1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

nguyên lý quản lý kinh tế chương hai

54 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Học Thuyết Quản Lí Kinh Tế
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 9,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NLQLKT Ch°¡ng II pptx CHƯƠNG II CÁC HỌC THUYẾT QUẢN LÝ KINH TẾ 1 1 Một số học thuyết quản lý kinh tế Các học thuyết nghiên cứu về các yếu tố kinh tế ngắn hạn, dài hạn 2 Môi trường quản lý kinh tế Môi trường vĩ mô và vi mô Môi trường bên trong tổ chức Môi trường quản lý trong bối cảnh toàn cầu 2 Các tư tưởng quản lý cổ đại Phương Đông (Trung Hoa) Đức trị Pháp trị Phương Tây Democrit Platon Agristot 3 Tư tưởng đức trị của Khổng Tử (551 TCN 479 TCN) Mạnh Tử (372 TCN 289 TCN) “Nhân chi sơ tính bổn t.

Trang 1

CHƯƠNG II: CÁC HỌC THUYẾT QUẢN LÝ KINH TẾ

Trang 2

Tư tưởng đức trị của Khổng Tử (551 TCN-479 TCN) - Mạnh Tử (372 TCN-289 TCN)

- “Nhân chi sơ tính bổn thiện”

- Phương pháp quản lý là nêu gương và giáo dục

- Tam cương ngũ thường

- Người quân tử tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ

Tư tưởng pháp trị của Hàn Phi Tử

- “Nhân chi sơ tính bổn ác” -Tuân Tử (313 –

238 TCN)

- Con người có tính ác, mưu lợi cá nhân

‘Rational Choice Theory’ - Adam Smith

- Lý luận phải tùy thời mới có ích

- 3 khái niệm quản lý cơ bản: thế, pháp, thuật

Trang 3

Ba khái niệm quản lý cơ bản trong

tư tưởng Pháp gia

- Thế: nhà quản lý cần quyền lực, địa vị hơn là cần tài, đức Quyền lực phải tập trung mà không phân quyền, nhà quản lý nắm quyền thưởng phạt khiến người dưới tuân theo

- Pháp: cách tốt nhất để quản lý XH là dùng pháp luật với chủ trương mọi người bình đẳng trước pháp luật

- Thuật: kĩ thuật và tâm thuật Thuật áp dụng đối với cấp quản lý phía dưới, dùng người với nguyên tắc của “thuyết hình danh”

7

Tư tưởng quản lý của Democrit

(460-370 TCN)

- Nhà nước quản lý mọi hđ của XH

- Quản lý đất nước bằng 03 phương pháp cơ bản:+ Dân chủ

+ Dùng hình phạt

+ Tác động lên nhu cầu, lợi ích của con ngườiCác PP ngày nay vẫn kế thừa và phát triển thành các PPQL như giáo dục thuyết phục, hành chính cưỡng bức

• Con người trong xã hội

• Về người lãnh đạo quản lý đất nước

• Các giải pháp QLXH: chú trọng nghề nông trong phát triển KT

=> Sai lầm vì chỉ tư tưởng nhà nước lý tưởng chỉ phát triển nông-thủ công nghiệp mà bỏ qua thương mại

Trang 4

Tư tưởng quản lý của Agristot

(384-322 TCN)

- Tư tưởng QL tương đối hiện đại và khá hoàn thiện:

• Con người là loài sinh vật xã hội, sống cộng đồng, phải được quản lý theo thể chế Nhà nước

• Tiêu chuẩn đánh giá NN: phúc lợi, ổn định XH

• QL vi mô: “Gia quản học”, “Hóa tệ học”

- Đặc trưng các tư tưởng QL cổ đại phương Tây:

• Hòa trộn triết học, chính trị, pháp lý, đạo đức

• Chủ yếu về vấn đề QLNN, ở mức độ sơ khai

Max Weber

Chester Barnard

11

Thuyết quản lý của Frederick Winslow Taylor (1856-1916)

