HỌC VIỆN QQCÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TIỂU LUẬN Đề tài “CÔNG NGHỆ O OFDM VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TRONG MẠNG THÔNG TIN QUANG VNPT” Giáo viên TS Vũ Tuấn Lâm TS Hoàng Văn Võ Nhóm học viên Lớp M21CQTE01 B Hà Nội – 42022 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 4 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ TRUYỀN DẪN QUANG GHÉP KÊNH THEO TẦN SỐ TRỰC GIAO O OFDM 6 1 GIỚI THIỆU 6 2 NGUYÊN LÝ O OFDM 7 3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ OFDM TRONG MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG 8 3 1 Hệ thống O OFDM tách sóng trực tiếp (DDO OFDM) 8 3 2 H.
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ TRUYỀN DẪN QUANG GHÉP KÊNH THEO TẦN SỐ TRỰC GIAO O-OFDM 6
1 GIỚI THIỆU 6
2 NGUYÊN LÝ O-OFDM 7
3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ OFDM TRONG MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG 8
3.1 Hệ thống O-OFDM tách sóng trực tiếp (DDO-OFDM) 8
3.2 Hệ thống O-OFDM tách sóng kết hợp (CO-OFDM) 9
3.3 Ứng dụng OFDM trong mạng truy cập quang 11
3.4 Hệ thống truyền dẫn sợi quang đa mode OFDM (MF OFDM) 14
4 ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHỆ OFDM 15
4.1 Ưu điểm 15
4.2 Nhược điểm 15
CHƯƠNG II KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG O-OFDM CHO MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG VNPT 16
1.THỰC TRẠNG TỔ CHỨC MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG VNPT 16
1.1 Hiện trạng mạng truyền tải của VNPT 16
1.1.1 Mạng truyền dẫn quốc tế của VNPT 16
1.1.1.1 Hệ thống cáp quang biển SMW-3 16
1.1.1.2 Hệ thống cáp quang AAE-1 17
1.1.1.3 Hệ thống cáp quang biển APG 17
1.1.1.4 Hệ thống cáp quang biển AAG 18
1.1.1.5 Hệ thống cáp quang quốc tế trên đất liền 18
1.1.2 Mạng đường trục của VNPT 18
1.1.2.1 Mạng truyền tải đường trục Backbon Bắc-Nam của VNPT 19
1.1.2.1.1 Hệ thống DWDM đường trục Bắc-Nam 120G của Nortel 20
1.1.2.1.2 Hệ thống DWDM đường trục Bắc-Nam 360G của Nortel 20
1.1.2.2 Các mạng truyền tải vùng của VNPT 21
1.1.2.2.1 Mạng truyền tải vùng phía Bắc 22
Trang 31.1.2.2.2 Mạng truyền tải vùng phía Đông Bắc 22
1.1.2.2.3 Mạng truyền tải vùng Miền Trung 22
1.1.2.2.4 Mạng truyền tải vùng phía Nam 22
1.1.2.3 Các mạng trung kế đường trục của VNPT 23
1.1.2.3.1 Mạng Metro trung kế nút HNI với mạng vùng phía Bắc và mạng vùng phía Đông Bắc 23
1.1.2.3.2 Mạng Metro trung kế nút HNI và mạng vùng Miền Trung 23
1.1.2.3.3 Mạng Metro trung kế nút HCM và mạng vùng phía Nam 23
1.1.2.3.4 Mạng Metro trung kế nút CTO và mạng vùng phía Nam 23
1.1.2.4 Mạng truyền tải quang của các VNPT tỉnh/ thành phố 23
1.1.2.4.1 Các mạng MAN-E 24
1.1.2.4.2 Mạng truy nhập quang GPON 25
2 KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ O-OFDM TRONG MẠNG VNPT 26
2.1 Mạng trục 26
2.2 Mạng truy nhập 26
KẾT LUẬN 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (OFDM) là một côngnghệ điều chế kỹ thuật số đa sóng mang được phát triển cùng với công nghệ xử lý tínhiệu số (DSP) So với các công nghệ ghép kênh đa sóng mang khác, tín hiệu OFDMcần đảm bảo thỏa mãn tính trực giao trong cả miền thời gian và tần số, đồng thời cóhiệu suất phổ cao hơn và khả năng chống nhiễu đa đường Viêc tạo và giải điều chếtín hiệu OFDM được thực hiện dễ dàng nhờ chip DSP Ngoài ra, hệ thống sử dụngphương pháp điều chế này thì việc cân bằng kênh và các hoạt động khác cũng tươngđối đơn giản Vì vậy, công nghệ OFDM đã được sử dụng rộng rãi trong truyền thôngkhông dây, hữu tuyến và phát quảng bá
