra đểđảm bảo tính tự chủ các công ty con thông qua phòng tài chính - kế toán và một số
bộ phận có liên quan có trách nhiệm giúp giám đốc quản lý vốn đi vay, giám sátkiểm tra quá trình sử dụng sao cho có hiệu quả
Tóm lại cơ chế quản lý nguồn vốn đi vay chịu sự chi phối của hệ thống cơchế kiểm soát mang tính khách quan và chủ quan, thông qua một số công cụ và cáchthức quản lý của chủ sở hữu vốn vay, của Công ty me và của chính đơn vị đi vay
1.2.2.3 Thiết lập cơ cấu vốn
Trong nền kinh tế thị truờng, để tiến hành hoạt động SXKD, DN phải bỏ ramột số vốn nhất định để mua tu liệu sản xuất, đối tuợng lao động và sức lao động.Doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu vềvốn
cho hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, điều quan trọng là doanh nghiệp phải phối
Trang 32sử dụng các nguồn vốn để tạo ra một cơ cấu nguồn vốn hợp lý đua lại lợi ích tối đacho doanh nghiệp.
Nhu vậy, cơ cấu vốn là thành phần và tỷ trọng từng nguồn vốn so với tổng
nguồn vốn tại một thời điểm [7]
Khi bàn về chi phí vốn và hoạch định vốn đầu tu ở phần trên chúng ta đã dựavào một cơ cấu vốn cho sẵn để tính toán chi phí vốn trung bình và sử dụng nó nhu
là tỷ lệ chiết khấu để phân tích trong hoạch định đầu tu vốn Khi cơ cấu vốn củacông ty thay đổi thì liệu chi phí vốn có thay đổi theo và do đó, việc quyết định đầu
tu hay không đầu tu vào một dự án nào đó có thay đổi hay không? Ngoài ra, khi cơcấu vốn thay đổi thì rủi ro công ty có thay đổi, do đó giá cổ phiếu của công ty cóthay đổi theo hay không? Mục tiêu của phần sau là xem xét và phân tích sự ảnhhuởng của cơ cấu vốn lên giá cổ phiếu của công ty
Chúng ta chỉ xem xét cơ cấu vốn của công ty bao gồm nợ và vốn cổ phầnthuờng và xem xét công ty không có phát hành cổ phiếu uu đãi Vấn để đặt ra là liệumột công ty nào có thể tác động đến giá trị và chi phí vốn của nó bằng cách thay đổi
cơ cấu nguồn vốn hay không? Cần luu ý phân biệt sự tác động do thay đổi cơ cấunguồn vốn với sự tác động do những quyết định đầu tu và quản lý tài sản Để phânbiệt điều này chúng ta giả định sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn ở đây xẩy ra là do công
ty phát hành cổ phiếu thuờng để mua lại nợ Bất luận thế nào, vấn đề đặt ra là tổnggiá trị công ty và lợi nhuận đòi hỏi sẽ thay đổi nhu thế nào khi tỷ lệ nợ và vốn chủ sởhữu thay đổi?
Do cơ cấu vốn có ảnh huởng đến lợi nhuận dành cho cổ đông (hay tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu) nên công ty cần thiết hoạch định cơ cấu vốn mục tiêu Cơcấu vốn mục tiêu là sự kết hợp giữa nợ, cổ phiếu uu đãi, cổ phiếu thuờng trong tổngnguồn vốn của công ty theo mục tiêu đề ra Hoạch định chính sách cơ cấu vốn mụctiêu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro, vì sử dụng nhiều nợ làmgia tăng rủi ro tài chính, nhung tỷ lệ nợ cao lại hứa hẹn đem lại mức lợi nhuận kỳvọng cao hơn
Rủi ro gia tăng có khuynh huớng làm hạ thấp giá cổ phiếu, trong khi lợinhuận cao lại có khuynh huớng gia tăng giá cổ phiếu công ty Vấn đề đặt ra là làm
Trang 33thế nào để xác định cơ cấu vốn tối ưu? Nhu vậy, cơ cấu vốn là vấn đề tài chính hếtsức quan trọng, các nhà kinh tế đã hình thành nên lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu Trong
đó, hai vấn đề được tập trung xem xét:
+ Chi phí vốn phụ thuộc vào cơ cấu vốn của công ty
+ Tồn tại một cơ cấu vốn tối ưu
Cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu vốn cân đối được giữa rủi ro và lợi nhuận và do
đó tối đa hoá được giá trị cổ phiếu công ty Nói cách khác, một cơ cấu nguồn vốnđược gọi là hợp lý khi phản ánh sự kết hợp hài hòa giữa nợ phải trả với vốn chủ sởhữu trong điều kiện nhất định hay nói cách khác là nó đảm bảo sự lành mạnh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp và làm tối thiểu hoá chi phí vốn bình quân
Có bốn nhân tố ảnh hưởng đến những quyết định về cơ cấu vốn như:
- Rủi ro kinh doanh: là loại rủi ro tiềm ẩn trong tài sản của DN, rủi ro kinhdoanh càng lớn, tỷ lệ nợ tối ưu càng thấp
- Chính sách thuế: thuế thu nhập có ảnh hưởng đến chi phí của nợ vay thôngqua điều tiết nhờ thuế Khi thuế suất cao sẽ khuyến khích DN sử dụng nợ do tiếtkiệm
cầu vốn tương lai và những hậu quả thiếu vốn có ảnh hưởng quan trọng đối với mụctiêu cơ cấu vốn
- Sự “bảo thủ” hay “phóng khoáng”của nhà quản lý Một số nhà quản lýsẵn sàng sử dụng nhiều nợ, trong khi đó có một số khác lại muốn sử dụng vốnchủ sở hữu
Trang 341.2.2.4 Cơ chế quản lý điều hoà vốn
Điều hòa vốn được hiểu là việc điều tiết và cân đối nguồn vốn giữa cácđơn vị trong cùng một tập đoàn, một tổng công ty và giữa các đơn vị trong nội
bộ doanh nghiệp
Điều hòa vốn là giải pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đốivới doanh nghiệp vì nó vừa mang ý nghĩa về mặt tài chính vừa góp phần tăng cườngmối liên kết và phụ thuộc giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn hay tổng công, nội bộcác đơn vị trong doanh nghiệp
Muốn có cơ chế điều hoà vốn hiệu quả, phải tôn trọng các nguyên tắc:
- Quan hệ điều hoà vốn trong nội bộ DN phải được xây dựng trên cơ sở lợiích kinh tế của các thành viên tham gia Nghĩa là đảm bảo quyền lợi giữa bên chovay và đi vay, tức là bên cho vay phải thu được lợi ích, bên đi vay có nghĩa vụ chitrả chi phí vay thông qua lãi suất vay Cơ sơ kinh tế của việc điều hòa vốn là lãi suất
đi vay và lãi suất cho vay, đồng thời là đòn bẩy kích thích các hoạt động kinh tế
- Việc cho vay giữa các đơn vị được hình thành trên cơ sở tự nguyện,thông qua hợp đồng kinh tế, không theo mệnh lệnh hành chính hay áp đặt nào.Nghĩa là, đơn vị cho vay và đơn vị đi vay thỏa thuận với nhau về quan hệ vayvốn trên cơ sơ lợi ích của các bên Cơ chế lãi suất hợp lý và lợi ích chung sẽ cótác dụng liên kết nội bộ giữa các đơn vị trong doanh nghiệp
- Đối với các đơn vị tập đoàn, tổng công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vựckhác nhau cần có một công ty độc lập trực thuộc tập đoàn, tổng công ty đứng ra làmtrung gian tài chính để thực hiện việc điều hòa vốn
1.2.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế quản lý vốn trong doanh nghiệp
Các DN khi hoạt động SXKD đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận,
có sinh lời của đồng vốn đầu tư (tức vốn kinh doanh được bảo tồn, tăng trưởng vàtăng thêm giá trị của chủ sở hữu doanh nghiệp) Tuy nhiên, trong nền kinh tế thịtrường lại chứa đựng nhiều rủi ro, có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp
Quá trình vận động, chu chuyển của vốn, thì vốn lại được biểu hiện dướinhiều hình thái vật chất khác nhau Chính do khác nhau về hình thái vật chất của
Trang 35vốn sẽ ảnh hưởng đến đặc điểm chu chuyển của vốn, mà đặc điểm chu chuyển củavốn lại là căn cứ để xác định phương thức quản lý vốn.