Ø Thuyết quản lý theo khoa học:

Trang 5

Thuyết quản lý của Frederick Winslow Taylor (1856-1916)

ØBản chất con người: lười biếng, luôn trốn việc khi có thể

ØChủ trương:

-Tổ chức sản xuất theo dây chuyền

-Cải tiến công cụ và tổ chức lao động hợp lý.-Đưa ra định mức LĐ để nâng cao NSLĐ

- Lựa chọn, huấn luyện và đào tạo NLĐ theo

-Chủ phải gương mẫu và hợp tác: tác phong làm việc công nghiệp, khẩn trương, khoa học, hiệu quả

- Phân chia công bằng công việc và trách

khoa học

Trang 6

Đánh giá thuyết quản lý theo

khoa học

ØHạn chế

•Giả thiết về động cơ quá đơn giản

•Bị chi phối bởi tư tưởng “con người kinh tế” ->Coi con người như máy móc, ảnh hưởng tâm sinh lý NLĐ

•Không quan tâm đến mối quan hệ tổ chức và môi trường quản lý

16

Thuyết quản lý của Henry Lawrence Gantt (1861-1919)

- Phát triển thuyết QL của Taylor qua 03 tư tưởng:

• Dân chủ trong công nghiệp

• Hệ thống tiền thưởng là động cơ làm việc

• Kiểm tra thực hiện công việc theo kế hoạch bằng

“biểu đồ Gantt”

17

Thuyết quản lý của Henry Lawrence Gantt (1861-1919)

Trang 7

Thuyết quản lý của Henry Lawrence Gantt (1861-1919)

Trang 8

Thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol (1841-1925)

- Thuyết đầu tiên nghiên cứu và đưa ra các chức năng quản lý, gồm:

+ Dự đoán & Kế hoạch;

- Trọng tâm của lý thuyết quản trị kiểu hànhchính là nhà quản trị

23

14 nguyên tắc quản lý của

Henry Fayol

● Phân chia công việc

● Tương quan giữa thẩm quyền và

● Ổn định chức trách

● Kiểm tra mọi công việc

● Sáng tạo

● Tinh thần đồng đội

Trang 9

Thuyết quản lý của Henry Fayol

-Thuật ngữ “POSDCoRB” - kĩ thuật QL tổng quát:

(2) Có một nhà quản lý cao cấp nhất nắm quyền(3) Tuân thủ nguyên tắc thống nhất điều khiển(4) Có nhân viên chuyên môn, nhân viên tổng hợp (5) Thành lập các đơn vị nhỏ theo mục tiêu, tiến trình và địa điểm

(6) Ủy quyền;

(7) Cân đối quyền hành và trách nhiệm

(8) Xác định tầm quản lý thích hợp để giám sát hiệu quả

Trang 10

8 yếu tố nguyên tắc trong thuyết quản lý Gulick-UrwickHai tác giả cho rằng các nguyên tắc trên là quan trọng, nhưng lại không chú ý đến nơi có thể áp dụng những nguyên tắc đó

Vì quá chú trọng đến nguyên tắc mà một số vấn đề mấu chốt của quản lý chưa đưa ra được

28

Thuyết quản lý của Max Weber

(1864-1920)

- Đề cao bộ máy quan liêu bureaucracy (thư lại)

- Các điểm phi thực tế: khó xác định rạch ròi quyền hạn và trách nhiệm, quan hệ phức tạp giữa các thành viên trong tổ chức, công tác tuyển chọn dựa vào nhiều loại khả năng khác nhau của cá nhân, quyết định thường mang tính chủ quan

29

Thuyết quản lý của Max Weber

(1864-1920)

Trang 11

Thuyết quản lý của Chester Barnard (1886-1961)

- Vận dụng phương pháp hệ thống và biện chứng vào việc nghiên cứu tổ chức

- Tổ chức là một “hệ thống cục bộ” nằm trong hệ thống lớn hơn là “nhà nước, xã hội” Mỗi hệ thống đều phức tạp và có mối quan hệ tác động ảnh hưởng lẫn nhau