Bản chất của công nghệ OFDM vừa là công nghệ điều chế vừa là công nghệghép kênh Nguyên tắc OFDM tương tự như nguyên tắc của ghép kênh phân chiatheo tần số truyền thống (FDM) Trong thực tế, muốn truyền tín hiệu số tốc độ caochúng ta sử dụng DSP để thực hiện biến đổi nhanh Fourier ngược (IFFT) tạo ra mộttập hợp các sóng mang con trực giao truyền song song các tín hiệu số tốc độ thấp
Trong hệ thống thông tin quang, sự tin cậy và chính xác của việc truyền dữ liệukhông chỉ phụ thuộc vào hiệu năng của máy phát và máy thu quang, mà còn ảnhhưởng bởi tán sắc (tán sắc màu, tán sắc chế độ phân tán…) của sợi quang Với sựphát triển không ngừng của các công nghệ trong viễn thông cũng như nhu cầu truyềnthông ngày càng cao, tốc độ dữ liệu của truyền kênh đơn trong thông tin quang tănglên rất nhiều, có thể đạt tới 100 Gb/s Tuy nhiên, khi tốc độ dữ liệu đạt 100 Gb/s, thìviệc bù trừ do sợi quang gây ra khá tốn kém và mất thời gian, đồng thời khó có thể
bù trừ chính xác tán sắc sợi quang Do ưu điểm của OFDM khi chuyển đổi sangmiền tần số thì tán sắc của các sợi quang được bù đắp hiệu quả, đặc biệt là tán sắcmàu và tán sắc phân bậc của sợi quang được cải thiện đáng kể, cho nên công nghệOFDM được xem xét sử dụng trong truyền thông quang, được gọi là OFDM quang
Trang 5(O-OFDM) Trong nội dung bài tiểu luận trước tiên trình bày nguyên tắc cơ bản củaO-OFDM Tiếp theo là giới thiệu ứng dụng của OFDM trong hệ thống thông tinquang hiện nay Ngoài ra, các vấn đề và giải pháp tiềm năng trong O-OFDM cũngđược nêu lên Thêm vào đó, bài tiểu luận cũng trình bày về thực trạng tổ chức mạngthông tin quang của VNPT, đồng thời đưa ra khả năng ứng dụng công nghệ O-OFDMvào mạng VNPT Bố cục bài tiểu luận bao gồm các nội dung:
Chương 1: Tổng quan công nghệ truyền dẫn quang ghép kênh theo tần số trực giao O-OFDM
Chương 2: Khả năng ứng dụng O-OFDM cho mạng truyền dẫn quang VNPT
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ TRUYỀN DẪN QUANG GHÉP KÊNH THEO TẦN SỐ TRỰC GIAO O-OFDM
1 GIỚI THIỆU
Ghép kênh theo tần số trực giao - Orthogonal Frequency DivisionMultiplexing(OFDM) - rất giống với ghép kênh theo tần số Frequency DivisionMultiplexing (FDM) truyền thống OFDM sử dụng những nguyên lý của FDM đểcho phép nhiều tin tức sẽ được gửi qua một kênh Radio đơn Tuy nhiên nó cho phéphiệu quả phổ tốt hơn
Hình 1.1: So sánh kỹ thuật sóng mang không chồng xung (a)
Và kỹ thuật sóng mang chồng xung (b)
Trong công nghệ FDM truyền thống, các sóng mang được lọc ra riêng biệt để bảo đảm không có sự chồng phổ, do đó không có hiện tượng giao thoa ký
tự ISI giữa những sóng mang nhưng phổ lại chưa được sử dụng với hiệu quả cao nhất Với kỹ thuật OFDM, nếu khoảng cách sóng mang được chọn sao cho những sóng mang trực giao trong chu kỳ ký tự thì những tín hiệu được khôi phục mà không giao thoa hay chồng phổ
Hình 1.2: Phổ của sóng mang con OFDM
Với ưu điểm so với FDM thì kỹ thuật OFDM đã được ứng dụng nhiều trongmạng không dây, có dây và mạng phát quảng bá Trong nội dung các phần tiếp theo
Trang 7trong chương 1 sẽ trình bày cụ thể đặc điểm của kỹ thuật này khi ứng dụng trong hệthống thông tin hữu tuyến sử dụng sợi quang.
2 NGUYÊN LÝ O-OFDM
Nguyên lý của O-OFDM tương tự như nguyên lý của OFDM Điểm khác biệtduy nhất là tín hiệu được chuyển từ tín hiệu không dây trong miền điện sang tín hiệuquang trong miền quang Hình 2 cho thấy sơ đồ khối cấu trúc của hệ thống O-OFDM
Hình 1.3 Sơ đồ khối cấu trúc của hệ thống O-OFDM
Máy phát bao gồm truyền dẫn băng tần cơ sở OFDM trên miền điện, chuyểnđổi lên tần số vô tuyến RF và điều chế sang miền quang (biến đổi từ điện sangquang) Bộ thu bao gồm tách sóng quang (biến đổi từ quang sang điện), chuyển đổixuống RF và thu sóng cơ sở OFDM miền điện Tín hiệu số nối tiếp nhị phân đượcđưa vào tại máy phát và được chia thành dữ liệu song song N-kênh bằng bộ biến đổi
dữ liệu từ nối tiếp sang song song S/P Mỗi dữ liệu được điều chế bằng phương phápMPSK hoặc QAM Tín hiệu được ánh xạ tới miền phức tương ứng bằng biểu đồchòm sao Sau đó, N sóng mang song song được chuyển đổi thành những sóng nốitiếp bởi IFFT và được thêm vào như một symbol OFDM trước mỗi symbol Tiền tốchu kỳ (CP) được thêm vào và sau đó được chuyển đổi thành tín hiệu tương tự băngtần cơ sở OFDM bằng bộ chuyển đổi số sang tương tự Tín hiệu băng gốc lần lượtđược điều chế lên tần số sóng mang RF và tín hiệu quang, sau đó được truyền trênsợi quang đơn mode (SMF) Qúa trình xử lý tín hiệu số (DSP) trong máy thu về cơ
Trang 8bản là quá trình ngược lại so với phía máy phát Tín hiệu quang được chuyển đổithành miền điện bởi một bộ tách sóng (PD) và sau đó tín hiệu được chuyển đổi thànhtín hiệu số bằng bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự - số (ADC) Tiếp theo, tiền tố chu kỳ
CP được loại bỏ và chuyển đổi từ S/P được thực hiện Sau đó tín hiệu được biến đổiFourier nhanh (FFT) để chuyển thành miền tần số Cuối cùng tín hiệu được khử ánh
xạ và chuyển đổi thành dữ liệu nối tiếp
Kỹ thuật điều chế đa sóng mang trực giao dựa trên nguyên tắc phânchia luồng dữ liệu có tốc độ cao R (bit/s) thành k luồng dữ liệu thành phần có tốc độthấp R/k (bit/s); mỗi luồng dữ liệu thành phần được trải phổ với các chuỗi ngẫu nhiên
PN có tốc độ Rc (bit/s) Sau đó điều chế với sóng mang thành phần OFDM, truyềntrên nhiều sóng mang trực giao Phương pháp này cho phép sử dụng hiệu quả băngthông kênh truyền, tăng hệ số trải phổ, giảm tạp âm giao thoa ký tự ISInhưng tăng khả năng giao thoa sóng mang
3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ OFDM TRONG MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG
3.1 Hệ thống O-OFDM tách sóng trực tiếp (DDO-OFDM)
Kiến trúc của hệ thống DDO-OFDM tương tự như Hình 1.3 Theo các phươngpháp tạo tín hiệu O-OFDM khác nhau, hệ thống DDO-OFDM có thể được chia thànhhai loại: Hệ thống DDO-OFDM ánh xạ tuyến tính và ánh xạ phi tuyến Sự khác biệtgiữa các hệ thống này là có cần thiết phải sao chép trực tiếp phổ OFDM băng cơ sởsang phổ OFDM quang hay không Trong hệ thống DDO-OFDM ánh xạ tuyến tính,
sự chuyển đổi phổ OFDM băng cơ sở sang phổ OFDM quang là tuyến tính, có nghĩa
là, sự sao chép là trực tiếp Trong hệ thống này, khoảng cách truyền dẫn bị ảnh hưởngbởi hệ số tán sắc, do đó cần phải bù tán sắc trong miền điện hoặc miền quang Ngoài
ra, số lượng sóng mang con khác nhau cũng sẽ ảnh hưởng đến hệ thống OFDM, vì vậy số lượng sóng mang con cần được lựa chọn hợp lý theo yêu cầu sử
Trang 9DDO-dụng băng thông và tỷ lệ lỗi bit Ánh xạ tuyến tính trong DDO-OFDM theo côngthức (1)
Trong công thức (1), s (t) là tín hiệu OFDM miền quang; �0 là tần số sóng mangquang; △f là khoảng bảo vệ giữa sóng mang chính quang và băng tần OFDM; và α là
hệ số tỷ lệ để mô tả mối quan hệ giữa năng lượng của dải OFDM và sóng mang sơcấp; s t B là tín hiệu OFDM băng gốc, có thể như sau
ck và fk lần lượt là symbol thông tin và tần số được truyền bởi sóng mang con thứ k.Dạng sóng được điều chế trực tiếp trong hệ thống ánh xạ phi tuyến tính DDO-OFDM có thể được biểu diễn như sau
Trong công thức (3-5), E(t) là tín hiệu OFDM quang ; A (t) và P (t) lần lượt là biên độ và công suất tức thời của tín hiệu OFDM quang; C là hằng số chirp của laser DFB điều chế trực tiếp; f IF là tần số trung tần của tín hiệu điện OFDM dùng để điều chế; m là chỉ số điều chế quang ; và α là hằng số tỷ lệ, được sử dụng để đặt chỉ số điều chế thích hợp m nhằm cực tiểu nhiễu giới hạn
Mô hình kênh của DDO-OFDM không còn tuyến tính dưới ảnh hưởng của cácloại tán sắc quang, vì vậy ánh xạ phi tuyến tính DDO-OFDM chỉ thích hợp cho cácứng dụng cự ly ngắn, chẳng hạn như mạng cục bộ (LAN) sợi quang đa mode (MMF)hoặc đường truyền dẫn cự ly ngắn SMF
Trang 103.2 Hệ thống O-OFDM tách sóng kết hợp (CO-OFDM)
Trong hệ thống DDO-OFDM, chỉ có thể phát hiện thông tin cường độ của ánhsáng mà không thể phát hiện thông tin pha Ngược lại, hệ thống CO-OFDM có thểkhắc phục cho nhược điểm đó của hệ thống DDO-OFDM, và nó có độ nhạy máy thurất cao, có thể thực hiện truyền dẫn cự ly dài Hình 1.4 cho thấy sơ đồ của hệ thốngCO-OFDM Tương tự, số lượng sóng mang con có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hiệunăng của hệ thống CO-OFDM Nếu số lượng quá lớn sẽ gây nhiễu giữa các kênh.Nếu số lượng quá nhỏ, việc sử dụng phổ tần hiệu quả bị giảm Vì vậy, việc kiểm soát
số lượng sóng mang con là rất quan trọng
Hình 1.4 Hệ thống OFDM quang tách sóng kết hợp
Ngoài ra, trong hệ thống CO-OFDM, định dạng điều chế khác nhau cũng sẽ ảnhhưởng đến tỷ lệ tín hiệu quang trên nhiễu (OSNR), hiệu ứng phi tuyến và mức độ tánsắc sợi quang, đòi hỏi phải lựa chọn chế độ gỡ lỗi hợp lý sau khi cân bằng cự lytruyền dẫn, dung lượng truyền dẫn, sử dụng phổ và tỷ lệ lỗi bit Cần lưu ý rằng sựkhác biệt của độ trễ nhóm vi sai (DGD) cũng có thể ảnh hưởng đến hiệu năng của hệthống Hiệu năng hệ thống sẽ cải thiện nếu DGD tăng, nhưng nếu DGD vượt quá mộtgiá trị nhất định, hiệu năng hệ thống sẽ giảm khi DGD tăng lên, bởi vì yếu tố chínhảnh hưởng đến hiệu năng hệ thống là tán sắc mode phân cực (PMD)
Trang 11Hệ thống CO-OFDM có thể bù và ước lượng PMD trong sợi quang một cáchhiệu quả Để cải thiện dung lượng hệ thống, cần ứng dụng công nghệ ghép kênh phânchia theo phân cực (PDM) vào hệ thống CO-OFDM, công nghệ này không chỉ đápứng các yêu cầu cơ bản của hệ thống mà còn cải thiện tốc độ truyền dẫn Do đó, hệthống PDM CO-OFDM đã trở thành một giải pháp quan trọng cho các hệ thốngtruyền dẫn dung lượng cực lớn, tốc độ cực cao và khoảng cách cực xa trong tươnglai Các SMF thường có hai chế độ phân cực và việc truyền tín hiệu quang bị ảnhhưởng bởi tác động của suy hao phụ thuộc phân cực (PDL), PMD và tán sắc màu.
3.3 Ứng dụng OFDM trong mạng truy cập quang
Trong mạng truy nhập, nhiều dịch vụ được yêu cầu cấp phát cho nhiều ngườidùng cùng một lúc Các kiến trúc EPON và GPON hiện tại yêu cầu các thuật toán lậplịch phức tạp và các kỹ thuật tạo khung để hỗ trợ các dịch vụ khác nhau Hiệu năngcủa các TDM-PON này nhạy cảm với độ trễ của quá trình truyền gói và dễ bị ảnhhưởng bởi các lưu lượng dữ liệu khác đi qua cùng một đường truyền Ngoài ra,WDM-PON có thể cung cấp nhiều loại dịch vụ, vì mỗi dịch vụ có thể sử dụng mộtbước sóng Tuy nhiên, nhiều bước sóng có thể yêu cầu nhiều bộ thu phát và cách tửống dẫn sóng dạng mảng (AWG) hoặc bộ lọc quang học để phân phối bước sóng đếncác bộ thu tương ứng, do đó làm tăng chi phí và giá thành hệ thống Hơn thế, WDM-PON thiếu tính linh hoạt để phân bổ động tài nguyên giữa các dịch vụ khác nhau.Việc áp dụng công nghệ OFDM trong PON có thể làm giảm chi phí của WDM –PON đáng kể
Trong hệ thống OFDM-PON, OFDMA là một công nghệ đa truy nhập, có thểphân bổ động các sóng mang con khác nhau cho nhiều người dùng, do đó có thể đạtđược đồng thời việc phân bổ tài nguyên trong cả hai miền thời gian và tần số Nó cóthể hỗ trợ các dịch vụ khác nhau và phân bổ động băng thông trong các dịch vụ này.OFDM-PON có thể được kết hợp với TDM-PON để cung cấp các chức năng quản lýtài nguyên Nguyên lý hoạt động của OFDM-PON được thể hiện trong Hình 1.5
Trang 12Hình 1.5 Sơ đồ nguyên lý của OFDM-PON
OFDMA sử dụng cả công nghệ OFDM và TDMA, trong đó các sóng mang concủa OFDM được cấp phát động cho các dịch vụ khác nhau trong các khe thời giankhác nhau của TDMA Trong OFDM-PON, toàn bộ băng thông được chia thành cácsóng mang con trực giao và một hoặc nhiều sóng mang con được phân bổ cho mỗiONU Một số sóng mang con có thể được sử dụng cho các dịch vụ đặc biệt Một sốsóng mang con được sử dụng cho dịch vụ TDM (T1 / E1) trong khu thương mại vàdịch vụ tần số vô tuyến của trạm gốc di động Một số sóng mang con được phân bổcho dịch vụ IP, được chia sẻ bởi ONU1 và ONU3 trong miền tần số và thời gian.Việc phân bổ các sóng mang con và các khe thời gian được kiểm soát bởi OLT
Theo hướng upstream, tất cả các tín hiệu tương tự truyền qua các đường ốngtrong suốt (các bước sóng khác nhau trên miền quang) được trích xuất bằng các bộlọc thông dải và xuyên nhiễu có thể được cực tiểu do các đặc tính trực giao của cácbước sóng Mỗi ONU yêu cầu một bước sóng khác nhau để tránh nhiễu Ở hướngdownstream, OLT sử dụng một số sóng mang con dự trữ làm kênh trong suốt, đónggói dữ liệu truyền trong các sóng mang con còn lại và các khe thời gian còn lại theophân chia trên miền thời gian và tần số Các khung OFDM và các tín hiệu tương tựkhác được trộn bằng bộ tổng hợp và đầu ra để điều khiển bộ điều chế quang học Khi
