Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất cao nguyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La.Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất cao nguyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La.Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất cao nguyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La.Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất cao nguyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La.Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất cao nguyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La.Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất cao nguyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La.Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất cao nguyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La.Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất cao nguyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La.Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất cao nguyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
HÀ TRÀ MY
VE GIÁP (ACARI: ORIBATIDA)
Ở HỆ SINH THÁI ĐẤT CAO NGUYÊN MỘC CHÂU,
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
KHOA SINH HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: GS TSKH Vũ Quang Mạnh
Phản biện 1: PGS TS Nguyễn Văn Quảng
Đơn vị công tác: Trường Đại học KHTN-ĐHQG Hà Nội
Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Thị Phương Liên
Đơn vị công tác: Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật
Phản biện 3: PGS TS Phạm Đình Sắc
Đơn vị công tác: Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Vào hồi 8h30’ ngày tháng năm 2022
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc Gia, Hà Nội
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Cơ sở khoa học và tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu
Sinh vật trong đất rất đa dạng và phong phú, gồm nhiều nhóm từ cỡ nhỏ, trungbình đến lớn (Micro-Meso-Macrofauna) Trong số động vật đất chân khớp bé(Microarthopoda) ở đất, phải kể đến một đại diện phong phú nhất về mật độ, thànhphần loài và số lượng (chiếm hơn 95% tổng số lượng Microarthopoda) nên có ý nghĩarất lớn đối với hệ sinh thái đất đó là nhóm Ve giáp (Acari: Oribatida)
Ve giáp (Acari: Oribatida) là nhóm Chân khớp có kìm hình nhện (Arthropoda:Chelicerata), kích thước cơ thể nhỏ trong khoảng 0,1- 0,2 đến 1,0 - 2,0mm Do cómật độ quần xã lớn, dễ nhận biết và thu bắt, nên việc nghiên cứu về chúng góp phầnhiểu biết đầy đủ hơn về đa dạng tài nguyên sinh học nói chung, chúng nhạy cảm với
sự thay đổi của các yếu tố môi trường đất, nên được khảo sát là một nhân tố chỉ thịsinh học các diễn thế của hệ sinh thái và bảo vệ môi trường
Khu hệ Ve giáp Thế giới hiện biết khoảng 11.207 loài và phân loài, nằm tronghơn 1.300 giống và phân giống và 163 họ khác nhau, trong đó khu vực Đông Phương
- Orientales là 2.576 loài và phân loài (Subias, 2020) Ở Việt Nam số lượng loài pháthiện tính đến năm 2020 là 726 loài chiếm 6,48% so với Thế giới thuộc 245 giống 90
họ và 41 liên họ (Vũ Quang Mạnh, 2020), điều này cho thấy số loài phát hiện được làrất lớn, tuy nhiên do sự phức tạp của đặc điểm khí hậu và địa hình, đã có tác độngnhất định lên tính chất địa động vật của khu hệ Ve giáp, tạo ra tính đa dạng, chuyênbiệt cao theo từng vùng địa lý Vì thế việc tiến hành các nghiên cứu về Ve giáp tạicác tỉnh thành, địa phương trong cả nước vào hàng năm để bổ sung dẫn liệu về nhómnày là điều rất cần thiết
