1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thị trường hóa chất cơ bản tại Việt Nam và Thế giới

34 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 501,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỊ TRƯỜNG HOÁ CHẤT CƠ BẢN 1 Môi trường kinh doanh của Việt Nam 1 1 Chỉ tiêu kinh tế vĩ mô Theo báo cáo 6 tháng đầu năm 2021 của Tổng cục thống kê, số liệu đến tháng 62021 cho thấy ngành hoá chất nằm trong top những nhóm ngành có chỉ số tồn kho tăng cao so với cùng kỳ năm trước sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất tăng 73,1% Tỷ lệ tồn kho toàn ngành chế biến, chế tạo bình quân 6 tháng đầu năm 2021 khá cao với 74,9% (cùng kỳ năm trước là 63,4%), trong đó ngành sản xuất hóa chất và sản.

Trang 1

BÁO CÁO THỊ TRƯỜNG HOÁ CHẤT CƠ BẢN

1 Môi trường kinh doanh của Việt Nam

1.1 Chỉ tiêu kinh tế vĩ mô

Theo báo cáo 6 tháng đầu năm 2021 của Tổng cục thống kê, số liệu đến tháng 6/2021 cho thấy ngành hoá chất nằm trong top những nhóm ngành có chỉ số tồn kho tăng cao so với cùng kỳ năm trước: sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất tăng 73,1%

Tỷ lệ tồn kho toàn ngành chế biến, chế tạo bình quân 6 tháng đầu năm 2021 khá cao với 74,9% (cùng kỳ năm trước là 63,4%), trong đó ngành sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất chiếm 94% (tỷ lệ tồn kho cao)

Trong 6 tháng đầu năm có 26 mặt hàng nhập khẩu đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, chiếm 84,7% tổng kim ngạch nhập khẩu, trong đó ngành hóa chất đạt 2,6 tỷ USD, tăng 5,6%; sản phẩm hóa chất đạt 2,5 tỷ USD, tăng 6,1%

Tỷ giá thương mại hàng hóa quý II/2019 giảm 0,66% so với quý trước và tăng 1,32% so với cùng kỳ năm trước Tính chung 6 tháng đầu năm 2021, tỷ giá thương mại hàng hoá tăng 1,79% so với cùng kỳ năm 2018, trong đó tỷ giá thương mại hàng hóa của hóa chất giảm 3,95%

1.2 Hàng rào pháp lý

• Khung pháp lý chung

Theo thống kê của Hiệp hội Phân bón Việt Nam, số doanh nghiệp sản xuất phân bón các loại (vô cơ, hữu cơ, phân bón khác) có thể chạm con số 1.000 nhưng phương thức sản xuất còn thô sơ, đưa ra thị trường phân bón kém chất lượng, khó kiểm soát

Theo ông Nguyễn Hạc Thúy - Phó Chủ tịch Hiệp hội Phân bón Việt Nam: Mỗi năm, nạn phân bón giả, kém chất lượng gây thiệt hại khoảng 2 tỷ USD, gây hại cho mùa màng, môi trường, sức khỏe cộng đồng, uy tín của thương hiệu nông sản Việt Nam

Sau gần 8 năm Luật Hóa chất có hiệu lực, các văn bản dưới luật mới đang dần cụ thể trong khi đó, đa số các tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán hóa chất nhỏ lẻ chưa tuân thủ các quy định của pháp luật Các cơ quan chức năng chưa thật sự quan tâm đến các đối tượng này, dẫn đến nhiều hậu quả đáng tiếc xảy ra

Trang 2

Hơn 10 năm qua, Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước đã ban hành hàng chục nghị định, thông tư về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón, nhưng tình hình phân bón giả, phân bón kém chất lượng vẫn ngày càng phức tạp hơn

Các văn bản quản lý chặt về sản xuất - kinh doanh phân bón, hóa chất gồm có:

• Thông tư số 29/2014/TT-BCT

Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ, đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý phân bón