- “Lý thuyết hệ thống mở”: 2 mặt đối lập của mỗi cá nhân cụ thể, sự phát triển phải dựa trên sự thống nhất giữa hai mặt đối lập này

- Mỗi tổ chức có 3 yếu tố phổ biến:

+ Các cơ hội cá nhân

+ Điều kiện làm việc

+ Điều kiện thỏa mãn lý tưởng

Trang 12

Thuyết quản lý của Chester Barnard (1886-1961)

- 4 kiểu động cơ phổ biến tác động đến hành vi của con người trong tổ chức:

+ Mức độ hấp dẫn của công việc

+ Sự thích ứng với điều kiện làm việc

+ Cơ hội được trải nghiệm và danh tiếng

+ Mối quan hệ tốt đẹp trong tổ chức

+ Tuyến thông tin cần trực tiếp và ngắn gọn

+ Cần đảm bảo sự hoạt động thường xuyên, liên tục, không bị ngắt quãng của tuyến thông tin

+ Đảm bảo sự tương xứng giữa năng lực thông tin của người quản lý hoạt động thông tin

+ Thông tin phải xác thực

Trang 13

Đánh giá thuyết quản lý tổ chức của Chester Irving Barnard

- Hạn chế:

+ Chủ nghĩa kinh nghiệm

+ Hệ thống chức vị đôi khi tạo ra những xu hướng tiêu cực

- Ngành tâm lý học công nghiệp:

+ Nghiên cứu khoa học về hành vi con người+ NSLĐ tăng nếu công việc phù hợp tâm lý NLĐ+ Dùng trắc nghiệm tâm lý để tuyển chọn nhân viên

và chọn kĩ thuật thích hợp kích thích họ làm việc

Trang 14

Con người xã hội - Elton Mayo

công nhân, NSLĐ thay đổi bất kể điều kiện làm việc có thay đổi hay không

người như máy móc

41

Con người xã hội - Elton Mayo

(1880-1949)

Trang 15

Nhà nước mới

(Mary Parker Follet)

- Khía cạnh tâm lý xã hội trong hoạt động quản lý

- Nội dung tư tưởng:

• Mâu thuẫn và cách giải quyết

• Ra mệnh lệnh

• Quyền lực và thẩm quyền

• Người lãnh đạo và quan hệ quản lý

- Đánh giá tư tưởng quản lý: chưa đủ khái quát trở thành một học thuyết hoàn chỉnh nhưng là những giả thuyết khoa học cơ sở cho người Nhật áp dụng trong quản lý các xí nghiệp sau này

tổ chức nếu được khen ngợi, thưởng xứng đáng, kịp thời

-Con người có óc sáng tạo, khéo léo

Trang 16

Thuyết X và Thuyết Y - Douglas Mc Gregor (1906-1964)

46

Thuyết X và Thuyết Y - Douglas Mc Gregor (1906-1964)

Trang 17

Lý thuyết hành vi -

Herbert Simon (1916-2001)

- Hệ thống các mục tiêu có cấp bậc

- PP thúc đẩy QĐ gồm lập kế hoạch và kiểm tra

- Ủng hộ xu hướng phân quyền trong quá trình kiểm tra

- Tiêu chuẩn cơ bản của QĐQL là tiêu chuẩn hiệu quả

- Vai trò của thông tin trong QL: đầu vào trong quá trình ra QĐ, được chuyển từ các điểm và kênh khác nhau

49

Tư tưởng chính của nhóm tâm lý xã hội (trường phái hành vi trong quản lý)

chất mà còn phải quan tâm đến những nhu cầu xã hội

chức, mà còn do các yếu tố tâm lý xã hội của tổ chức chi phối

50

Tư tưởng chính của nhóm tâm lý xã hội (trường phái hành vi trong quản lý)

