Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài uận v n th c s H i ng tr ng t i kh đưa ra các kiến nghị nhằm khắc phục được ba bất cập nêu trên về: i đối tượng được khắc phục sai sót hay ph m vi khắc
Trang 12 Tình hình nghiên cứu đề tài 3
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 6
4 Đối tượng, ph m vi nghiên cứu của đề tài 7
5 Phư ng pháp nghiên cứu 7
6 Dự kiến các điểm mới, các đóng góp mới về m t ý uận 8
7 Giới thiệu bố cục uận v n 8
CHƯƠNG1 NH NG V N Đ CƠ B N V QUY ĐNH H I ĐỒNG TR NG TÀI KHẮC PHỤC SAI SÓT NHẰM LO I B CĂN CỨ HỦY PH N QUY T TR NG TÀI THEO PH P LUẬT VI T NAM 9
1.1 Khái niệm, đ c điểm của các thuật ngữ pháp ý có iên quan 9
1.2 Đối tượng được khắc phục sai sót 23
1.3 Thủ tục khắc phục sai sót 29
1.4 Cách thức khắc phục sai sót 35
CHƯƠNG 2 B T CẬP VÀ HƯ NG HOÀN THI N V QUY Đ NH H I ĐỒNG TR NG TÀI KHẮC PHỤC SAI SÓT NHẰM LO I B CĂN CỨ HỦY PH N QUY T TR NG TÀI 40
2.1 Đối tượng được khắc phục sai sót 40
2.2 Thủ tục khắc phục sai sót 53
2.3 Cách thức khắc phục sai sót 62
PHẦN K T LUẬN 67
TÀI LI U THAM KH O 69
PHỤ LỤC B N N 71
1. Quyết định số 382 2014 QD-TDCPQTT của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ngày 27 tháng 06 n m 2014 về việc t m đình chỉ xét đ n yêu cầu hủy phán quyết trọng tài 71
2. Quyết định số 1222 2014 QĐ-PQTT của Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ngày 14 tháng 10 n m 2014 về việc hủy phán quyết trọng tài 73
Trang 2c khắc phục các thiệt h i đã xảy ra trong thực tế Thực tế có rất nhiều cách giải quyếttranh chấp trong quan hệ pháp uật dân sự như hòa giải, thư ng ượng, giải quyết bằngcon đường tài phán như trọng tài tài phán tư ho c tòa án tài phán công
Giữa tòa án và trọng tài có rất nhiều điểm khác biệt t o nên hai c chế giải quyếttranh chấp hoàn toàn khác nhau Một trong những điểm khác biệt rất c bản giữa
hai tài phán này à ở v n bản giải quyết tranh chấp được người có thẩm quyền giảiquyết tranh chấp ban hành Nếu tranh chấp được giải quyết ở Tòa án thì Hội đồng xét
xử s ra bản án và bản án này không có hiệu ực chung thẩm, có thể bị kháng cáo, khángnghị theo thủ tục phúc thẩm, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm Trongkhi đó khi tranh chấp được giải quyết theo con đường tố tụng trọng tài thì Hội đồngTrọng tài s ra phán quyết trọng tài và phán quyết trọng tài này có giá trị chung thẩmtheo quy định t i khoản 5 Điều 4 Luật Trọng tài thư ng m i 2010 và về nguyên
ý thì không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ho c kháng nghị theo thủtục giám đốc thẩm ho c tái thẩm như bản án của tòa án; cho nên phán quyết trọng tài sđược thi hành ngay dẫn đến tranh chấp được giải quyết ngay
M c d phán quyết trọng tài có giá trị chung thẩm và có giá trị thi hành ngay;nhưng điều này không đồng ngh a với việc không có c chế nào để xem xét ho c chống
i phán quyết trọng tài C chế chống i phán quyết của Trọng tài chính à hủy phán quyếttrọng tài được quy định t i Chư ng XI Luật Trọng tài thư ng m i 2010 Một khi Tòa án
ra quyết định hủy phán quyết trọng tài thì đây à quyết định cuối c ng và có hiệu ực thihành ngay theo quy định t i khoản 10 Điều 71 Luật Trọng tài thư ng m i 2010, khôngthể được giải quyết i theo c chế phúc thẩm, giám đốc thẩm ho c à tái thẩm Như vậy,điều này đồng ngh a với việc tranh chấp của các bên chưa được giải quyết và các bênphải bắt đầu giải quyết tranh chấp i từ đầu Chính vì vậy s ảnh hưởng rất ớn đến cácbên trong vụ tranh chấp đó về thời gian cũng như về tài chính Bên c nh đó, phánquyết trọng tài bị hủy cũng ảnh hưởng đến hội đồng trọng tài đã ra phán quyết về m tcông sức, thời gian, tài chính và cũng ảnh hưởng cả đến uy tín của Hội đồng trọng tài
Trang 3Do vậy, một trong những vấn đề ớn cần phải đ t ra ở đây à àm thế nào để h nchế việc hủy phán quyết trọng tài Một trong những cách thức giải quyết được đưa ra
và đã được uật hóa ở khoản 7 Điều 71 Luật Trọng tài thư ng m i 2010 đó chính à
qu t tr ng t i theo ph p luật Việt Nam” như sau:
Theo êu ầu c a m t ên v xét thấ phù hợp, H i ng xét ơn êu ầu thể t m ìn h hỉ việ xem xét giải quy t ơn êu ầu h ph n qu t tr ng t i trong thời h n không qu 60 ng ể t o iều kiện cho H i ng tr ng t i kh c ph s i s t
chưa được áp dụng một cách có hiệu quả trong thực ti n giải quyết ở các Tòa án hiệnnay cho nên vẫn không thể àm giảm được việc hủy các phán quyết trọng tài ở Việt
Nam Từ đó có thể thấy rằng bản thân quy định H i ng tr ng t i kh ph s i s t
Trang 4nh m lo i n h ph n qu t tr ng t i” vẫn còn những bất cập và h n chế ở các khía c nh như:
(i) đối tượng được khắc phục sai sót hay ph m vi khắc phục sai sót;
(ii) thủ tục khắc phục sai sót; và
(iii) cách thức mà Hội đồng trọng tài khắc phục sai sót nhằm lo i bỏ đi c n cứ
hủy phán quyết trọng tài
Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài uận v n th c s H i ng tr ng t i kh
đưa ra các kiến nghị nhằm khắc phục được ba bất cập nêu trên về:
(i) đối tượng được khắc phục sai sót hay ph m vi khắc phục sai sót;
(ii) thủ tục khắc phục sai sót; và
(iii) cách thức mà Hội đồng trọng tài khắc phục sai sót nhằm lo i bỏ đi c n cứ
hủy phán quyết trọng tài
bằng cách nghiên cứu các quy định của pháp uật trong nước, thực ti n áp dụngquy định này, và so sánh với Luật mẫu về trọng tài của Ủy ban Liên hợp quốc về Luậtthư ng m i quốc tế, được UNCITRAL sửa đổi ngày 07 07 2006 và Luật Trọng tài củamột số nước tiên tiến trên thế giới
Trang 52 T nh h nh nghi n c u ề tài
Qua quá trình nghiên cứu, iên quan ho c có đề cập đến vấn đề pháp ý H i
ng tr ng t i kh ph s i s t nh m lo i n h ph n qu t tr ng t i” đã có một số công trình nhất
định cụ thể như sau:
- Đối với sách tham khảo, chuyên khảo có những công trình sau đây:
Đ V n Đ i 2017 , h p luật tr ng t i thương m i Việt m ản n v ình luận ản n, Nhà
xuất bản Hồng Đức – Hội uật gia Việt Nam Trong cuốn sách này
nội dung chủ yếu trình bày theo hướng nêu ra các bản án về trọng tài và phân tích vềcác bản án này theo góc độ quy định của pháp uật, hướng xét xử của Tòa án, so sánhvới pháp uật nước ngoài từ đó đưa ra những nhận xét và hướng hoàn thiện của tác giả
về từng vấn đề pháp ý được nêu ra trong tài iệu này Trong đó phần bình uận bản án số
133 đến 135 từ trang 9 đến trang 25 của tập 2 sách chuyên khảo này à về vấn đề
bình uận này tác giả chủ yếu xoáy vào hai vấn đề pháp ý à ối tượng ượ kh
ph ” và Th t kh ph s i s t” và đưa ra những hướng hoàn thiện cho hai chủ
đề này
Tòa án nhân dân tối cao và Wor d bank group Finance Markets 2017 , S
t ph p luật về tr ng t i v hò giải, Nhà xuất bản thanh niên Nội dung của Sổ tay gồm
hai phần Phần đầu gồm n m chư ng: chư ng một giới thiệu về khuôn khổ pháp luậtđiều chỉnh trọng tài và hòa giải thư ng m i; chư ng hai giới thiệu những khái
niệm c bản về trọng tài và hòa giải; chư ng ba giới thiệu về vai trò của Tòa án ViệtNam đối với trọng tài thư ng m i; chư ng bốn trình bày về công nhận và cho thi hànhphán quyết của trọng tài nước ngoài; chư ng n m giải quyết vấn đề về công nhận kếtquả hòa giải thành ngoài Tòa án Trong phần một này ở chư ng ba từ trang 102 đếntrang 103 có nêu ên quy định pháp uật về khắc phục sai sót nhằm o i bỏ c n cứ hủyphán quyết trọng tài nhưng không có bất kỳ phân tích chuyên sâu nào vào quy địnhnày Phần hai của Sổ tay à các phụ ục như: Công ước New York 1958; Luật Trọng tàithư ng m i 2010; Bộ uật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP củaHội đồng Thẩm phán TANDTC về hướng dẫn thi hành một số quy định của LuậtTrọng tài thư ng m i; Công v n số 246/TANDTC-KT ngày 25 7 2014 về giải quyết yêucầu công nhận và cho thi hành t i Việt Nam quyết định kinh doanh, thư ng m i củatrọng tài nước ngoài; Luật mẫu về Trọng tài thư ng m i quốc tế của UNCITRAL
n m 1985 với các sửa đổi được thông qua n m 2006; Khuyến nghị của UNCITRAL n
m 2006 iên quan đến giải thích Điều II, đo n 2 và Điều VII, đo n 1 Công ước New
Trang 6York 1958; Nghị định 22 2017 NĐ-CP về hòa giải thư ng m i; Luật mẫu của
UNCITRAL về hòa giải thư ng m i quốc tế và hướng dẫn áp dụng, thực thi 2002
- Đối với uận án, uận v n có một số công trình sau đây:
Huỳnh Quang Thuận 2016 , Th t giải qu t êu ầu h ph n qu t tr ng
t i theo ph p luật Việt m, Luận v n th c s , Trường Đ i học Luật TP Hồ Chí Minh.