Huyện Mộc Châu thuộc tỉnh Sơn La nằm ở khu vực đồi núi Tây Bắc, đây là caonguyên đá vôi với độ cao trung bình 1.050m so với mặt nước biển, nằm trong vùngkhí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 180C Khu vực này có địa mạophức tạp và chia cắt mạnh, bản thân con người cũng đã tác động rất lớn vào hệ sinhthái rừng trong suốt quá trình khai hoang, xây dựng cuộc sống, điều này đã làm thayđổi cảnh quan ban đầu và ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên Vì vậy trong quá trìnhsuy giảm thảm cây rừng, và chuyên canh các loại cây như chè, ngô, lúa phục vụ chohoạt động sản xuất công - nông nghiệp đã gây ảnh hưởng đến các quần xã động vậtsống trong đất, trong đó có nhóm nhạy cảm như Ve giáp, ở khu vực này cũng chưa cónhiều nghiên cứu về đối tượng này Xuất phát từ những cơ sở trên, tác giả chọn đề tàinghiên cứu cho luận án:
“Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất cao nguyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 4Nghiên cứu đa dạng loài và biến đổi cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida)liên quan đến một số yếu tố tự nhiên và nhân tác chính ở hệ sinh thái đất cao nguyênMộc Châu; làm cơ sở khoa học cho việc quản lý bền vững tài nguyên đa dạng sinhhọc và hệ sinh thái đất của Việt Nam.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
1 Điều tra đa dạng loài và cấu trúc phân loại học của quần xã Ve giáp (Acari:Oribatida) ở hệ sinh thái đất cao nguyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La, và so sánh với một
số vùng liên quan
2 Nghiên cứu cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) và sự biến đổi theonăm loại sinh cảnh: (a) Rừng tự nhiên, (b) Rừng nhân tác, (c) Trảng cỏ và cây bụi, (d)Đất canh tác cây lâu năm, và (e) Đất canh tác cây ngắn ngày ở vùng nghiên cứu
3 Nghiên cứu cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) và sự biến đổi theobốn mùa trong năm, và chu kỳ ngày đêm
4 Bước đầu đánh giá vai trò của quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinhthái đất vùng nghiên cứu
4 Đóng góp mới của luận án
1 Đưa ra danh sách hệ thống 151 loài Ve giáp (Acari: Oribatida), thuộc 94giống, 49 họ và 29 liên họ hiện biết ở hệ sinh thái đất cao nguyên Mộc Châu, tỉnhSơn La Trong đó, ghi nhận 62 loài mới cho vùng nghiên cứu, bao gồm 44 loài ghinhận lần đầu tiên cho khu hệ Ve giáp ở Việt Nam
2 Bổ sung các dẫn liệu mới về cấu trúc phân loại học của quần xã Ve giáp ởvùng nghiên cứu được phân tích theo các bậc taxon loài, giống và họ; và được sosánh với các khu vực Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ của ViệtNam
3 Bổ sung các dẫn liệu mới về cấu trúc quần xã Ve giáp theo các chỉ số sinhthái gồm số lượng loài (S), mật độ trung bình cá thể (MĐTB), độ phong phú loài (d),
độ đa dạng loài (H’), độ đồng đều (J’) và chỉ số ưu thế nghịch Simpson (1 - lambda)
và sự thay đổi theo chu kỳ ngày đêm, chu kỳ mùa trong năm và ở các sinh cảnh theo
sự suy giảm của thảm cây rừng
4 Lần đầu tiên xác định được sáu loài Ve giáp ưu thế tại vùng nghiên cứu:
Arcoppia arcualis (Berlese, 1913); Rostrozetes ovulum (Berlese, 1908); Scheloribates mahunkai Subias, 2010; Perxylobates vietnamensis (Jeleva & Vu,
1987); Masthermannia mamillaris (Berlese, 1904) và Tectocepheus minor Berlese,
1903; chúng có thể được xem xét như yếu tố chỉ thị sinh học ảnh hưởng của các yếu
tố tự nhiên và nhân tác đối với hệ sinh thái đất ở vùng nghiên cứu
5 Bố cục luận án
Trang 5Luận án gồm 133 trang, 3 trang mở đầu, 28 trang tổng quan, 13 trang thời gian,địa điểm và phương pháp nghiên cứu, 88 trang kết quả và thảo luận, 2 trang kết luận.Luận án có 16 bảng và 28 hình Có 19 trang tài liệu tham khảo với 41 tài liệu tiếngViệt, 115 tài liệu tiếng Anh và 24 tài liệu tiếng nước ngoài khác.