Hạn chế:

“con người xã hội” chỉ có thể bổ sung cho khái niệm “con người kinh tế”chứ không thể thay thế

khép kín mà không quan tâm đến yếu

tố ngoại lai

Trang 18

Các tư tưởng quản lý hiện đạiTrường phái

Thuyết Z

Lý thuyết Kaizen

Thuyết quản lý tổng hợp và thích nghi (Peter Drucker)

QL DN

QL các NQL

QL con người và cv

QL quá trình QĐ

Thuyết cung cầu

IS-LM

Mundell Fleming Phillips curve

52

Trường phái KHQL

(cách tiếp cận định lượng)

thống kê, mô hình tối ưu hóa, mô hình thông tin

và ứng dụng máy vi tính vào các hoạt động QL

Phát triển các phương pháp toán để giải quyết các bài toán quản trị

Giúp nhà quản trị tìm ra các phương án tối ưu

Đóng góp lớn trong việc nâng cao trình độ

hoạch định và kiểm tra hoạt động

53

Trường phái KHQL

(cách tiếp cận định lượng)

ØHạn chế:

•Không phải yếu tố nào cũng lượng hóa được

•Không chú ý đến yếu tố con người trong quản trị

Trang 19

Trường phái KHQL

v Các nguyên tắc:

●Sử dụng PP khoa học giải quyết các vấn đề QL

●Tiếp cận hệ thống để thu thập thông tin

●Sử dụng mô hình toán học để tìm đáp án tối ưu

●Định lượng các yếu tố có liên quan và áp

Lý thuyết hệ thống trong quản lý

- Xuất phát từ Lý thuyết hệ thống do L.P.Bertalafly (1960-1970) đưa ra vào 1940s

- Quy luật chung của các hệ thống:

• Hệ thống là tập hợp các bộ phận, các phần tử có liên hệ hoặc phụ thuộc

• Luôn nằm trong một môi trường nhất định có đầu vào, quá trình hđ, đầu ra

• Có cơ chế phản hồi thông tin để điều chỉnh

• Có thể phân tích thành các yêu tố: phần tử, môi trường, đầu vào, đầu ra, mục tiêu, chức năng, cơ cấu, nguồn lực, hành vi, trạng thái, quỹ đạo, cơ chế điều khiển

56

Lý thuyết hệ thống trong quản lý

- Tư duy hệ thống:

• Hành động phải có mục tiêu

• Tính đến mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành

• Thích ứng với sự thay đổi của môi trường

• Nhìn nhận sự kiện, con người theo quá trình

- Hạn chế: Lý thuyết hệ thống chỉ là pp tư duy quản

lý, không giúp tìm lời giải cho trường hợp cụ thể

Trang 20

Thuyết Z

QL kiểu Nhật - William Ouchi, 1970s-1980s:

- Chú trọng đến quan hệ xã hội và yếu tố con người trong tổ chức

- Thỏa mãn tinh thần; tạo sự an tâm, mãn nguyện; luôn tôn trọng NLĐ

- QL bằng lòng trung thành của NLĐ

-> nâng cao năng suất và chất lượng

- Thái độ LĐ phụ thuộc vào cách họ được đối xử

- XD văn hóa môi trường bên trong DN để có mô hình QL hiệu quả

58

Văn hóa doanh nghiệp kiểu Z

- QĐ tập thể > QĐ cá nhân;

- Đảm bảo chế độ làm việc lâu dài;

- Cấp trên và cấp dưới hòa hợp, thân ái,

không cách biệt;

- Chú trọng đào tạo, phát triển nhân viên;

- Làm cho công việc hấp dẫn, thu hút nhân viên làm việc

• Công nhân đa năng

• Cơ chế kiểm tra gián tiếp

Trang 21

Lý thuyết Kaizen (Masaaki Imai)

- Chú trọng: đến quá trình cải tiến liên tục, tập trung vào 3 yếu tố nhân sự: giới quản lý, tập thể

