1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã thuận an, tỉnh bình dương

210 28 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 210
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

38 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG .... Thực trạng quản lí hoạt động giáo d

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

LÊ HÙNG HUY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG

PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC

CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SỸ

BÌNH DƯƠNG – 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

LÊ HÙNG HUY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC

CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS TRẦN VĂN TRUNG

BÌNH DƯƠNG - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi Lê Hùng Huy xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Bình Dương, ngày tháng năm 2021

Tác giả

Lê Hùng Huy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo trường Đại học Thủ Dầu Một, Phòng Sau Đại học Trường Đại học Thủ Dầu Một đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu khoa học

Bằng tình cảm chân thành, kính trọng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến TS Trần Văn Trung - người Thầy đã dành nhiều thời gian quan tâm, chỉ bảo tận tình, trực tiếp giúp đỡ, động viên và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài cho đến khi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu các trường THCS; các giáo viên trường Trường THCS Trịnh Hoài Đức, Trường THCS Châu Văn Liêm, Trường THCS Nguyễn Trung Trực, Trường THCS Nguyễn Văn Tiết, Trường THCS Nguyễn Tường Tộ, Trường THCS Thuận Giao, Trường THCS Phú Long, Trường THCS Nguyễn Thái Bình ở thị xã Thuận An đã nhiệt tình giúp đỡ, tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp tư liệu, số liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã luôn động viên, khuyến khích, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Kính chúc quý thầy, cô cùng quý đồng nghiệp luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong công tác

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Lê Hùng Huy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix

TÓM TẮT x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và Đối tượng nghiên cứu 4

4 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Giả thuyết nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Đóng góp của đề tài nghiên cứu 6

9 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1 8

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 8

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 8

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 10

1.2 Một số khái niệm cơ bản và nội dung liên quan đến đề tài 13

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trung học cơ sở 13

1.2.2 Đuối nước 18

1.2.3 Kỹ năng sống, kỹ năng phòng chống đuối nước 19

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh ở trường trung học cơ sở 20

1.3 Một số vấn đề lý luận về hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở 21

1.3.1 Đặc điểm của học sinh trung học cơ sở 21

1.3.2 Mục tiêu hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở.23 1.3.3 Phương pháp và hình thức giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở 23

1.3.4 Đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở 24

1.4 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở 25

1.4.1 Hiệu trưởng trường trung học cơ sở với công tác quản lý giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh 25

1.4.2 Tầm quan trọng của quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước ở trường trung học cơ sở 26

1.4.3 Xây dựng kế hoạch giáo kỹ năng phòng chống đuối nước ở trường trung học cơ sở 27

1.4.4 Tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh ở trường trung học cơ sở 28

1.4.5 Chỉ đạo hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước ở trường trung học cơ sở29 1.4.6 Kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trường trung học cơ sở 30

Trang 6

1.4.7 Phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước học

sinh trường trung học cơ sở 32

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở 32

1.5.1 Các yếu tố khách quan 32

1.5.2 Yếu tố chủ quan 34

Tiểu kết chương 1 37

Chương 2 38

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 38

2.1 Khái quát về kinh tế- xã hội; giáo dục đào tạo ở thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương 38

2.1.1 Về kinh tế -xã hội ở thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương 38

2.1.2 Về tình hình giáo dục đào tạo ở thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương 39

2.2.Tổ chức khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước trên địa bàn Thuận An 40

2.2.1 Mục đích khảo sát 40

2.2.2 Mẫu khảo sát 40

2.2.3 Nội dung khảo sát 42

2.2.4 Phương pháp khảo sát 42

2.2.5 Qui ước thang đo đánh giá kết quả khảo sát 43

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương 43

2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng phải giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh THCS 43

2.3.2 Thực trạng nhận thức của phụ huynh học sinh về tầm quan trọng giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh THCS 45

2.3.3 Thực trạng đánh giá về sử dụng phương pháp GDKN phòng chống đuối nước cho học sinh THCS trên địa bàn thị xã Thuận An, Bình Dương 47

2.3.4 Thực trạng đánh giá về việc sử dụng các hình thức GDKN phòng chống đuối nước cho học sinh THCS ở thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương 49

2.3.5 Thực trạng về đánh giá kết quả thực hiện giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh THCS ở thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương 50

2.4 Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở ở thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương 52

2.4.1 Thực trạng về nhận thức tầm quan trọng CBQL & GV hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở 52

2.4.2 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, CMHS về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh THCS 52

2.4.3 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh THCS ở thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương 53

2.4.5 Thực trạng công tác chỉ đạo việc giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh THCS ở thị xã Thuận An, Bình Dương 59

2.4.6 Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động GDKN phòng chống đuối nước cho học sinh THCS ở thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương 62

2.4.7 Thực trạng phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động GD kỹ năng phòng chống đuối nước cho HS THCS ở thị xã Thuận An, Bình Dương 65

2.5 Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở ở thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương 67

2.5.1 Những yếu tố khách quan 67

2.5.2 Những yếu tố chủ quan 68

Trang 7

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước trên địa

bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương 69

2.6.1 Điểm mạnh 69

2.6.2 Điểm hạn chế 70

2.6.3 Nguyên nhân của thực trạng 71

Tiểu kết chương 2 73

Chương 3 74

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG 74

PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 74

TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 74

3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 74

3.1.1 Cơ sở khoa học 74

3.1.2 Cơ sở thực tiễn 74

3.1.3 Cơ sở pháp lý 75

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 76

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 76

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 76

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 76

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, đồng bộ, toàn diện 77

3.3 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Thuận An, Bình Dương 77

3.3.1.Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh về vai trò của giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh THCS 77

3.3.2 Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở dựa trên các văn bản pháp lý và phù hợp với chương trình Giáo dục phổ thông 79

3.3.3 Bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên năng lực tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở 81

3.3.4 Chỉ đạo triển khai kế hoạch thực hiện giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho HS theo hướng lồng ghép, tích hợp với hoạt động giảng dạy, hoạt động ngoại khóa của nhà trường 85

3.3.5 Tăng cường kiểm tra đánh giá việc thực hiện các chương trình giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương 86

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 90

3.5.1 Mục đích, nội dung khảo nghiệm 90

3.5.2 Phương pháp khảo nghiệm 91

3.5.3 Đối tượng khảo nghiệm 91

3.5.4 Kết quả khảo nghiệm 92

3.5.4.1 Tính cần thiết của biện pháp 92

Tiểu kết chương 3 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

1 Kết luận 97

2 Kiến nghị 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 1 1

PHỤ LỤC 2 10

PHỤ LỤC 3 12

PHỤ LỤC 4 14

PHỤ LỤC 5 17

PHỤ LỤC 6 21

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

2 Bảng 2.2 Thông tin về các đối tượng tham gia khảo sát thực trạng 40

4

Bảng 2.4 Thực trạng về tầm quan trọng phải giáo dục kỹ năng phòng

chống đuối nước cho học sinh THCS (CBQL – GV) 43

5

Bảng 2.5 Thực trạng về tầm quan trọng giáo dục kỹ năng phòng chống

6

Bảng 2.6 Thực trạng đánh giá về việc sử dụng phương pháp GDKN

7

Bảng 2.7 Thực trạng đánh giá về việc sử dụng các hình thức GDKN

8

Bảng 2.8 Thực trạng khảo sát về đánh giá kết quả thực hiện giáo dục

9

Bảng 2.9 Thực trạng đánh giá về việc sử dụng phương pháp GDKN phòng

10

Bảng 2.10 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ

11

Bảng 2.11 Thực trạng về tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục kỹ

12

Bảng 2.12 Thực trạng về công tác chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch

hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh

THCS

59

13

Bảng 2.13 Thực trạng đánh giá mức độ thực hiện và kết quả đạt được

về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động GDKN

phòng chống đuối nước cho học sinh THCS

62

14

Bảng 2.14 Thực trạng phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động

15

Bảng 2.15 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan

đến công tác quản lý GDKN phòng chống đuối nước cho học sinh 78

Trang 10

16

Bảng 2.16 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan

đến công tác quản lý GDKN phòng chống đuối nước cho học sinh

THCS

81

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của một số

biện pháp quản lý giáo dục KN phòng chống đuối nước cho HS

THCS trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

91

2 Biểu đồ 3.2 Kết quả khảo sát về tính khả thi của một số biện

pháp QL giáo dục KN phòng chống đuối nước cho HS THCS

trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

93

Trang 12

TÓM TẮT

Trong công cuộc đổi mới để phát triển đất nước hiện nay, ngành giáo dục đã và đang phấn đấu mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của xã hội, giúp học sinh có đầy đủ năng lực và kỹ năng hướng đến chất lượng cuộc sống cao, phát triển sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm thần, tư duy sáng tạo Để mỗi cá nhân đạt được những phẩm chất cần thiết như vậy, phải giáo dục kỹ năng sống trong đó có nội dung giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước – một vấn đề vừa có tính thời sự, vừa cấp bách ở Việt Nam nói chung và thị xã Thuận an, tỉnh Bình Dương nói riêng Hàng năm, những tai nạn đuối nước thực sự đã trở thành nỗi ám ảnh đối với phụ huynh, các cơ quan chức năng đặc biệt vào thời điểm mùa hè Để nâng cao nhận thức, kỹ năng cần thiết cho học sinh Trung học cơ sở, cho gia đình và cộng đồng để góp phần giảm thiểu những tai nạn tử vong do đuối nước, các nhà quản lý giáo dục cần phải có các biện pháp quản

lý phù hợp để thực hiện và thúc đẩy hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trong nhà trường Trung học cơ sở Vì vậy, đề tài đã tập trung nghiên cứu cơ sở lý

luận và thực tiễn về “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương” Kết quả nghiên cứu thực

trạng đã chỉ ra một số tồn tại và hạn chế như sau:

Lập kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước còn chung chung chưa xác định rõ mục tiêu, chương trình, nội dung, các nguồn lực, các bước đi của việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước ở trường THCS

Tổ chức thực hiện chưa thực hiện tốt bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm, huy động các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) để triển khai thực hiện kế hoạch quản lý đã được thông qua

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước trên cơ sở các căn cứ qui định của ngành GD & ĐT hàng năm cũng như căn cứ tình hình thực tế và nhiệm vụ trong từng năm học