Vai trò của vốn thực sự được phát huy khi vốn được quản lý có hiệu quả, vậybằng cách thức quản lý thế nào để có thể lựa chọn hình thức huy động vốn với cơcấu và chi phí hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ cho SXKD của DN Sựthiếu vốn là một trong những trở ngại chính, là nguyên nhân kìm hãm sự phát triểncủa DN, cũng như toàn bộ nền kinh tế
Cơ chế quản lý vốn là một trong những nội dung quan trọng của chế độ quản
lý tài chính trong DN, những định hướng lớn trong hoạt động tài chính của DN đitheo quy trình nhất định đã được pháp luật quy định nhằm giảm bớt rủi ro, tổn thất,đảm bảo an toàn vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động SXKD và để thựchiện mục tiêu chung của doanh nghiệp Từ những cơ sở trên, doanh nghiệp chủđộng cân đối nguồn vốn cũng như sử dụng vốn và có biện pháp quản lý điều hành
để hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính diễn ra theo đúng pháp luật, manglại hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của doanhnghiệp, và góp phần thực hiện đường lối phát triển kinh tế của đất nước
Như vậy, yêu cầu khách quan đặt ra là phải không ngừng hoàn thiện cơ chếquản lý vốn trong doanh nghiệp
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện cơ chế quản lý vốn củadoanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, đó là căn cứ để phân tích, đánh giá thựctrạng cơ chế quản lý vốn, vai trò và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó, từ đó tìm
ra được các biện pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý vốn của doanh nghiệp
1.3.1 Nhóm nhân to khách quan
1.3.1.1 Chính sách quản lý của Nhà nước, của các cơ quan chủ quản
Trong nền kinh tế quản lý theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung, doanh nghiệpnhà nước chiếm phần lớn và đóng vai trò chủ đạo Doanh nghiệp nhà nước (DNNN)được Nhà nước cấp vốn và hoạt động theo những mục tiêu kinh tế xã hội do Nhànước đề ra Nền kinh tế này, không sử dụng các công cụ huy động vốn như cổ phiếu,
Trang 36trái phiếu, thương phiếu Huy động vốn vào doanh nghiệp đều theo mệnh lệnh củaNhà nước thông qua hệ thống tổ chức quản lý hành chính từ trên xuống dưới Vậytrong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, chỉ sử dụng duy nhất một kênh huy độngvốn là Nhà nước cấp phát cho doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, với nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhaunên cơ chế quản lý vốn đã thay đổi DNNN không còn được sự bao cấp của Nhànước, DN có thể chủ động trong việc huy động và sử dụng vốn thông qua nhiềukênh khác nhau rất phong phú
Chính sách quản lý của Nhà nước và các cơ quan chủ quản có thể thông quachính sách thuế, đó là công cụ điều tiết nền kinh tế rất quan trọng của Nhà nước.Khi DN biết vận dụng linh hoạt thì sẽ tận dụng tác động tích cực của thuế trong việcxây dựng cơ cấu vốn tối ưu Doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ, do tác động của thuếthu nhập DN, chi phí nợ sẽ điều chỉnh thành chi phí nợ sau thuế, doanh nghiệp đượchưởng phần tiết kiệm nhờ thuế Chính sách thuế tác động trực tiếp đến thu nhập vàchi phí của DN Do vậy, tiết kiệm thuế do việc sử dụng nợ của doanh nghiệp sẽ tạođộng lực để các doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính
Ngoài chính sách về thuế, các chính sách về lãi suất, hạn mức vay, điều kiệnphát hành trái phiếu cũng ảnh hưởng lớn đến cơ chế quản lý vốn của DN
1.3.1.2 Trạng thái của nền kinh tế
Một nền kinh tế đang trong quá trình tăng trưởng thì có nhiều cơ hội chodoanh nghiệp đầu tư phát triển, từ đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tích cực áp dụngcác biện pháp huy động vốn để đáp ứng yêu cầu đầu tư Cụ thể là DN sẽ ưu thíchxây dựng một cơ chế huy động nhiều nợ hơn vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp sẽ tậndụng được lợi thế của đòn bẩy tài chính