62

Quản lý một doanh nghiệp

- Tập trung vào nhiệm vụ kinh doanh

- Lợi nhuận là căn cứ kiểm nghiệm khả năng quyết định trong quản lý các HĐKD

- Mục đích tạo ra khách hàng

- 2 chức năng quan trọng của kinh doanh:

• Marketing

• Cải tiến

Trang 22

Quản lý các nhà quản lý

-NQL là nguồn lực cơ bản, quý giá nhất trong các tổ chức kinh doanh

- Cần đáp ứng được các yêu cầu:

• Quản lý theo các mục tiêu và tự điều khiển

• Liên kết công việc với yêu cầu của cấp cao hơn

• Tạo ra tinh thần hợp lý trong tổ chức

64

Quản lý công nhân và công việc

- Nhấn mạnh yếu tố con người có đạo đức, có nhân cách

- Đặt cá nhân trong quan hệ với nhóm LĐ cùng làm việc để đạt mục đích chung

-> Khắc phục nhược điểm của PP Taylor (khiến công nhân bị gắn quá chặt tại 1 vị trí của dây chuyền), mở rộng công việc để tạo nhiều cơ hội cho công nhân “bán lành nghề”

• Khai thác các giải pháp thay thế

• Tìm giải pháp tối ưu

• Đưa ra QĐ hữu hiệu

Trang 23

5 vấn đề cơ bản trong bối cảnh

hiện đại

- Bối cảnh: biến đổi công nghệ + cơ cấu KT => thay đổi nhân lực, việc làm và môi trường kinh doanh thế giới (toàn cầu hóa, đồng tiền xuyên quốc gia, hệ thống ngân hàng thế giới mạnh, vai trò NICs tăng)

=> Yêu cầu thích nghi và liên tục đổi mới

- Vấn đề cần giải quyết:

• QL sự thích nghi với lạm phát

• Duy trì khả năng thanh toán, sức mạnh tài chính

• Nâng cao hiệu quả nhờ tiến bộ công nghệ và QL

• Chú trọng hiệu quả của LĐ trí óc

• Phân biệt chi phí duy trì hoạt động với lợi nhuận

67

Mô hình IS-LM

- Mô hình IS-LM (Hicks-Hansen, 1936):+ IS: Investment-Savings

+ LM: Liquidity preference-Money supply

- Mô hình kinh tế vĩ mô theo trường phái Keynes cho thấy cách thị trường hàng hóa kinh tế (IS) tương tác với thị trường quỹ cho vay hoặc thị trường tiền tệ (LM)

- Giao điểm IS-LM: sự cân bằng trong ngắn hạn giữa lãi suất và sản lượng

68

Mô hình IS-LM

v

Trang 24

Mô hình IS-LM

- Mô tả những thay đổi trong thị hiếu của thị trường làm thay đổi mức cân bằng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và lãi suất thị trường.

- Ba biến ngoại sinh: thanh khoản, đầu tư và tiêu dùng Theo lý thuyết, tính thanh khoản được xác định bởi quy

mô và tốc độ cung ứng tiền Các mức đầu tư và tiêu dùng được xác định bởi các quyết định cận biên của các tác nhân riêng lẻ.

- Hạn chế: thiếu tính chính xác và tính hiện thực để trở thành một công cụ chỉ định hữu ích cho chính sách kinh tế.

Trang 25

trong đó: NX = x1Y* + x2q - m1Y + m2q

Thay vào phương trình IS, ta có:

Y = a + cYd + I - bi + G + x1Y* + x2q - m1Y + m2q

(K đại diện cho mức độ di chuyển quốc tế của vốn)

• Đưa vào phương trình cán cân thanh toán và giải tìm i ta nhận được phương trình đường cong BP:

BP: i = i* - (xY* - mY + qv)/K

Cán cân thanh toán – đườngcong BP

74

Cán cân thanh toán và mối quan hệ giữa TK vãng lai, TK vốn

• Các điểm bên phải đường cong

BP: thặng dư cán cân thanh toán

(vì CA + KA> 0).