Tổ chức kiểm tra, đánh giá còn hình thức chưa thực tế kết quả việc GD kỹ năng phòng chống đuối nước cho HS ở trườngTHCS Chưa nắm bắt thực trạng những vấn đề còn tồn tại, khó khăn; qua đó tư vấn, đề xuất các giải pháp, các kiến nghị để nhà trường triển khai thực hiện tốt hơn trong thời gian tiếp theo

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho HS THCS ở thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, chúng tôi đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động này, đó là:

Nâng cao nhận thức của CBQL giáo dục, GV và PHHS về vai trò của GDKN phòng chống đuối nước cho học sinh ở trường THCS

Trang 13

Xây dựng kế hoạch GD kỹ năng phòng chống đuối nước cho HS THCS dựa trên các văn bản pháp lý và phù hợp với chương trình Giáo dục phổ thông

Bồi dưỡng cho CBQL, giáo viên THCS năng lực tổ chức thực hiện hoạt động GDKN phòng chống đuối nước

Chỉ đạo triển khai kế hoạch GDKN phòng chống đuối nước cho HS THCS theo hướng lồng ghép, tích hợp với hoạt động giảng dạy, hoạt động ngoại khóa của nhà trường

Tăng cường kiểm tra đánh giá việc thực hiện các chương trình giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho HS các trường THCS

Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng, xã hội trong việc GDKN phòng chống đuối nước chống cho HS

Kết quả khảo nghiệm cho thấy các biện pháp được đề xuất đều có tính cần thiết và khả thi

cao, khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong quản lý Như vậy có thể áp dụng tốt trong thực

tiễn quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh THCS trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

Trang 14

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, tất cả các bậc học trên mọi miền tổ quốc, đã và đang tích cực thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Mục tiêu cụ thể đối với giáo dục phổ thông được xác định trong Nghị quyết là: “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục (GD) toàn diện, chú trọng GD lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.” (Đảng cộng sản Việt Nam, 2013) Bên cạnh đó, Luật trẻ em năm 2016 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/6/2017 đề cao tầm quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của trẻ em trên nhiều lĩnh vực (Quốc hội nước cộng hoà xã hội

chủ nghĩa Việt Nam, 2016)

Lứa tuổi Học sinh trung học cơ sở (HS THCS) thường được bắt đầu từ 11 hoặc

12 tuổi và kết thúc vào lúc 14 hoặc 15 tuổi,đây là thời gian vàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mỗi cá nhân, là thời kỳ quá độ từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành, thời kỳ trẻ ở “ngã ba đường” của sự phát triển HS THCS đang ở trong giai đoạn phát triển tâm lí và nhận thức xã hội không cân bằng với phát triển sinh học Chính sự mất cân bằng trong quá trình phát triển tâm sinh lý đã góp phần làm cho học sinh (HS) ở lứa tuổi này gặp khó khăn khi kiểm soát cảm xúc và hành vi của mình (Lưu Song Hà, 2005) Đồng thời, các em cũng thiếu kiến thức về quyền lợi của mình, thiếu cả kiến thức và kỹ năng sống (KNS), kỹ năng phòng tránh ứng phó, giải quyết và ngăn chặn các hiểm họa đe dọa mạng sống (Hoàng Phê,1997) Cùng với những ảnh hưởng từ môi trường sống, gia đình, nhà trường… HS ở giai đoạn này rất dễ gặp tai nạn thương tích nói chung và tai nạn đuối nước nói riêng

Đuối nước trẻ em đang là vấn đề cấp bách trên toàn cầu Những tai nạn đuối nước thực sự đã trở thành nỗi ám ảnh đối với phụ huynh, các cơ quan chức năng đặc biệt vào thời điểm mùa hè Năm 2018, Theo báo cáo của Tổ chức y tế thế giới: trên thế giới, đuối nước cướp đi sinh mạng hơn 175.000 người từ 0–18 tuổi mỗi năm Đuối nước là một trong số ba nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do thương tích không chủ

ý ở trẻ em và khu vực Đông Nam Á chiếm tỷ lệ cao nhất (WHO, 2014)

Trang 15

Tại Việt Nam, thống kê tại 49 tỉnh, thành phố giai đoạn 2010 – 2013, trung bình mỗi năm có khoảng 2.800 trẻ em tử vong do đuối nước Thống kê năm 2015 của

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khu vực Tây Thái Bình Dương cho thấy, Việt Nam có trên 11.500 trẻ em bị chết đuối mỗi năm cao thứ hai trên thế giới (UNICEF, 2018) Năm 2017, theo kết quả điều tra của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc tại Việt Nam (UNICEF), trung bình mỗi năm ở Việt Nam có khoảng trên 7.000 trẻ em bị chết đuối (chiếm tỷ lệ 22,6% tai nạn thương tích), đứng sau tỷ lệ tử vong do tai nạn giao thông là 26,7% Theo nhận xét của các tổ chức quốc tế, thống kê tai nạn đuối nước ở Việt Nam còn thấp so với thực tế (UNICEF, 2018) Năm 2018 tại Hà Nội, Bà Nguyễn Thị Hà, Thứ trưởng Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội cho rằng, “mặc dù tỷ lệ tử vong do đuối nước đã giảm, nhưng giảm chậm và tỷ lệ tử vong còn ở mức cao và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do tai nạn thương tích ở trẻ em Theo tính toán, tử vong do đuối nước ở trẻ em Việt Nam cao hơn các nước trong khu vực Đông Nam Á và cao gấp 10 lần các nước có thu nhập cao Điều này đã ảnh hưởng đến quyền của trẻ em, đặc biệt là quyền sống còn của trẻ (Bộ LĐ thương binh & XH, 2017)

Công tác phòng chống đuối nước nhận được sự quan tâm đặc biệt của chính phủ, các bộ, ban ngành và toàn xã hội, ngày 05 tháng 02 năm 2016 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 234/QĐ-TTg nội dung phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 – 2020 (Thủ thướng Chính Phủ, 2016) Thực hiện chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 16/5/2016 của Thủ tướng chính phủ về tăng cường chỉ đạo thực hiện phòng chống tai nạn thương tích và đuối nước cho HS, trẻ em Bộ Giáo dục

và Đào tạo (GD & ĐT) chủ trì phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các cơ sở GD về nội dung chương trình GD thể chất trong nhà trường, đặc biệt chú ý hướng dẫn kỹ năng bơi lội, kỹ năng phòng, tránh, ứng phó các trường hợp tai nạn, gây thương tích (Thủ tướng Chính phủ, 2016) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc rà soát cơ sở vật chất, điều kiện rèn luyện sức khỏe, thể chất cho HS, trẻ em, đặc biệt về điều kiện hướng dẫn tập luyện kỹ năng (KN) bơi lội phù hợp với điều kiện của địa phương, rà soát các khu vực thường xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn đuối nước để cảnh báo

và có biện pháp chủ động phòng ngừa kịp thời bảo đảm an toàn cho HS, trẻ em trong dịp hè, mùa mưa bão, mùa nước nổi Mục tiêu phấn đấu giai đoạn 2020 -2025 đạt 90%

Trang 16

các trường tiểu học, trung học cơ sở (THCS) phổ cập bơi lội cho HS (Thủ tướng Chính phủ, 2016)

Thực tế cho thấy, công tác phòng chống đuối nước tại Việt Nam vẫn còn tồn tại những thách thức không nhỏ Đó là tình trạng nhận thức của gia đình, cộng đồng xã hội với nguy cơ gây đuối nước cho trẻ em ở các địa phương ngày còn rất hạn chế Ở các trường THCS, hoạt động GD kỹ năng phòng chống đuối nước được triển khai còn nhiều bất cập, hiệu quả thấp Nguyên nhân của thực trạng này một phần do công tác quản lý giáo dục (QLGD) chưa phù hợp

Trong thời gian qua, công tác phòng tránh đuối nước cho trẻ em được các cấp, các ngành chú trọng hơn, trong đó ngành GD đặt biệt quan tâm Việc nâng cao nhận thức, KN cần thiết cho trẻ em, cho gia đình và cộng đồng đã góp phần giảm thiểu những tai nạn tử vong do đuối nước Tuy nhiên, tai nạn đuối nước gây hậu quả tử vong, tàn phế cho HS vẫn xảy ra do các em thiếu kiến thức, thiếu KN bơi, KN phòng chống đuối nước (Bộ LĐ thương binh & XH, 2017), (Sở giáo dục & Đào tạo Bình Dương, 2018)

Thuận An là một thị xã thuộc tỉnh Bình Dương được thành lập ngày 13 tháng

01 năm 2013 với diện tích tự nhiên 84.26km2 dân số 382.034 người, gồm 9 phường và

1 xã, thị xã Thuận An được công nhận là đô thị loại III trực thuộc tỉnh Bình Dương Phía tây của thị xã Thuận An nằm dọc theo sông Sài Gòn bắt đầu từ phường Vĩnh Phú kéo dài đến Xã An Sơn Trên địa bàn thị xã Thuận An có 3 trường Trung học phổ thông, 1 Trung tâm giáo dục thường xuyên, 12 Trường THCS, 24 trường tiểu học, 15 trường mầm non, 1 trường tư thục, 70 trường mầm non ngoài công lập và 216 nhóm trẻ đã cấp phép hoạt động (Báo cáo đánh giá thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 -2018

và phương hướng nhiệm vụ 2018 -2019 phòng giáo dục Thuận An) Trên 80% các trường nằm trên địa bàn phường Vĩnh Phú, Lái Thiêu, Bình Nhâm, Hưng Định, An Thạnh ven sông Sài Gòn địa hình thấp của tỉnh Bình Dương, một số nơi bị ngập sâu trong nước mỗi khi mưa to hay triều cường dâng lên Do đó, HS rất nguy hiểm nếu không biết bơi hay không nắm được các KN phòng chống đuối nước Qua thu thập thông tin hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn từ năm 2015 – 2019 có 6 học sinh

và 1 giáo viên tử vong do đuối nước

Vì thế, yêu cầu cấp thiết đối với các nhà QLGD là phải có các biện pháp QL phù hợp để thực hiện và thúc đẩy hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước

Trang 17

cho HS Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục

kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương” nhằm nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng

đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động GDKN phòng chống đuối nước ở các trường THCS trên địa bàn

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng QL hoạt động GDKN phòng chống đuối nước ở các trường THCS trên địa bàn, luận văn đề xuất một số biện pháp QLGD

kỹ năng phòng chống đuối nước ở các trường THCS trên nhằm góp phần nâng cao

hiệu quả hoạt động GD của các trường THCS

3 Khách thể và Đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động GDKN phòng chống đuối nước cho

học sinh THCS trên địa bàn thị xã Thuận An

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Về nội dung

Luận văn chúng tôi nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động GDKN phòng chống đuối nước cho học sinh THCS trên địa bàn thị xã Thuận An theo tiếp cận chức năng quản lý

Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước học sinh cho Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thuận An Chủ thể quản lí là Hiệu trưởng trường THCS

4.2 Về địa bàn, thời gian nghiên cứu:

Đề tài được triển khai, nghiên cứu tại 08 trường THCS trên địa bàn Thị xã Thuận

An, tỉnh Bình Dương, gồm: Trường THCS Trịnh Hoài Đức, Trường THCS Châu Văn Liêm, Trường THCS Nguyễn Trung Trực, Trường THCS Nguyễn Văn Tiết, Trường THCS Nguyễn Tường Tộ, Trường THCS Thuận Giao, Trường THCS Phú Long, Trường THCS Nguyễn Thái Bình Thời gian nghiên cứu từ năm học 2016-2017 đến

hết năm học 2017-2018

4.3 Về đối tượng khảo sát

Trang 18

Cán bộ quản lý: Khảo sát 24 Cán bộ quản lý (CBQL), gồm: 08 Hiệu trưởng, 8 Phó hiệu trưởng và 8 tổ trưởng chuyên môn của các trường THCS trên địa bàn nghiên cứu Giáo viên: Khảo sát 58 Giáo viên (GV) tại các trường

Cha mẹ học sinh: Khảo sát 72 Phụ huynh học sinh (PHHS)

Học sinh: Khảo sát 140 học sinh THCS

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý GDKN phòng chống đuối nước ở trường THCS

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động GDKN phòng chống đuối nước; thực trạng quản lý GDKN phòng chống đuối nước cho HS THCS trên địa bàn thị xã Thuận

An

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý GDKN phòng chống đuối nước cho HS THCS trên địa

bàn thị xã Thuận An

6 Giả thuyết nghiên cứu

Hoạt động GDKN phòng chống đuối nước cho học sinh THCS trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương trong những năm qua đã có nhiều chuyển biến tốt, tuy nhiên đứng trước những thay đổi của môi trường, sự phát triển nhanh về khoa học công nghệ thì công tác quản lí vẫn còn nhiều hạn chế chưa phát huy hết vai trò, tác dụng trong quá trình QL hoạt động GDKN phòng chống đuối nước Nêu ra các đề xuất biện pháp quản lý phù hợp thì sẽ giúp Hiệu trưởng quản lý tốt hoạt động GDKN phòng chống đuối nước cho học sinh THCS trên địa bàn Thuận An

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Đọc, phân tích, hệ thống hóa và khái quát các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Phương pháp này dùng để phân tích và tổng hợp sách báo và các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trên cơ sở đó tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống tài liệu

để xây dựng khung lý luận làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Sử dụng các mẫu phiếu điều tra dành cho CBQL giáo dục, GV, PHHS, HS nhằm thu thập số liệu về thực trạng hoạt động KN phòng chống đuối nước và công tác QL

Trang 19

hoạt động GDKN phòng chống đuối nước của các trường THCS trên địa bàn thị xã Thuận An Xây dựng hệ thống các câu hỏi trong phiếu khảo sát các đối tượng nghiên cứu (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, cha mẹ học sinh, học sinh các trường THCS) thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Chúng tôi sử dụng phương pháp này để thu thập ý kiến của CBQL, GV, PHHS,

HS Chủ đề phỏng vấn là công tác GDKN phòng chống đuối nước và QL hoạt động GDKN phòng chống đuối nước của nhà trường Tiến hành phỏng vấn trực tiếp thông qua đàm thoại với cán bộ quản lý, giáo viên ở các trường THCS thành phố Thuận An, Bình Dương

7.2.3 Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động

Chúng tôi sử dụng phương pháp này để phân tích đánh giá thực trạng GDKN phòng chống đuối nước; quản lý GDKN phòng chống đuối nước của các trường THCS trên địa bàn thị xã Thuận An

7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Nghiên cứu sử dụng chương trình SPSS 20.0 và phần mềm Microsoft Office Excel

để xử lý và phân tích các số liệu từ các bảng hỏi thu thập được

8 Đóng góp của đề tài nghiên cứu

8.1.Về lý luận:

Đề tài góp phần làm rõ cơ sở lý luận về công tác QL hoạt động GDKN phòng chống đuối nước cho HS THCS trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương 8.2.Về thực tiễn:

Đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động GDKN phòng chống đuối nước cho

HS THCS trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Từ đó đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp, hiệu quả hoạt động GDKN phòng chống đuối nước nhằm góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS của các trường THCS trên địa bàn

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối

Trang 20

nước cho học sinh THCS trên địa bàn thị xã Thuận An,tỉnh Bình Dương

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh THCS trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

Trang 21

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG PHÒNG

CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Hàng nghìn năm trước, hoạt động bơi lội và đuối nước của con người được ghi lại qua các bức họa bằng đá ở Hy lạp Thế kỷ 18, bơi thi được tổ chức tại Châu Âu, phần lớn là bơi ếch Bơi trở thành một môn thể thao trong đại hội thể thao Olympic hiện đại lần đầu tiên tại Athens năm 1896 Năm 1908 Liên đoàn bơi thế giới (Fédération Internationale de Natation -FINA) được thành lập (Giáo trình bơi lội, 2004)

Chính phủ Anh, cách đây nhiều thập kỷ đã nhận ra tầm quan trọng của việc dạy bơi cho thanh thiếu niên và an toàn dưới nước bằng cách đưa nó vào chương trình giảng dạy quốc gia, tất cả trẻ em sẽ có cơ hội học bơi và được dạy cách giữ an toàn trong và xung quanh nước Nhấn mạnh công tác huấn luyện bơi cho HS tại các trường học, bơi lội không chỉ là để có thể vui chơi dưới nước với gia đình và bạn bè Nó cũng quan trọng khi người biết bơi, biết phải làm gì nếu ai đó gặp rắc rối khi một dòng nước mạnh cuốn bạn của bạn ra khỏi bờ, hoặc bạn bị ngã khi qua sông, kênh, hố nước sâu…Bơi lội cũng cực kỳ tốt cho sức khỏe thể chất và tinh thần của của bạn, đó là hoạt động có thể làm ở mọi lứa tuổi (Swim England, 2018)

Tại Australia, đuối nước vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do thương tích không chủ ý ở trẻ em từ 1-3 tuổi (Belinda A Wallis, 2014) Từ năm 1870 câu lạc bộ bơi lội đầu tiên được thành lập và năm 1872 bắt buộc học bơi với mục đích làm giảm

sự đuối nước của trẻ em Năm 1910, một chương trình phối hợp giữa việc hướng dẫn bơi lội và cứu sinh được thành lập tại các trường học công lập Từ đó đến nay hàng trăm câu lạc bộ bơi được mở rộng tại các khu đô thị và nông thôn, tạo điều kiện cho người dân nói chung, trẻ em nói riêng nâng cao kĩ năng an toàn với nước Bên cạnh

đó, báo chí đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề đuối nước Ngay

từ thế kỉ XIX, các ấn phẩm chi tiết về sự cố đuối nước đã góp phần nâng cao nhận thức của người dân, và chính vì vậy mà cơ quan giáo dục, cơ quan cứu sinh đã chung tay thiết lập Chương trình học bơi bắt buộc được Chính phủ phê duyệt vào năm 1928 Mặc

dù mất một thời gian dài trước khi các chiến lược này hoạt động có hiệu quả, nhưng

Trang 22

cho đến nay nhờ các chương trình kĩ năng chống đuối nước, chiến lược nâng cao nhận thức cộng đồng và can thiệp pháp lí, tỉ lệ tử vong do đuối nước ở trẻ em Australia tiếp tục giảm (Belinda A Wallis, 2014)

Trong những năm gần đây, vấn đề đuối nước trẻ em được quan tâm nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới Các công trình đó đã chỉ ra thực trạng, nguyên nhân, sắc tộc,

độ tuổi, địa điểm, hậu quả tâm – sinh lý, tàn phế và tử vong Đuối nước vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong có thể phòng tránh được ở trẻ em trên toàn thế giới Đánh giá có hệ thống, xác định và phân tích nghiêm túc của các nghiên cứu về các biện pháp can thiệp: Giáo dục, bài học Bơi lội và An toàn dưới nước là những chiến lược hữu hiệu có thể thực hiện được để phòng chống đuối nước cho trẻ em, giảm các vụ đuối nước gây tử vong và không gây tử vong ở trẻ em và thanh thiếu niên hoặc giảm mức độ nghiêm trọng của thương tích do các sự cố đó gây ra (Swim England, 2018), (Belinda A Wallis, 2014)

Theo nghiên cứu Đuối Nước ở Trẻ Em (do Liên Minh vì Sự An Toàn của Trẻ Em (TASC), có trụ sở tại Florence, Italy, phối hợp của Văn Phòng Nghiên Cứu của UNICEF thực hiện) tại bốn quốc gia là Băng-la-đét, Cam-pu-chia, Việt Nam và Thái Lan, cùng với hai tỉnh/thành phố của Trung Quốc là Thành phố Bắc Kinh và tỉnh Giang Tây, nghiên cứu chỉ ra rằng tại các quốc gia kể trên, cứ bốn trẻ em tử vong thì

có một trẻ bị tử vong do nguyên nhân đuối nước Con số này cao hơn số trẻ em tử vong do sởi, bại liệt, ho gà, uốn ván, bạch hầu và lao kết hợp lại (WHO, 2014), (Belinda A Wallis, 2014) Tại Việt Nam, tỉ lệ tử vong do đuối nước ở trẻ em ngang bằng với tỉ lệ tử vong do các nguyên nhân khác gây ra cho trẻ cùng độ tuổi, và tỉ lệ này bắt đầu tăng lên Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng chi phí phòng chống đuối nước ở trẻ em không hề đắt hơn so với các can thiệp phòng chống các bệnh kể trên( Bộ LĐ thương binh & XH, 2017)

“Lâu nay, đuối nước vẫn là một nguyên nhân gây tử vong dấu mặt”, ông

Gordon Alexander, Giám Đốc Văn Phòng Nghiên Cứu của UNICEF cho biết “Trong

ba thập kỷ qua, các quốc gia đã có những tiến bộ mạnh mẽ không ngừng trong việc giảm thiểu các bệnh truyền nhiễm” Tuy nhiên, không có tiến bộ nào đạt được trong việc giảm tỉ lệ tử vong do đuối nước Vì vậy, đuối nước nổi lên là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tử vong ở trẻ em ở các quốc gia được khảo sát trong báo cáo này (UNICEF, 2018)

Trang 23

Tổ chức văn hóa khoa học và giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO) đã đưa ra nguyên tắc cơ bản để định hướng GD KNS trong thực tiễn: “Tất cả thế hệ trẻ và người lớn có quyền hưởng lợi từ một nền GD chứa đựng các hợp phần học để biết, học để làm, học để cùng chung sống với mọi người và học để khẳng định mình

Năm 2004, hội nghị GD Thế giới họp tại Dakar (Trần Kiểm, 2009), đã thông qua

kế hoạch hành động GD cho mọi người, bao gồm 6 mục tiêu; Mục tiêu 3 nêu rõ: Đảm bảo nhu cầu học tập cho tất cả các thế hệ trẻ và người lớn được đáp ứng thông qua bình đẳng tiếp cận với các chương trình học tập và chương trình KNS thích hợp KNS được truyền dạy từ thế hệ này sang thế hệ khác, con người ngày càng mở rộng vốn hiểu biết của mình và xây dựng một xã hội tiến bộ như ngày nay Việc đánh giá chất lượng GD phải bao hàm đánh giá mức độ đạt được các KNS và tác dụng của KNS đó đối với xã hội và cá nhân” Sự phát triển toàn diện nhân cách bao gồm sự phát triển về thể chất (thể lực, thể hình, thể năng), tâm trí (trí tuệ, tình cảm)và năng lực thực tiễn (theo Các Mác thì đó là năng lực kỹ thuật tổng hợp, theo UNESCO là KNS) Để đạt được mục tiêu đó, học sinh không chỉ là khách thể mà cuối cùng phải là chủ thể của quá trình nhận thức và quá trình tự GD, tự hoàn thiện nhân cách Vì vậy , việc GD không chỉ diễn ra trên lớp, trong trường học mà còn phải được thực hiện ở ngoài lớp, ngoài nhà trường theo phương thức kết hợp GD nhà trường, gia đình và xã hội thông qua các hình thức hoạt động trong môi trường thiên nhiên, sinh hoạt tập thể

Đa số các tác giả cho rằng: KNS nói chung và KN phòng chống đuối nước nói riêng của con người đã được hình thành khi con người hình thành xã hội Ngày nay xã hội càng ngày càng phát triển thì KNS cũng mở rộng phạm vi không chỉ là bản năng sống mà còn là khả năng thích ứng với xã hội

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam vấn đề GDKNS cho thế hệ trẻ đã thu hút nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu, trong đó khoa học GD có vai trò, trọng trách lớn cả về nghiên cứu lý luận lẫn triển khai thực tiễn GD giá trị sống, KNS cho HS, sinh viên phù hợp với thực tiễn GD nước nhà

Trong xu thế hội nhập nhiệm vụ GD của các nước là GD thế hệ trẻ năng động, sáng tạo, có những nhiệm vụ chủ yếu như: năng lực thích ứng, năng lực tự hoàn thiện, năng lực hợp tác, năng lực hoạt động xã hội Nói cách khác là đào tạo một lớp người

Trang 24

mới tinh thông về nghề nghiệp, có khả năng thích ứng cao với những biến động của cuộc sống (Trần Khánh Đức, 2010)

Ở nước ta, mục tiêu của GD phổ thông đã được qui định tại điều 27 – Luật GD

2005 như sau: “ Mục tiêu của GD phổ thông là giúp phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các KN cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động

và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc” (Luật giáo dục sửa đổi, 2005)

Thuật ngữ KNS được người Việt Nam sử dụng bắt đầu từ chương trình của UNICEF (1996) (Nguyễn Thanh Bình, 2009): “Giáo dục KNS để bảo vệ sức khoẻ và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” Giai đoạn đầu của chương trình, chương trình, khái niệm KNS được giới thiệu chỉ bao gồm những KNS cốt lõi như: KN tự nhận thức, KN giao tiếp, KN xác định giá trị, KN ra quyết định, KN kiên định và KN đạt mục tiêu Ở giai đoạn này chương trình chỉ tập trung vào các chủ đề GD sức khoẻ của thanh thiếu niên Giai đoạn hai của chương trình mang tên: "Giáo dục sống khoẻ mạnh và KNS" trong đó nội dung của khái niệm KNS và giáo dục KNS đã được phát triển sâu sắc hơn Ngành Giáo dục đã triển khai chương trình đưa GDKNS vào hệ thống GD chính qui và không chính qui Nội dung

GD của nhà trường phổ thông được định hướng bởi mục tiêu GDKNS Các nội dung GDKNS cơ bản đã được triển khai ở các cấp THCS gồm năng lực thích nghi, năng lực hành động, năng lực ứng xử, năng lực tự học suốt đời; định hướng HS: học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định

Đã có một số công trình nghiên cứu trong nước đề cập đến vấn đề KNS nói chung

và KN trong nhà trường nói riêng như: “Kỹ năng sống cho vị tuổi thành niên” của tác giả Nguyễn Thị Oanh (Nguyễn Thị Oanh, 2007); “Cẩm nang tổng hợp kỹ năng hoạt động thanh thiếu niên” của tác giả Phạm Văn Nhân (Phạm Văn Nhân, 2003), Kỹ năng thanh niên tình nguyện”của tác giả Trần Thời, trong cuốn “chuyên đề giáo dục KNS”,

“Bài viết tổng quan lịch sử nghiên cứu kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống” (Nguyễn Thanh Bình, 2009), đã đề cập đến những vấn đề đại cương về GDKNS cũng như lịch sử nghiên cứu KNS cho học sinh Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính,Vũ Phương Liên với tài liệu bài giảng “Giáo dục giá trị sống và KNS cho học sinh THCS” của các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Đinh Thị

Trang 25

Kim Thoa- Đặng Hoàng Minh…(Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2012) Đặc biệt trong các tài liệu này vấn đề QL nhà nước được đề cập đến trong bối cảnh xã hội hoá GD và đặt ra những vấn đề liên quan đến GD pháp luật, GDKNS ( Bộ Giáo dục & Đào tạo, 2005) Đẩy mạnh và tăng cường GDKNS đồng thời phải tổ chức GDKNS cho các em theo tinh thần xã hội hoá Có thể nhận thấy ở Việt Nam trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề GDKNS, một số công trình đã đi sâu nghiên cứu một số lĩnh vực nội dung và phương thức GDKNS, các đề tài đã phân tích làm rõ thực trạng trước tính cấp bách của vấn đề GDKNS, một số đề tài đã đề cập đến những hình thức GDKNS cụ thể trong nhà trường phổ thông, đề xuất các biện pháp GDKNS cho HS, sinh viên Tuy nhiên hiện nay ở các trường THCS việc GDKNS cho HS mới chỉ được thực hiện ở mức độ tích hợp ở một số môn học: Giáo dục công dân, Công nghệ, mà chưa khai thác hết nội lực của việc GDKNS thông qua các hoạt động tập thể, hoạt động giảng dạy ngoài giờ lên lớp trong nhà trường để thực hiện có hiệu quả nội dung GDKNS cho học sinh THCS trong bối cảnh hiện nay (Nguyễn Xuân Đàm, 2005)

Riêng về KN phòng chống đuối nước cho trẻ em nói chung, các nghiên cứu vẫn còn hạn chế Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trung bình mỗi năm cả nước có khoảng 6400 người bị đuối nước, trong đó hơn 50% là trẻ em và trẻ vị thành niên Trung bình, mỗi năm nước ta có khoảng 3.500 trẻ bị chết đuối, nghĩa là có khoảng 9 trẻ tử vong do đuối nước mỗi ngày Còn theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, con số này còn cao hơn nhiều ( Bộ LĐ thương binh & XH, 2017), (UNICEF, 2018)

Theo báo cáo của Bộ GDĐT số trẻ em tử vong do đuối nước ở tỷ lệ cao từ năm

2010 tỷ suất trẻ em đuối nước là 12.7/100000 trẻ, đến năm 2019 tỷ suất còn 6.8/100000 trẻ (Hội thảo 2019 cục trẻ em, Bộ LĐTB&XH, Bộ GĐDT, Sở GDĐT, Sở LĐTB&XH)

Theo một nghiên cứu định tính của UNICEF trợ giúp, ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long có nhiều trường hợp đuối nước có thể xảy ra khi trẻ chỉ không được trông giữ trong vài phút khi người trông trẻ đi vệ sinh, lấy nước hay làm một số công việc thường ngày Chỉ trong một vài giây cũng đủ làm cho trẻ bị rớt xuống ao, giếng hay bể nước Đối với nhóm HS ở lứa tuổi tiểu học, hầu hết các em không có sự giám sát thường xuyên của người lớn đặc biệt trong kỳ nghỉ hè vì các phụ huynh các bận đi

Trang 26

làm Thời kì cao điểm thường xảy ra đuối nước là khi khí hậu thay đổi (mũa hè) trẻ em thích đi bơi hay trong các hoạt động giải trí khác ( Bộ LĐ thương binh & XH, 2017), (Swim England, 2018) Theo cuộc các khảo sát ở việc trẻ em bị đuối nước hầu hết đều

là do thiếu KN bơi Ngoài ra , thực tế cho thấy rất nhiều trẻ em Việt Nam không biết bơi, đa phần là các em thường xuyên chơi gần khu vực có hồ ao, sông suối Điều này cho thấy đây là nguy cơ cao để xảy ra tai nạn đuối nước Phương tiện giao thông đường thủy là một trong những phương tiện giao thông quan trọng ở Việt Nam, hệ thống đường thủy phong phú, người dân sử dụng tàu, thuyền trong các hoạt động sinh hoạt thường ngày như đi làm, đưa trẻ em đi học, đi chợ,… và còn rất nhiều phương tiện giao thông đường thủy không an toàn Tổ chức Y tế thế giới khu vực tây Thái bình dương cho biết, đuối nước là "dịch" thầm lặng cướp hơn 2.000 trẻ em Việt Nam mỗi năm, tuy nhiên "dịch" này có thể phòng ngừa Chính vì vậy việc phổ cập bơi và các kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho trẻ em là giải pháp hết sức cấp thiết để nhằm giảm thiểu tình trạng đưối nước

1.2 Một số khái niệm cơ bản và nội dung liên quan đến đề tài

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trung học cơ sở

Hoạt động quản lý đồng thời thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau,

“quản” là trông coi gìn giữ theo những yêu cầu nhất định và “lý” là tổ chức, điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định khi những con người kết hợp với nhau trong các

tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung (Hoàng Phê, 1997), (Trần Kiểm, 2009)

Trang 27

Theo Trần Kiểm:“Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất”

(Trần Kiểm, 2007)

Tác giả Mạc Văn Trang “ Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức,

có lựa chọn trong số các tác động có thể có dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường; nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định” (Nguyễn Lộc, 2009)

Đa số, các học thuyết quản lý định nghĩa QL dựa trên cơ sở cách tiếp cận khác nhau (Trần Kiểm, 2007), (Trần Kiểm, 2009):

Cách tiếp cận theo thực tiễn

Trên cơ sở phân tích sự quản lý bằng cách nghiên cứu kinh nghiệm thông thường qua các trường hợp cụ thể Từ việc nghiên cứu những trường hợp thành công hoặc thất bại, sai lầm ở các trường hợp cá biệt của những người QL cũng như những dự định của họ để giải quyết những vấn đề đặc trưng, để từ đó giúp họ hiểu được phải làm như thế nào để QL có hiệu quả trong những hoàn cảnh tương tự

Cách tiếp cận theo lý thuyết hệ thống

Cách tiếp cận này cho phép xem xét các hoạt động QL như một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm những yếu tố và mối liên hệ tương tác giữa các nhân tố để đạt được mục tiêu đã xác định

Cách tiếp cận theo thuyết hành vi

Dựa trên những ý tưởng cho rằng QL là làm cho công việc hoàn thành thông qua con người, nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa người với người, niềm tin khi con người làm việc cùng nhau để hoàn thành các mục tiêu giúp người QL ứng xử một cách có hiệu quả hơn với những người dưới quyền (Nguyễn Gia Quý, 2000)

Những khái niệm, quan niệm về QL nêu trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đều gặp nhau ở nội dung cơ bản: tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần phải có sự QL và có người QL để tổ chức hoạt động và đạt được mục đích, QL theo một hệ thống gồm các yếu tố cơ bản: Chủ thể QL, đối tượng QL, khách thể QL, mục tiêu QL, phương pháp QL (có nhiều nhóm phương pháp khác nhau), công

cụ QL, chức năng QL (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra) (Trần Kiểm, 2007),

(Trần Kiểm, 2009), (Nguyễn Gia Quý, 2000)

Trang 28

- Chủ thể quản lý: một người hoặc nhóm người đề ra mục tiêu, tổ chức, hướng các đối tượng QL, tác động có chủ định nhằm đạt mục tiêu

- Đối tượng quản lý: Rất đa dạng: vô hình và hữu hình, cơ bản là con người nhận tác động trực tiếp của chủ thể QL

- Khách thể quản lý: không trong hệ thống, là hệ thống khác chịu tác động chi phối, ràng buộc hay tác động trở lại hệ thống GD và hệ QLGD Nhằm thực hiện mục tiêu chung, chủ thể QL phải tương tác thế nào để cho những tác động từ phía khách thể

là tác động tích cực

- Mục tiêu quản lý: là cái đích mà mọi hoạt động của hệ thống cần đạt được

- Phương pháp quản lý: Phương pháp QL là cách thức tác động của chủ thể QL đến đối tượng quản lý Có 4 nhóm phương pháp: Phương pháp hành chính – tổ chức; Nhóm phương pháp kinh tế; Nhóm phương pháp tâm lý – xã hội; Nhóm phương pháp giáo dục

- Công cụ quản lý: Là những phương tiện thông qua đó chủ thể QL phối hợp, dẫn dắt, điều hoà hoạt động chung của hệ thống

- Chức năng cơ bản gồm: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Trong bốn chức năng trên thì lập kế hoạch là nền tảng của QL; chức năng tổ chức là công cụ và quan trọng nhất; chức năng lãnh đạo là quá trình tác động điều hành; phấn đấu đạt được các mục tiêu của tổ chức; chức năng kiểm tra là đánh giá kết quả của việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, hạn chế để điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo

Từ những cách tiếp cận khác nhau của các tác giả, khái niệm QL có thể hiểu là:

QL là một hoạt động có mục đích, có định hướng, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể QL để tạo nên sự phát triển và đạt được mục tiêu chung (Trần Kiểm, 2009), (Nguyễn Lộc, 2009), (Vũ Cao Đàm, 2005)

Trong luận văn này tác giả sử dụng thuật ngữ "Quản lý" theo cách hiểu: Quản lý là hoạt động có ý thức, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể QL nhằm định hướng, tổ chức, khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu của tổ chức đề ra một cách hiệu quả nhất

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Trang 29

Quản lý GD là một loại hình QL của xã hội, là QL nhà nước về GD & ĐT Là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động GD

& ĐT, do các cơ quan QLGD của nhà nước từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do nhà nước uỷ quyền nhằm phát triển sự nghiệp GD & ĐT, duy trì trật tự, kỉ cương, thoả mãn nhu cầu GD & ĐT của nhân dân, thực hiện mục tiêu

GD & ĐT của nhà nước Nói cách khác GD và QLGD tồn tại song hành GD nhằm thực hiện truyền những kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người cho đời sau kế thừa

và phát triển GD là một hiện tượng xã hội, do đó QLGD xuất phát từ QL xã hội là một tất yếu khách quan Có những khái niệm khác nhau về QLGD nhưng cơ bản đều thống nhất về nội dung, bản chất…(Phạm Viết Vượng, 2008), (Trần Khánh Đức, 2010)

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể QL nhằm làm cho sự vận hành theo đường lối GD của Đảng thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, GD thế hệ trẻ, đưa GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới

về chất” (Nguyễn Ngọc Quang, 1989), (Phạm Minh Hạc, 2003)

Tác giả Hà Sĩ Hồ “QLGD là quá trình tổ chức và điều khiển sự vận hành của ba loại yếu tố (hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tập thể con người và các điều kiện vật chất cụ thể) với các quan hệ, tác động qua lại trong quá trình GD thống nhất” (Phạm Minh Hạc, 2003)

Trong cuốn “Tổng quan về lý luận QLGD” lại viết “QLGD được định nghĩa là

sự tác động có ý thức của chủ thể QL tới khách thể QL nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” TS Nguyễn Gia Quý cho rằng “QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể QLGD đến khách thể

QL nhằm đưa hoạt động GD tới mục tiêu đã định trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những qui luật khách quan của hệ thống GD quốc dân” (Trần Khánh Đức, 2010)

Theo từ điển giáo dục học “QLGD (nghĩa hẹp) chủ yếu là QLGD thế hệ trẻ, GD nhà trường, GD trong hệ thống GD quốc dân”(Phạm Viết Vượng, 2008), (Nguyễn Ngọc Quang, 1989)

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục, song thường người ta đưa ra quan niệm quản lý giáo dục theo hai cấp độ chủ yếu:

Quản lý cấp vĩ mô: tương ứng với khái niệm về quản lý một nền giáo dục (hệ

thống giáo dục) và quản lý vi mô tương ứng với khái niệm về quản lý một nhà trường

(Nguyễn Lộc, 2009) “Ở cấp độ vĩ mô, QLGD được hiểu là hệ thống tác động có mục

Trang 30

đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống giáo dục quốc dân nhằm huy động

và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo

dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia”

Quản lý cấp độ vi mô

“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL vào hệ thống tổ chức GD của nhà trường nhằm điều khiển các thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo đúng chức năng, đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá trình GD đạt được mục đích, mục tiêu đã xác định với hiệu quả cao nhất”

Từ những khái niệm trên, có thể hiểu: QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng GD nhằm đẩy mạnh công tác GD & ĐT thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Trong hệ thống GD, con người giữ vai trò trung tâm của mọi hoạt động Con người vừa là chủ thể vừa là khách thể QL Nói cách khác: QLGD là tác động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến khách thể QL trong hệ thống GD nhằm làm cho hoạt động GD đạt được mục tiêu đã định

2010), (Luật giáo dục sửa đổi, 2005)

Quản lý nhà trường là một dạng QL lao động sư phạm, đó là bản chất của quá trình dạy học, GD Bản chất của QL nhà trường là quá trình chỉ huy, điều khiển vận động của các thành tố của quá trình GD và mối quan hệ giữa các thành tố trong trường học QL nhà trường còn bao gồm QL các hoạt động dạy học, GD, các hoạt động phục

vụ cộng đồng; QL giáo viên, nhân viên và HS; QL, sử dụng đất đai, trường học, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật; QL việc huy động, phối hợp các lực lượng trong cộng đồng thực hiện các hoạt động GD nhằm đưa nhà trường đạt được các

mục tiêu GD.“Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan QL nhằm tập hợp và

tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng GD khác, cũng như huy động tối

đa các nguồn lực GD để nâng cao chất lượng GD và đào tạo trong nhà trường”

(Phạm Viết Vượng, 2008)

Trang 31

GS Phạm Minh Hạc đã viết: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối GD của Đảng, Nhà nước trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu QL, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và đối với từng HS”) (Phạm Minh Hạc, 2003)

Có nhiều cấp QL trường học, cấp cao nhất là Bộ GD &ĐT, nơi QL nhà trường bằng các biện pháp vĩ mô Có hai cấp trung gian QL trường học là Sở GD & ĐT ở tỉnh, thành phố và các Phòng Giáo dục ở các quận, huyện, thị xã Cấp quản lý quan trọng trực tiếp của hoạt động GD là cơ quan QL trong các nhà trường (Phạm Viết Vượng, 2008), (Trần Khánh Đức, 2010)

Mục đích của QL nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có, tiến lên một trạng thái phát triển mới, bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc tăng cường chất lượng GD Công tác QL trong nhà trường bao gồm QL các hoạt động diễn ra trong nhà trường và sự tác động qua lại giữa nhà trường với các hoạt động ngoài xã hội QL nhà trường như là QL một hệ thống bao gồm các thành tố: Gồm có ba thành tố đó là thành tố tinh thần, thành tố con người, thành tố vật chất (Trần Kiểm, 2007)

Theo các tác giả, chúng tôi quan niệm: Quản lý nhà trường là những tác động hợp quy luật của chủ thể QL nhà trường mà người đứng đầu là hiệu trưởng đến khách thể QL nhà trường là GV, nhân viên và HS… nhằm đưa ra các hoạt động GD và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu phát triển GD

1.2.2 Đuối nước

1.2.2.1 Đuối nước

Năm 2002, Hội nghị Thế giới về Đuối nước đã nhất trí thông qua định nghĩa rộng hơn về đuối nước như sau: “Đuối nước là quá trình suy hô hấp do bị chìm/ ngâm trong chất lỏng quá giới hạn chịu đựng của cơ thể sống.” Định nghĩa này tập trung vào khía cạnh đuối nước là một quá trình, và kết quả của quá trình này là nạn nhân hoặc tử vong hoặc bị tổn thương nghiêm trọng đến sức khỏe (WHO, 2014), (Belinda A Wallis, 2014)

Bất kỳ một chất lỏng nào khi xâm nhập vào đường hô hấp làm cản trở sự hô hấp gọi là đuối nước Đuối nước dẫn đến thiếu ô xy lên não, nếu không được cấp cứu kịp thời thì bệnh nhân sẽ bất tỉnh, có thể dẫn đến tử vong hoặc để lại di chứng não nặng nề (A Rahman, 2009)

Trang 32

Khi trẻ em bị đuối nước, do đặc điểm sinh lí và sức yếu nên rất dễ bị ngạt thở trong thời gian ngắn Nếu không can thiêp kịp thời và chính xác thì nguy cơ tử vong rất cao Khi bị đuối nước, trẻ ngừng thở và nhịp tim chậm lại do phản xạ Ngừng thở liên tục sẽ dẫn đến thiếu ôxy máu gây tăng nhịp tim, tăng huyết áp và tan máu Nếu ngừng thở kéo dài từ 20 giây đến 2-5 phút, nhịp thở xuất hiện trở lại khiến cho nước bị hít vào qua nắp thanh quản, gây co thắt thanh quản tức thì Nước tràn vào phế nang gây rối loạn nhịp tim, ngừng tim và tử vong

Tai nạn do đuối nước có thể xảy ra trong các trường hợp: ngạt nước, những người không biết bơi ngã xuống nước, hoặc trẻ em ngã cắm đầu vào chậu nước hay bồn tắm; ngất đột ngột khi vừa tiếp xúc với nước; lặn sâu dưới nước khi hết hơi không ngoi lên kịp bị ngạt; bơi quá mệt, cơ thể mất nhiệt do nước lạnh, bị chuột rút rồi ngất đi… Trẻ chết đuối vì chưa được dạy kỹ năng đảm bảo an toàn và xử lý tình huống khi bơi và không có kỹ năng cứu đuối, do nhiều nguyên nhân như môi trường không an toàn, người lớn chưa giám sát trẻ một cách chặt chẽ, kiến thức phòng tránh, sơ cứu của người dân còn hạn chế, nhiều trẻ không biết bơi,…Ít nhất 5% trẻ em sống sót sau vụ đuối nước được nhận vào bệnh viện có tổn thương thần kinh nghiêm trọng (Swim England, 2018), (WHO, 2014)

Xử trí tại chỗ là hết sức quan trọng: khoảng 70% trẻ bị đuối nước được cứu sống nếu cấp cứu cơ bản tốt, ngay tại nơi bị nạn Nếu không làm tốt cấp cứu cơ bản thì chỉ

có 40% trẻ bị đuối nước được cứu sống mặc dù được hồi sức tim phổi tích cực tại bệnh viện(A Rahman, 2009), (A Bose, 2000)

1.2.3 Kỹ năng sống, kỹ năng phòng chống đuối nước

Như vậy KNS được hiểu theo nghĩa rộng không chỉ bao gồm khả năng năng

Trang 33

lực tâm lý xã hội mà còn cả những KN vận động, KNS được hiểu theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những năng lực tâm lý xã hội (Nguyễn Lộc, 2009)

Nói đến KNS là nói đến khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp cho con người có thể kiểm soát, QL có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày Điều đó có nghĩa là người có KNS không chỉ có năng lực thích ứng với những thách thức của cuộc sống mà còn cần phải có sự thay đổi một cách phù hợp và mang tính tích cực (Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2012), (Nguyễn Gia Quý, 2000)

Từ các khái niệm nêu trên, ta có thể thấy khái niệm KNS như sau: KNS là kỹ năng tự quản cá nhân mà con người có được thông qua GD hoặc kinh nghiệm trực tiếp, nó giúp cho con người có cách ứng xử tích cực và có hiệu quả, đáp ứng mọi biến đổi của đời sống xã hội, sống khoẻ mạnh, an toàn hơn

1.2.3.2 Kỹ năng phòng, chống đuối nước

Kỹ năng phòng chống đuối nước là một KNS thuộc nhóm KN bảo vệ bản thân Bản chất là khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với người khác, với

xã hội và môi trường sống, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống mỗi cá nhân (Belinda A Wallis, 2014)

Từ khái niệm phòng chống đuối nước và sự phân tích, chúng tôi cho rằng: KN phòng chống đuối nước là khả năng cá nhân nhận biết được nguy cơ, biểu hiện của tai nạn, khả năng ứng phó phù hợp với người xung quanh, với môi trường sống từ đó biết cách phòng ngừa, tự bảo vệ mình trước nguy cơ và thoát hiểm khi gặp tình huống đuối nước

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh ở trường trung học cơ sở

Về bản chất, Quản lý hoạt động GDKN phòng chống đuối nước là quá trình có tổ chức, tác động có chủ đích của chủ thể quản lý với tập hợp những thành phần tham gia vào hoạt động GDKN phòng chống đuối nước nhằm đạt hiệu quả cao nhất, hoàn thành mục tiêu đề ra

Xét ở cấp độ quản lý trong nhà trường, quản lý hoạt động GD kỹ năng phòng chống đuối nước cho HS THCS là hoạt động của CBQL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV và các lực lượng GD khác, huy động tối đa các nguồn lực xã hội để

Trang 34

nâng cao chất lượng GD kỹ năng phòng chống đuối nước cho HS trong nhà trường

QL giáo dục KN phòng chống đuối nước cho HS chính là những công việc của nhà trường mà người CBQL trường học thực hiện những chức năng QL để tổ chức, thực hiện công tác GD kỹ năng phòng chống đuối nước cho HS (Bộ Giáo dục & Đào tạo, 2005), (Nguyễn Lộc, 2009)

Theo chúng tôi, QL hoạt động GDKN phòng chống đuối nước cho học sinh THCS với 4 nội dung chủ yếu: Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh ở trường THCS; Tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh ở trường THCS; Công tác chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh ở trường THCS; Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh ở trường THCS

1.3 Một số vấn đề lý luận về hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở

1.3.1 Đặc điểm của học sinh trung học cơ sở

Học sinh THCS, là những trẻ em nằm trong độ tuổi từ 11,12 đến 14,15 tuổi, đang theo học tại các trường THCS Ở lứa tuổi này, sự phát triển về mọi mặt của trẻ diễn ra nhanh mạnh nhưng thiếu cân đối, thiếu hài hòa, chứa đựng nhiều mâu thuẫn Sự phát triển mọi mặt ở lứa tuổi này là tiền đề cho sự phát triển và hoàn thiện nhân cách của các em ở lứa tuổi sau (Lưu Song Hà, 2005), (Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2012)

Giai đoạn học sinh THCS là giai đoạn có nhiều biến động trong quá trình phát triển tâm sinh lí, đặc biệt là những thay đổi về tâm lí cá nhân và tâm lí xã hội Điều này được thể hiện ở những điểm sau:(Lưu Song Hà, 2005)

Thứ nhất, đây là thời kỳ quá độ từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành, thời kỳ trẻ ở

“ngã ba đường” của sự phát triển Trong đó có rất nhiều khả năng, nhiều phương án, nhiều con đường để mỗi trẻ em phát triển thành một cá nhân độc lập Trong thời kỳ này, nếu sự phát triển được định hướng đúng, được tạo thuận lợi thì trẻ em có nhiều cơ hội sẽ trở thành những cá nhân thành đạt, công dân tốt

Thứ hai, đây là thời kỳ mà tính tích cực xã hội của trẻ em được phát triển mạnh

mẽ, đặc biệt trong việc thiết lập các quan hệ bình đẳng với người lớn và bạn ngang

Trang 35

hàng, trong việc lĩnh hội các chuẩn mực và giá trị xã hội, thiết kế tương lai của bản thân và những kế hoạch hành động cá nhân tương ứng

Thứ ba, trong suốt giai đoạn thiếu niên trẻ em luôn diễn ra sự cấu tạo lại, cải tổ lại hoặc hình thành các cấu trúc mới về thể chất, sinh lý, tương tác xã hội, hành vi, tâm lí, nhân cách Từ đó hình thành cơ sở nền tảng và vạch chiều hướng cho sự trưởng thành thực thụ của cá nhân

Thứ tư, đây cũng giai đoạn phát triển nhiều khó khăn, phức tạp và đầy mâu thuẫn của đời người Ngay các tên gọi của thời kỳ này như “thời kỳ quá độ”, “giai đoạn bứt phá”, “giai đoạn khủng hoảng” đã nói lên tính phức tạp và quan trọng của giai đoạn tuổi thiếu niên

Yếu tố sinh lý: Trẻ vị thành niên ở độ tuổi từ 11 đến 15 đang trong giai đoạn dậy thì với những dấu hiệu rất rõ nét và diễn ra hết sức nhanh chóng ở hệ thống thần kinh,

hệ thống các cơ quan trong cơ thể, sự phát triển nhanh chóng của các cơ quan tế bào màng não, bộ phận sinh dục bắt đầu hoàn thiện, và bắt đầu có những cảm giác tò mò muốn tìm hiểu về giới tính Những điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến diễn biến tâm

lí, cảm xúc, tinh thần, hành vi của trẻ vị thành niên

Yếu tố tâm lí: học sinh THCS trong giai đoạn tuổi dậy thì, hệ thống thần kinh ở vào trạng thái không ổn định, về nhận thức, tình cảm, ý chí có sự thay đổi, điều này dễ khiến cho các em dễ hưng phấn, dễ dàng manh động, và làm việc cũng như xử lí công việc theo tình cảm, dễ bị ảnh hưởng bởi những yếu tố tác động từ bên ngoài Từ đó dễ nảy sinh những hành động quá khích, rất muốn thể hiện mình và gây sự chú ý trước mặt người khác,thể hiện cái “Tôi” của bản thân

Sự không cân bằng trong phát triển tâm sinh lí: Do giai đoạn tuổi học sinh THCS

có sự phát triển không đồng bộ và không cân bằng về tâm sinh lí, cùng với những hạn chế về kiến thức xã hội.Đây là giai đoạn phát triển chuyển tiếp giữa tuổi nhi đồng lên tuổi trưởng thành, sự phát triển của thời kì này vô cùng phức tạp và mâu thuẫn, nó còn đuợc gọi là “thời kì tiềm ẩn nhiều nguy cơ”

Đặc biệt trong thời đại hiện nay, khi mà đời sống vật chất của con người được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ trẻ em dậy thì sớm ngày càng nhiều, các chỉ số về chiều cao, cân nặng ở trẻ em đều tăng hơn so với trước đây rất nhiều Trong điều kiện chưa có sự chuẩn bị trước, mà các em phải đối mặt với rất nhiều mâu thuẫn và nguy cơ thường khiến cho các em rơi vào trạng thái âu lo, mất bình tĩnh (Nguyễn Võ Kỳ Anh, 1998)

Trang 36

1.3.2 Mục tiêu hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở

Mục tiêu GD kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh THCS nhằm từng bước hình thành cho trẻ những kiến thức, thái độ và kỹ năng phù hợp, nhận diện những nguy cơ đuối nước, trên cơ sở đó phát triển cho trẻ những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực, khắc phục, loại bỏ những biểu hiện của hành vi tiêu cực để phòng ngừa, ứng phó đuối nước; những kết quả mong đợi của nhà GD về KN phòng chống đuối nước tương ứng trẻ có thể đạt được; giúp cho GV định hướng và tự lựa chọn được các nội dung phù hợp với trẻ, với điều kiện kinh tế - văn hoá - xã hội của mỗi địa phương (Trần Khánh Đức, 2010), (Nguyễn Thị Oanh, 2007)

Hướng tới mục tiêu thay đổi môi trường sống cho an toàn hơn, nên tuyên truyền, vận động cộng đồng tham gia thực hiện các biện pháp đơn giản như đậy nắp bảo vệ ở giếng nước, bể nước, hồ thoát nước ; làm rào chắn với các thanh chắn theo chiều dọc Chú ý nên thoát nước từ những thùng nước to hay san lấp các ao hồ không cần thiết sử dụng

1.3.3 Phương pháp và hình thức giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở

1.3.3.1 Phương pháp giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước

Giáo dục kỹ năng sống nói chung, KN phòng chống đuối nước cho HS THCS nói riêng phải gắn với các việc làm, tình huống cụ thể: HS được quan sát người khác làm, trẻ được tự thực hiện để trải nghiệm Sự trải nghiệm nhiều lần sẽ giúp HS nhận thấy ý nghĩa thiết thực của việc làm, từ đó HS sẽ chủ động vận dụng các kĩ năng cần thiết vào từng tình huống cụ thể trong cuộc sống (Phạm Viết Vượng, 2008), (Nguyễn Thị Oanh, 2007)

Trong quá trình GD kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh THCS, có thể

sử dụng các nhóm phương pháp GD sau: nhóm phương pháp trực quan, nhóm phương pháp dùng lời, nhóm phương pháp thực hành Với phương pháp trực quan bao gồm phương pháp làm mẫu, phương pháp làm cùng, phương pháp làm gương (những phương pháp này giúp HS quan sát, bắt chước/tập thử, thực hành thường xuyên những

kỹ năng cần hình thành); nhóm phương pháp dùng lời bao gồm các phương pháp trò chuyện, giảng giải ngắn(những phương pháp này giúp trẻ huy động tối đa những kinh nghiệm đã có, giải thích và khích lệ HS vui vẻ, hào hứng thực hiện KN); nhóm phương

Trang 37

pháp thực hành bao gồm các phương pháp trải nghiệm, vui chơi, hoạt động bơi (những phương pháp này giúp trẻ bắt chước, tập thử và tích cực thực hành thường xuyên các KN)(Phạm Văn Nhân, 2003)

1.3.3.2 Hình thức GD kỹ năng phòng chống đuối nước

Giáo dục KN phòng chống đuối nước cho HS THCS có thể thực hiện thông qua nhiều hình thức như: Qua hoạt động thể chất ở trường; Qua hoạt động có chủ đích; Qua tổ chức các hoạt động vui chơi an toàn dưới nước; Qua tổ chức các hoạt động ngoài nhà trường HS được phát triển các KN ý thức về bản thân, quan hệ xã hội, giao tiếp, thực hiện công việc, ứng phó với những thay đổi Qua bày tỏ ý kiến cá nhân để nhận và truyền thông tin về thái độ, kiến thức, KN phòng chống đuối nước Đối tượng bày tỏ là HS với các thành viên trong lớp, trong trường, trong gia đình, láng giềng, họ hàng, cộng đồng gần gũi

1.3.4 Đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở

Đánh giá hoạt động GD kỹ năng phòng chống đuối nước cho HS THCS nhằm so sánh với mục tiêu giáo dục KN phòng chống đuối nước cho HS THCS, từ đó xác định những kỹ năng HS đã đạt và chưa đạt để tiếp tục có kế hoạch hướng dẫn và tổ chức thực hiện cho phù hợp Từ kết quả đã đạt được trong quá trình GD kỹ năng phòng chống đuối nước cho HS THCS, CBQL giáo dục, GV tiếp tục hoàn thiện và điều chỉnh, bổ sung cơ sở vật chất cho phù hợp với nội dung GD, hướng dẫn cho HS Điều chỉnh phương pháp, hình thức tổ chức, kế hoạch GD kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh THCS cho phù hợp với đặc điểm phát triển học sinh THCS, đảm bảo cơ hội tốt nhất để HS hoạt động tích cực (Phạm Minh Hạc, 2003), (Seema Yadav, 2005)

Để đạt được mục tiêu GD kỹ năng phòng chống đuối nước cho HS tại các trường THCS, Hiệu trưởng cần lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức quản lý GD một cách phù hợp nhất(Trần Khánh Đức, 2010), (Phạm Minh Hạc, 2003)

Nhà QL chỉ đạo tổ chuyên môn kiểm tra đột xuất và định kỳ việc soạn giáo án, thăm lớp, dự giờ các tiết dạy của các bộ môn giáo dục sức khỏe thể chất, hoạt động ngoài giờ lên lớp, dự giờ các buổi sinh hoạt lớp, kiểm tra quá trình tự GD của HS, và quá trình tự đánh giá lẫn nhau của HS Sau kiểm tra, chỉ đạo đánh giá tính hiệu quả của các phương pháp được lựa chọn; tôn trọng tính sáng tạo của GV, khuyến khích GV đổi

Trang 38

mới, kết hợp linh hoạt phương pháp khác nhau Đồng thời coi trọng trách nhiệm và quyền hạn của GV khi tổ chức hoạt động GD giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho HS THCS (Trần Kiểm, 2009), (David Wright , 1998)

1.4 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở

1.4.1 Hiệu trưởng trường trung học cơ sở với công tác quản lý giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh

Hiệu trưởng trung học cơ sở có vai trò to lớn đối với hoạt động giáo dục của nhà trường, xây dựng và sự phát triển của nhà trường Đồng thời, Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động giáo dục KNS nói chung, quản lý GD kỹ năng phòng chống đuối nước cho HS THCS nói riêng Từ thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn này thì Hiệu trưởng là chủ thể QL phải đề ra các kế hoạch, nội dung, mục đích, lựa chọn phương pháp và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện nhằm đạt hiệu quả cao nhất (Phạm Viết Vượng, 2008), (David Wright , 1998)

Nhiệm vụ quyền hạn của Hiệu trưởng bao gồm: Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; Thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học; báo cáo; đánh giá kết quả trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền; Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định; Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác; kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện tuyển dụng giáo viên , nhân viên theo quy định của nhà nước; quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh

do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học

bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh; quản lý tài chính, tài sản nhà trường; thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường; Chỉ đạo các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường; Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật (Bộ Giáo dục và Đào tạo,2011)

Trang 39

Như vậy, Hiệu trưởng quản lý hoạt động GD kỹ năng phòng chống đuối nước cho

HS tại các trường THCS bao gồm:

Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho HS THCS theo các văn bản của Nhà nước, của ngành

Phối hợp các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường GD kỹ năng phòng chống đuối nước cho HS THCS

Chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch kỹ năng phòng chống đuối nước cho HS THCS theo đúng các nội dung đã được xây dựng

Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở theo đúng quy định Kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở

GV thực hiện tốt các nội dung GD kỹ năng phòng chống đuối nước cho HS THCS và

có điều chỉnh kịp thời trong quá trình thực hiện

1.4.2 Tầm quan trọng của quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước ở trường trung học cơ sở

Trong hoạt động nhận thức và cải tạo thế giới nói chung, không thể thiếu vai trò của công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức; là vai trò của một nhạc trưởng trong một dàn hợp xướng Quản lý giáo dục nói chung và quản lý hoạt động giáo dục KNPCĐN tại trường trung học cơ sở nói riêng giữ vai trò, vị trí quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác này cũng như các hoạt động của nhà trường

Nếu không có việc quản lý hoạt động GDKN phòng chống đuối nước tại trường THCS thì hoạt động này sẽ không xác định được mục tiêu hoạt động, không quán triệt được nhận thức chung cho tất cả mọi người, không có một kế hoạch thống nhất, khoa học, phù hợp

Quản lý hoạt động GDKN phòng chống đuối nước cũng sẽ làm cho hoạt động này

có chương trình, nội dung cụ thể, có sự phân công, phân nhiệm cho các đối tượng một cách rõ ràng, có sự chỉ đạo, tổ chức thường xuyên, hiệu quả

Quản lý công tác này cũng làm cho hoạt động GDKN phòng chống đuối nước đảm bảo các điều kiện để triển khai thực hiện, được kiểm tra, giám sát, điều chỉnh các hoạt động liên quan; xây dựng mối quan hệ mật thiết, tương hỗ giữa quản lý hoạt động này với việc quản lý các hoạt động khác ở trường THCS

Quản lý việc nâng cao nhận thức cho các đối tượng liên quan về vị trí, tầm quan trọng của hoạt động GDKN phòng chống đuối nước cho HS tại trường THCS

Trang 40

Đây là một nội dung quản lý quan trọng vì tất cả các hoạt động, hành vi của con người đều xuất phát từ nhận thức, tư tưởng, về quan niệm của cá nhân đối với vai trò của các hoạt động đó trong xã hội Không xác định được vai trò của công tác quản lý hoạt động GDKN phòng chống đuối nước thì không thể thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ quản lý hoạt động đó

1.4.3 Xây dựng kế hoạch giáo kỹ năng phòng chống đuối nước ở trường trung học cơ sở

Đây là chức năng QL đầu tiên của chu trình QLGD, QL nhà trường Kế hoạch hoá

là chức năng quan trọng hàng đầu trong công tác quản lý Vì thiếu tính kế hoạch, giáo dục khó đạt được kết quả cao Muốn có kế hoạch khả thi và hiệu quả cần phải đầu tư suy nghĩ để hoạch định từ những vấn đề chung nhất đến vấn đề cụ thể Từ những vấn

đề mang tính chiến lược đến những vấn đề mang tính chiến thuật trong mỗi giai đoạn Định rõ tiến trình, tiến độ thực hiện Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc (Phạm Minh Hạc, 2003)

Việc thành lập kế hoạch không đơn thuần là quá trình lý thuyết mà phải thực hiện

Do đó phải có yếu tố con người tham gia vào Vì vậy xây dựng kế hoạch không những được coi là quá trình tương tác giữa con người với con người, con người với kế hoạch

mà còn phải có sự giải thích, quyết định và lựa chọn (Trần Kiểm, 2009)

Lập kế hoạch quản lý hoạt động GDKN phòng chống đuối nước là hoạt động quan trọng giúp cho người quản lý xác định rõ mục tiêu, chương trình, nội dung, các nguồn lực, các bước đi của việc QL hoạt động GDKN phòng chống đuối nước tại trường THCS Nội dung của việc xây dựng kế hoạch GDKN phòng chống đuối nước cho HS tại trường THCS bao gồm các vấn đề như: xác định mục tiêu QL, xây dựng kế hoạch

từ các cá nhân và tập thể của nhà trường, xác định các nguồn lực, phân công phân nhiệm, kế hoạch tổ chức và chỉ đạo, kiểm tra giám sát, tích hợp vào kế hoạch chung của nhà trường, các giai đoạn thực hiện, việc bổ sung điều chỉnh kế hoạch

Khi xây dựng kế hoạch GDKN phòng chống đuối nước cho HS ở trường THCS , Hiệu trưởng cần dựa trên những cơ sở sau:

Phân tích thực trạng hoạt động GDKN phòng chống đuối nước trong năm học Thực trạng này thể hiện rõ trong bảng tổng kết năm học Qua đó thấy được ưu và nhược điểm của hoat động GDKN phòng chống đuối nước, những vấn đề còn tồn tại,

từ đó xếp ưu tiên từng vấn đề cần giải quyết

Ngày đăng: 21/04/2022, 21:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đảng cộng sản Việt Nam. (2013). Nghị quyết hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XI. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
4. Giáo trình bơi lội. (2004). Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Khác
5. Hoàng Phê. (1997). Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng Khác
6. Luật giáo dục sửa đổi. (2005). NXB Chính trị Quốc Gia. Hà Nội Khác
7. Lưu Song Hà. (2005). Một số khó khăn trong học tập của trẻ vị thành niên và cách ứng phó của các em. Tạp chí Tâm lí học, số tháng 4/2005, tr.45 - 51 Khác
8. Nguyễn Gia Quý. (2000). Lý luận quản lý giáo dục và quản lý nhà trường. NXB Huế Khác
9. Nguyễn Lộc, M. V. (2009). Cơ sở lý luận quản lý trong tổ chức giáo dục. NXB Đại học Sư phạm. Hà Nội Khác
10. Nguyễn Ngọc Quang. (1989). Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục TW 1. Hà Nội Khác
11. Nguyễn Thanh Bình. (2007). Giáo dục kỹ năng sống, Giáo trình dành cho sinh viên Cao đẳng sư phạm. NXB Đại học Sư Phạm. Hà Nội Khác
12. Nguyễn Thanh Bình. (2009). Chuyên đề giáo dục kỹ năng sống. NXB Thành phố Hồ Chí Minh Khác
13. Nguyễn Thanh Bình. (2011). Giáo trình chuyên đề giáo dục kỹ năng sống. NXB Đại học Sư Phạm Khác
14. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính, Vũ Phương Liên, (2012). Phương pháp giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh phổ thông. NXB Đại học Quốc gia. Hà Nội Khác
15. Nguyễn Thị Oanh. (2007). Giáo dục kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên. Nhà xuất bản Trẻ Khác
16. Nguyễn Võ Kỳ Anh. (1998). Giáo dục kỹ năng sống trong giáo dục sức khoẻ cho học sinh. Cục xuất bản - Bộ Văn hoá. Hà Nội Khác
17. Nguyễn Xuân Đàm. (2005). Thanh tra - kiểm tra và đánh giá trong quản lý Giáo dục. NXB Thành phố Hồ Chí Minh Khác
18. Phạm Minh Hạc. (2003). Một số vấn đề về khoa học Giáo dục. NXB Thành phố Hồ Chí Minh Khác
19. Phạm Văn Nhân. (2003). Cẩm nang tổng hợp kỹ năng hoạt động thanh thiếu niên. Nhà xuất bản Trẻ Khác
20. Phạm Viết Vượng. (2008). Giáo dục học. NXB Đại học Sư phạm. Hà Nội Khác
21. Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (2016). Luật số 102/2016/QH13, Luật trẻ em . NXB Chính trị Quốc Gia. Hà Nội Khác
22. Sở giáo dục & Đào tạo Bình Dương. (2018). Công văn số 655/SGDĐT- CTTPC ngày 12 tháng 4 năm 2018 về tăng cường phòng chống tai nạn đuối nước cho học sinh trẻ em. Bình Dương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.16.    Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã thuận an, tỉnh bình dương
Bảng 2.16. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan (Trang 10)
Bảng 2.1. Các đối tượng tham gia khảo sát - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã thuận an, tỉnh bình dương
Bảng 2.1. Các đối tượng tham gia khảo sát (Trang 53)
Bảng 2.2. Thông tin về các đối tượng tham gia khảo sát thực trạng - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã thuận an, tỉnh bình dương
Bảng 2.2. Thông tin về các đối tượng tham gia khảo sát thực trạng (Trang 54)
Bảng 2.3. Các quy ước thang đo - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã thuận an, tỉnh bình dương
Bảng 2.3. Các quy ước thang đo (Trang 56)
Bảng 2.4. Thực trạng về tầm quan trọng phải giáo dục kỹ năng phòng chống đuối - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã thuận an, tỉnh bình dương
Bảng 2.4. Thực trạng về tầm quan trọng phải giáo dục kỹ năng phòng chống đuối (Trang 57)
Bảng 2.5.  Thực trạng về tầm quan trọng giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã thuận an, tỉnh bình dương
Bảng 2.5. Thực trạng về tầm quan trọng giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước (Trang 58)
Bảng 2.6. Thực trạng đánh giá về việc sử dụng phương pháp GDKN phòng chống đuối - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã thuận an, tỉnh bình dương
Bảng 2.6. Thực trạng đánh giá về việc sử dụng phương pháp GDKN phòng chống đuối (Trang 60)
Bảng 2.7. Thực trạng đánh giá về việc sử dụng các hình thức GDKN phòng chống - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã thuận an, tỉnh bình dương
Bảng 2.7. Thực trạng đánh giá về việc sử dụng các hình thức GDKN phòng chống (Trang 62)
Bảng 2.8. Thực trạng khảo sát về đánh giá kết quả thực hiện giáo dục kỹ năng phòng - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã thuận an, tỉnh bình dương
Bảng 2.8. Thực trạng khảo sát về đánh giá kết quả thực hiện giáo dục kỹ năng phòng (Trang 64)
Bảng 2.9. Thực trạng nhận thức sự cần thiết của việc GD kỹ năng phòng chống - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã thuận an, tỉnh bình dương
Bảng 2.9. Thực trạng nhận thức sự cần thiết của việc GD kỹ năng phòng chống (Trang 66)
Bảng 2.10. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã thuận an, tỉnh bình dương
Bảng 2.10. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống (Trang 67)
Bảng 2.11. Thực trạng về tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã thuận an, tỉnh bình dương
Bảng 2.11. Thực trạng về tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống (Trang 69)
Bảng 2.13.  Thực trạng đánh giá mức độ thực hiện và kết quả đạt được về kiểm tra,  đánh giá  việc thực hiện kế hoạch hoạt động GDKN phòng chống đuối nước cho học - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã thuận an, tỉnh bình dương
Bảng 2.13. Thực trạng đánh giá mức độ thực hiện và kết quả đạt được về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động GDKN phòng chống đuối nước cho học (Trang 76)
Bảng 2.14. Thực trạng phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động GD kỹ năng phòng - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã thuận an, tỉnh bình dương
Bảng 2.14. Thực trạng phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động GD kỹ năng phòng (Trang 78)
Bảng 2.15. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến công tác - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thị xã thuận an, tỉnh bình dương
Bảng 2.15. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến công tác (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w