Trong uận v n này tác giả chủ yếu phân tích, đánh giá, bình uận về thủ tục giải quyếtyêu cầu hủy phán quyết trọng tài gồm các vấn đề như quyền yêu cầu, thời hiệu yêucầu, thủ tục nộp đ n yêu cầu, Tòa án có thẩm quyền, thủ tục nhận đ n và xử ý đ nyêu cầu, phiên họp xét đ n yêu cầu, hiệu ực pháp ý của quyết định giải quyết yêu cầuhủy phán quyết trọng tài Tác giả tập trung nghiên cứu các v n bản quy ph m pháp uậtViệt Nam và so sánh các vấn đề iên quan với pháp uật của một số nước có nền trọng
tài phát triển để từ đó tác giả rút ra một số điểm bất cập và đưa ra một số kiếnnghị nhằm hoàn thiện hệ thống pháp uật Trong uận v n này, ở mục 3.5 h ph
s i s t tố t ng tr ng t i” được trình bày từ trang 60 đến trang 67 tác giả có phân tích quy
định của Khoản 7 Điều 71 Luật Trọng tài thư ng m i 2010 có so sánh với pháp uật trọng tài của Nga và Hồng Kông để từ đó đưa ra kiến nghị sửa đổi Điều 71 nhưng phần phân tích này của tác giả chỉ à một phần trong Luận v n nên vẫn chưa phân tích được chuyên sâu về tất cả các khía c nh của vấn đề này
- Đối với bài báo khoa học bài t p chí thì có các công trình sau đây:
Hà Thị Thanh Bình, Ph m Hoài Huấn 2015 , Bàn về khắc phục sai sót trong tố
tụng trọng tài nhằm tránh việc hủy phán quyết trọng tài , h nư v ph p luật, 4 2015, 44 –
49 Nội dung chính của bài viết tập trung vào phân tích quy định t i Khoản 7 Điều 71Luật Trọng tài thư ng m i n m 2010 về quyền của các bên trong việc yêu cầu tòa án t mđình chỉ việc xem xét hủy quyết định trọng tài và dành cho trọng tài c hội được sửa cácsai sót để tránh việc phán quyết bị hủy Vấn đề này được khảo cứu trên ba phư ng diệnsau đây c sở cho phép hội đồng trọng tài khắc phục các sai sót trong tố tụng; c n cứpháp ý của việc khắc phục các sai sót tố tụng trọng tài và giới h n của việc khắc phụccác sai sót tố tụng trọng tài
- Đối với tài iệu bằng tiếng nược ngoài:
The United Nations Commission on International Trade Law (2012),
UNCITRAL 2012 Digest of Case Law on the Model Law on International Commercial Arbitration, United Nations Nội dung chính của tác phẩm này à phân tích các án ệ về
Luật mẫu về trọng tài thư ng m i và phân tích các án ệ này; trong đó từ trang 133
Trang 7đến trang 163 à những án ệ có iên quan đến Điều 34 của Luật mẫu về trọng tài thư ng
m i
United Nation (1985), REPORT OF THE UNITED NATIONS COMMISSION
ON INTERNATIONAL TRADE LAW on the work of its eighteenth session 3-21 June
1985, United Nation Nội dung chính của tác phẩm này à báo cáo của Hội đồng Liên
Hợp Quốc về luật thư ng m i quốc tế trong đó từ đo n 305 đến 307 ở trang 59 à có iênquan đến Điều 34.4 của Luật mẫu về trọng tài thư ng m i, giải thích rõ vì sao Điều này
i được quy định thư vậy
- Đối với trang thông tin điện tử (website):
Tòa án nhân dân tối cao, https: congbobanan.toaan.gov.vn , ngày truy cập 03 06
2021 Trang thông tin điện tử này cung cấp các bản án, quyết định của Tòa án được sựđồng ý bằng v n bản của Tòa án nhân dân tối cao Do vậy, trang thông tin điện tử nàycung cấp các tư iệu thực ti n cho tác giả nghiên cứ và so sánh quy định của pháp uật vàthực ti n áp dụng quy định Từ việc nghiên cứu này tác giả có thể nhận ra các bất cập
và hướng khắc phục các bất cập được pháp hiện ra này
Bộ thư ng m i Công hòa nhân dân Trung Hoa, Luật Trọng tài của Cộng hòanhân dân Trung Hoa,
http://english.mofcom.gov.cn/article/policyrelease/Businessregulations/201312/20131 200432698.shtm , ngày truy cập 16 05 2021 Trang thông tin điện tử này ti n này cung cấp cho tác giả quy định của Luật Trọng tài của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa Từ việc nghiên cứu này tác giả s có sự so sánh giữa quy định của Luật trọng tài Việt Nam
và Luật Trọng tài Trung Quốc và đồng th i đưa ra những hướng khắc phục các bất cập trong quy định hiện hành của pháp uật của chúng ta
Tổ chức ao động quốc tế, Đ o luật Trọng tài Hungary,
http://www.ilo.org/dyn/natlex/docs/ELECTRONIC/106843/131257/F-266585574/J2017T0060P_20180102_FIN.pdf, ngày truy cập 17 05 2021 Trang thông tin điện tử này cung cấp cho tác giả quy định của Luật Trọng tài của Hungary Từ việc nghiên cứu này tác giả s có sự so sánh giữa quy định của Luật trọng tài Việt Nam và Luật Trọng tài Hungary và đồng th i đưa ra những hướng khắc phục các bất cập trong quy định hiện hành của pháp uật của chúng ta
C quan Chính phủ Singapore, Luật Trọng tài Singapore,https://sso.agc.gov.sg/Act/AA2001#pr48-, ngày truy cập 17 05 2021 Trang thông tinđiện tử này cung cấp cho tác giả quy định của Luật Trọng tài của Singapore Từ việcnghiên cứu này tác giả s có sự so sánh giữa quy định của Luật trọng tài Việt Nam và
Trang 8Luật Trọng tài Singapore và đồng th i đưa ra những hướng khắc phục các bất cập trongquy định hiện hành của pháp uật của chúng ta
C quan Lưu trữ Quốc gia thay m t cho Chính phủ của Nữ hoàng,
https://www.legislation.gov.uk/ukpga/1996/23/contents, ngày truy cập 24/07/2021.Trang thông tin điện tử này cung cấp cho tác giả quy định của Đ o luật Trọng tài 1996của Vư ng Quốc Anh Từ việc nghiên cứu này tác giả s có sự so sánh giữa quy địnhcủa Luật trọng tài Việt Nam và Luật Trọng tài Vư ng Quốc Anh và đồng th i đưa ranhững hướng khắc phục các bất cập trong quy định hiện hành của pháp uật của chúngta
Tòa án Tối cao Singapore, https://www.supremecourt.gov.sg, ngày truy cập23/07/2021 Từ trang thông tin điện tử này tác giả tham khảo những vụ án thực tế đãđược giải quyết t i Singapore iên quan đến vấn đề pháp ý H i ng tr ng t i kh
tác giả nghiên cứu trong luận v n này
Viện thông tin pháp ý Anh và Ai en, https://www.bailii.org/, ngày truy cập24/07/2021 Từ trang thông tin điện tử này tác giả tham khảo những vụ án thực tế đã
được giải quyết t i Vư ng quốc Anh iên quan đến vấn đề pháp ý H i ng tr ng t i kh ph s
i s t nh m lo i n h ph n qu t tr ng t i theo ph p luật Việt m” tác giả nghiên cứu trong luận
v n này
3 M c ích, nhi m v nghi n c u ề tài
Tác giả nghiên cứu đề tài H i ng tr ng t i kh ph s i s t nh m lo i
n h ph n qu t tr ng t i” nhằm mục đích phân tích rõ các quy định của pháp
uật Việt Nam; phân tích thực ti n xét xử vận dụng quy định này vào thực tế giải quyếtcủa Tòa án như thể nào và đồng thời có so sánh với quy định của Luật mẫu về Trọngtài thư ng m i quốc tế của UNCITRAL n m 1985 với các sửa đổi được thông qua
n m 2006; Luật Trọng tài thư ng m i của một số quốc gia khác như Vư ng quốc Anh,Singapore, Hungary, Trung Quốc, Bỉ; và việc thực ti n áp dụng quy định này t i Tòa áncủa một số quốc gia trên thế giới như Vư ng quốc Anh và Singapore để từ đó rút ramột số điểm bất cập cần phải được hoàn thiện trong pháp uật trọng tài Việt Nam, cụthể à về: i đối tượng được khắc phục sai sót hay ph m vi khắc phục sai sót; ii thủ tụckhắc phục sai sót; và iii cách thức mà Hội đồng trọng tài khắc phục sai sót nhằm lo i
bỏ đi c n cứ hủy phán quyết trọng tài của quy định này Thêm vào đó, từ những phântích trên tác giả s đưa ra một số kiến nghị nhằm khắc phục những điểm bất cập được
đề cập ở trên mà tác giả nhận thấy được để từ đó hoàn thiện h n quy định này
Trang 94 Đối t ng, phạm vi nghi n c u c a ề tài
Đối tượng và ph m vi nghiên cứu của đề tài à nghiên cứu quy định về H i
tổng thể h n quy định của pháp uật Việt Nam đồng thời rút ra một số bất cập và đưa rahướng hoàn thiện pháp uật
Trang 10m i quốc tế của UNCITRAL n m 1985 với các sửa đổi được thông qua n m 2006 vàuật pháp của một số nước khác như Trung Quốc, Hungary, Singapore, Bỉ, Vư ngquốc Anh để thấy được sự giống và ho c khác nhau giữa pháp uật của nước ta với cácpháp uật nước khác đang được so sánh.
Chư ng 2 tác giả d ng phư ng pháp phư ng pháp so sánh quy định của pháp luậtViệt Nam với quy định trong Luật mẫu về Trọng tài thư ng m i quốc tế củaUNCITRAL n m 1985 với các sửa đổi được thông qua n m 2006 và uật pháp của một
số nước khác như Trung Quốc, Hungary, Singapore, Bỉ, Vư ng quốc Anh; phư ng phápphân tích bản án quyết định của Tòa án có thẩm quyền và phư ng pháp tổng hợp, sosánh để từ đó rút ra các điểm còn bất cập và tìm ra các hướng hoàn thiện các
Trang 11điểm bất cập đó từ việc học hỏi các quy định của nước ngoài và các hướng vận dụng inh ho t, sáng t o của các Thẩm phán trong thực ti n.
6 Dự kiến c c iểm mới, c c óng góp mới về mặt l luận
Thông qua nghiên cứu và uận v n th c s này, tác giả dự kiến đóng góp các kiến nghị về:
(i) Đối tượng được khắc phục sai sót, hay ph m vi khắc phục sai sót;
(ii) Thủ tục khắc phục sai sót; và
(iii) Cách thức mà Hội đồng trọng tài khắc phục sai sót nhằm o i bỏ c n cứ
hủy phán quyết trọng tài
Các kiến nghị này với mục đích giúp cho quy định H i ng tr ng t i kh
ph s i s t nh m lo i n h ph n qu t tr ng t i” t i khoản 7 Điều 71 Luật Trọng tài thư ng m i
2010 được áp dụng hiệu quả h n trong thực tế Từ đó, àm giảm
đi tỷ lệ hủy phán quyết trọng tài tránh ãng phí cho các bên và Hội đồng trọng tài và nâng cao hiệu quả của tố tụng trọng tài
7 Giới thi u ố c c luận văn
Trang 12CHƯƠNG 1 NH NG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUY ĐỊNH HỘI ĐỒNG TRỌNG TÀI KHẮC PHỤC SAI SÓT NHẰM LOẠI BỎ CĂN CỨ H Y PHÁN
QUYẾT TRỌNG TÀI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Luật Trọng tài thư ng m i n m 2010 được Quốc hội thông qua vào ngày 17tháng 06 n m 2010 và đây à ần đầu tiên quy định về việc Tòa án cho phép Hội đồngTrọng tài khắc phục sai sót nhằm lo i bỏ c n cứ hủy phán quyết trọng tài được quy địnhtrong pháp uật trọng tài của Việt Nam Việc này thể hiện rằng thẩm quyền của Tòa ántrong vấn đề hủy phán quyết trọng tài t i Việt Nam đã bắt đầu có sự thay đổi theohướng tích cực và tiệm cận với quy định của thế giới, từ ch Tòa án chỉ có quyền hủy
ho c không hủy đến ch thừa nhận khả n ng Tòa án t o điều kiện cho Hội đồng trọng tàikhắc phục sai sót nhằm tránh đi nguy c phán quyết trọng tài bị hủy
Quy định này thể hiện rõ vai trò h trợ của Tòa án đối với ho t động trọng tàitrong thủ tục giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài bên c nh vai trò can thiệp củaTòa án Cả hai vai trò h trợ và can thiệp của Tòa án đối với ho t động trọng tài đ c biệt
à vai trò h trợ s giúp cho ho t động trọng tài ngày càng hiệu quả h n và từ đó s àm giảm
áp ực và gánh n ng xét xử của Tòa án
Trong Chư ng này, tác giả s phân tích những vần đề c bản về quy định hội đồngtrọng tài khắc phục sai sót nhằm lo i bỏ c n cứ hủy phán quyết trọng tài theo pháp uậtViệt Nam trong Luật Trọng tài thư ng m i 2010, và Nghị quyết 01; các vụ việc thực tế;
và có sự so sánh với pháp uật nước ngoài để àm nổi bật ên các khía
c nh pháp ý về: i khái niệm, đ c điểm của các thuật ngữ pháp ý có iên quan; (ii) đốitượng được khắc phục sai sót; iii thủ tục khắc phục sai sót; và iv cách thức khắc phụcsai sót iên quan đến quy định này
1.1 Kh i ni m, ặc iểm c a c c thuật ngữ ph p l có li n quan
Trong lịch sử pháp uật trọng tài Việt Nam, khi so sánh Luật Trọng tài thư ng m
i 2010 v n bản pháp uật đang có hiệu lực thi hành với Pháp ệnh Trọng tài thư ng m i
2003 v n bản pháp uật đầu tiên điều chỉnh về trọng tài t i Việt Nam), thì
quy định H i ng tr ng t i kh c ph s i s t nh m lo i b n h ph n qu t tr ng t i” t i Khoản 7
Điều 71 Luật Trọng tài thư ng m i 2010 à quy định mới, lần đầu tiên được quy địnhtrong pháp uật trọng tài Việt Nam
So sánh với các quy định của thế giới, cụ thể so sánh với quy định trong Luậtmẫu về Trọng tài thư ng m i thì quy định về việc Tòa án cho phép Hội đồng trọng tàikhắc phục sai sót nhằm lo i bỏ phán quyết trọng tài được quy định ở Điều 34.4 H n
Trang 13nữa, Điều 34 của Luật mẫu về Trọng tài được thông qua vào n m 1985 và vẫn đượcgiữ nguyên, không được sửa đổi vào n m 20061 Từ n m 1985, Luật mẫu về Trọng tàithư ng m i đã đ t ra vấn đề cho phép Hội đồng trọng tài một c hội được khắc phục saisót nhằm lo i đi nguy c phán quyết trọng tài bị hủy Có thể kết luận rằng đây à một quyđịnh mới ở Việt Nam nhưng không phải à một quy định mới đối với thế giới.
Vào n m 1985, khi thông qua Luật mẫu về Trọng tài thư ng m i đã có hai quanđiểm trái ngược nhau về Điều 34.4 này Quan điểm thứ nhất à nên xóa bỏ quy định nàyvới ý do: (i) Quy định này iên quan đến một thủ tục có tính iên quan thực tế h n chế vàchỉ được biết đến trong một số hệ thống pháp uật nhất định; và ii Điều khoản nàykhông rõ ràng, đ c biệt, iên quan đến mối quan hệ giữa tòa án và hội đồng trọng tài vàiên quan đến ph m vi chức n ng dự kiến của hội đồng trọng tài trong trường hợp đượcxét xử2 Quan điểm thứ hai phổ biến h n à nên giữ l i quy định này bởi vì:
(i) Thủ tục chuyển phán quyết l i cho Hội đồng trọng tài không được biết đến trong tất
cả các hệ thống pháp uật không phải à ý do thuyết phục để lo i trừ quy định này rakhỏi nh vực trọng tài thư ng m i quốc tế - n i mà quy định này cần được chứng minh àhữu ích và có ợi; (ii) Chỉ khi Tòa án thấy thích hợp mới cho phép hội đồng trọng tàisửa chữa một số khiếm khuyết để không dẫn đến việc hủy bỏ phán quyết; và
(iii) cách di n đ t chung của quy định này có ợi ở ch nó cung cấp cho tòa án và hộiđồng trọng tài đủ tính inh ho t để đáp ứng nhu cầu của từng trường hợp cụ thể3
Cuối c ng quy định t i Điều 34.4 này vẫn được giữ l i4 và cụ thể, Điều 34.4Luật mẫu về Trọng tài thư ng m i quy định rằng: hi ượ êu ầu h ph n quy t,
h y b ph n qu t trong m t thời gi n do Tò n qu t ịnh ể h i ng tr ng t i
ơ h i ti p t c ti n h nh tố t ng tr ng t i hoặc ti n h nh ho t ng kh m theo
ý ki n c a h i ng tr ng t i ho r ng sẽ lo i trừ ơ sở ể h p h n qu t tr ng t i” 5.
Quy định H i ng tr ng t i kh c ph s i s t nh m lo i b n h ph n quy t tr ng t i” t i Khoản 7 Điều 71 Luật Trọng tài thư ng m i 2010 dường như được
kế thừa từ quy định Điều 34.4 Luật mẫu về Trọng tài thư ng m i nêu trên, cụ thể
1 The United Nations Commission on International Trade Law (2012), UNCITRAL 2012 Digest of Case Law on the Model Law on International Commercial Arbitration, United Nations, trang 134.
2 United Nation (1985), REPORT OF THE UNITED NATIONS COMMISSION ON INTERNATIONAL TRADE LAW on the work of its
eighteenth session 3-21 June 1985, United Nation, đo n 305 trang 59.
3 United Nation 1985 , t đd 2 , đo n 306 trang 59.
4 United Nation 1985 , t đd 2 , đo n 307 trang 59.
Tòa án nhân dân tối cao và Wor d Bank group Finance Markets 2017 , Sổ tay pháp uật về trọng tài và hòa
Trang 14giải, Nhà xuất bản thanh niên, trang 677.
Trang 15Khoản 7 Điều 71 Luật Trọng tài thư ng m i 2010 quy định như sau: Theo êu ầu
xem xét giải quy t ơn êu ầu h ph n qu t tr ng t i trong thời h n không qu 60 n
g ể t o iều kiện cho H i ng tr ng t i kh c ph s i s t tố t ng tr ng t i theo q
H i ng tr ng t i phải thông o ho Tò n i t về việc kh c ph s i s t tố t ng Trường hợp H i ng tr ng t i không ti n h nh kh c ph s i s t tố t ng thì H i ng
ti p t xét ơn êu ầu h ph n quy t tr ng t i”.
Quy định này được hướng dẫn t i Khoản 2 và Khoản 3 Điều 15 Nghị quyết 01;
cụ thể:
Khoản 2 Điều 15 Nghị quyết 01 quy định như sau: hi xét ơn êu ầu, H i
ng xét ơn không xét l i n i dung v tranh chấp m ần kiểm tr ph n qu t tr ng
không
khoản 2 iều 68 Luật TTTM v H i ng tr ng t i không kh c ph c hoặ không thể
ể ra quy t ịnh huỷ ph n qu t tr ng t i u xét thấ ph n qu t tr ng t i không
ng xét ơn êu ầu ra quy t ịnh không huỷ ph n qu t tr ng t i Qu t ịnh về việc
quy t n ”; và
Khoản 3 Điều 15 Nghị quyết số 01 quy định như sau: hi xét thấy cần thi t,
tr ng t i khi êu ầu c a m t ên trong trường hợp qu ịnh t i khoản 7 iều 71
thực hiện theo Mẫu số 06 n h nh kèm theo ghị quy t n ”
Theo quy định nêu trên t i Khoản 7 Điều 71 Luật Trọng tài thư ng m i 2010 vàđược Khoản 2 và Khoản 3 Điều 15 Nghị quyết số 01 hướng dẫn chi tiết thì quy định
H i ng tr ng t i kh c ph s i s t nh m lo i b n h ph n qu t tr ng t i” được hiểu như sau:
Trang 16(i) Đầu tiên, đ n yêu cầu hủy phán quyết trọng tài đang được Hội đồng xét đ
n yêu cầu xét đ n;
Trang 17(ii) Thứ hai, phán quyết trọng tài trong đ n yêu cầu hủy phán quyết trọng tài
thuộc một trong các trường hợp à c n cứ hủy phán quyết trọng tài nêu t iKhoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài thư ng m i 2010;
(iii) Thứ ba, một bên trong phán quyết trọng tài có yêu cầu t m đình chỉ việc
xem xét giải quyết đ n yêu cầu hủy phán quyết trọng tài để Hội đồng trọngtài khắc phục sai sót tố tụng trọng tài;
(iv) Thứ tư, Hội đồng xét đ n yêu cầu hủy phán quyết trọng tài xem xét yêu
cầu t m đình chỉ để khắc phục sai sót tố tụng trọng tài và nhận thấy yêucầu này à ph hợp;
(v) Thứ năm, Hội đồng xét đ n yêu cầu t m đình chỉ việc xem xét giải quyết
đ n yêu cầu hủy phán quyết trọng tài trong thời h n không quá 60 ngày để cho Hội đồng trọng tài khắc phục sai sót tố tụng trọng tài;
(vi) Thứ sáu, Hội đồng trọng tài khắc phục sai sót tố tụng theo quan điểm của
Hội đồng trọng tài nhằm lo i bỏ c n cứ hủy phán quyết trọng tài;
(vii) Thứ bảy, sau khi khắc phục sai sót thì Hội đồng trọng tài phải thông báo
cho Tòa án biết về việc khắc phục sai sót tố tụng Sau đó, Hội đồng xét
đ n yêu cầu tiếp tục xem xét và nếu xét thấy phán quyết trọng tài khôngcòn thuộc một trong các trường hợp à c n cứ hủy phán quyết trọng tài nêu t
i Khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài thư ng m i 2010 thì Hội đồng xét đ nyêu cầu ra quyết định không hủy phán quyết trọng tài Còn trong trườnghợp Hội đồng trọng tài không tiến hành khắc phục sai sót tố tụng thì Hộiđồng xét đ n tiếp tục xét đ n yêu cầu hủy phán quyết trọng tài
Để có thể hiểu rõ về quy định trên trước hết chúng ta phải phân tích khái niệm
và đ c điểm của các thuật ngữ pháp ý có iên quan đến quy định này bao gồm phánquyết trọng tài, đ n yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, hội đồng xét đ n yêu cầu, t mđình chỉ việc xem xét giải quyết đ n yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, và c n cứ hủy bỏphán quyết trọng tài
1.1.1 Phán quyết trọng tài
Theo quy định t i Khoản 10 Điều 3 Luật Trọng tài thư ng m i 2010 thì h n quy t tr ng t i l qu t ịnh c a H i ng tr ng t i giải quy t to n n i dung v tranh chấp v hấm d t tố t ng tr ng t i”.
So sánh với Pháp ệnh Trọng tài thư ng m i 2003 thì thuật ngữ ph n qu t
Tr ng t i” à một thuật ngữ mới, chưa được quy định trong Pháp ệnh Trọng tàithư ng m i 2003 bên c nh thuật ngữ qu t ịnh Tr ng t i”.
Trang 18Theo quy định t i Khoản 9 Điều 3 Luật Trọng tài thư ng m i 2010 thì Qu t ịnh tr ng t i l quy t ịnh c a H i ng tr ng t i trong qu trình giải quy t tranh chấp”.
Như vậy, theo hai quy định t i Khoản 9 và 10 Điều 3 Luật Trọng tài thư ng m i
2010 thì phán quyết Trọng tài à quyết định cuối c ng giải quyết toàn bộ nội dung vụtranh chấp và đồng thời àm chấm dứt tố tụng trọng tài và không phải à quyết địnhTrọng tài
Thực tế, phán quyết Trọng tài à quyết định cuối c ng về giả quyết toàn bộ nộidung của vụ tranh chấp sau khi Hội đồng Trọng tài đã nghiên cứu hồ s , thu thập
chứng cứ, lấy lời khai nhân chứng, nghe các bên, tranh uận giữa các Trọng tài viên vàbiểu quyết theo nguyên tắc đa số Còn quyết định Trọng tài à những quyết định vềthẩm quyền, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp t m thời 6
Theo quy định t i Chư ng XI Luật Trọng tài thư ng m i 2010 thì đối tượng của
việc h ” ở đây phải à ph n qu t Tr ng t i” chứ không phải à qu t ịnh Tr ng
t i”.
Khoản 1 Điều 14 Nghị quyết số 01 hướng dẫn cụ thể về ph n qu t tr ng t i”
có thể à đối tượng của việc h ” bao gồm:
Một là, Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên của Hội đồng trọng tài
trong trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ tranh chấpkhi được Hội đồng trọng tài hòa giải theo yêu cầu của các bên quy định t i Điều 58Luật Trọng tài thư ng m i 2010);
Hai là, Phán quyết trọng tài của Hội đồng trọng tài phải được lập bằng v n bản
và phải có các nội dung chủ yếu sau đây: i Ngày, tháng, n m và địa điểm ra phánquyết; ii Tên, địa chỉ của nguyên đ n và bị đ n; iii Họ, tên, địa chỉ của Trọng tài viên;
iv Tóm tắt đ n khởi kiện và các vấn đề tranh chấp; v C n cứ để ra phán quyết, trừ khicác bên có thoả thuận không cần nêu c n cứ trong phán quyết; (vi) Kết quả giải quyếttranh chấp; (vii) Thời h n thi hành phán quyết; viii Phân bổ chi phí trọng tài và các chiphí khác có iên quan; và ix Chữ ký của Trọng tài viên7 Xin ưu
ý rằng trong trường hợp có Trọng tài viên không ký tên vào phán quyết trọng tài thìphán quyết trọng tài vẫn có hiệu lực khi Chủ tịch Hội đồng trọng tài ghi việc này vào
6Đ V n Đ i 2017 , h p luật tr ng t i thương m i Việtm ản n v ình luận ản n, Nhà xuất bản Hồng
Đức – Hội uật gia Việt Nam, tập 1, trang 650-651.
7 Khoản 1 Điều 61 Luật Trọng tài thư ng m i 2010.
Trang 19trong phán quyết trọng tài và nêu rõ ý do8 Phán quyết trọng tài à chung thẩm và cóhiệu lực kể từ ngày ban hành9.
Không chỉ pháp uật Trọng tài ở Việt Nam (từ khi có Luật Trọng tài thư ng m i2010) mới có sự phân định giữa quyết định Trọng tài và phán quyết Trọng tài Chẳng
h n như trong Luật mẫu về Trọng tài thư ng m i vẫn có quy định riêng về quy t ịnh
c a H i ng tr ng t i” (Decision of the Arbitral Tribunal) trong Điều 29 và ph n quy t Tr ng t i” Award trong Điều 30 Theo quy định t i Điều 34 Luật mẫu về
Trọng tài thư ng m i thì đối tượng của yêu cầu h ” set aside à ph n qu t
Tr ng t i” (Award) chứ không phải à qu t ịnh Tr ng t i” Decision Cho nên,
quy định này trong pháp uật trọng tài Việt Nam à tư ng thích với quy định trongLuật mẫu về trọng tài
Bên c nh đó, Khoản 12 Điều 3 Luật Trọng tài thư ng m i 2010 quy định rằng
h n qu t c a tr ng t i nư ngo i l ph n qu t do Tr ng t i nư ngo i tu ên ở ngo i lãnh th Việt Nam hoặc ở trong lãnh th Việt m ể giải quy t tranh chấp do
ên th a thuận lựa ch n Như vậy, phán quyết trọng tài s có phán quyết trọng
tài trong nước và phán quyết trọng tài nước ngoài Đối với phán quyết Trọng tài nướcngoài, để có thể được thi hành t i Việt Nam thì cần qua thủ tục công nhận và cho thihành t i Việt Nam Với phán quyết Trọng tài trong nước, chúng có hiệu lực mà khôngcần sự công nhận chính thức từ phía Tòa án nếu như phán quyết Trọng tài trong nướcnày không bị một bên yêu cầu xem xét i theo thủ tục hủy phán quyết Trọng tài Ở đây,phán quyết Trọng tài trong nước không phải qua thủ tục công nhận, cho thi hành
như phán quyết Trọng tài nước ngoài mà có thể chuyển thẳng cho c quan thi hành ánViệt Nam 10
Như vậy, phán quyết Trọng tài iên quan đến đề tài uận v n H i ng tr ng
t i kh c ph s i s t nh m lo i b n h ph n qu t tr ng t i” này phải à phán
quyết trọng tài trong nước tức à phán quyết do Trọng tài được thành ập theo quy địnhcủa pháp uật trọng tài nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Ngh a Việt Nam tuyên Do vậy,
tóm i ph n qu t Tr ng t i” ở đây phải à:
(i) Một là, Phán quyết do Trọng tài trong nước – Trọng tài được thành ập
theo quy định của pháp uật trọng tài nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Ngh aViệt Nam tuyên M c d không có định ngh a thế nào à tr ng t i trong
8 Khoản 2 Điều 61 Luật Trọng tài thư ng m i 2010.
9 Khoản 5 Điều 61 Luật Trọng tài thư ng m i 2010.
10 Đ V n Đ i 2017 , t đd 6 , tập 1, trang 651.
Trang 20nư ” trong Luật Trọng tài thư ng m i 2010 nhưng có thể suy ra từ định ngh a tr ng t i nư ngo i” trong Luật Trọng tài thư ng m i 2010 rằng tr ng t i trong nư ” nói tới những
trường hợp mà địa điểm giải quyết bằng trọng tài t i ViệtNam và do: i Một tổ chức trọng tài được thành ập theopháp uật Viêt Nam tiến hành và theo thủ tục tố tụng trọngtài được quy định trong Luật Trọng tài thư ng m i 2010; ho
c (ii) Trọng tài vụviệc tiến hành theo Luật Trọng tài thư ng m i 201011; và
(ii) Hai là, Giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng
trọng tài
1.1.2 Đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài và Hội đồng xét đơn yêu cầu
Theo quy định t i Khoản 1 Điều 69 Luật Trọng tài thư ng m i 2010 thì đ n yêucầu hủy phán quyết trọng tài à đ n do người có quyền yêu cầu hủy phán quyết trọng tàigửi Tòa án có thẩm quyền yêu cầu hủy phán quyết trọng tài Đ n yêu cầu hủy phánquyết trọng tài phải kèm theo tài iệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu hủy phánquyết trọng tài à có c n cứ và hợp pháp Người có quyền yêu cầu hủy phán quyết trọngtài à một bên trong phán quyết trọng tài Thời h n để àm đ n yêu cầu hủy phán quyếttrọng tài gửi cho Tòa án có thẩm quyền à 30 ngày kể từ ngày nhận được phán quyếttrọng tài, trừ trường hợp bất khả kháng được quy định t i Khoản 2 Điều 69 Luật Trọngtài thư ng m i 2010
Theo khoản 2 Điều 31 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 thì yêu cầu iên quan đếnviệc Trọng tài thư ng m i Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp uật
về Trọng tài thư ng m i thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
Theo điểm b Khoản 1 Điều 37 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 thì yêu cầu iênquan đến việc Trọng tài thư ng m i Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định củapháp uật về Trọng tài thư ng m i thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp
tỉnh, cụ thể ở đây à Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Theo iểm a Khoản 3
iều 38 B Luật Tố t ng dân sự 2015) Việc quy định Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp
tỉnh à Tòa có thẩm quyền à một điểm mới so với Bộ Luật Tố tụng dân sự 2004,
được sửa đổi, bổ sung 2011
Theo điểm o Khoản 2 Điều 39 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 thì thẩm quyền củaTòa án theo ãnh thổ s phải theo quy định của pháp uật về Trọng tài thư ng m i
Trang 22(i) Đầu tiên, việc xác định xem Tòa án nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ư ng của Việt Nam nào có thẩm quyền phải c n cứ vào thỏa thuận của cácbên Thỏa thuận này phải được lập thành v n bản, trong đó nêu rõ o i việcyêu cầu Tòa án giải quyết, tên Tòa án mà các bên có ựa chọn
(ii) Tiếp theo, nếu các bên không có thỏa thuận như đã nêu ở trên ho c thỏa
thuận nhưng không chọn Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ư ng thì Tòa án có thẩm quyền à Tòa án nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ư ng n i Hội đồng trọng tài đã tuyên phán quyết điểm gKhoản 2 Điều 7 Luật Trọng tài thư ng m i 2010)
Theo quy định t i khoản 3 Điều 414 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 thì hủy phánquyết trọng tài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
Theo quy định t i Điều 415 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 thì thủ tục giải quyếthủy phán quyết trọng tài được thực hiện theo quy định của pháp uật về Trọng tài thư
ng m i Việt Nam
Như vậy, theo quy định t i khoản 2 Điều 31, điểm b Khoản 1 Điều 37, khoản 3Điều 414 và Điều 415 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 thì hủy phán quyết trọng tài thuộcthẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và thủ tục giải quyết hủy phán quyết trọngtài được thực hiện theo quy định của pháp uật về Trọng tài thư ng m i
Theo quy định t i Khoản 2 Điều 71 Luật Trọng tài thư ng m i 2010 thì Hội đồngxét đ n yêu cầu gồm ba Thẩm phán do Chánh án Toà án chỉ định, trong đó có mộtThẩm phán àm chủ tọa theo sự phân công của Chánh án Tòa án Mà Tòa án có thẩmquyền à Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thỏa thuận của các bên ho c n i Hội đồng trọngtài đã tuyên phán quyết
Như vậy, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thỏa thuận của các bên ho c
n i Hội đồng trọng tài đã tuyên phán quyết s chỉ định Hội đồng xét đ n yêu cầu gồm baThẩm phán và phân công một thẩm phán trong ba thẩm phán này àm chủ tọa
1.1.3 Tạm đình chỉ việc xem xét giải quyết đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài
Trang 23Theo quy định t i Khoản 7 Điều 71 Luật Trọng tài thư ng m i 2010 thì Tòa án
s t m đình chỉ việc xem xét giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài để Hội đồngtrọng tài khắc phục sai sót Thời h n t m đình chỉ do Tòa án ấn định và thời h n này àkhông quá 60 ngày
Trong Luật Trọng tài thư ng m i 2010, khoản 7 Điều 71 à quy định duy nhất vềviệc Tòa án t m đình chỉ việc xem xét giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài.Ngoài quy định trên thì có quy định nào cho phép Tòa án ra quyết định t m đình chỉgiải quyết hay không? Tòa án giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài à việc dân
sự, do vậy phải xem xét quy định của Bộ luật tố tụng dân sự Xem xét quy định của Bộluật tố tụng dân sự 2015 l i dẫn chiếu đến quy định về pháp uật về Trọng tài thư ng
m i Việt Nam (theo qu ịnh t i iều 415 B Luật Tố t ng dân sự 2015).
Như vậy, theo quy định của pháp uật Trọng tài thư ng m i Việt Nam thì đây àtrường hợp duy nhất Tòa án được ra quyết định t m đình chỉ khi xem xét giải quyết yêucầu hủy phán quyết trọng tài
Khoản 3 Điều 15 Nghị quyết số 01 quy định thêm về mẫu Quyết định t m đình
chỉ xét đ n yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, cụ thể như sau: Qu t ịnh t m ình chỉ xét ơn êu ầu h ph n qu t tr ng t i ược thực hiện theo Mẫu số 06 n h nh kèm theo ghị quy t n ”.
Như vậy, Khoản 7 Điều 71 Luật Trọng tài thư ng m i 2010 à quy định duy nhất
về việc Tòa án t m đình chỉ giải quyết yêu cầu hủy phán quyết Trọng tài và được áp
dụng cho trường hợp kh c ph s i s t tố t ng Tr ng t i” Ngoài quy định trên, Tòa án còn
có thể tiến hành t m đình chỉ giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài không? Thực
ra điều luật trên không o i trừ khả n ng t m đình chỉ nếu quy định khác cho phép àmviệc này.12
1.1.4 Căn cứ hủy bỏ phán quyết trọng tài:
C n cứ hủy phán quyết trọng tài được quy định t i khoản 2 Điều 68 Luật Trọngtài thư ng m i 2010 và được hướng dẫn t i Khoản 2 Điều 14 Nghị quyết số 01 à mộtdanh sách đóng bao gồm n m c n cứ Phán quyết trọng tài thuộc vào ít nhất một trongcác trường hợp nằm trong danh sách này thì phán quyết trọng tài đó có thể bị hủy Cònnếu phán quyết trọng tài không thuộc vào bất cứ trường hợp nào trong danh sách nàythì phán quyết trọng tài ấy có thể s không bị hủy So sánh với Pháp ệnh Trọng tài thư
ng m i 2003 thì thấy rằng phán quyết trọng tài, hủy phán quyết trọng tài và c n cứ
12
Đ V n Đ i 2017 , t đd 6 , tập 1, trang 752.
Trang 24hủy phán quyết trọng tài ần đầu tiên được quy định trong Luật Trọng tài thư ng m i
2010 So sánh với Luật mẫu về Trọng tài thư ng m i thì các c n cứ hủy phán quyếttrọng tài trong pháp uật trọng tài Việt Nam và trong Luật mẫu về Trọng tài thư ng
m i cũng đều à danh sách đóng13 và đều được chia thành hai nhóm chính14 dựa theongh a vụ chứng minh thuộc về ai: (i) nhóm thứ nhất à nhóm mà ngh a vụ chứng minh c
n cứ hủy phán quyết trọng tài thuộc về bên yêu cầu hủy phán quyết trọng tài; và (ii)nhóm thứ hai à nhóm mà trách nhiệm chủ động xác minh thu thập chứng cứ thuộc vềTòa án
Nhóm thứ nhất: nhóm các c n cứ mà ngh a vụ chứng minh thuộc về bên yêu
cầu hủy phán quyết trọng tài bao gồm bốn c n cứ được liệt kê dưới đây:
Căn cứ thứ nhất: Không có thoả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài
vô hi u 15 gồm hai trường hợp: (i) không có thỏa thuận trọng tài; ho c (ii) Thỏa thuậntrọng tài vô hiệu Thỏa thuận trọng tài vô hiệu khi thuộc ít nhất một trong các trườnghợp được liệt kê sau đây:
Thứ nhất, Tranh chấp phát sinh trong các nh vực không thuộc thẩm quyền của
Trọng tài16, cụ thể không thuộc các trường hợp sau đây: (i) tranh chấp giữa các bênphát sinh từ ho t động thư ng m i; (ii) tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhấtmột bên có ho t động thư ng m i; ho c (iii) tranh chấp khác giữa các bên mà pháp uậtquy định được giải quyết bằng Trọng tài, ví dụ như tranh chấp về quyền sở hữu trítuệ17
Thứ hai, Người xác ập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định
của pháp uật18 cụ thể: không phải à người đ i diện theo pháp uật ho c không phải àngười được ủy quyền hợp pháp ho c à người được ủy quyền hợp pháp nhưng vượt quá
ph m vi được ủy quyền Về nguyên tắc thỏa thuận trọng tài do người không có thẩmquyền xác ập thì thỏa thuận trọng tài đó vô hiệu trừ trường hợp trong quá trình xác ập,thực hiện thỏa thuận trọng tài ho c trong tố tụng trọng tài mà người có thẩm quyền xác
ập thỏa thuận trọng tài đã chấp nhận ho c đã biết mà không phản đối thì thỏa thuậntrọng tài không vô hiệu
13 United Nation 1985 , t đd 2 , đo n 277-278 trang 54-55, đo n 298 trang 58.
14 The United Nations Commission on International Trade Law (UNCITRAL), UNCITRAL Model Law on International Commercial Arbitration 1985 With amendments as adopted in 2006, United Nations, đo n 46 Part
Two Explanatory Note by the UNCITRAL secretariat, trang 35.
15 điểm a khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài thư ng m i 2010, điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị quyết số 01
16 Khoản 1 Điều 18 và Điều 2 Luật Trọng tài thư ng m i 2010, khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 01.
17 Điểm d khoản 1 Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2019.
18 Khoản 2 Điều 18 Luật Trọng tài thư ng m i 2010, khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 01.
Trang 25Thứ ba, Người xác ập thoả thuận trọng tài không có n ng ực hành vi dân sự19
theo quy định của Bộ luật dân sự 2005: à người chưa thành niên, người mất n ng ựchành vi dân sự ho c người bị h n chế n ng ực hành vi dân sự Tuy nhiên, hiện nay Bộluật dân sự 2015 đã thay thế cho Bộ luật dân sự 2005 và Điều 23 Bộ Luật Dân sự 2015quy định thêm người có khó kh n trong nhận thức, àm chủ hành vi Như vậy, người cókhó kh n trong nhận thức, àm chủ hành vi cũng có thể được xem à người không có n
ng ực hành vi dân sự để khi một người xác ập thỏa thuận trọng tài trong tình tr ng khó
kh n trong nhận thức, àm chủ hành vi thì thỏa thuận trọng tài ấy phải được xem à vôhiệu
Thứ tư, Hình thức của thoả thuận trọng tài không ph hợp20, cụ thể à khi: (i)Thỏa thuận trọng tài không được xác ập thành điều khoản trọng tài trong hợp đồng ho
c dưới hình thức thỏa thuận riêng; ho c (ii) Thỏa thuận trọng tài không được xác lậpdưới d ng v n bản
Thứ năm, Một trong các bên bị lừa dối, đe do , cưỡng ép trong quá trình xác
lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó à vô hiệu21.Khỏan 5 Điều 3 Nghị quyết số 01 khi hướng dẫn về trường hợp một trong các bên bịlừa dối, đe dọa, cưỡng ép đã dẫn chiếu đến quy định t i Điều 4, Điều 132 của Bộ luậtdân sự 2005 Tuy nhiên, hiện nay Bộ luật dân sự 2005 đã hết hiệu lực và Bộ luật dân
sự 2015 đang có hiệu lực thi hành Do vậy để xem xét một thỏa thuận trọng tài có bị
vô hiệu do thuộc trường hợp một bên trong thỏa thuận trọng tài này bị lừa dối, đe do ,cưỡng ép trong quá trình xác ập thoả thuận hay không phải xem xét quy định t i Điều 3
và Điều Điều 127 Bộ luật dân sự 2015 Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015 quy định e
d , ưỡng ép trong gi o dị h dân sự” thay vì e d a trong giao dị h dân sự” như trong điều 132 Bộ luật dân sự 2005 Khái niệm e d , ưỡng ép trong gi o dị h dân
sự” được quy định trong Bộ luật dân sự 2015 chỉ có một điểm khác biệt với khái niệm
e d a trong giao dị h dân sự” quy định trong Bộ luật dân sự 2005 đó à mở rộng
đối tượng bị hành vi đe dọa, cưỡng ép hướng tới à người thân thí h” thay vì h , mẹ, vợ,
ch ng, on” như trong Bộ luật dân sự 2005.
Thứ sáu, Thỏa thuận trọng tài vi ph m điều cấm của pháp uật22: quy định này dẫn chiếu đến Điều 128 của Bộ luật dân sự 2005 Tuy nhiên, hiện t i Bộ luật dân sự
Trang 2619 Khoản 3 Điều 18 Luật Trọng tài thư ng m i 2010, khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 01.
20 Khoản 4 Điều 18 và Điều 16 Luật Trọng tài thư ng m i 2010, khoản 4 Điều 3 và Điều 7 Nghị quyết số 01.
21 Khoản 5 Điều 18 Luật Trọng tài thư ng m i 2010, khoản 5 Điều 3 Nghị quyết số 01.
22 Khoản 6 Điều 18 Luật Trọng tài thư ng m i 2010, khoản 6 Điều 3 Nghị quyết số 01.
Trang 272005 đã hết hiệu lực và được thay thế bằng Bộ luật dân sự 2015 Do vậy để hiểu thế
nào à th a thuận tr ng t i vi ph m iều cấm c ph p luật” ở thời điểm hiện t i
phải xem xét quy định t i Điều 123 Bộ luật dân sự 2015 thay vì Điều 128 của Bộ luật
dân sự 2005 Quy định t i Điều 123 Bộ luật dân sự 2015 có sự giới h n l i à iều cấm c a luật” thay vì iều cấm c ph p luật” như trong Điều 128 Bộ luật dân sự
2015 Như vậy, so sánh giữa quy định trong Điều 128 Bộ luật dân sự 2015 và quy địnhtrong khoản 6 Điều 18 Luật Trọng tài thư ng m i 2010 cũng có sự chênh nhau giữa
hai quy định này bởi vì Bộ luật dân sự 2015 quy định à iều cấm c a luật” trong khi
Luật trọng tài thư ng m i 2010 l i à iều cấm c ph p luật” có ph m vi rộng h n
Bộ luật dân sự 2015
So sánh với quy định t i Luật mẫu về trọng tài thư ng m i thì t i Điều 34.2.4.i
có quy định như sau: M t trong ên ký k t th a thuận tr ng t i theo qu ịnh t i iều 7 không n ng lự ký k t th a thuận ; hoặc th a thuận n i trên không gi trị ph p lý theo luật m ên ã h n ể p d ng hoặc theo luật c nư nơi ph n quy t ượ tu ên trong trường hợp m ên không lựa ch n luật p d ng”23.Theo quy định này trong Luật mẫu về trọng tài thư ng m i thì phán quyết trọng tài s bị hủy khi: (i) Một trong các bên ký kết thỏa thuận trọng tài không đủ n ng ực ký kết thỏathuận đó; ho c (ii) Thỏa thuận trọng tài không có giá trị pháp ý theo uật mà các bên đã chọn để áp dụng ho c theo luật của nước n i phán quyết được tuyên trong trường hợp
mà các bên không có ựa chọn luật áp dụng Từ quy định này có thể kết luận rằng c n
cứ hủy phán quyết trọng tài được phân tích ở trên kế thừa từ quy định của Luật mẫu và
có sự phân tích rõ cho ph hợp với pháp uật Việt Nam
Căn cứ thứ hai: Thành phần Hội ồng trọng tài, th t c tố t
không phù h p với thoả thuận c a c c n hoặc tr i với c c quy
ng trọng tài ịnh c a Luật Luật Trọng tài th ng mại 2010 24 Phán quyết trọng tài bị hủy theo c n cứ này khi và
chỉ khi thỏa mãn cả hai điều kiện được sau đây: (i) Hội đồng trọng tài thực hiện khôngđúng theo thỏa thuận của các bên ho c không đúng theo quy định của Luật Trọng tàithư ng m i về thành phần Hội đồng trọng tài, quy tắc tố tụng trọng tài; và
(ii) Tòa án xét thấy đó à những vi ph m nghiêm trọng và cần phải hủy
Tuy nhiên trong khoản 2 Điều 14 Nghị quyết 01, đây à điểm duy nhất dẫn chiếuđến Khoản 7 Điều 71 Luật Trọng tài thư ng m i 2010 khi hướng dẫn c n cứ hủy bỏ
phán quyết trọng tài khác với tất cả các c n cứ hủy bỏ khác , cụ thể như sau n u
23 Tòa án nhân dân tối cao và Wor d Bank group Finance Markets 2017 , t đd 5 , trang 676.
24 Điểm b khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài thư ng m i 2010; điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị quyết số 01.
Trang 28H i ng tr ng t i không thể kh c ph ược hoặ không kh c ph theo êu ầu c a
Tò n qu ịnh t i khoản 7 iều 71 Luật TTTM” Điều này có thể dẫn đến cách hiểu
à đây à c n cứ hủy duy nhất có thể được áp dụng quy định kh c ph s i s t nh m
lo i b n h y b ph n qu t tr ng t i” được quy định t i Khoản 7 Điều 71 Luật
Trọng tài thư ng m i 2010
So sánh với quy định t i Luật mẫu về trọng tài thư ng m i thì c n cứ hủy đượcphân tích nêu trên khá tư ng đồng với c n cứ hủy được nêu t i Hai Điều à Điều34.2.4.i và Điều 34.2.a.iv của Luật mẫu về trọng tài thư ng m i Điều 34.2.a.ii Luật
mẫu về Trọng tài thư ng m i quy định rằng: ên phải thi h nh ph n qu t tr ng t i không ượ thông o ầ hợp lệ về việc chỉ ịnh tr ng t i viên hay về tố t ng
tr ng t i hoặc do m t ngu ên nhân hính ng gì kh không thể tham gia tranh
t ng” 25 Điều 34.2.a.iv Luật mẫu về Trọng tài thư ng m i quy định rằng: Th nh phần h
i ng tr ng t i hoặc th t c giải quy t b ng tr ng t i không phù hợp v i th a
thuận c ên trừ khi th a thuận n tr i v i qu ịnh trong luật n , hoặc trong trường hợp ên không th a thuận, thì không phù hợp v i luật n ”26.
Căn cứ thứ ba: V tranh chấp không thuộc thẩm quyền c a Hội ồng trọng tài; tr ờng h p ph n quyết trọng tài có nội ung không thuộc thẩm quyền
c a Hội ồng trọng tài th nội ung ó ị huỷ 27 Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyềncủa Hội đồng trọng tài khi thuộc ít nhất một trong hai trường hợp sau đây: (i)
Trường hợp thứ nhất, Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp trong nh vực không
thuộc thẩm quyền của Trọng tài: đây cũng chính à trường hợp thuộc c n cứ hủy bỏ dothỏa thuận trọng tài vô hiệu được quy định t i điểm a khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài
thư ng m i 2010; ho c (ii) Trường hợp thứ hai, Hội đồng trọng tài giải quyết tranh
chấp mà không được các bên thỏa thuận yêu cầu Trọng tài giải quyết ho c giải quyếtvượt quá ph m vi của thỏa thuận đưa ra Trọng tài giải quyết
Trong trường hợp toàn bộ nội dung vụ tranh chấp trong phán quyết trọng tàikhông thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì phán quyết trọng tài bị hủy Tuynhiên, cũng có trường hợp không phải toàn bộ nội dung vụ tranh chấp trong phánquyết trọng tài mà chỉ một phần nội dung vụ tranh chấp trong phán quyết trọng tàikhông thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì về m t nguyên tắc chỉ hủy phần nộidung không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài chứ không hủy toàn bộ phán
25 Tòa án nhân dân tối cao và Wor d Bank group Finance Markets 2017 , t đd 5 , trang 676.
26 Tòa án nhân dân tối cao và Wor d Bank group Finance Markets 2017 , t đd 5 , trang 676.
27 Điểm c khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài thư ng m i 2010; điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị quyết số 01.
Trang 29quyết trọng tài Trong thực tế có thể xảy ra hai trường hợp Trường hợp một à phần nộidung vụ tranh chấp trong phán quyết trọng tài không thuộc thẩm quyền của Hội đồngtrọng tài có thể được tách ra độc lập với toàn bộ phần còn i của phán quyết trọng tài.Đối với trường hợp này thì Tòa án chỉ hủy phần quyết định có nội dung không thuộcthẩm quyền của Hội đồng trọng tài còn phần quyết định còn i không hủy phán quyếttrọng tài Trường hợp hai à trường hợp mà phần nội dung vụ tranh chấp trong phánquyết trọng tài không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài à một chỉnh thể thốngnhất không thể được tách rời với toàn bộ phần còn i của phán quyết trọng tài Đối vớitrường hợp này thì Tòa án hủy phán quyết trọng tài đó.
So sánh với quy định t i Luật mẫu về trọng tài thư ng m i thì c n cứ hủy đượcphân tích nêu trên khá tư ng đồng với c n cứ hủy được nêu t i Điều 34.2.4.iii của Luậtmẫu về trọng tài thư ng m i, cụ thể nội dung Điều này quy định như sau: h n qu t giải quy t m t tranh chấp không ược dự liệu trong hoặ không thu c ph m vi iều khoản c êu ầu ư r tr ng t i giải quy t, hoặ ph n qu t tr ng t i g m quy t ịnh về vấn ề ngo i ph m vi êu ầu giải quy t b ng tr ng t i Tu nhiên,
tr ng t i g m qu t ịnh về vấn ề không ượ êu ầu m i bị h ” 28
Căn cứ thứ tư: Ch ng c o c c n cung cấp mà Hội ồng trọng tài căn
c vào ó ể ra ph n quyết là giả mạo; Trọng tài vi n nhận tiền, tài sản hoặc l i ích vật chất kh c c a một n tranh chấp làm ảnh h ởng ến tính kh ch quan, công ằng c a ph n quyết trọng tài 29 C n cứ h ng c do ên ung ấp m
c n cứ để hủy phán quyết Trọng tài nếu chứng cứ đó có iên quan đến việc ra phánquyết, có ảnh hưởng đến tính khách quan, công bằng của phán quyết Việc xác địnhchứng cứ à giả m o phải được c n cứ vào quy định Luật Trọng tài thư ng m i, quy tắc tốtụng trọng tài, thỏa thuận của các bên và quy tắc xem xét, đánh giá chứng cứ mà
Hội đồng trọng tài áp dụng khi giải quyết vụ việc
Nhóm th hai: nhóm c n cứ mà trách nhiệm chủ động xác minh thu thập
chứng cứ thuộc về Tòa án bao gồm một c n cứ à c n cứ: Phán quyết trọng tài trái vớicác nguyên tắc c bản của pháp uật Việt Nam30 Nguyên tắc c bản của pháp uật Việt
28
Tòa án nhân dân tối cao và Wor d Bank group Finance Markets 2017 , t đd 5 , trang 676.
29 Điểm d khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài thư ng m i 2010, điểm d khoản 2 Điều 14 Nghị quyết số 01.
30 Điểm đ khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài thư ng m i 2010, điểm đ khoản 2 Điều 14 Nghị quyết số 01.
Trang 30Nam trong c n cứ này được hiểu à: (i) nguyên tắc xử sự c bản; và (ii) có hiệu lực bao tr
m đối với việc xây dựng và thực hiện pháp uật Việt Nam Để xem xét một phán quyết
trọng tài có tr i v i ngu ên t ơ ản c ph p luật Việt m” hay
không, Tòa án phải xác định được cả hai điều sau đây: (i) Phán quyết trọng tài có vi ph
m ít nhất một nguyên tắc c bản của pháp uật Việt Nam như đã được phân tích ở trênhay không; và (ii) Một ho c những nguyên tắc bị vi ph m này phải có iên quan đến việcgiải quyết tranh chấp của Trọng tài Tòa án chỉ hủy phán quyết trọng tài thuộc c n cứhủy này khi Tòa án chỉ ra được rằng: (i) Phán quyết trọng tài có nội dung trái với ítnhất một nguyên tắc c bản của pháp uật Việt Nam; (ii) Hội đồng trọng tài đã khôngthực hiện nguyên tắc này khi ban hành phán quyết trọng tài; và (iii) Phán quyết trọngtài xâm ph m nghiêm trọng lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của một ho ccác bên, người thứ ba
Như vậy để phán quyết trọng tài bị hủy theo c n cứ phán quyết trọng tài trái vớinguyên tắc c bản của pháp uật Việt Nam điều quan trọng à phải chứng minh được rằngviệc trái nguyên tắc c bản của pháp uật Việt Nam s àm phán quyết trọng tài
xâm ph m nghiêm trọng lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của một ho ccác bên, người thứ ba Do vậy, cũng có khả n ng một phán quyết trọng tài xâm ph mnguyên tác c bản của pháp uật Việt Nam nhưng không bị hủy đó à khi Tòa án khôngtìm được chứng cứ để chứng minh rằng phán quyết trọng tài này đã xâm ph m nghiêmtrọng lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của một ho c các bên, người thứba
So sánh với quy định t i Luật mẫu về trọng tài thư ng m i thì c n cứ hủy đượcphân tích nêu trên khá tư ng đồng với c n cứ hủy được nêu t i Điều 34.2.b của Luậtmẫu về trọng tài thư ng m i, cụ thể nội dung Điều này quy định như sau: Tò n xét thấy: i) Theo luật c a quốc gia, vấn ề n i dung tranh chấp không thể giải quy t b ng
tr ng t i ược; hoặ ii) h n qu t mâu thuẫn v i trật tự ông a quố gi ” 31
1.2 Đối t ng c khắc ph c sai sót
Theo quy định t i khoản 7 Điều 71 Luật Trọng tài thư ng m i 2010 thì đối
tượng được khắc phục sai sót chỉ có thể à s i s t tố t ng tr ng t i” Như vậy, các
v n bản pháp uật trọng tài thư ng m i Việt Nam chỉ cho biết rằng đối tượng được
khắc phục à s i s t tố t ng” nhưng không cho biết s i s t tố t ng” phải được hiểu
31
Tòa án nhân dân tối cao và Wor d Bank group Finance Markets 2017 , t đd 5 , trang 676.
Trang 31như thế nào và những trường hợp nào thì có thể được xem à s i s t tố t ng”, còn những trường hợp nào s không được xem à s i s t tố t ng”.
Mục đích của việc kh c ph s i s t tố t ng” à để lo i b n h y b
ph n qu t tr ng t i” àm cho phán quyết trọng tài không còn thuộc vào các trường
hợp phải hủy bỏ Do vậy, có thể hiểu rằng s i s t tố t ng” s có iên quan mật thiếtvới các n h y b ph n qu t tr ng t i”.
Xem xét i các quy định về n h y b ph n qu t tr ng t i” 32 và nhưđược tác giả phân tích ở mục 1.1.4 Chư ng 1 của Luận v n này thì trong hai nhóm c n
cứ - được phân chia theo ngh a vụ chứng minh thuộc về chủ thể nào – thì nhóm c n cứ thứ nhất nhóm c n cứ mà ngh a vụ chứng minh thuộc về Bên yêu cầu hủy phán quyết trọng tài bao gồm bốn c n cứ: i Không có thoả thuận trọng tài ho c thỏa thuận trọng tài
vô hiệu33; ii Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không ph hợp với thoả thuận của các bên ho c trái với các quy định của Luật Trọng tài thư ng m i 201034;(iii) Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài; trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Hội đồng
trọng tài thì nội dung đó bị huỷ35; và iv Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồngtrọng tài c n cứ vào đó để ra phán quyết à giả m o; Trọng tài viên nhận tiền, tài sản
ho c lợi ích vật chất khác của một bên tranh chấp àm ảnh hưởng đến tính khách quan,công bằng của phán quyết trọng tài36 đều iên quan đến s i s t tố t ng tr ng t i”.
Tuy nhiên, khoản 2 Điều 14 Nghị quyết 01 khi hướng dẫn về bốn c n cứ thuộcnhóm thứ nhất nêu ở trên c n cứ Th nh phần H i ng tr ng t i, th t c tố t ng
Luật Tr ng t i thương m i” à c n cứ duy nhất có đề cập đến khoản 7 Điều 71 LuậtTrọng tài thư ng m i 2010 cho phép Hội đồng trọng tài khắc phục sai sót để lo i bỏ
c n cứ hủy phán quyết trọng tài , cụ thể như sau m Tò n xét thấ l những vi
ph m nghiêm tr ng v ần phải h y n u H i ng tr ng t i không thể kh c ph ược
36 điểm d khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài thư
37 Điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị quyết 01.
Trang 32i 2010 n g m i 2 0 1 0 n g m i 2 0 1 0 n g m i 2 0 1 0 n g m i 2 0 1 0
Trang 33Từ khía c nh các quy định trong v n bản pháp uật có thể dẫn đến có hai cáchhiểu không thống nhất như sau:
C h hiểu th nhất, chỉ c n cứ Th nh phần H i ng tr ng t i, th t c tố t ng
Luật Tr ng t i thương m i” được quy định t i điểm b khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài
thư ng m i 2010 mới có thể à đối tượng được khắc phục sai sót
C h hiểu th hai, cả bốn c n cứ được quy định t i điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 68
Luật Trọng tài thư ng m i 2010 thuộc nhóm thứ nhất nêu trên đều có thể à đối tượngđược khắc phục sai sót
Như vậy, có thể kết luận rằng ở khía c nh quy định của pháp uật thì chưa có quyđịnh rõ ràng và thống nhất về đối tượng được khắc phục sai sót Tuy nhiên, cho d
à hiểu theo cách thứ nhất hay cách thứ hai thì đối tượng được khắc phục sai sót đều bịgiới h n so với các c n cứ hủy bỏ phán quyết trọng tài
So sánh với quy định trong Luật mẫu về Trọng tài thư ng m i về đối tượng đượckhắc phục sai sót thì Điều 34.4 Luật mẫu về Trọng tài thư ng m i quy định như
sau: ể h i ng tr ng t i ơ h i ti p t c ti n h nh tố t ng tr ng t i hoặc ti n
h nh ho t ng kh m theo ý ki n c a h i ng tr ng t i ho r ng sẽ lo i trừ ơ s
ở ể h ph n qu t tr ng t i” 38 Tuy rằng trong Luật mẫu về trọng tài không quy
định một cách rõ ràng về ối tượng ược kh c ph s i s t” nhưng thông qua cách
quy định trong Luật mẫu về trọng tài thì có thể hiểu rằng ối tượng ược kh c ph c
s i s t” ở đây à mọi đối tượng có iên quan đến các c n cứ hủy phán quyết trọng tài chứ không giới h n ở s i s t tố t ng” như trong pháp uật trọng tài của Việt Nam bởi
l Hội đồng trọng tài được phép: i tiếp tục tiến hành tố tụng trọng tài; ho c (ii) tiếnhành các ho t động khác để lo i trừ c n cứ hủy phán quyết trọng tài Mục đích của quyđịnh này trong Luật mẫu về Trọng tài thư ng m i à cho phép o i trừ s i s t trong tố
t ng tr ng t i” chứ không phải à s i s t tố t ng” vì sai sót trong tố tụng trọng tài có
thể à sai sót về tố tụng cũng như sai sót về nội dung39 Trong báo cáo của Ủy ban LiênHợp Quốc về Luật Thư ng m i quốc tế về phiên àm họp thứ 18 ngày 21 tháng 6 n m
1985 t i đo n 306 thể hiện rằng cách di n đ t chung của đo n (4) của Điều 34 có ợi ở
ch nó cung cấp cho tòa án và hội đồng trọng tài đủ tính inh ho t để đáp ứng nhu cầucủa từng trường hợp cụ thể40 Kết luận rằng nếu so sánh giữa quy định của pháp uật
38 Tòa án nhân dân tối cao và Wor d Bank group Finance Markets 2017 , t đd 5 , trang 677.
39 Đ V n Đ i 2017 , t đd 6 , tập 2 trang 19 đến trang 20.
40 United Nation 1985 , t đd 2 , đo n 306 trang 59.
Trang 34Việt Nam với quy định của Luật mẫu về Trọng tài thư ng m i về ối tượng ược
kh c ph s i s t” thì trong khi Luật mẫu không có giới h n mi n à o i trừ được c n
cứ hủy bỏ phán quyết trọng tài, còn pháp uật Việt Nam l i có giới h n về ối tượng ược kh c ph s i s t” chỉ à s i s t tố t ng tr ng t i”.
So sánh về ối tượng ược kh c ph s i s t” với quy định trọng tài của các
quốc gia khác, cụ thể như sau:
Luật Trọng tài của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa khi quy định về thủ tục khắc phục sai sót để tránh phán quyết trọng tài bị hủy t i Điều 61 theo hướng trong trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết s t m đình chỉ thủ tục hủy phán quyết trọng tài trong một thời gian cần thiết để Hội đồng trọng tài ra một phán quyết mới Trong trường hợp Hộiđồng trọng tài từ chối điều này thì Tòa án s khôi phục l i thủ tục hủy phán quyết trọng tài41 Từ quy định trên có thể thấy rằng Luật Trọng tài của Cộng hòa nhân dân Trung
Hoa cũng không giới h n về ối tượng ược kh c ph s i s t” mà cho d phán quyết r i vào
bất cứ c n cứ hủy phán quyết trọng tài nào được liệt kê t i Điều 5842 mà Tòa án xét thấy cần thiết đều có thể t m đình chỉ việc xem xét hủy phán quyết trọng tài để Hội đồng trọng tài ban hành một phán quyết mới để khắc phục c n cứ hủy
đó
Đ o luật Trọng tài Hungary t i Chư ng VIII Mục 47 4 quy định về c chếkhắc phục sai sót để tránh một phán quyết trọng tài bị hủy như sau: Theo êu ầu
trình tố t ng ể h ph n qu t tr ng t i trong tối hín mươi ng ể t o ơ h i cho y ban tr ng t i, theo m c 46, ể ti p t c tố t ng tr ng t i hoặc thực hiện
h nh vi tố t ng kh như theo ý ki n c a y ban tr ng t i sẽ lo i b n ể h y
b ph n qu t tr ng t i”.43 Như vậy có thể thấy về ối tượng ược kh c ph c sai
s t” pháp uật Trọng tài Hungary theo hướng của Luật mẫu về Trọng tài thư ng m i
ph n qu t tr ng t i ”.
41 Luật Trọng tài của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa,
http://english.mofcom.gov.cn/article/policyrelease/Businessregulations/201312/20131200432698.shtml, ngày truy cập 16/05/2021.
42 Luật Trọng tài của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, t đd 41
43 Đ o luật Trọng tài Hungary được thông qua ngày 30 05 2017, có hiệu lực vào ngày 02 01 2018
http://www.ilo.org/dyn/natlex/docs/ELECTRONIC/106843/131257/F- 266585574/
J2017T0060P_20180102_FIN.pdf, ngày truy cập 17/05/2021.
Trang 35Pháp Luật Trọng tài Singapore t i Điều 48 - (3) Luật Trọng tài Singapore44 vàpháp Luật Trọng tài của Bỉ t i khoản 1 Điều 1717 Bộ luật tư pháp Bỉ45 cũng quy địnhtheo hướng của Luật mẫu về Trọng tài thư ng m i à ho phép H i ng tr ng t i
ti p t c tố t ng tr ng t i hoặc thực hiện bất kỳ h nh ng n o kh thể lo i b n
c h ph n qu t Tr ng t i” Do vậy, ối tượng ược kh c ph s i s t” pháp uật
Trọng tài Singapore và pháp uật Trọng tài Bỉ cũng không có bất kỳ giới h n nào mi n àsai sót thuộc c n cứ hủy phán quyết trọng tài đó có thể khắc phục được
Trong bản án [2015] SGCA 63 ngày 27 11 2015, Tòa án phúc thẩm Singapore
đã trích dẫn l i tác phẩm Chan Leng Sun SC, Singapore Law on Arbitral AwardsAcademy Pub ishing, 2011 , đo n 6.219 có trích dẫn l i bình uận và phân tích củaUNCITRAL về Dự thảo V n bản của Luật Mẫu về Trọng tài Thư ng m i Quốc tế thểhiện nội dung rằng mục đích của Điều 34.4 của Luật mẫu về Trọng tài thư ng m i à chophép hội đồng trọng tài sửa chữa một số khiếm khuyết nhất định và do đó, tránh bị hủybởi Tòa án; và khiếm khuyết được nhắc đến ở đây à khiếm khuyết có thể t o thành c n
cứ để hủy phán quyết trọng tài theo Điều 34.2 của Luật mẫu về Trọng tài thư ng m i và
có thể khắc phục được46 Như vậy, có thể thấy rằng trong thực tế áp dụng pháp uật,Tòa án Singapore cũng theo hướng của Luật mẫu về Trọng tài thư ng
m i à không có bất kỳ giới h n nào về đối tượng được khắc phục sai sót so với c n cứhủy phán quyết trọng tài mi n à đối tượng này có thể khắc phục được và nhằm mụcđích tránh cho phán quyết trọng tài bị hủy
Tác giả Chan Leng Sun SC trong tác phẩm Singapore Law on Arbitral Awards(Academy Publishing, 2011) t i đo n 6.219 có trích dẫn l i bình uận và phân tích củaUNCITRAL về Dự thảo V n bản của Luật Mẫu về Trọng tài Thư ng m i Quốc tế vềĐiều 34.4 rằng Điều 34.4 của Luật mẫu về Trọng tài thư ng m i trình bày một thủ tục
tư ng tự như thủ tục remission” được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau xuất
hiện ở hầu hết các quốc gia theo hệ thống thông uật47 Ví dụ, như ở Vư ng Quốc Anh(một quốc gia theo hệ thống thông uật), việc chuyển phán quyết l i cho Trọng tài theo
thủ tục remission” được quy định t i Mục 68(3) của Đ o luật Trọng tài n m 1996 của
Vư ng quốc Anh à một t y chọn mặ ịnh” và Tòa án không thể hủy phán
44 Luật Trọng tài Singapore, https://sso.agc.gov.sg/Act/AA2001#pr48-, ngày truy cập 17/05/2021.
45
Đ V n Đ i 2017 , t đd 6 , tập 2 trang 20 đến trang 21.
46 The Court of Appeal of The Republic of Singapore, AKN and another v ALC and others and other appeals [2015] SGCA 63 , https://www.supremecourt.gov.sg/docs/default-source/module-document/judgement/2015- SGCA-63.pdf, ngày truy cập 23/07/2021, đo n 27.
47 The Court of Appeal of The Republic of Singapore, t đd 46 , đo n 27.
Trang 36quyết trọng tài trừ khi phán quyết trọng tài đó được xem như à không thí h hợp” để
chuyển l i cho Trọng tài48 Thủ tục remission” có thể được áp dụng khi Tòa án thấy có
dấu hiệu bất thường nghiêm trọng ảnh hưởng đến trọng tài, thủ tục tố tụng ho c phánquyết được quy định t i Mục 68(3)(a) của Đ o luật Trọng tài n m 1996 của Vư ng quốcAnh49 Những dấu hiệu bất thường nghiêm trọng này được quy định t i Mục 68(2) của
Đ o luật Trọng tài n m 1996 của Vư ng quốc Anh cụ thể như sau:
(2) Sự bất thường nghiêm tr ng nghĩ l sự bất thường c a m t hoặc nhiều lo i s u
â m tò n ho l ã gâ r hoặc sẽ gâ r sự bất ông ng kể ho người n p ơn—
(a) tr ng t i không tuân th m c 33 (nhiệm v chung c a tr ng t i);
(b) tr ng t i vượt qu qu ền h n c mình (hoặ l vượt qu qu ền t i ph n thực chất c a
tr ng t i: xem m c 67);
thuận;
(d) tr ng t i không giải quy t ược tất cả vấn ề ã ặt ra;
h n liên qu n n th t c tố t ng hoặ ph n qu t vượt qu qu ền h n c a h ;
(f) sự không h c ch n hoặ không rõ r ng về ảnh hưởng c a ph n qu t; (g) ph n qu t ược t o ra do gian lận hoặc ph n qu t hoặ h th c t o ra p
h n qu t tr i v i hính s h ông;
(h) không tuân th êu ầ u ối v i hình th c ph n qu t; hoặc
(i) bất kỳ sự bất thường n o trong việc ti n h nh th t c tố t ng hoặc trong
ph n qu t ược thừa nhận bởi tr ng t i hoặc bởi bất kỳ tr ng t i hoặc t ch n o k
Như vậy, có thể kết luận đối tượng được chuyển l i cho Trọng tài xem xét theo
thủ tục remission” của Anh – một thủ tục tư ng tự như thủ tục kh c ph s i s t”
được quy định t i Khoản 7 Điều 71 Luật Trọng tài thư ng m i 2010 của Việt Nam àrất rộng và không có bất kỳ giới h n nào
48 The High Court of Justice Queen's Bench Division Techno ogy and Construction Court, Secretary of State for the Home Department v Raytheon Systems Ltd [2015] EWHC 311 TCC , https: www.bai ii.org ew cases EWHC TCC 2015 311.htm , ngày truy cập 24 07 2021, đo n 3.
49 UK Arbitration Act 1996, https://www.legislation.gov.uk/ukpga/1996/23/section/68, ngày truy cập
24/07/2021.
Trang 38Như vậy, so sánh với pháp uật trọng tài Trung Quốc, Hungary, Singapore, Bỉ,
Anh thì ối tượng ược kh c ph s i s t” của pháp uật trọng tài Việt Nam hẹp h n vì trong
pháp uật trọng tài của các quốc gia nêu trên không có sự giới h n mi n à có thể lo i bỏđược c n cứ hủy phán quyết trọng tài
1.3 Th t c khắc ph c sai sót
Theo quy định t i Khoản 7 Điều 71 Luật Trọng tài thư ng m i 2010, có thể thấyrằng c chế để khởi động thủ tục khắc phục sai sót à:
(i) Phải có yêu cầu của một bên trong phán quyết trọng tài ; và
(ii) Hội đồng xét đ n yêu cầu hủy phán quyết trọng tài Tòa án thấy ph hợp Nhưvậy có thể thấy rằng, khi phán quyết trọng tài trong yêu cầu hủy phán quyết trọng tài
thuộc vào một trong các trường hợp của c n cứ hủy phán quyết trọng
tài được quy định t i Điều 68 mà một bên xét thấy có thể kh c ph s i s t tố t ng
tr ng t i” để lo i bỏ c n cứ hủy phán quyết trọng tài và có yêu cầu đến Hội đồng xét
đ n Và khi Hội đồng xét đ n yêu cầu thấy yêu cầu này à hợp ý thì Hội đồng xét đ n
yêu cầu s quyết định t m ình hỉ việ xem xét giải quy t ơn êu ầu h ph n quy t tr ng t i trong thời h n không qu 60 ng ”51 Việc t m đình chỉ này à để Hộiđồng trọng tài có thể khắc phục sai sót để àm cho phán quyết trọng tài không cònthuộc vào các trường hợp phải hủy phán quyết trọng t i được quy định t i Điều 68 LuậtTrọng tài 2010 Do đó có thể giúp cho phán quyết này tránh đi trường hợp bị hủy
Lúc này, Hội đồng trọng tài có thể có thể có những cách phản ứng sau đây:
Một là, Hội đồng Trọng tài không tiến hành khắc phục Trong trường hợp này
thì kết quả cuối c ng à Hội đồng xét đ n yêu cầu Tòa án s hủy phán quyết trọng tài52bởi l các c n cứ hủy phản quyết trọng tài vẫn tồn t i trong phán quyết trọng tài ấy
Hai là, Hội đồng trọng tài tiến hành khắc phục sai sót Khi Hội đồng tiến hành
khắc phục sai sót tố tụng thì vẫn có hai khả n ng xảy ra Khả n ng thứ nhất m c d Hội đồng trọng tài đã tiến hành khắc phục sai sót nhưng vẫn chưa o i bỏ hết c n cứ hủy bỏ phán quyết trọng tài Khi đó kết quả cuối c ng à phán quyết trọng tài ấy vẫn bị hủy53giống như trong trường hợp Hội đồng trọng tài không tiến hành khắc phục được nêu ở trên Khả n ng thứ hai à sau khi Hội đồng trọng tài tiến hành khắc phục sai sót
51 Khoản 7 Điều 71 Luật Trọng tài thư ng m i 2010.
52 Khoản 2 Điều 15 Nghị quyết 01.
53 Khoản 2 Điều 15 Nghị quyết 01.
Trang 39thì toàn bộ các c n cứ hủy bỏ trong phán quyết trọng tài đã được lo i bỏ Trong trườnghợp này phán quyết trọng tài s không bị hủy.
Thực ti n về thủ tục khắc phục sai sót này thể hiện rất rõ trong Quyết định t mđình chỉ xét đ n yêu cầu hủy phán quyết trọng tài số 382 2014 QĐ-TDCPQTT, ngày
24 tháng 06 n m 2014 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Cụ thể à Nguyên
đ n yêu cầu t m đình chỉ đ n yêu cầu hủy Phán quyết Trọng tài để Trung tâm trọng tàiQuốc tế Việt Nam sửa chữa sai sót sai sót ở đây à Trung tâm trọng tài Quốc tế ViệtNam tuyên tính trả ãi chậm thanh toán bằng USD thay vì bằng VND) Sau khi nhậnđược yêu cầu của Nguyên đ n, Hội đồng phiêu họp xét thấy yêu cầu và c n cứ nêu trêncủa nguyên đ n về việc t m đình chỉ xét đ n yêu cầu hủy phán quyết trọng tài à có c sở
để chấp nhận và đã ra Quyết định t m đình chỉ xét đ n yêu cầu hủy phán quyết trọng tài
để Hội đồng Trọng tài thuộc Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam
So sánh với quy định của Luật mẫu về Trọng tài thư ng m i về th t c kh c ph s i s t” thì quy định của pháp uật Việt Nam cũng tư ng tự với quy định trong
Trang 40luật mẫu khi cũng cần phải có yêu cầu của một bên và Tòa án xét thấy yêu cầu này àthích hợp để khởi động c chế này Điểm khác nhau giữa Luật mẫu về Trọng tài thư ng
m i và pháp uật trọng tài à ở thời h n t m đình chỉ để khắc phục sai sót Thời
gian t m đình chỉ của pháp uật trọng tài Việt Nam à không quá 60 ngày còn Luật mẫu
về Trọng tài thư ng m i à trong m t thời gi n do Tò n qu t ịnh” và không
có mức giới h n trần cho khoản thời gian này Điểm khác nhau này giữa Luật mẫu vềTrọng tài thư ng m i và pháp uật Việt Nam à hoàn toàn hợp ý bởi l Luật mẫu về Trọngtài thư ng m i quy định về một khung chung để khi các quốc gia khi quyết định
54 Phụ lục bản án số 2.
55 Tòa án nhân dân tối cao và Wor d Bank group Finance Markets 2017 , t đd 5 , trang 677.
56 United Nation 1985 , t đd 2 , đo n 306 trang 59.