• Các điểm bên trái đường cong BP:

thâm hụt cán cân thanh toán (vì

CA + KA <0).

• Mối quan hệ CA - KA:

Bắt đầu từ điểm E1 (nơi thu nhập và

lãi suất tương ứng bằng Y0 và i0),

chúng ta có thể thấy rằng thu nhập

trong nước tăng lên Y1 sẽ dẫn đến

giảm cán cân vãng lai (tăng nhập

khẩu).

Do đó, chúng ta chuyển đến điểm E2

Ở đây, thâm hụt cán cân thanh toán

phải được bù đắp bằng dòng vốn gia

tăng Vì vậy lãi suất tăng từ i0 đến i1

dẫn đến thâm hụt KA giảm Kết quả là

chúng ta chuyển từ E2 sang E3.

BP < 0

KA =- CA

Trang 26

Đường cong BP trong mô hình ISLM

• Đường cong BP mô tả các kết hợp khác nhau giữa thu nhập và lãi suất đảm bảo cân bằng cán cân thanh toán.

• Các điểm bên dưới đường cong BP đề cập đến thâm hụt cán cân giảm NX-CA).

• Tương tự, các điểm trên đường cong BP ám chỉ thặng dư cán cân thanh toán.

Sự dịch chuyển của đường cong BP

• Phương trình đường cong BP ngụ ý rằng nó sẽ thay đổi trong hình ISLM khi có sự thay đổi của Y *, i * hoặc q.

• Việc giảm Y * và q cùng với sự gia tăng của i * sẽ làm dịch chuyển

BP sang trái thành BP ’’ (với i cho trước, các điểm tại BP hiện đang

bị thâm hụt).

• Sự gia tăng của Y * và q cùng với sự giảm của i * sẽ dịch chuyển

BP sang phải thành BP ’(với i cho trước, các điểm tại BP hiện là thặng dư).

BP: i = i* - (xY* - mY + qv)/K i BP’’

BP BP’

Y

77

Độ dốc của đường cong BP

• Phụ thuộc vào mức độ lưu động quốc tế của vốn (tham số K)

• Với khả năng lưu động vốn hoàn hảo, đường cong BP nằm ngang vì:

K=>∞ và i = i*

• Khi không có lưu động vốn (K = 0) và đường cong BP là thẳng đứng (lãi suất không ảnh hưởng đến dòng vốn) Cuối cùng, khi khả năng lưu động vốn không hoàn hảo, đường BP dốc dương lên trên lưu động vốn hoàn hảo không có lưu động vốn lưu động vốn không hoàn hảo

Trang 27

Trạng thái cân bằng trong mô hình Mundell-Fleming

• Điểm cân bằng trong mô hình được xác định bởi giao điểm của cả ba đường (IS-LM-BP)

i Trạng thái cân bằng trong

mô hình với khả năng hảo

LM

Các điểm bên dưới đường cong BP có nghĩa là thâm hụt cán cân thanh toán, các điểm trên cán cân thanh toán thặng dư

IS Y* Y

79

Cân bằng bên trong và bên ngoài

• Mô hình Mundell-Fleming cho thấy có thể có

sự xung đột giữa trạng thái cân bằng bên

trong và bên ngoài.

• Cân bằng bên ngoài có nghĩa là cán cân thanh toán được cân bằng.

• Cân bằng nội tại xảy ra khi mức sản xuất hiện tại bằng mức tiềm năng.

• Điều này rõ ràng là tất cả các chính phủ sẽ tập trung vào việc tạo ra trạng thái cân bằng nội

bộ.

• Tuy nhiên, một số biện pháp được áp dụng có thể không hiệu quả.