Trang 13các tín hiệu trộn đến các ONU này, mỗi ONU trích xuất dữ liệu từ các sóng mangcon, đường ống (bước sóng) và khe thời gian có liên quan
Hình 1.6 Triển khai thử nghiệm mô hình OFDM - PON
Hình 1.6 là triển khai thử nghiệm trong Phòng thí nghiệm cho quá trình truyềndịch vụ hướng upstream OFDM-PON 10 Gb/s 256 sóng mang con đã được sử dụngtrong thử nghiệm, được chia thành hai nhóm và được phân bổ cho ONU1 và ONU2.Kết quả thử nghiệm cho thấy việc truyền tín hiệu WiMAX trong OFDM-PON sẽkhông ảnh hưởng đến dịch vụ của OFDM-PON thông thường
Hình 1.7 Triển khai thử nghiệm MIMO OFDM-PON
Trang 14Hình 1.7 cho thấy thiết lập thử nghiệm cho MIMO OFDM-PON do Phòng thínghiệm NEC Hoa Kỳ báo cáo vào năm 2009 Công nghệ tách sóng trực tiếp MIMOPDM được áp dụng để chứng minh khả năng truyền tín hiệu 40 Gb/s trên đườngtruyền dẫn cự ly ngắn (SMF), 20 km Bộ suy hao quang bằng 15 dB được sử dụngtrong thí nghiệm, tương đương với bộ chia quang 1:32.
3.4 Hệ thống truyền dẫn sợi quang đa mode OFDM (MF OFDM)
MMF (Sợi quang đa mode) có diện tích đường kính lõi lớn hơn SMF (Sợi quangđơn mode), cho phép nhiều công suất quang hơn đi vào đường truyền cáp quang màkhông xuất hiện phi tuyến nghiêm trọng MMF hỗ trợ hơn 45 mode sóng ở bướcsóng 1550nm Từ cơ sở lý thuyết thông tin, càng nhiều mode sóng có thể hỗ trợtruyền dẫn tín hiệu dung lượng lớn hơn Do diện tích đường kính lõi của MMF lớn,nên dễ dàng ghép nối với nguồn sáng và hiệu quả ghép nối cũng cao Tuy nhiên, tánsắc mode của MMF hạn chế nghiêm trọng khả năng truyền tải và khoảng cách truyềndẫn của sợi quang MMF Hiện nay, MMF đã được sử dụng rộng rãi trong kết nốimạng LAN và kết nối liên mạng quang với tốc độ nhỏ hơn 10 Gb/s OFDM phân táchluồng dữ liệu tốc độ cao thành nhiều luồng dữ liệu con tốc độ thấp Bằng cách sửdụng sóng mang con trực giao và chồng chéo một phần trong miền tần số để truyềnđồng thời trên cùng một kênh truyền, có thể khắc phục ảnh hưởng của tán sắc modetrong sợi quang MMF, do đó cải thiện tốc độ tín hiệu và tăng cự ly truyền dẫn E.Giacoumidis và J M Tong đã báo cáo rằng tín hiệu OFDM quang nhanh 19.375Gb/s được truyền đi 500 m trên MMF 3 dB với băng thông hiệu dụng chỉ 150 MHz
km Trong tương lai, dự kiến sẽ tăng tốc độ của hệ thống MMF 10Gb/s và mạngđường trục Ethernet lên 19.375Gb/s W Shieh tin rằng truyền dẫn trên sợi quangMMF của công nghệ CO-OFDM là con đường dẫn đến Ethernet 1Tb / s trong tươnglai Đồng thời, ông cũng tin rằng việc truyền tín hiệu CO-OFDM trên sợi quang