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan nghiên cứu Ve giáp (Acari: Oribatida) trên thế giới
Châu Âu là cái nôi của trường phái này với những nghiên cứu tiên phong củaHooke (1665), Koch (1835) Đến nay số lượng các công trình nghiên cứu ở châu lụcnày gần như vẫn chiếm nhiều nhất Ở Châu Á, Mỹ, Phi, Úc, được tiến hành nghiêncứu muộn hơn, nhưng số lượng các công trình cũng tăng lên một cách nhanh chóng
Xu hướng hiện nay là nghiên cứu Ve giáp ở Châu Á, đặc biệt những khu vực nhiệtđới Nghiên cứu ở Bắc Cực và Nam Cực còn ít so với các khu vực khác trên thế giới.Nghiên cứu Ve giáp ở các vùng đảo ngày càng được chú trọng nhiều hơn
Các hướng nghiên cứu Ve giáp chính trên thế giới là nghiên cứu khu hệ, điều tra
đa dạng thành phần loài vẫn được đẩy mạnh, song song với đó là công bố và mô tảcác loài mới cho khoa học, đặc điểm địa sinh học của các nhóm Ve giáp Nghiên cứu
về hình thái - giải phẫu học, đặc điểm sinh học - phát triển, sinh sản, tập tính, cổ sinhvật học để tìm hiểu tiến hoá và phát sinh chủng loại, sử dụng di truyền phân tử trongđịnh loại và trong tiến hoá, nguồn gốc phát sinh và chiều hướng tiến hoá, hệ thốngphân loại, mối quan hệ sinh thái của Ve giáp với môi trường, đặc biệt chú trọng rất
lớn đến vai trò và ý nghĩa chỉ thị sinh học (bioindicator) của chúng cũng như tác hại
của của một số nhóm như vecto lây bệnh, giun sán kí sinh
Về mặt địa lý sinh vật, đến nay số lượng loài Ve giáp ghi nhận theo các vùng địa
lí trên thế giới giảm dần theo thứ tự: 3.891 Paleárticas (Cổ Bắc) > 2.576 Orientales(Ấn Độ - Mã Lai) > 2.312 Neotropicales (Tân nhiệt đới) > 1.939 Etiópicas > 1.488Australianas (Úc) > 1.523 Neárticas (Tân Bắc) > 137 Antárticas và Subantárticas(Nam Cực và cận Bắc Cực) (Subias, 2020)
1.2 Nghiên cứu Ve giáp tại Việt Nam
Quá trình nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam đã trải qua khoảng hơn 50 năm,chia làm ba giai đoạn: Giai đoạn (1967 - 1986) xây dựng cơ sở và đặt nền móngban đầu về nghiên cứu Ve giáp (Oribatida) nói riêng và Microarthropoda nóichung ở Việt Nam Giai đoạn (1987 - 2007) hình thành hướng nghiên cứu chuyênsâu về khu hệ và sinh thái nhóm Arthropoda ở đất, với hai nhóm ưu thế làOribatida và Collembola Địa bàn nghiên cứu đã được mở rộng ra nhiều địaphương, tổng kết giai đoạn này ghi nhận 150 loài Giai đoạn 2008 - nay: sự giatăng mạnh mẽ của đông đảo đội ngũ các nhà nghiên cứu trẻ có trình độ trong lĩnhvực này, số lượng loài Ve giáp ghi nhận trong giai đoạn này cao nhất với 726 loàithuộc 245 giống, 90 họ và 41 liên họ Các nghiên cứu phần lớn vẫn tập trung nhiềunhất ở vùng Đông Bắc và vùng Đồng bằng Sông Hồng
Các định hướng nghiên cứu chính ở Việt Nam gồm khảo sát đa dạng thànhphần loài, mô tả và công bố các loài mới, đánh giá đặc điểm phân bố, cấu trúc
Trang 7quần xã Ve giáp khảo sát liên quan đến sự biến động của điều kiện môi trường,
nghiên cứu về vai trò của Ve giáp như một yếu tố chỉ thị sinh học ( bioindicator),
xác định khả năng là vecto mang truyền nang sán của Ve giáp và đặc điểm tínhchất địa lý động vật của khu hệ động vật Ve giáp
1.3 Nghiên cứu Ve giáp tại vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu thuộc huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, nằm ở khu vực Tây BắcViệt Nam Tại địa bàn tỉnh Sơn La, đã có một số nghiên cứu trong khuôn khổ đề tài
do Vũ Quang Mạnh và cs tiến hành, nhằm đánh giá mật độ, đa dạng thành phần loài,đặc điểm địa động vật và vai trò của nhóm Ve giáp và Bọ nhảy ở vùng đồi núi TâyBắc Việt Nam, trong giai đoạn 1982, 1984, 1987 - 1996, 2000, 2003 - 2006, tại thànhphố Sơn La và một số địa điểm thuộc huyện Mộc Châu gồm đỉnh núi Pha Luông (cao
1507 m) thuộc xã Tân Xuân, khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha và bản Nà Hiếngthuộc xã Xuân Nha Như vậy tính đến thời điểm này, các nghiên cứu về đối tượng Vegiáp còn rất ít tại vùng nghiên cứu
1.4 Tổng quan về điều kiện tự nhiên và xã hội của vùng nghiên cứu
1.4.1 Vị trí địa lý, địa hình và thổ nhưỡng
Mộc Châu là huyện miền núi, nằm ở phía đông nam của tỉnh Sơn La Độ caotrung bình so với mặt nước biển 1.050 m Tọa độ địa lý 20o63' vĩ độ bắc và 104o30' -
105o7' kinh độ đông Mộc Châu có địa hình cácxtơ (núi đá vôi), tổng diện tích đất tựnhiên 108.166 ha Có hai dạng thổ nhưỡng cơ bản là đất frealít đỏ nâu và đất phù sacổ
1.4.2 Khí hậu và thuỷ văn
Do chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đông bắc, thổi từ Lào sang, nên ở đây có yếu
tố khí hậu á nhiệt đới Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình từ 18 oC đến 23oC, độ ẩmtrung bình 85%, số ngày mưa trung bình 186 ngày/năm, lượng mưa trung bình năm từ1.400 - 1.500 mm Mộc Châu là nơi gặp gỡ của nhiều sông suối trong đó có sông Đàchảy qua là con sông lớn nằm ở phía bắc của huyện
1.4.3 Tài nguyên động - thực vật và yếu tố nhân tác
Diện tích rừng đặc dụng của Mộc Châu là 2.338,112 ha; rừng phòng hộ 27.690,867ha; rừng sản xuất 23.052,472 ha Độ che phủ của rừng 47% tổng diện tích tự nhiên Cókhoảng 456 loài thực vật thuộc 4 ngành và 48 loài động vật hoang dã thuộc 19 họ, 8 bộ.Huyện Mộc Châu có 02 thị trấn là Nông trường và Mộc Châu Nông nghiệp ở đâyphát triển gắn liền với các mô hình canh tác trên đất dốc trong đó phổ biến là trồng chè
(Camellia sinensis) Ngoài ra điều kiện khí hậu ở đây cũng chính là một lợi thế để người
dân phát triển kinh tế với các cây hoa, quả, rau nhiệt đới