80

Cơ chế tỷ giá hối đoái

• Mô hình Mundell-Fleming cho thấy hiệu quả của chính sách kinh tế vĩ

mô quốc gia phụ thuộc vào hệ thống tỷ giá hối đoái Điều này là do trong nền kinh tế mở, tỷ giá hối đoái thực tế ảnh hưởng đến xuất khẩu ròng và do đó ảnh hưởng đến thu nhập.

• Chế độ tỷ giá hối đoái hoàn toàn linh hoạt: rất hiếm khi xảy ra trong thực tế

• Thông thường, các quốc gia chọn chế độ tỷ giá hối đoái trong đó tỷ giá hối đoái được kiểm soát bởi các cơ quan quản lý tiền tệ (thả nổi

có quản lý, thả nổi một phần, tỷ giá hối đoái cố định, tỷ giá neo)

• Vấn đề chính sách kinh tế vĩ mô: mối liên hệ giữa chính sách tiền tệ

và tỷ giá hối đoái

• Các sáng kiến hội nhập khu vực, đôi khi bao gồm hội nhập tiền tệ (tỷ giá hối đoái cố định hoặc thậm chí là đồng tiền chung)

Ngày đăng: 21/04/2022, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ba khái niệm quản lý cơ bản trong tư tưởng Pháp gia - nguyên lý quản lý kinh tế chương hai
a khái niệm quản lý cơ bản trong tư tưởng Pháp gia (Trang 3)
Lý thuyết hệ thống trong quản lý - nguyên lý quản lý kinh tế chương hai
thuy ết hệ thống trong quản lý (Trang 19)
Trường phái KHQL - nguyên lý quản lý kinh tế chương hai
r ường phái KHQL (Trang 19)
Mô hình IS-LM - nguyên lý quản lý kinh tế chương hai
h ình IS-LM (Trang 23)
- Mô hình IS-LM (Hicks-Hansen, 1936): + IS: Investment-Savings - nguyên lý quản lý kinh tế chương hai
h ình IS-LM (Hicks-Hansen, 1936): + IS: Investment-Savings (Trang 23)
Mô hình IS-LM - nguyên lý quản lý kinh tế chương hai
h ình IS-LM (Trang 24)
Mô hình Mundell-Fleming • Giả định nền KT nhỏ, mở cửa - nguyên lý quản lý kinh tế chương hai
h ình Mundell-Fleming • Giả định nền KT nhỏ, mở cửa (Trang 24)
• Phương trình đườngcong BP ngụ ý rằng nó sẽ thay đổi trong hình ISLM khi có sự thay đổi của Y *, i * hoặc q. - nguyên lý quản lý kinh tế chương hai
h ương trình đườngcong BP ngụ ý rằng nó sẽ thay đổi trong hình ISLM khi có sự thay đổi của Y *, i * hoặc q (Trang 26)
Đườngcong BP trong mô hình ISLM - nguyên lý quản lý kinh tế chương hai
ngcong BP trong mô hình ISLM (Trang 26)
mô hình với khả năng luân chuyển vốn hoàn  hảo - nguyên lý quản lý kinh tế chương hai
m ô hình với khả năng luân chuyển vốn hoàn hảo (Trang 27)
• Điểm cân bằng trong mô hình được xác định bởi giao điểm của cả ba đường (IS-LM-BP) - nguyên lý quản lý kinh tế chương hai
i ểm cân bằng trong mô hình được xác định bởi giao điểm của cả ba đường (IS-LM-BP) (Trang 27)
LM0 i0 BP 0 - nguyên lý quản lý kinh tế chương hai
i0 BP 0 (Trang 28)
- Tỷ giá hối đoái cố định: - nguyên lý quản lý kinh tế chương hai
gi á hối đoái cố định: (Trang 28)
(Mô hình 5 lực lượng của Michael Porter – Porter’s five forces) - nguyên lý quản lý kinh tế chương hai
h ình 5 lực lượng của Michael Porter – Porter’s five forces) (Trang 40)
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ - nguyên lý quản lý kinh tế chương hai
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm