1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tâp nghiệp vụ 1 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

20 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tâp nghiệp vụ 1 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng . Đơn vị thực tập : Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel. Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay các hoạt động thương mại phát triển rất phong phú, đa dạng và đan xen lẫn nhau, việc một doanh nghiệp, công ty hay người kinh doanh chỉ bằng khả năng của mình thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình giao lưu thương mại ngày càng trở nên hạn hữu. Chỉ để chuyển được hàng hóa cho khách hàng, người mua doanh nghiệp có thể phải thực hiện một loạt các thao tác từ đóng gói sản phẩm, ghi kỹ mã hiệu, làm thủ tục thuế quan và một loạt giấy tờ khác để gửi hàng và nhận hàng, xếp dỡ hàng hóa, lưu kho hàng hóa...Người bán hàng có thể thực hiện tất cả những công việc trên nhưng không phải bất cứ người bán nào cũng có thể đủ trình độ chuyên môn mặt khác những chi phí phát sinh trong việc thực hiện các hoạt động phụ trợ trên cũng rất tốn kém. Để giảm chi phí sản xuất các doanh nghiệp đã lựa chọ cho mình những dịch vụ liên quan đến vệc chuyển hàng hóa đến khách hàng và vì thế dịch vụ giao nhận đã ra đời . Với sự phát triển như vũ bão của của nền kinh tế thế giới, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo sự gia tăng nhu cầu về vận chuyển hàng hoá cũng như đi lại. Trước tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải phải không ngừng đổi mới, phát triển và hoàn thiện về mọi mặt: qui mô, tổ chức, số lượng, chủng loại phương tiện, năng suất, hiệu quả hoạt động... để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị trường. Trong xu thế đó, Công ty Cổ phần bưu chính Viettel đã được thành lập, ngày càng phát triển lớn mạnh, có những đóng góp không nhỏ cho ngành vận tải Trong thời gian thực tập nghiệp vụ tại Công ty cổ phần Bưu chính Viettel, em đã có cơ hội được tìm hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, các lĩnh vực hoạt động cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Trong báo cáo thực tập này, em xin được trình bày một số vấn đề đã tìm hiểu được trong quá trình thực tập tại công ty.

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

1 Đơn vị thực tập : Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel

Ngành : Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay các hoạt động thương mại phát triển rất phong phú, đa dạng và đan xen lẫn nhau, việc một doanh nghiệp, công ty hay người kinh doanh chỉ bằng khả năng của mình thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình giao lưu thương mại ngày càng trở nên hạn hữu Chỉ để chuyển được hàng hóa cho khách hàng, người mua doanh nghiệp có thể phải thực hiện một loạt các thao tác từ đóng gói sản phẩm, ghi kỹ mã hiệu, làm thủ tục thuế quan và một loạt giấy tờ khác để gửi hàng và nhận hàng, xếp dỡ hàng hóa, lưu kho hàng hóa Người bán hàng có thể thực hiện tất cả những công việc trên nhưng không phải bất cứ người bán nào cũng có thể đủ trình độ chuyên môn mặt khác những chi phí phát sinh trong việc thực hiện các hoạt động phụ trợ trên cũng rất tốn kém Để giảm chi phí sản xuất các doanh nghiệp đã lựa chọ cho mình những dịch vụ liên quan đến vệc chuyển hàng hóa đến khách hàng và vì thế dịch vụ giao nhận đã ra đời

Với sự phát triển như vũ bão của của nền kinh tế thế giới, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo sự gia tăng nhu cầu về vận chuyển hàng hoá cũng như

đi lại Trước tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải phải không ngừng đổi mới, phát triển và hoàn thiện về mọi mặt: qui mô, tổ chức, số lượng, chủng loại phương tiện, năng suất, hiệu quả hoạt động để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị trường Trong xu thế

đó, Công ty Cổ phần bưu chính Viettel đã được thành lập, ngày càng phát triển lớn mạnh,

có những đóng góp không nhỏ cho ngành vận tải

Trong thời gian thực tập nghiệp vụ tại Công ty cổ phần Bưu chính Viettel, em đã

có cơ hội được tìm hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, các lĩnh vực hoạt động cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Trong báo cáo thực tập này, em xin được trình bày một số vấn đề đã tìm hiểu được trong quá trình thực tập tại công ty

Do hạn chế về kiến thức chung và khả năng tiếp cận thực tế nên báo cáo còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy (cô)

Em xin chân thành cảm ơn sự góp ý bổ ích của quý thầy (cô)!