• Thông tư 48/2011/TT- BCT quy định quản lý chất lượng sản phẩm phân bón;

• Thông tư 41/2015/TT-BCT quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương…

Văn bản pháp lý đã có sự thay đổi Bối cảnh ra đời của Nghị định 202/2013/NĐ-CP là thời điểm Nghị định 113/2003/NĐ-CP và Nghị định 191/2007/NĐ-CP về quản lý phân bón bộc lộ những bất cập, không theo kịp xu thế phát triển

Một trong những điểm thay đổi cơ bản của Nghị định 202/2013/NĐ-CP so với các nghị định trước đây là chuyển phân bón từ mặt hàng sản xuất, kinh doanh không điều kiện sang sản xuất, kinh doanh có điều kiện, chuyển quản lý phân bón từ danh mục sang quản

lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật; Bộ Công Thương quản lý phân bón vô cơ

Năm 2013, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 20/2013/TT-BCT về kế hoạch và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp, bao quát tất

cả các hoạt động, từ sản xuất, kinh doanh, lưu thông đến sử dụng hóa chất

• Nhập khẩu hóa chất được quy định chặt chẽ

Nhập khẩu các sản phẩm hóa chất vào Việt Nam có thể khó khăn; sự phức tạp của các quy định nhập khẩu phụ thuộc vào mức độ nguy hiểm của các hóa chất liên quan Theo Nghị định 113/2017, tổng cộng có 1.156 hóa chất yêu cầu phải khai báo nhập khẩu bắt buộc Các công ty phải đăng ký với Cổng thông tin Việt Nam cho mục đích này (https://vnsw.gov.vn)

Ngoài ra, Bộ Công Thương (MOIT) và Vinachemia, một bộ của MOIT, đang chuẩn bị một kho hàng hóa hóa chất quốc gia Dự thảo thứ ba của danh mục, được đệ trình vào tháng 9 năm 2018, liệt kê hơn 30.000 hóa chất được chính phủ công nhận Các chất

Trang 3

không có trong danh sách này được phân loại là không xác định và do đó phải được xác minh riêng Việc phê duyệt các chất hóa học được xử lý bởi Vinachemia Tất cả các thành phần hóa học phải được dán nhãn bằng tiếng Việt Việt Nam đã áp dụng Hệ thống phân loại và ghi nhãn hài hòa toàn cầu (GHS)

Cơ sở dữ liệu hóa học quốc gia http://chemicaldata.gov.vn/cms.xc sẽ được chính thức ra mắt vào tháng 1 năm 2019 Cơ sở dữ liệu liệt kê pháp lý và hành chính, cũng như nhập khẩu và xuất khẩu, quy định về hóa chất, được sắp xếp theo phân loại HS và được truy cập bởi các công ty và chính quyền Các thông tin được lưu trữ hiện chỉ có sẵn bằng tiếng Việt

Ở một số phân khúc thị trường, một đối tác bán hàng có trụ sở tại Việt Nam là không thể thiếu Cụ thể, việc bán dược phẩm được quy định chặt chẽ và việc Bộ Y tế phê duyệt một loại thuốc mất hơn một năm Kể từ năm 2009, các công ty nước ngoài đã được phép nhập khẩu thuốc độc lập trong các điều kiện nghiêm ngặt Nghị định 54, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2017, cũng cho phép các công ty có vốn đầu tư nước ngoài mở rộng quyền hạn phân phối Tuy nhiên, hướng dẫn thực hiện ràng buộc vẫn còn thiếu

Trang 4

Hoá chất được sử dụng trong trong nhiều ngành nhưng tập trung ở các nhóm ngành chính sau: sản xuất nông nghiệp, xây dựng và dịch vụ

Các ngành công nghiệp chính bao gồm các sản phẩm cao su và nhựa, dệt may, may mặc, lọc dầu, bột giấy và giấy, và kim loại chính

Hóa chất là ngành toàn cầu trị giá 3 nghìn tỷ đô la và các công ty hóa chất của EU và Hoa

Kỳ là những nhà sản xuất lớn nhất thế giới

Nhóm ngành kinh doanh hóa chất có thể được chia thành một số loại lớn, bao gồm hóa chất cơ bản (khoảng 35 – 37% sản lượng đô la), khoa học đời sống (30 %), hóa chất đặc biệt (20 đến 25 %) và sản phẩm tiêu dùng (khoảng 10 %)

Hóa chất cơ bản, hay "hóa chất hàng hóa" là một loại hóa chất rộng bao gồm polyme, hóa dầu số lượng lớn và chất trung gian, gồm các dẫn xuất khác và công nghiệp cơ bản, hóa chất vô cơ và phân bón Tốc độ tăng trưởng điển hình của các hóa chất cơ bản là khoảng 0,5 đến 0,7 lần GDP Giá sản phẩm thường thấp hơn năm mươi xu mỗi pound (<50cents/pound)

• Nhóm Polyme, phân khúc doanh thu lớn nhất với khoảng 33% giá trị đồng đô la

hóa chất cơ bản, bao gồm tất cả các loại nhựa và sợi nhân tạo Các thị trường chính của nhựa là bao bì, tiếp theo là xây dựng nhà, container, thiết bị, đường ống , giao thông vận tải, đồ chơi và trò chơi

• Sản phẩm polyme có khối lượng lớn nhất là polyetylen (PE), được sử dụng chủ yếu trong màng đóng gói và các thị trường khác như bình sữa, hộp đựng và ống

• Polyvinyl clorua (PVC), một sản phẩm có khối lượng lớn khác, chủ yếu được

sử dụng để làm đường ống cho thị trường xây dựng, vật liệu vận chuyển và đóng gói

• Polypropylen (PP), có khối lượng tương tự PVC, được sử dụng trong các thị trường từ bao bì, thiết bị và hộp đựng đến quần áo và thảm trải sàn

• Polystyrene (PS), một loại nhựa có khối lượng lớn khác, được sử dụng chủ yếu cho các thiết bị và bao bì cũng như đồ chơi và giải trí

• Các sợi nhân tạo hàng đầu bao gồm polyester, nylon, polypropylen và acrylic, với các ứng dụng bao gồm may mặc, đồ nội thất gia đình, và sử dụng công nghiệp và tiêu dùng khác

Trang 5

Nguyên liệu thô chính cho polyme là hóa dầu số lượng lớn

Hóa chất trong hóa dầu số lượng lớn và các sản phẩm trung gian chủ yếu được sản xuất

từ khí hóa lỏng (LPG), khí tự nhiên và dầu thô Doanh số bán hàng chiếm gần 30% hóa chất cơ bản tổng thể Các hóa chất cơ bản hoặc hàng hóa này là nguyên liệu ban đầu được

sử dụng để sản xuất nhiều polyme và các hóa chất hữu cơ phức tạp khác, đặc biệt là các hóa chất được sản xuất để sử dụng trong danh mục hóa chất đặc biệt

Các dẫn xuất và công nghiệp cơ bản khác bao gồm cao su tổng hợp, chất hoạt động bề mặt, thuốc nhuộm và bột màu, nhựa thông, nhựa, muội than, chất nổ và các sản phẩm cao

su và đóng góp khoảng 20% doanh thu bên ngoài của hóa chất cơ bản

Hóa chất vô cơ (khoảng 12% sản lượng doanh thu) tạo thành loại lâu đời nhất trong các loại hóa chất Các sản phẩm bao gồm muối, clo, xút, tro soda, axit (tên tiếng Anh là salt, chlorine, caustic soda, soda ash, acids) (như axit nitric, axit photphoric và axit sunfuric – tên tiếng Anh: nitric acid, phosphoric acid, sulfuric acid), titan dioxide và hydro peroxide (tên tiếng Anh: titanium dioxide, hydrogen peroxide)

