1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu về thói quen tập thể dục thể thao của sinh viên UEH

35 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA TOÁN – THỐNG KÊ Bộ môn Thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh BÁO CÁO Đề tài NGHIÊN CỨU VỀ THÓI QUEN TẬP THỂ DỤC THỂ THAO CỦA SINH VIÊN UEH GVHD Nguyễn Văn Trãi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA TOÁN – THỐNG KÊ

Bộ môn: Thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh

Trang 2

Phần 1: Tóm tắt

Trong giai đoạn hiện nay, khi đại dịch Covid-19 đang gia tăng thiệt hại về người và của, thì chúng ta dễ dàng nhận thấy được rằng: Việc rèn luyện để sở hữu một sức khỏe tốt đang là vấn đề ưu tiên bậc nhất được cả người dân và chính quyền ở các quốc gia trên thế giới quan tâm Bên cạnh một số lượng lớn đông đảo người dân có ý thức tốt về vấn đề bảo vệ sức khỏe thì cũng có không ít đối tượng vẫn còn chủ quan hoặc ít quan tâm, lơ là, thậm chí coi thường tính mạng của mình và những người xung quanh Ngoài nhiều yếu tố khác (chế độ ăn uống, môi trường sống và làm việc, các vấn đề về tâm sinh lí, ) thì thói quen tập thể dục hàng ngày lại là yếu tố mang tính chính xác nhất, có thể cho ta biết được một người có sức khỏe tốt hay không Hồ Chủ tịch cũng đã từng căn dặn: “Muốn lao động sản xuất tốt, công tác và học tập tốt thì cần có sức khỏe Muốn giữ sức khỏe thì nên thường xuyên tập thể dục, thể thao.” Nhận thức được điều đó, nhóm chúng tôi quyết định thực hiện dự án khảo sát về thói quen tập thể dục thể thao của một số sinh viên trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (UEH) nhằm đưa ra kết luận về nhận thức của sinh viên đối với tầm quan trọng của việc rèn luyện sức khỏe Bằng các phương pháp thống kê mô tả với những số liệu và minh chứng cụ thể, kết quả có được từ cuộc khảo sát đã góp phần làm rõ các nhận định, giúp chúng tôi có cách nhìn nhận chính xác, đưa ra hướng khắc phục và từ đó giải quyết được vấn đề đặt ra cho đề tài nghiên cứu.

Phần 2: Giới thiệu chung về dự án nghiên cứu thống kê

1 Bối cảnh nghiên cứu

Hiện nay, tình trạng sức khỏe đã và đang là vấn đề được mọi người quan tâm, coi trọng Một sức khỏe tốt giúp chúng ta có đầy đủ năng lượng để học tập, sinh hoạt, làm việc, thỏa sức giao lưu học hỏi và có khả năng làm những điều mình muốn Cùng với việc gia tăng số lượng người mắc và tử vong do đại dịch Covid-19, chúng ta đã dần ý thức hơn về vấn đề bảo

vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và xã hội Với phương châm“Phòng bệnh hơn chữa

bệnh”, bên cạnh việc thực hiện nghiêm túc thông điệp 5K của Bộ y tế, thì rèn luyện thể dục

thông qua các bài tập hàng ngày đi kèm các môn thể thao bổ ích đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người dân nói chung và sinh viên nói riêng

2 Mục tiêu nghiên cứu

Song song với sự phát triển hiện đại của xã hội, sức khỏe của con người cũng ngày càng

bị đe dọa nhiều hơn Sự thật là tỷ lệ người chết vì các vấn đề như đột quỵ, tim mạch, cũng gia tăng một cách đáng lo ngại Việc tập thể dục thể thao hàng ngày chẳng những đem lại

Trang 3

một sức khỏe tốt một cách lành mạnh, lâu dài và còn làm cho tinh thần trở nên thoải mái hơn, từ đó cuộc sống cũng ngày càng có ý nghĩa hơn Chúng tôi thực hiện bài nghiên cứu này nhằm mục tiêu tìm hiểu thói quen tập thể dục thể thao của một số sinh viên cũng như ý thức của họ về việc rèn luyện một sức khỏe tốt cho bản thân trong bối cảnh hiện tại, qua đó đưa ra kết luận và giải pháp cần thiết để điều chỉnh giải quyết vấn đề

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp và thời gian có giới hạn nên chúng tôi đã thảo luận và thực hiện cuộc khảo sát này trong 3 ngày (từ ngày 1/6/2021 đến ngày 3/6/2021) với phạm vi trên 150 quan sát Bên cạnh đó, vì lí do mong muốn có được minh chứng cụ thể chính xác, nhanh chóng và để thuận lợi hơn cho cuộc khảo sát, chúng tôi quyết định tiến hành nghiên cứu dự án bằng cách lấy ý kiến các sinh viên năm nhất (K46) của trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh về thói quen tập thể dục thể thao hàng ngày của họ Với mức đa dạng và độ phổ biến cao, nhóm nghiên cứu tin tưởng rằng sinh viên năm nhất là sự lựa chọn hàng đầu và phù hợp với đối tượng của đề tài này

4 Ý nghĩa nghiên cứu

Ngay lúc này, khi cả thế giới đang chung tay ngăn chặn đại dịch, khi nhìn các chiến sĩ áo xanh và áo trắng đang chạy đua với thời gian để bảo vệ và cứu lấy sinh mạng của những người mắc bệnh, ta nhận ra: Khi chúng ta còn đang khỏe mạnh nghĩa

là chúng ta đã “giàu có” và may mắn hơn rất nhiều người

Với mong muốn khảo sát tìm hiểu “Thói quen tập thể dục thể thao của sinh viên Kinh tế”, chúng tôi hy vọng nội dung bài nghiên cứu có thể góp phần làm thay đổi suy nghĩ chủ quan của một số cá nhân, hỗ trợ mọi người xây dựng thói quen rèn luyện sức khỏe một cách lành mạnh không chỉ để ứng phó trong giai đoạn khắc nghiệt này

mà còn trang bị cho chính bản thân mình một “chiếc khiên” vững chắc để sống vui

và bổ ích

5 Nội dung nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện dự án, chúng tôi đã đưa ra và giải quyết các nội dung, câu hỏi nghiên cứu sau:

 Nghiên cứu: mục tiêu sinh viên tập thể dục thể thao (lợi ích của việc tập), thời gian luyện tập trung bình là bao nhiêu ?

 Nghiên cứu: mức độ phổ biến của từng loại hình luyện tập ? (Fitness, môn thể thao, võ thuật)

Trang 4

 Nghiên cứu: tìm ra sự khác biệt giữa nam và nữ về thời gian và cách thức luyện tập thể dục thể thao

 Nghiên cứu: thói quen luyện tập của sinh viên (địa điểm tập luyện, chi phí bao nhiêu, tần suất luyện tập như thế nào)

 Nghiên cứu: nhận thức của sinh viên đối với tầm quan trọng của việc rèn sức khỏe trong giai đoạn hiện nay

Phần 3: Phương pháp nghiên cứu

1 Định tính

Loại hình thể dục thể thao mà bạn thường chọn nhất

Thang đo danh nghĩa

Kênh phương tiện xem các bài tập hướng dẫn

Mức độ thường xuyên tập theo các bài tập hướng dẫn

Thang đo thứ bậc Mức độ cần thiết của việc tập TDTT

2 Định lượng

Thời gian trung bình 1 ngày bạn dành cho việc tập thể dục thể thao Thang đo tỷ lệ

Chi phí bạn dành cho việc tập TDTT hàng tháng Thang đo khoảng

Trang 5

3 Phương pháp nghiên cứu

 Thiết kế bảng câu hỏi trên Google biểu mẫu

 Đăng form khảo sát trên group facebook như Góc Học Tập UEH, Nhóm Học Tập

UEH, và nhóm chat của các lớp + Inbox gửi mẫu khảo sát cho bạn bè là sinh viên của trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

 Sử dụng các công cụ xử lí số liệu và tiến hành lập báo cáo dự trên kết quả phân tích dữ liệu

đã thu thập

4 Phương pháp thống kê

 Phương pháp thống kê mô tả

 Phương pháp suy diễn thống kê

5 Bảng câu hỏi

KHẢO SÁT TẬP THỂ DỤC THỂ THAO CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TP.HCM

1 Cho mình xin họ tên của bạn nhé:

2 Giới tính sinh học của bạn là?

3 Cho tụi mình xin số điện thoại (SĐT) của bạn nha:

4 Email của bạn là gì nhỉ?

5 Loại hình thể dục thể thao mà bạn thường chọn nhất là:

 Fitness (đi bộ, chạy bộ, đạp xe, gym, )

 Các môn thể thao (cầu lông, bóng chuyền, bóng đá, )

 Các môn võ thuật (Taekwondo, Karate, Vovinam, Boxing, )

Trang 6

9 Thời gian trung bình 1 ngày bạn dành cho việc tập TDTT là? (đơn vị : phút, chỉ ghi số)

10 Vì sao bạn tập thể dục thể thao? (Mục tiêu tập TDTT)

 Sở thích cá nhân

 Cải thiện cân nặng (Giảm cân/Tăng cân)

 Cải thiện giấc ngủ

 Giảm nguy cơ gây các bệnh lý

 Nơi công cộng (công viên)

 Trung tâm thể thao, sân vận động

 Trường/lớp học thể thao chuyên biệt

 Phòng gym địa phương

 Chuỗi các phòng tập gym

 Khác

12 Lý do bạn chọn các địa điểm tập ở trên là:

 Không gian thoải mái

 Thời gian linh động

Trang 7

 Không bao giờ

16 Bạn đánh giá mức độ cần thiết của việc tập TDTT trong cuộc sống hiện nay (mùa covid) như thế nào ?

 Không cần thiết

 Bình thường

 Cần thiết

 Rất cần thiết

6 Công cụ nghiên cứu

 Phần mềm khảo sát của Google Biểu mẫu để khảo sát trực tuyến

 Phần mềm Word: đánh các câu hỏi và tiến hành lập báo cáo

 Phần mềm Excel: xử lí dữ liệu

 Một số trang web và bài luận văn tham khảo, là nguồn thông tin thứ cấp

Phần 4: Kết quả xử lý và Thảo luận

1.Phân tích dữ liệu và diễn giải

1.1 Đặc điểm của đối tượng tham gia khảo sát

Trang 8

Trong tổng số 150 đối tượng khảo sát có 108 đối tượng là nữ chiếm 72% tổng số, trong khi đó, có 42 đối tượng là nam chiếm 28% Tỷ lệ nam nữ có chênh lệch lớn là do đặc điểm của không gian khảo sát (Trường đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh có tỷ lệ nữ cao) Kết quả khảo sát được trình bày trực quan ở Hình 1

1.2 Các loại hình thể dục thể thao phổ biến

Khảo sát về loại hình thể dục thể thao phổ biến được lấy từ kết quả của

câu hỏi “Loại hình thể dục thể thao mà bạn thường chọn nhất là?” Kết quả khảo

sát được trình bày dưới đây:

a Xét trong toàn bộ các đối tượng

Bảng 1 Các loại hình thể dục thể thao phổ biến

Loại hình TDTT Tần số Tần suất phần

trăm (%)

Sport (Thể thao) 56 37.33 Martial art (Võ thuật) 5 3.33

Trang 9

Hình 3 Biểu đồ thể hiện loại hình phổ biến với nam và nữ

Kết quả cho thấy đối với sinh viên Kinh tế, Fitness phổ biến với nam hơn là với nữ, Sport và Martial art phổ biến với nữ hơn

1.3 Những môn phổ biến tương ứng với từng loại hình TDTT

Khảo sát thu được kết quả về các môn tương ứng với từng loại hình TDTT mà sinh viên thường chọn được trình bày dưới đây:

1.3.1 Fitness

a Xét trong toàn bộ các đối tượng

Bảng 3 Các môn Fitness phổ biến

Trang 10

Hình 4 Biểu đồ thể hiện các môn Fitness phổ biến

Trong đó, mục khác bao gồm cardio, yoga, …

Kết quả thu được cho thấy trong 89 sinh viên chọn Fitness thì môn phổ biến nhất là Đi

Phần trăm có trong các câu trả lời (%)

Tần số Tần suất phần

trăm (%)

Phần trăm có trong các câu trả lời (%)

Môn Fitness

Các câu trả lời

Phần trăm có trong các câu trả lời (%)

Số lượng (Tần số)

Phần trăm (%) (Tần suất phần trăm)

Các môn Fitness phổ biến

Trang 11

Gym 11 7.97 17.46 15 19 57.69

Kết quả cho thấy:

Trong 63 sinh viên nữ chọn Fitness, 3 môn Fitness phổ biến với họ là Đi bộ (82.54%), Chạy bộ (47.62%) và Đạp xe (39.68%)

Trong 26 sinh viên nam chọn Fitness, 3 môn Fitness phổ biến với họ là Đi bộ

(88.46%), Chạy bộ (73.08%) và Gym (57.69%)

1.3.2 Sport (Thể thao)

a Xét trong toàn bộ các đối tượng

Bảng 5 Các môn thể thao phổ biến

Hình 5 Biểu đồ thể hiện các môn thể thao phổ biến

Môn thể thao

Các câu trả lời

Phần trăm có trong các câu trả lời (%)

Số lượng (Tần số)

Phần trăm (%) (Tần suất phần trăm)

Trang 12

Mục khác bao gồm đá cầu, bóng bàn,…

Kết quả thu được cho thấy trong 56 sinh viên chọn Sport thì Cầu lông là môn phổ biến nhất (78.57%), tiếp đến là Bóng chuyền (32.14%) và Bóng rổ (28.57%)

b Xét theo từng giới tính

Bảng 6 Các môn thể thao phổ biến với nam và nữ

Kết quả cho thấy:

Trong 41 sinh viên nữ chọn Sport, 3 môn thể thao phổ biến với họ là Cầu lông

(85.37%), Bóng chuyền (31.71%) và Bóng rổ (29.27%)

Trong 15 sinh viên nam chọn Sport, 3 môn thể thao phổ biến với họ là Cầu lông

(26.47%), Bóng đá (23.53%) và Bóng chuyền (14.7%)

1.3.3 Martial arts (Võ thuật)

a Xét trong toàn bộ các đối tượng

Bảng 7 Các môn võ thuật phổ biến

Môn thể thao

Tần số

Tần suất phần trăm (%)

Phần trăm có trong các câu trả lời (%) Tần số

Tần suất phần trăm (%)

Phần trăm có trong các câu trả lời (%)

Số lượng (Tần số) (Tần suất phần trăm) Phần trăm (%)

Trang 13

Các môn võ thuật phổ biến

Hình 6 Biểu đồ thể hiện các môn võ thuật phổ biến

Kết quả cho thấy:

Trong 5 sinh viên chọn Martial art, Taekwondo là môn võ phổ biến nhất, còn lại là Karate

b Xét theo từng giới tính

Bảng 8 Các môn võ thuật phổ biến với nam và nữ

Kết quả cho thấy các sinh viên nữ chọn Martial art đều tập Taekwondo (100%), bên cạnh đó là Karate (20%); sinh viên nam tập Taekwondo (100%)

1.4 Thời gian trung bình một ngày dành cho việc tập TDTT

1.4.1 Xét trong toàn bộ các đối tượng

Bảng 9 Thời gian dành cho việc tập TDTT trong ngày

Phần trăm có trong các câu trả lời (%) Tần số

Tần suất phần trăm (%)

Phần trăm có trong các câu trả lời (%)

Trang 14

Hình 7 Biểu đồ thể hiện thời gian dành cho việc tập TDTT trong ngày

Các đại lượng đo lường vị trí và độ phân tán được thể hiện dưới đây:

Độ trải giữa (Interquartile range) 20

Có thể thấy thời gian trung bình một ngày dành cho việc tập TDTT biến thiên khá

lớn, nhưng chủ yếu tập trung vào khoảng từ 30 phút đến 60 phút và nhiều nhất là

ở 30 phút Có một số trường hợp ngoại lệ nằm ngoài khoảng 2 lần độ lệch chuẩn

Trang 15

Hình 8 Biểu đồ thể hiện thời gian trung bình ngày dành cho việc tập TDTT của nam và nữ

Kết quả cho thấy thời gian sinh viên nam và nữ dành cho việc tập TDTT

chủ yếu trong khoảng 29p – 44p trung bình mỗi ngày

Tỉ lệ sinh viên nữ có thời gian trung bình cho việc tập TDTT trong khoảng

13p – 28p mỗi ngày nhiều hơn của sinh viên nam

Tỉ lệ sinh viên nam có thời gian trung bình cho việc tập TDTT >60p mỗi

ngày nhiều hơn của sinh viên nữ

Trang 16

Hình 9 Biểu đồ thể hiện lí do tập thể dục thể thao

Có thể thấy được những lí do tập thể dục thể thao phổ biến nhất là Giảm stress (59.3%), Tinh thần thoải mái (59.3%) và Cải thiện cân nặng (54.7%)

1.6 Địa điểm tập thể dục thể thao

Bảng 12 Những địa điểm tập thể dục thể thao

Lí do

Các câu trả lời

Phần trăm có trong các câu trả lời (%)

Số lượng (Tần số)

Phần trăm (%) (Tần suất phần trăm)

Tinh thần sảng khoái

Cải thiện trí nhớ

Giảm stress Tăng tuổi thọ

Giảm nguy cơ gây các bệnh lý

Cải thiện giấc ngủ

Cải thiện cân nặng

Sở thích cá nhân

Lí do tập thể dục thể thao

Trang 17

Hình 10 Biểu đồ thể hiện địa điểm tập thể dục thể thao

Những địa điểm phổ biến nhất mà sinh viên chọn để tập TDTT là Tại nhà (80.7%), Nơi công cộng (52%) và Trung tâm thể thao/sân vận động (28.7%)

1.7 Lí do chọn các địa điểm tập thể dục thể thao

Bảng 13 Lí do chọn các địa điểm tập TDTT

Địa điểm

Các câu trả lời Phần trăm có

trong các câu trả lời (%)

Số lượng (Tần số)

Phần trăm (%) (Tần suất phần trăm)

Trung tâm thể thao/sân vận động

Nơi công cộng Tại nhà

Địa điểm tập thể dục thể thao

Trang 18

Hình 11 Biểu đồ thể hiện lí do chọn các địa điểm tập TDTT

Kết quả cho thấy Không gian thoải mái, Thời gian linh động và Gần nơi ở là ba yếu tố quan trọng khi chọn địa điểm tập

1.8 Chi phí dành cho việc tập TDTT hàng tháng

Bảng 14 Chi phí dành cho việc tập TDTT hàng tháng

Số lượng (Tần số)

Phần trăm (%) (Tần suất phần trăm)

Khác Nơi người thân/bạn bè thường tập

Nhiều loại hình TDTT đa dạng

Thiết bị tập chất lượng

Giá cả hợp lý Gần nơi ở Thời gian linh động

Lí do chọn các địa điểm tập thể dục thể thao

Trang 19

Hình 12 Biểu đồ thể hiện chi phí dành cho việc tập TDTT hàng tháng

Kết quả cho thấy phần lớn sinh viên (68.67%) không tốn tiền cho việc tập TDTT, chỉ

có 2% sinh viên chi tiêu cho việc tập TDTT >700,000

1.9 Thói quen xem các hướng dẫn bài tập thể dục thể thao

Trang 20

Trên 90% sinh viên có xem các hướng dẫn bài tập TDTT (94.%), mức độ thường xuyên là 16%

1.9.2 Các kênh phương tiện phổ biến để xem các hướng dẫn bài tập TDTT

Bảng 16 Các kênh phương tiện xem các hướng dẫn bài tập TDTT

Hình 14 Biểu đồ thể hiện các kênh phương tiện phổ biến

Kênh phương tiện phổ biến nhất với sinh viên để xem các hướng dẫn bài

tập TDTT là Youtube (92%)

1.9.3 Mức độ cần thiết của việc tập thể dục thể thao trong cuộc sống hiện nay (mùa covid)

Bảng 17 Mức độ cần thiết của việc tập thể dục thể thao

Kênh phương tiện

Các câu trả lời

Phần trăm có trong các câu trả lời (%)

Số lượng (Tần số) (Tần suất phần trăm) Phần trăm (%)

Chương trình TV

Youtube

Kênh phương tiện

Ngày đăng: 21/04/2022, 20:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Loại hình thể dục thể thao mà bạn thường chọn nhất - Nghiên cứu về thói quen tập thể dục thể thao của sinh viên UEH
o ại hình thể dục thể thao mà bạn thường chọn nhất (Trang 4)
Hình 4. Biểu đồ thể hiện các môn Fitness phổ biến Trong đó, mục khác bao gồm cardio, yoga, … - Nghiên cứu về thói quen tập thể dục thể thao của sinh viên UEH
Hình 4. Biểu đồ thể hiện các môn Fitness phổ biến Trong đó, mục khác bao gồm cardio, yoga, … (Trang 10)
Bảng 4. Các môn Fitness phổ biến với nam và nữ - Nghiên cứu về thói quen tập thể dục thể thao của sinh viên UEH
Bảng 4. Các môn Fitness phổ biến với nam và nữ (Trang 10)
Hình 5. Biểu đồ thể hiện các môn thể thao phổ biến - Nghiên cứu về thói quen tập thể dục thể thao của sinh viên UEH
Hình 5. Biểu đồ thể hiện các môn thể thao phổ biến (Trang 11)
Bảng 5. Các môn thể thao phổ biến - Nghiên cứu về thói quen tập thể dục thể thao của sinh viên UEH
Bảng 5. Các môn thể thao phổ biến (Trang 11)
Bảng 7. Các môn võ thuật phổ biến - Nghiên cứu về thói quen tập thể dục thể thao của sinh viên UEH
Bảng 7. Các môn võ thuật phổ biến (Trang 12)
Bảng 6. Các môn thể thao phổ biến với nam và nữ - Nghiên cứu về thói quen tập thể dục thể thao của sinh viên UEH
Bảng 6. Các môn thể thao phổ biến với nam và nữ (Trang 12)
Bảng 8. Các môn võ thuật phổ biến với nam và nữ - Nghiên cứu về thói quen tập thể dục thể thao của sinh viên UEH
Bảng 8. Các môn võ thuật phổ biến với nam và nữ (Trang 13)
Hình 6. Biểu đồ thể hiện các môn võ thuật phổ biến Kết quả cho thấy: - Nghiên cứu về thói quen tập thể dục thể thao của sinh viên UEH
Hình 6. Biểu đồ thể hiện các môn võ thuật phổ biến Kết quả cho thấy: (Trang 13)
Hình 7. Biểu đồ thể hiện thời gian dành cho việc tập TDTT trong ngày - Nghiên cứu về thói quen tập thể dục thể thao của sinh viên UEH
Hình 7. Biểu đồ thể hiện thời gian dành cho việc tập TDTT trong ngày (Trang 14)
Hình 7. Biểu đồ thể hiện thời gian dành cho việc tập TDTT trong ngày - Nghiên cứu về thói quen tập thể dục thể thao của sinh viên UEH
Hình 7. Biểu đồ thể hiện thời gian dành cho việc tập TDTT trong ngày (Trang 14)
Bảng 10. Thời gian dành cho việc tập TDTT của nam và nữ - Nghiên cứu về thói quen tập thể dục thể thao của sinh viên UEH
Bảng 10. Thời gian dành cho việc tập TDTT của nam và nữ (Trang 15)
Bảng 12. Những địa điểm tập thể dục thể thaoLí do - Nghiên cứu về thói quen tập thể dục thể thao của sinh viên UEH
Bảng 12. Những địa điểm tập thể dục thể thaoLí do (Trang 16)
Hình 9. Biểu đồ thể hiện lí do tập thể dục thể thao - Nghiên cứu về thói quen tập thể dục thể thao của sinh viên UEH
Hình 9. Biểu đồ thể hiện lí do tập thể dục thể thao (Trang 16)
Hình 10. Biểu đồ thể hiện địa điểm tập thể dục thể thao - Nghiên cứu về thói quen tập thể dục thể thao của sinh viên UEH
Hình 10. Biểu đồ thể hiện địa điểm tập thể dục thể thao (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w