Ngược lại, nền kinh tế đang trong tình trạng suy thoái thì DN khó có thể tìmđược cơ hội tốt để đầu tư Doanh nghiệp lại xây dựng một cơ chế quản lý vốn sửdụng
nhiều vốn chủ sở hữu hơn Vì trong điều kiện nền kinh tế suy thoái các biến số kinhtế
vĩ mô như lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái cũng biến động mạnh, nên việc huyđộng vốn cho hoạt động SXKD từ vốn chủ sở hữu sẽ hạn chế được rủi ro tài chính
1.3.1.3 Sự phát triển của thị trường tài chính
Trang 37việc lựa chọn kênh tạo lập vốn kinh doanh ban đầu, cũng như các kênh huy độngthêm vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Sự phát triển của thị trường tài chính tạo ra cơ chế cạnh tranh về lãi suất tíndụng và chất lượng dịch vụ trong hoạt động tín dụng, tạo điều kiện cho các doanhnghiệp huy động được các nguồn với chi phí vốn ở mức thấp và được hưởng dịch
vụ tiền tệ, tín dụng với chất lượng cao
Thị trường tài chính phát triển thì càng tạo điều kiện cho các DN có cơ hộihuy động vốn một cách nhanh chóng và hiệu quả Ngược lại, trong điều kiện thịtrường chưa phát triển sẽ khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc huy động vốn
1.3.2 Nhóm nhân to chủ quan
1.3.2.1 Tính chất sở hữu của doanh nghiệp
Nếu phân loại theo tính chất sở hữu, có 2 loại hình DN là DN thuộc sở hữunhà nước, DN không thuộc sở hữu nhà nước Cả hai loại hình DN này đều phải xâydựng cơ chế quản lý tài chính nói chung và cơ chế quản lý vốn nói riêng
Về nguyên tắc, chủ sở hữu vốn của DN sẽ quyết định toàn bộ mục tiêu vàphương hướng hoạt động của DN, trong đó bao gồm cả cơ chế quản lý vốn của DN
Cụ thể, đối với DN thuộc sở hữu nhà nước hoặc Nhà nước nắm giữ cổ phần,thì Nhà nước sẽ quyết định và xác định cơ chế huy động và điều hòa vốn Căn cứvào hệ thống các văn bản pháp luật Nhà nước quy định, các công cụ, hình thức, biệnpháp huy động và điều hoà vốn được áp dụng Quy định, phân cấp quyền hạn vàtrách nhiệm của Chính phủ, các cơ quan Bộ ngành và chức danh quản lý trong nội
bộ DN quyết định việc tạo lập và sử dụng vốn của Nhà nước
Đối với doanh nghiệp không thuộc sở hữu Nhà nước, như công ty TNHH,quyền quyết định và xác lập cơ chế huy động và điều hoà vốn thuộc về các thànhviên sáng lập công Công ty cổ phần (CTCP) quyền quyết định thuộc về các cổđông trong công ty Doanh nghiệp tư nhân thì quyền quyết định thuộc về chủdoanh nghiệp
1.3.2.2 Mô hình cơ cấu tổ chức và trình độ của cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp
Mô hình tổ chức, bộ máy của doanh nghiệp phụ thuộc vào các mối quan hệ,liên kết về sở hữu, công nghệ, thông tin, thị trường và các yêu cầu của công tác
Trang 38quản lý Cơ chế quản lý vốn của DN truớc hết phải phù hợp với mô hình cơ cấu tổchức, bộ máy của DN đó Mô hình tổ chức của DN thuờng đi liền với hệ thống quản
lý gồm nhiều tầng, nhiều nấc với trách nhiệm quản lý khác nhau, tác động lẫn nhau.Mỗi DN thuờng có ít nhất hai tầng, nấc quản lý, gồm tầng nấc quản lý của công tyđuợc coi là trụ cột hoặc điều hành và tầng nấc quản lý các công ty thành viên Cơchế quản lý vốn đối với DN phải phân chia hợp lý với vai trò, trách nhiệm, lợi íchgiữa các tầng nấc quản lý, đặc biệt giữa công ty và các đơn vị thành viên, để đảmbảo cho sự thành công trong công tác quản lý vốn của DN
Chi phí vốn có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn các hình thức huy độngvốn của DN, chính chi phí này đuợc sử dụng làm căn cứ dự đoán quyết định đầu tu.Chi phí vốn đuợc sử dụng làm căn cứ dự đoán quyết định đầu tu, giả sử dự án có tỷ
lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) thấp hơn chi phí vốn thì dự án đó không có hiệu quả (vì tỷ
lệ thu nhập do đầu tu mang lại sẽ thấp hơn chi phí tài trợ của dự án Khoản lãi vayvốn kinh doanh đuợc xác định là một khoản chi phí truớc thuế của DN Nên chi phívốn cao hay thấp đều có ảnh huởng trực tiếp đến lợi nhuận mà DN thu đuợc, vì vậy