Phân bón là loại nhỏ nhất (khoảng 6 %) và bao gồm phốt phát, amoniac và hóa chất kali (phosphates, ammonia, potash chemicals)

• Nhóm Khoa học đời sống (Life sciences)

Khoa học đời sống (khoảng 30% sản lượng đô la của ngành kinh doanh hóa học) bao gồm các chất hóa học và sinh học khác biệt, dược phẩm, chẩn đoán, sản phẩm thú y, vitamin và thuốc trừ sâu Mặc dù có khối lượng nhỏ hơn nhiều so với các ngành hóa chất khác, các sản phẩm của họ có xu hướng có giá rất cao trên 10 đô la mỗi pound (10 dollars/pound) Tốc độ tăng trưởng 1,5 đến 6 lần GDP, và chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển ở mức 15 đến 25% doanh thu Các sản phẩm khoa học đời sống thường được sản xuất với thông số kỹ thuật rất cao và được xem xét kỹ lưỡng bởi các cơ quan chính phủ như Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Thuốc trừ sâu, còn được gọi là "hóa chất bảo vệ cây trồng", chiếm khoảng 10% trong danh mục này và bao gồm thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu và thuốc diệt nấm

• Hóa chất đặc biệt

Hóa chất đặc biệt là một loại hóa chất có giá trị tương đối cao, phát triển nhanh chóng với thị trường sản phẩm cuối cùng đa dạng Tốc độ tăng trưởng điển hình là một đến ba lần GDP với giá trên một đô la mỗi pound Sản phẩm bao gồm hóa chất điện tử, khí công nghiệp, chất kết dính và chất bịt kín cũng như lớp phủ, hóa chất tẩy rửa công nghiệp và thể chế, và chất xúc tác

Trang 6

mỏ dầu, chất kết dính nhựa, chất kết dính và chất bịt kín, hóa chất mỹ phẩm, hóa chất quản lý nước, chất xúc tác, hóa chất dệt Các công ty hóa chất hiếm khi cung cấp các sản phẩm này trực tiếp cho người tiêu dùng

2.2 Xuất nhập khẩu

2.2.1 Xuất khẩu hoá chất trên thế giới

Theo số liệu của trang worldstopexports.com, doanh thu toàn cầu từ xuất khẩu hóa chất theo quốc gia đạt 581,8 tỷ USD vào năm 2018

Nhìn chung, giá trị đồng đô la của hóa chất xuất khẩu tăng trung bình 4,1% cho tất cả các nước xuất khẩu kể từ năm 2014 khi các lô hàng hóa chất được định giá 559,1 tỷ USD Hàng năm, tổng số cho các hóa chất xuất khẩu được định giá cao 17,2% từ năm 2017 đến

2018

Hóa chất vô cơ xuất khẩu được định giá ở mức 131,7 tỷ đô la trong năm 2018 (chiếm 22,6% tổng số toàn cầu) trong khi các lô hàng hóa chất hữu cơ trên toàn thế giới có giá trị hơn nhiều với 450,1 tỷ đô la (77,4%)

Dưới đây là 15 quốc gia xuất khẩu hóa chất có giá trị đô la cao nhất trong năm 2018 bao gồm cả hóa chất hữu cơ và vô cơ:

• Trung Quốc: 80 tỷ USD (chiếm 13,7% tổng lượng hóa chất xuất khẩu)

• Hoa Kỳ: 52,7 tỷ đô la (9,1%)

• Bỉ: 41,7 tỷ USD (7,2%)

• Đức: 36,3 tỷ USD (6,2%)

Trang 7

• Đài Loan: 13,7 tỷ USD (2,3%)

• Vương quốc Anh: 12,7 tỷ đô la (2,2%)

Theo số liệu trên, 15 quốc gia được liệt kê đã chiếm hơn ba phần tư (77,1%) lượng xuất khẩu hóa chất toàn cầu trong năm 2018

Trong số các quốc gia trên, các nhà xuất khẩu hóa chất tăng trưởng nhanh nhất kể từ năm

2014 là: Ấn Độ (tăng 46,9%), Trung Quốc (tăng 32,3%), Ireland (tăng 25,2%) và Hàn Quốc (tăng 10%)

Năm quốc gia hàng đầu giảm doanh số bán hàng hóa chất xuất khẩu là: Đức (giảm 18,8%), Pháp (giảm -12,1%), Nhật Bản (giảm -9,2%), Singapore (giảm -7,1%) và Hoa

-Kỳ (giảm -4,2 %)

2.2.2 Nhập khẩu hoá chất trên thế giới

• Số lượng nhập khẩu tổng các ngành trên thế giới

Theo báo cáo mới nhất của WITS (World Integrated Trade Solution) vào năm 2017, top các nước nhập khẩu gồm có: Trung Quốc, Mỹ, Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Nhật Bản Tỷ lệ nhập khẩu của các nước top đầu so với thế giới được mô tả trong biểu đồ sau:

Biểu đồ: Tỷ lệ nhập khẩu trên thế giới ở các quốc gia từ 2014 đến 2017

(Đơn vị: ngàn đô la Mỹ)

Trang 8

(Nguồn: WITS)

Cụ thể vào năm 2017, Trung Quốc là nước nhập khẩu lớn nhất với 2.346.100.164 USD,

Mỹ chiếm vị trí thứ hai với 1.355.522.931, Đức chiếm 1.290.757.751 USD, Nhật Bản là 666.990.354 USD Cuối cùng là Pháp với 521.390.146 USD

• Số lượng nhập khẩu ngành hoá chất trên thế giới

Trong số các sản phẩm được nhập khẩu trên thế giới thì ngành hoá chất nằm trong top những ngành được nhập khẩu nhiều nhất Sau đây là biểu đồ mô tả tỷ lệ phân bổ các ngành hàng nhập khẩu trên thế giới

Biểu đồ: Giá trị sản phẩm được nhập khẩu bởi tất cả các quốc gia

(Đơn vị: ngàn đô la Mỹ)

Trang 9

(Nguồn: WITS)

Dựa vào số liệu trên, ngành hàng hoá chất (Chemicals) chiếm vị trí thứ 4 trong tổng số sản phẩm được nhập khẩu nhiều nhất thế giới Cụ thể số liệu top 5 ngành hàng được nhập khẩu nhiều nhất (so với tổng doanh thu tất cả các ngành là 16.125.913.021USD) như sau:

• Vật liệu cơ khí, điện tử (Mach and Elec): 4.363.851.698 USD (khoảng 27,1%)

• Nhiên liệu (Fuels): 1.871.680.392 USD (khoảng 11,6%)

• Phương tiện vận chuyển (Transportation): 1.669.726.413 (khoảng 10,35%)

• Hoá chất (Chemicals): 1.518.542.858 (khoảng 9,4%)

Trang 10

Cụ thể số liệu của top 5 nước nhập khẩu ngành hàng hoá chất nhiều nhất trên thế giới được thể hiện ở bảng sau:

Bảng: Số liệu nhập khẩu ngành hoá chất của 4 nước trên thế giới

(Đơn vị: ngàn đô la Mĩ)

Tên nước Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Mĩ 210.983.106 219.135.818 219.495.462 221.559.764 Trung Quốc 187.645.656 166.129.260 158.984.775 186.072.975 Đức 153.108.262 137.721.351 137.753.630 156.112.983

Bỉ 107.451.816 95.898.467 94.393.024 97.597.123 Pháp 92.102.498 77.458.969 75.420.597 80.315.853