MỤC LỤC

Trang 3

Phần 1 : THU THẬP, TỔNG HỢP THÔNG TIN NHU CẦU KHÁCH HÀNG 3

1.1 Hoạt động thu thập thông tin khách hàng 3

1.1.1 Các phương pháp thu thập thông tin khách hàng 3

1.1.2 Quản lý thông tin khách hàng của doanh nghiệp 3

1.2 Phân tích thông tin hợp đồng, tổng hợp thông tin nhu cầu của khách hàng 4

1.3 Quản lý hợp đồng cung ứng hàng hóa 11

PHẦN 2: QUẢN LÝ TỒN KHO 13

2.1 Quản lý hàng tồn kho 13

2.1.1 Hoạt động quản lý tồn kho 13

2.1.2 Lợi ích của quản lý hàng tồn kho 14

2.2 Lựa chọn kho dựa trữ hàng hóa 15

2.3 Theo dõi điều chỉnh hàng hóa tồn kho, dự trữ 17

2.3.1 Các phương pháp theo dõi hàng tồn kho 17

2.3.2 Xác định mức dự trữ tồn kho hợp lý phù hợp các doanh nghiệp 18

LỜI CẢM ƠN 19

PHẦN 1 : THU THẬP, TỔNG HỢP THÔNG TIN NHU CẦU

KHÁCH HÀNG

Trang 4

1.1 Hoạt động thu thập thông tin khách hàng

a.1.1 Các phương pháp thu thập thông tin khách hàng

a Công nghệ thông tin

- Thường sử dụng đối với khách hàng là đại lý, doanh nghiệp để thông báo các

chương trình ưu đãi, chiết khấu

- Đồng thời sử dụng trang website riêng để khách hàng thực hiện các trao đổi với

công ty và thực hiện các yêu cầu phục vụ

b Các công cụ Marketing

- Thông qua hoạt động treo băng rôn, phát tờ rơi, dán poster;

- Các Hội nghị tri ân khách hàng, các hoạt động xã hội;

- Thăm dò ý kiến khách hàng một cách thường xuyên

c Các công cụ bán hàng

- Bán hàng liên kết, thông qua các đối tác trung gian;

- Xây dựng đội ngũ nhân viên kinh doanh chất lượng cao;

- Tiếp xúc trực tiếp để giải đáp khi có khách hàng thắc mắc;

- Bộ phận bán hàng( Sales Logistics) ngoài việc duy trì mối quan hệ với khách hàng hiện tại thì luôn luôn cần tìm kiếm những khách hàng mới Việc tìm kiếm khách hàng không phải là đơn giản Trước tiên là tìm kiếm khách hàng qua các trang mạng xã hội, Internet, xem khách hàng có những nhu cầu nào, bên công ty mình có đáp ứng được không, sau đó tìm cách liên hệ Với những thông tin về khách hàng( tên tuổi, công ty, chức vụ, số điện thoại liên hệ của khách tìm được, nhân viên bộ phận bán hàng bắt đầu gọi điện giới thiệu

về dịch vụ của công ty có thể cung cấp, hỏi thăm khách hàng và những nhu cầu, mong muốn của họ, những ưu thế của công ty mà công ty có thể đem lại cho khách hàng của mình, tạo dựng mối quan hệ mới,…

1.1.2 Quản lý thông tin khách hàng của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp có mô hình quản trị quan hệ khách hàng -CRM từ đó có cơ sở dữ liệu khách hàng gồm các thông tin cơ bản như: họ và tên khách hàng, năm sinh, giới tính, số CMND, địa chỉ, nghề nghiệp ; tình trạng khiếu nại và giải quyết khiếu nại; số tiền cước

sử dụng và lịch sử thanh toán cước Các thông tin trên đượcc lấy trực tiếp từ các giao dịch của kháchhàng, các nhân viên tại cửa hàng giao dịch sẽ nhập dữ liệu thô về khách hàngkhi có khách hàng đến giao dịch thông qua các phiếu yêu cầu cung cấp dịchvụ

Trang 5

Đồng thời, các nhân viên sẽ cập nhập các thông tin này vào hồ sơ khách hàng trong máy tính; và cũng sẽ cập nhập thường đăng ký sử dụng dịch vụ xuyên các loại hình dịch vụ viễn thông với đầy đủ các thông tin như: loại hình dịch vụ, đối tượng được sử dụng dịch

vụ, hình thức

Cấu trúc cơ sở dữ liệu khách hàng

- Cơ sở dữ liệu khách hàng được quản lý thống nhất; giúp nhân viên có thể dễ dàng theo dõi và cập nhật chi tiết tới từng khách hàng, giúp việc phân loại, đánh giá và chăm sóc khách hàng được thuận lợi hơn Sau khi thu thập thông tin khách hàng nhân viên sẽ lọc

và lập ra được danh sách hàng tiềm năng và có những chương trình chăm sóc, hoạt động marketing để tiếp cận

1.2 Phân tích thông tin hợp đồng, tổng hợp thông tin nhu cầu của khách hàng

Phân tích hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ vận chuyển phát của Công

ty TNHH MTV Bảo hiểm NH TMCP Công thương Việt Nam với Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel

 Hợp đồng gồm 3 phần

- Thông tin của các bên tham gia ;

- Các thỏa thuận mà các bên sẽ ký với nhau ;

- Những quy định về vật phẩm, hàng hóa cấm gửi và gửi có điều kiện

Thông tin các bên tham gia bao gồm

Tìm kiếm thông tin khách hàngđơn lẻ

Kết xuất số liệu thông tin khách hàng theo file Lưu trữ số

liệu trong máy tính

Nhập số liệu

thông tin

khách hàng

Trang 6

Thông tin các bên trong hợp đồng

+ Bên A : Công ty TNHH MTV Bảo hiểm NH TMCP Công thương Việt Nam

+ Bên B : Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel

+ Các thông tin như : Địa chỉ, số điện thoại, số tài khoản, gmail, tên người đại diên của công ty phải được ghi đúng chính xác rõ ràng

Các thỏa thuận mà các bên sẽ ký với nhau

- Bên B sẽ cung ứng cho bên A các dịch vụ chuyển phát bao gồm:

+ Vận chuyển nhanh

+ Bảo đảm chất lượng hàng hóa

+ Vận chuyển trong vòng 60 giờ

- Chất lượng và giá cước

Trang 7

+ Chất lượng sẽ được thực hiện theo đúng cam kết của Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel

+ Giá cước dịch vụ vận chuyển sẽ theo báo giá của bên B theo từng thời điểm và bên B sẽ thông báo cho bên A trong vòng 7 ngày trước khi áp dụng

- Phương thức và thời hạn thanh toán:

+ Bên B sẽ thống kê số lượng, khối lượng bưu kiện, tiền cước trong tháng tương ứng và báo cho bên A trước 10 ngày của tháng tiếp theo, bên A sẽ đối chiếu, tiếp nhận hóa đơn

và trả chậm nhất hết ngày 20 của tháng kế tiếp cho bên B

+ Hình thức thanh toán : Tiền mặt, chuyển tiền, sec

- Đóng gói và giao nhận

+ Bên A phải tuân thu quy cách đóng gói của bên Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển

+ Đối với hàn hóa gửi trong nước : Không hạn chế về khối lượng, bất kỳ chiều cao nào của bưu kiện không vươt quá 1m50 chu vi lớn nhất cộng với chiều dài không quá 3m , đối với hàng cồng kềnh, nguyên khối không thể tách rời bên A liên hệ với bên B để có chỉ dẫn

+ Đói với hàng đi nước ngoài : Khối lượng và kích thước cũng như được quy địng đối với gửi hàng trong nước, bên B sẽ làm mội thủ tục và quyết định hãng vận chuyển Quốc

tế thực hiện giao nhận hàng của bên A

Quyền và nghĩa vụ của bên A

- Quyền của bên A

+ Yêu cầu bên B cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến dịch vụ chuyển phát

+ Được đảm bảo thông tin riêng và an toàn đối với chuyển phát hàng háo trong quá trình vận chuyển

+ Được yêu cầu bồi thường khi xảy ra sựu cố đối với hàng hóa

- Nghĩa vụ của bên A

+ Thực hiện đúng đầy đủ quy định vận chuyển hàng hóa theo hướng dẫn của bên B + Khai báo chính xác trung thực, cung cấp đầy đủ chứng từ của hàng hóa

+ Thanh toán cước phí vận chuyển theo đúng hợp đồng

Quyền và nghĩa vụ của bên B

- Quyền của bên B

Trang 8

+ Bên B có quyền từ chối cung cấp dịch vụ trong trường hợp hàng hóa gửi thuộc danh mục cấm, người gửi không đủ điều kiện, hàng gửi đến nước cấm nhập khẩu, bên A không cung cấp đủ tài liệu, giấy tờ cần thiết chứng minh hàng hóa theo yêu cầu của nên B theo quy định của pháp luật

+ Có quyền ủy quyền cho bên thứ 3 thực hiện nhận bưu kiện vận chuyển ngoài lãnh thổ Việt Nam

+ Được mở bưu phẩm để xử lý, kiểm tra nội dung bưu kiện hàng hóa

+ Yêu cầu bên A tanh toán đầy đủ, đúng hạn cước phí vận chuyển

- Nghĩa vụ của bên B

+ Hướng dẫn bên A sử dung các dịch vụ, cung cấp hóa đơn và chứng từ hợp lệ

+ Bảo đảm an toàn bưu gửi kể từ khi nhận cho đến khi giao hàng cho người nhận

+ Giải quyết các khiếu nại và bồi thường cho khách hàng

Trách nhiệm điều khoản khiếu nại, đền bù bồi thường

- Thời hiệu khiếu nại:

+ Bưu gửi , hư hỏng, giá cước, nội dung khác: 01 tháng kể từ ngày bưu gửi phát thành công

+ Mất mát, chuyển phát bưu gửi chậm: 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình + Thời gian giải quyết khiếu nại không quá 02 tháng đối với bưu gửi trong nước; không quá 03 tháng đối với bưu gửi quốc tế

- Bên B sẽ không bồi thường đối với các trường hợp

+ Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi vi phạm hợp đồng của người gửi hoặc do đặc tính tự nhiên, khuyết tật vốn có của bưu gửi

+ Người gửi không chứng minh được việc gửi và suy suyển, hư hỏng bưu gửi

+ Bưu gửi đã giao thành công và người nhận không có ý kiến gì khi nhận

+ Bưu gửi bị tịch thu hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật của nước nhận

+ Người gửi không thực hiện đúng các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp theo quy định

+ Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật

Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng

Trang 9

- Hợp đồng có hiệu lực và tự động chấm dứt hợp đồng do hai bên thỏa thuận với nhau, hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng bằng văn bản

- Một trong hai bên phá sản, giải thể

Trang 10

Thông tin thỏa thuận trong hợp đồng mà các bên sẽ ký với nhau

Trang 11

Những quy định về vật phẩm, hàng hóa cấm gửi và gửi có điều kiện

+ Những hàng hoá cho phép hoặc cấm vận chuyển đều theo quy định của nhà nước + Một số loại hàng hóa kinh doanh phải có chứng từ thuế và chứng từ hợp lệ khác mà nhà nước quy định

Thông tin về quy định vật phẩm,hàng hóa cấm gửi và gửi có điều kiện

Trang 12

Những lưu ý trong hợp đồng

- Mỗi trang của hợp đồng đều phải có đóng dấu xác nhận của bên A và bên B

- Cuối hợp đồng phải có chữ ký của người đại diện và đóng dấu của các bên

- Hai bên cần phải đọc kỹ, các điều khoản điều kiện, thay đổi điều chỉnh sửa hợp đồng cho phù hợp với các bên

- Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều kiện ghi trong hợp đồng trong trường hợp 1 trong 2 bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải báo trước cho bên còn lại ít nhất 30 ngày

- Hợp đồng chịu sự điều chỉnh của luật pháp nước CHXHCN Việt Nam, trong trường hợp xảy ra tranh chấp, hai bên sẽ thương lượng, nếu không giải quyết được sẽ đưa ra tòa án nhân dân có thẩm quyền có trách nghiệm giải quyết và buộc các bên phải tuân theo

- Hợp đồng gồm 4 trang được lập thành 4 bản có giá trị như nhau mỗi bên giữa 2 bản

1.3 Quản lý hợp đồng cung ứng hàng hóa

* Cách quản lý hợp đồng của Công ty Cổ phần bưu chính Viettel

- Tại công ty có bộ phận chuyên trách chịu trách nghiệm quản lý hợp đồng không bị thất lạc và gặp các vấn đề hư hỏng Quản lý hợp đồng sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể thữ hiện quá trình quản lý và thực hiện hợp đồng được thuận lợi, thống nhất đảm bảo tính đúng đắn của các điều khoản và nội dung hợp đồng

Quản lý hợp đồng bao gồm :

Xây dựng và ký kết hợp đồng

Trong quá trình xây dựng và ký kết hợp đồng nhân viên sẽ xác định những yếu tố quan trọng cần có trong hợp đồng

+ Mã số của hợp đồng cần được ký kết

+ Số thứ tự của file hợp đồng bản mềm và bản cứng

+ Thời gian ký kết hợp đồng

+ Giá trị của hợp đồng

+ Các điều khoản của hợp đồng

+ Phụ lục hợp đồng

Lưu trữ các loại hồ sơ, hợp đồng

Trang 13

- Sau khi đã đàm phán ký kết hợp đồng, sẽ có quá trình nghiệm thu hợp đồng để lưu trữ, quá trình lưu trữ phải phản ánh khách quan thông tin được nêu trong hợp đồng như : hình ảnh, thông tin, các con số tại Công ty Cổ phần bưu chính Viettel hiện nay có cách lưu trữ hợp đồng sau:

+ Lưu trữ bản cứng hợp đồng: sau khi hợp đồng được ký kết các chứng từ và hợp đồng sẽ được lưu trữ theo tên công ty, bên ngoài sẽ được đánh dấu một ký mã hiệu sau đó nhân viên sẽ cập nhật lên máy tính về thông tin hợp đồng của công ty đối tác, từ mã ký hiệu trên ta sẽ tìm được thông tin hợp đồng;

+ Lưu trữ bản mềm: sẽ có một bản mềm được cập nhật trên hệ thống của doanh nghiệp, mỗi công ty đối tác sẽ có một ký mã hiệu nhân viên có thể tra cứu ;

- Trong thời gian thực hiện hợp đồng, thường sẽ có một số điều khoản bổ sung vào hợp đồng, đòi hỏi hệ thống quản lý hợp đồng phải nhanh nhạy lưu trữ đầy đủ, thống nhất, tiến hành báo cáo vấn đề với những người có thẩm quyền trong bản hợp đồng Đối với số của hợp đồng, các doanh nghiệp nên lấy số của bộ phận văn thư trong công ty, không nên lấy

số không thực tế với hợp đồng

Báo cáo về quá trình thực hiện hợp đồng

- Bộ phận quản lý hợp đồng cần phải cập nhật quá trình thực hiện của các hợp đồng và báo cáo cho cấp trên gồm có 2 loại báo cáo

+ Báo cáo đột xuất: Vấn đề bốc phát xảy trong không nằm trong kế hoạch cần phải báo lại cho người chịu trách nhiệm nhanh nhất để giải quyết vấn đề

+ Báo cáo định kỳ: có thể báo cáo định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng, mục đích theo dõi tiến độ thực hiện và đưa ra các giải pháp kịp thời, hiệu quả

Kiểm tra tiến trình thực hiện hợp đồng

Sau khi thực hiện các bước trong việc quản lý hợp đồng thì việc cuối cùng doanh nghiệp phải làm là kiểm tra, đánh giá chúng Các bước kiểm tra tùy vào tính chất của từng doanh nghiệp đưa ra cho phù hợp với bản hợp đồng, các doanh nghiệp càng lớn càng quản lý hợp đồng nghiêm ngặt Quản lý, kiểm tra hợp đồng càng chi tiết , rõ ràng sẽ tránh được tổn thất ngân sách công ty

Trang 14

PHẦN 2: QUẢN LÝ TỒN KHO

Quản lý hàng tồn kho là hoạt động quan trọng đối với các nhà bán lẻ vì đây là yếu tố khiến lợi nhuận tăng trưởng Việc quản lý số lượng hàng trong kho cung cấp cho nhà quản trị khả năng ước tính lượng hàng hóa để dự trù trước mọi đợt bán hàng có thể xảy

ra, đồng thời tránh tình trạng dư thừa và giảm thiểu chi phí cho hàng tồn

2.1 Quản lý hàng tồn kho

2.1.1 Hoạt động quản lý tồn kho

- Quản lý hàng tồn kho là quá trình đảm bảo doanh nghiệp cung cấp đủ hàng hóa mà người mua hàng mong muốn, với số lượng vừa phải Bằng việc quản lý hàng tồn kho, các nhà bán sẽ đáp ứng nhu cầu của khách hàng kịp thời mà không bị tình trạng thiếu hay thừa nguồn cung

- Lý do cần phải quản lý hàng tồn kho:

+ Thời gian: Có độ trễ về thời gian trong chuỗi cung ứng từ người cung ứng đến người

sử dụng ở mọi khâu, đòi hỏi doanh nghiệp phải tích trữ một lượng hàng nhất định để đảm bảo nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất hoặc đảm bảo có sản phẩm cung ứng cho người mua

+ Nhu cầu theo mùa: Nhu cầu thay đổi theo chu kỳ, nhưng năng lực sản xuất là cố định.

Điều này có thể dẫn đến tích trữ hàng tồn kho, như ví dụ về hàng hóa tiêu thụ chỉ trong các ngày lễ có thể dẫn đến sự tích trữ hàng tồn kho lớn với dự đoán tiêu thụ trong tương lai

+ Tính bất định: Có những bất trắc nhất định trong nguồn cung, nguồn cầu, trong giao

nhận hàng khiến doanh nghiệp muốn trữ một lượng hàng nhất định để dự phòng Trong trường hợp này, hàng tồn kho giống như một cái giảm sốc

+ Tăng giá trị: Trong một số trường hợp, một số hàng tồn kho đạt được giá trị yêu cầu

khi nó được giữ trong một khoảng thời gian để cho phép nó đạt được tiêu chuẩn mong muốn để tiêu thụ hoặc sản xuất Ví dụ bia trong ngành công nghiệp sản xuất bia

- Hoạt động quản lý hàng tồn kho hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu chi phí và vạn hành hiệu hơn quả các mô hình bán hàng Các công cụ và phương pháp quản lý hàng tồn sẽ cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp các thông tin bao gồm:

+ Vị trí sản phẩm

+ Số lượng từng loại

+ Hàng hóa nào bán chạy, hàng hóa nào tồn dựa theo vị trí và kênh bán hàng

Ngày đăng: 21/04/2022, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w