Trang 8CHƯƠNG 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các loài Ve thuộc bộ Ve giáp (Oribatida), phân lớp Ve bét
(Acari), lớp Hình nhện (Arachnida), phân ngành Chân khớp có kìm (Chelicerata), ngànhChân khớp (Arthropoda), giới Động vật (Animalia)
Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành từ 2016 - 2020, tại hệ
sinh thái đất của huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, theo các trục khảo sát: Thu mẫu theonăm dạng sinh cảnh tại tiểu khu 3, thị trấn Mộc Châu, huyện Mộc Châu, gồm các sinhcảnh: rừng tự nhiên (RTN), rừng nhân tác (RNT), trảng cỏ, cây bụi (TC), đất canh táccây lâu năm (CLN), đất canh tác cây ngắn ngày (CNN) Thu mẫu trong bốn mùa xuân -
hạ - thu - đông và theo chu kỳ ngày đêm 6h00 - 12h00 - 18h00 - 24h00 tại sinh cảnhtrồng chè thuộc tiểu khu 67, thị trấn Nông Trường, huyện Mộc Châu Ngoài ra tiến hànhthu thêm các mẫu định tính tại sinh cảnh rừng nhân tác ở một số điểm thuộc xã ChiềngHắc, Phiêng Luông, Tân Lập, Chờ Lồng, Chiềng Sơn
Mẫu đất sau tiếp tục lọc, phân tích và định loại tại phòng thực hành của bộ mônĐộng vật - Khoa Sinh học, Trung tâm Nghiên cứu và Giáo dục Đa dạng Sinh học(CEBRED), trường ĐHSP Hà Nội, một số mẫu Ve giáp được trao đổi phân tích cùng cstại Viện hàn lâm Khoa học Bulgaria, Sofia
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thu mẫu đất
Thực hiện theo phương pháp của Ghilarov và Krivolutsky (1975) Tùy đặc điểm củasinh cảnh nghiên cứu, tiến hành thu mẫu theo 3-5 tầng sâu thẳng đứng của hệ sinh tháiđất: (0) Tầng thảm lá rừng phủ trên mặt đất; (-1) Tầng đất mặt trong đất, sâu 0-10 cm;(-2) Tầng đất giữa sâu trong đất, >10-20cm; (-3) Tầng đất sâu trong đất, >20-30cm Đốivới tầng (0) thu với diện tích bề mặt (25x25) cm² Đối với các tầng đất từ (-1) (-3) cứmỗi tầng đất đào lên sẽ được cắt bởi hộp cắt kim loại hình hộp chữ nhật cỡ (5x5x10)
cm3, diện tích mặt cắt 25cm2 Mỗi địa điểm thu lặp lại từ 5 7 lần, cách nhau khoảng 3 5m Tổng số lượng mẫu đất thu được của đề tài là 302 mẫu
-2.2.2 Tách lọc và xử lý mẫu Ve giáp
Sử dụng phương pháp phễu lọc tự động kiểu “Berlese - Tullegren” được mô tả chitiết bởi Edwards (1991) Cách bố trí thí nghiệm: phễu lọc đặt trên giá gỗ, phía trên phễuđặt rây lọc tròn với kích thước mỗi mắt lưới (1,5x1,5) mm vòi phễu gắn với các ốngnghiệm chứa dung dịch định hình là cồn 750C - 850C hoặc formol 4% Mẫu đất được bẻnhỏ, rải đều và kín trên bề mặt rây lọc Lọc trong 7 ngày đêm liên tục ở điều kiện phòngthí nghiệm Kết quả thu được nhóm chân khớp bé, tiếp tục phân tách riêng Ve giáp ra
Trang 9khỏi các nhóm Microathropoda ở đất khác, tiếp đến giai đoạn làm trong vỏ cứng Ve giápbằng dung dịch axit lactic.
2.2.3 Phân tích và định loại Ve giáp
Quá trình định loại tên loài được thực hiện trên kính hiển vi có độ phòng đại 40-100lần Công tác định loại tên loài sử dụng các tài liệu phân loại, các khóa định loại và sắpxếp theo hệ thống phân loại Ve giáp theo Subias (2020), Ghilarov & Krivolutsky (1975),Balogh J & Balogh P (1992, 2002), Aoki (1999), Norton & Behan-Pelletier (2009),Krantz (2009), Schatz et al., (2011) Khi định loại xong, đo kích thước và chụp ảnh, vàbảo quản mẫu lâu dài
2.2.4 Phân tích và xử lý số liệu
Cấu trúc thành phần loài, đặc điểm phân bố của quần xã Ve giáp được phân tích theo
phương pháp thống kê toán học, sử dụng phần mềm Primer V 6.1.6 và công cụ excel để
tính toán các chỉ số sinh thái gồm: độ phong phú loài (d), độ đồng đều (J’), chỉ số ưu thế
nghịch Simpson (1 -λ), chỉ số đa dạng Shannon-Weiner (H’), hệ số tương đồng
Bray-Curtis và đường cong ưu thế K-dominance
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đa dạng thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở vùng nghiên cứu
3.1.1 Danh sách thành phần loài Ve giáp ở vùng nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu 302 mẫu đất với 3728 cá thể thu được ở vùng nghiên cứu
Đã ghi nhận được 151 loài, trong đó có 21 loài mới xác định đến giống “sp.” (chiếm13,91% tổng số loài nghiên cứu), thuộc 94 giống, 49 họ và 29 liên họ Kết quả nàyđóng góp thêm 44 loài mới cho khu hệ Ve giáp Việt Nam (chiếm 29,14% tổng sốloài) và 62 loài mới cho vùng cao nguyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La (chiếm 41,06%tổng số loài)
Bảng 3.1 Đa dạng thành phần loài và đặc điểm phân bố của Ve giáp
theo một số yếu tố tự nhiên và nhân tác chính ở hệ sinh thái đất
cao nguyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La
STT Đa dạng thành phần loài
Đặc điểm phân bố Sinh cảnh
(RTN, RNT, TC, CLN, CNN)
Mùa (xuân,
hạ, thu, đông)
Chu kỳ ngày đêm (6h:12h:18h:24h)
Tầng đất (0, -1, -2, - 3)
Số lượng
cá thể (+, + +, ++
+)
Loà i mới
I PARHYPOCHTHONIOIDEA
GRANDJEAN, 1932
i Gehypochthoniidae Strenzke, 1963
Trang 10STT Đa dạng thành phần loài
Đặc điểm phân bố Sinh cảnh
(RTN, RNT, TC, CLN, CNN)
Mùa (xuân,
hạ, thu, đông)
Chu kỳ ngày đêm (6h:12h:18h:24h)
Tầng đất (0, -1, -2, - 3)
Số lượng
cá thể (+, + +, ++ +)
Loà i mới
4 Cosmochthonius lanatus (Michael, 1885) 18h -1 +
5 Cosmochthonius reticulatus Grandjean,
9 Malacoangelia Berlese, 1913
12 Malacoangelia remigera Berlese, 1913 RTN, TC,
CLN, đtCLN, CNN
-1, -2, -3 ++ *
-3 ++
12 Papillacarus Kunst, 1959
Trang 11STT Đa dạng thành phần loài
Đặc điểm phân bố Sinh cảnh
(RTN, RNT, TC, CLN, CNN)
Mùa (xuân,
hạ, thu, đông)
Chu kỳ ngày đêm (6h:12h:18h:24h)
Tầng đất (0, -1, -2, - 3)
Số lượng
cá thể (+, + +, ++ +)
Loà i mới
15 Papillacarus aciculatus (Berlese, 1905) TC -1, -3 ++
16 Papillacarus undirostratus Aoki, 1965 TC X, H, T,
Đ
6h, 18h, đt6h, đt12h
-1, -2, -3 ++
13 Papillacarus (Vepracarus) Aoki, 1965
18 Papillacarus (Vepracarus) hirsutus
(Aoki, 1961)
(=Papillacarus arboriseta Vũ & Jeleva,
1987)
RTN, TC, CLN, CNN
-1, -2, -3 ++
VII MESOPLOPHOROIDEA EWING,
1917
viii Mesoplophoridae Ewing, 1917
14 Apoplophora Aoki, 1980
19 Apoplophora pantotrema (Berlese, 1913)
(=Apoplophora lineata Mahunka, 1987)
RTN, CLN, đtCLN
22 Epilohmannia sp. RTN, RNT,
TC
-1, -2, -3
(=Rhysotritia Markel et Meyer, 1959)
24 Acrotritia hyeroglyphica (Berlese, 1916)
(Rhysotritia hauseri Mahunka, 1991)
RTN, đtRTN
25 Acrotritia sinensis Jacot, 1923
(Rhysotritia rasile Mahunka, 1982)
X PHTHIRACAROIDEA PERTY, 1841
xi Phthiracaridae Perty, 1841
19 Hoplophorella Berlese, 1923
27 Hoplophorella hamata (Ewing, 1909)
(Hoplophorella cuneiseta Mahunka,
1988)
TC, đtRNT, đtTC
Trang 12STT Đa dạng thành phần loài
Đặc điểm phân bố Sinh cảnh
(RTN, RNT, TC, CLN, CNN)
Mùa (xuân,
hạ, thu, đông)
Chu kỳ ngày đêm (6h:12h:18h:24h)
Tầng đất (0, -1, -2, - 3)
Số lượng
cá thể (+, + +, ++ +)
Loà i mới
29 Phthiracarus abstemius Niedbala, 1989 X -1 ++
xiii Malaconothridae Berlese, 1916
35 Nothrus crassisetus Mahunka, 1982 đtTC ++ *,**
36 Nothrus pulchellus (Berlese, 1910)
(=Nothrus parvus Sitnikova, 1975)
37 Nothrus silvestris Nicolet, 1855 đtRTN,
RNT, TC, CNN
X, T, Đ 6h, 12h, 18h, 24h,
đt6h, đt12h, đt18h, đt24h
-1, -2, -3 ++
XIV GUSTAVIOIDEA OUDEMANS, 1900
xviii Astegistidae Balogh, 1961
X, T, Đ 12h, 0, -1,
-2, -3
++
31 Furcoppia Balogh et Mahunka, 1966
44 Furcoppia parva Balogh et Mahunka,
1967
CNN, đtCNN
-1, -2 +
Trang 13STT Đa dạng thành phần loài
Đặc điểm phân bố Sinh cảnh
(RTN, RNT, TC, CLN, CNN)
Mùa (xuân,
hạ, thu, đông)
Chu kỳ ngày đêm (6h:12h:18h:24h)
Tầng đất (0, -1, -2, - 3)
Số lượng
cá thể (+, + +, ++ +)
Loà i mới
xix Gustaviidae Oudemans, 1900
46 Zetorchestes schusteri Krisper, 1984 H -1 +
XVI AMEROBELBOIDEA GRANDJEAN,
0, -1, -2, -3
++
48 Eremulus sp. TC, CLN,
đtTC
-1, -2, -3 ++
xxii Damaeolidae Grandjean, 1965
35 Fosseremus Grandjean, 1954
49 Fosseremus laciniatus (Berlese, 1905) RTN, RNT,
TC, CLN, CNN, đtRTN, đtRNT, đtTC
-3 ++
xxiii Eremobelbidae Balogh, 1961
41 Multioppia Hammer, 1961
56 Multioppia brevipectinata Suzuki, 1976 18h -1 + *,**
57 Multioppia calcarata (Mahunka, 1978) 24h -1, -2 + *,**
58 Multioppia tamdao Mahunka, 1988 RTN, RNT,
TC, CLN, CNN, đtRNT
X, T, Đ 6h, 12h, 18h, 24h,
đt6h
-1, -2, -3 ++
42 Ramusella Hammer, 1962