DN phải lựa chọn hình thức, công cụ tài chính để huy động vốn sao cho có lợi cho
DN nhất Ngoài ra, DN cũng không thể tiến hành vay khi chi phí vay lớn hơn lợinhuận mà khoản vay mang lại
Khi DN sử dụng vốn chủ sở hữu để đầu tu cũng phải chịu chi phí, đó là chiphí cơ hội của việc sử dụng vốn Do vậy, các DN truớc khi quyết định huy động vốntheo hình thức nào cũng phải tính toán, cân nhắc chi phí vốn, sao cho huy độngđuợc nguồn vốn với chi phí thấp nhất và sử dụng vốn chủ sở hữu hoặc vốn vay cóhiệu quả tốt hơn
Trang 391.3.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản
Trong quá trình sử dụng vốn luôn thay đổi hình thức biểu hiện, điểm xuấtphát và điểm cuối cùng đều là tiền mặt nhung với giá trị lớn hơn Hiệu quả sử dụngvốn của DN là kết quả thu đuợc từ một đồng vốn bỏ ra
Đối với bất kỳ DN, vấn đề quan trọng đặt ra là huy động bao nhiêu vốn,những nguồn nào để đáp ứng cho nhu cầu vốn phục vụ cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh và tiết kiệm tối đa chi phí vốn, có những biện pháp quản lý phù hợp và
sử dụng vốn có hiệu quả Giữa huy động và sử dụng vốn có mối quan hệ hữu cơ vớinhau, căn cứ vào hiệu quả, tính khả thi của các phuơng án sử dụng vốn, DN lựachọn các phuơng án tài trợ, đến luợt mình với nguồn vốn hiện có và khả năng huyđộng đuợc đuợc DN lựa chọn phuơng án đầu tu, bố trí sử dụng vốn nhằm đạt đuợchiệu quả mong muốn
Doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau với nhữnghình thức khác nhau Hiệu quả hoạt động SXKD của DN, về mặt tài chính là hiệuquả sử dụng vốn có tác động ảnh huởng trực tiếp để hoạt động huy động vốn của
DN Hiệu quả sử dụng vốn là kết quả đầu ra của hoạt động huy động vốn Hiệu quả
sử dụng vốn càng cao sẽ làm tăng khả năng tập trung và tích tụ từ kết quả hoạt độngSXKD của DN Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn là một nhân tố quan trọng ảnhhuởng tới cơ chế quản lý vốn đối với DN
Hiện nay, các DN phải tìm cách tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành bằngcách
hợp lý hoá sản xuất, nâng cao năng suất lao động Hiệu quả kinh tế đạt đuợc khi vốnsử
dụng tiết kiệm mà vẫn bảo đảm mức gia tăng lợi nhuận Đánh giá hiệu quả sử dụngvốn
của DN, có thể sử dụng các chỉ tiêu:
- Hệ số sinh lợi tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản
- Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu
- Hiệu quả sử dụng TSCĐ = Lợi nhuận sau thuế/Vốn cố định sử dụng bình quântrong kỳ
1.3.2.5 Các nhân tố khác
Trang 40- Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp: ảnh hưởng trực tiếp đến cơ chế
quản lý vốn như cơ cấu vốn, ảnh hưởng tới quy mô của vốn sản xuất kinh doanhcũng như tỷ lệ thích ứng để hình thành và sử dụng chúng, do đó ảnh hưởng tới tốc
- Yếu tố khoa học kỹ thuật:
Yếu tố khoa học kỹ thuật ngày nay phát triển rất nhanh chóng, do đó cơ chếquản lý vốn cần được xây dựng trên cơ sở phù hợp với trình độ phát triển của khoahọc kỹ thuật, hạn chế sự lạc hậu và đưa ra các quyết định không phù hợp với tìnhhình thực tế Cơ chế quản lý vốn của DN cần xây dựng phù hợp với trình độ quản lýcủa DN, vì DN mới tiếp cận và thực hiện đúng mục tiêu của cơ chế quản lý tàichính Ngoài ra cơ chế quản lý vốn cũng cần được xây dựng phù hợp với năng lựcquản lý, quan điểm quản lý và hành vi quản lý của DN
- Chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp:
Chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của DN là nguyên nhân và cơ sở
để xác định quy mô lượng vốn đầu tư cần phải huy động trong tương lai Đồngthời cũng là cơ sở để xác định được hình thức huy động vốn, cơ cấu vốn phù hợpvới chiến lược phát triển và đầu tư Nếu chiến lược phát triển và đầu tư không cụthể, rõ ràng sẽ khó tính toán được số vốn cần thiết và ước tính được sự chu chuyểncủa dòng vốn, do vậy càng khó xác định được một cơ cấu vốn phù hợp với chi phívốn thấp