Trang 14STT Đa dạng thành phần loài
Đặc điểm phân bố Sinh cảnh
(RTN, RNT, TC, CLN, CNN)
Mùa (xuân,
hạ, thu, đông)
Chu kỳ ngày đêm (6h:12h:18h:24h)
Tầng đất (0, -1, -2, - 3)
Số lượng
cá thể (+, + +, ++ +)
Loà i mới
59 Ramusella pinifera Mahunka, 1988 X, Đ 6h, 12h, 18h, 24h -1, -2,
-3 +++
45 Brassoppia (Plaesioppia) Balogh, 1983
64 Brassoppia peullaensis (Hammer, 1962) CLN đt12h, đt18h -3 + *,**
46 Microppia Balogh, 1983
65 Microppia minus (Paoli, 1908) CLN X, T, Đ 12h, 18h, 24h -2, -3 ++
66 Microppia minusminus (Paoli, 1908)
(Oppia minutissima Sellnick, 1950)
RTN, RNT,
TC, CLN, đtRTN
X, T, Đ 12h, 18h, 24h -1, -2,
-3 +++ *,**
47 Lauroppia Subías et Mínguez, 1986
67 Lauroppia neerlandica (Oudemans, 1984) TC -2 + *,**
48 Oppiella Jacot, 1937
68 Oppiella nova (Oudemans, 1902) RTN, RNT,
TC, CLN, đtRNT
đtX 12h, 18h, 24h,
đt6h, đt12h, đt18h, đt24h
0, -1, -2, -3
-1, -2 ++
72 Striatoppia quadrilineata Hammer, 1982 RNT 0 + *,**
xxvi Lyroppiidae Balogh, 1983
52 Lyroppia Balogh, 1961
73 Lyroppia scutigera Balogh, 1961 T -1 ++
xxvii Machuellidae Balogh, 1983
XVIII TRIZETOIDEA EWING, 1917
xxix Suctobelbidae Jacot, 1938
Trang 15STT Đa dạng thành phần loài
Đặc điểm phân bố Sinh cảnh
(RTN, RNT, TC, CLN, CNN)
Mùa (xuân,
hạ, thu, đông)
Chu kỳ ngày đêm (6h:12h:18h:24h)
Tầng đất (0, -1, -2, - 3)
Số lượng
cá thể (+, + +, ++ +)
Loà i mới
81 Suctobelbella sabahensis Mahunka, 1988 18h -3 + *,**
82 Suctobelbella subcornigera subcornigera
Đ 18h, đt12h -1, -2,
-3 ++
-3 ++
60 Suctobelbella (Ussuribata) Rjabinin,
0, -1, -2
95 Suctobelbila quinquenodosa Balogh, 1968 TC 24h -1, -2 + *
96 Suctobelbila sexnodosa Balogh, 1968 CLN, CNN -1, -3 + *,**
XIX OTOCEPHEOIDEA BALOGH, 1961
Trang 16STT Đa dạng thành phần loài
Đặc điểm phân bố Sinh cảnh
(RTN, RNT, TC, CLN, CNN)
Mùa (xuân,
hạ, thu, đông)
Chu kỳ ngày đêm (6h:12h:18h:24h)
Tầng đất (0, -1, -2, - 3)
Số lượng
cá thể (+, + +, ++ +)
Loà i mới
99 Tectocepheus minor Berlese, 1903
(Tectocepheus cuspidentatus Knulle,
1954)
RTN, RNT,
TC, CLN, CNN, đtRNT, đtCNN
H, Đ 12h, 18h, 24h,
đt12h, đt24h
0, -1, -2, -3
++
100 Tectocepheus velatus (Michael, 1880) RNT 0 ++
101 Tectocepheus velatus elegans Ohkubo,
1981
CNN, đtRNT, đtTC
105 Berlesezetes ornatissimus (Berlese, 1913)
(Microzetes auxiliaris Grandjean, 1936)
RTN, RNT,
TC, CNN, đtRTN, đtRNT, đtTC
X, T, Đ 6h, 12h, 18h, 24h,
đt12h
0, -1, -2, -3
++
XXV ACHIPTERIOIDEA THOR, 1929
xxxvii Achipteriidae Thor, 1929
69 Achipteria Berlese, 1885
106 Achipteria coleoptrata (Linnaeus, 1758) H -1 +
XXVI ORIBATELLOIDEA JACOT, 1925
xxxviii Oribatellidae Jacot, 1925
-3 ++
71 Lamellobates (Paralamellobates)
Bhaduri et Raychaudhuri, 1968