Tính riêng về nhập khẩu ngành hàng hoá chất, trong số các top nước nhập khẩu tổng sản

phẩm trên thế giới có Đức và Nhật Bản, mặc dù không giàu tài nguyên thiên nhiên hoặc

nguyên liệu thô, nhưng tự hào là nền kinh tế phát triển tốt, đặt chúng gần đầu danh sách các nước nhập khẩu hàng đầu Hàng hóa mà hai nước này nhập khẩu với số lượng lớn là thiết bị xử lý dữ liệu, hóa chất, khí tự nhiên lỏng, kim loại, chất bán dẫn, thiết bị điện, dược phẩm, nông sản, máy móc, phương tiện, quần áo, than đá, thiết bị nghe nhìn và dầu (Theo trang Worldatlas)

Trang 11

Biểu đồ: Tỷ lệ phần trăm nhập khẩu sản phẩm hoá chất của Đức so với thế giới từ năm 2014 đến 2017

(Nguồn: WITS)

Năm 2017, tỷ lệ phần trăm nhập khẩu sản phẩm hoá chất của Đức là 13,3% so với thế giới (tổng số tiền nhập khẩu ngành hoá chất của Đức là 156.112.983 USD) Đây là mức phục hồi lại và tăng nhẹ so với năm 2014 (153.108.262 USD) và là mức tăng mạnh so với năm 2015, 2016 (137.721.351 USD – 137.753.630 USD)

2.3 Triển vọng cho ngành hoá chất

Mức độ tăng trưởng toàn cầu trong ngành hóa chất gần bằng mức của năm trước (2018) (Theo trang report.basf)

Sản xuất hóa chất toàn cầu (không bao gồm dược phẩm) dự kiến sẽ tăng 2,7% trong năm

2019 Đối với năm 2019, dự đoán tỷ lệ mở rộng tương tự ở các nền kinh tế tiên tiến như năm trước (2018: + 1,5%; 2019: + 1,6%) và tăng trưởng chậm hơn một chút ở các thị trường mới nổi (2018: + 3,4%; 2019: +3.3 %)

Sự phát triển của thị trường hóa chất lớn nhất thế giới - Trung Quốc - có tác động đáng kể đến tốc độ tăng trưởng toàn cầu Dự báo giả định rằng sản xuất hóa chất ở Trung Quốc sẽ

Trang 12

tăng 3,6%, nhanh như năm trước trong môi trường kinh tế toàn cầu yếu hơn một chút nói chung Sự ổn định nhu cầu ô tô ở Trung Quốc sẽ hỗ trợ nhu cầu về hóa chất Dựa trên việc Trung Quốc chiếm thị phần lớn của thị trường toàn cầu khoảng 40%, do đó, ngoài ra Trung Quốc vẫn chiếm gần 60% tăng trưởng hóa học toàn cầu Tăng trưởng sản xuất hóa chất tại các thị trường mới nổi còn lại của châu Á dự kiến sẽ tương tự như ở Trung Quốc Đối với EU, dự đoán sự phục hồi trong sản xuất hóa chất trong năm 2019 sau sự sụt giảm vào cuối năm 2018 Nhu cầu từ ngành công nghiệp ô tô có thể sẽ tiếp tục giảm nhẹ Nông nghiệp sẽ thấy tăng trưởng đổi mới Trong ngành xây dựng cũng vậy, tăng trưởng dự kiến

sẽ vẫn vững chắc

Tại Hoa Kỳ được dự kiến sẽ tăng nhẹ, nhưng vẫn tăng trưởng trên mức trung bình trong sản xuất hóa chất trong năm tới Việc mở rộng công suất đang thực hiện sẽ củng cố phía cung trong khi về phía cầu, tăng trưởng của ngành sẽ yếu hơn một chút

Hy vọng tăng trưởng hóa học mạnh hơn một chút ở Nhật Bản, được thúc đẩy bởi nhu cầu trong nước và một phần là do xuất khẩu sang Trung Quốc

Đối với Nam Mỹ được dự đoán một sự đi lên trong sản xuất hóa chất phù hợp với sự phục hồi kinh tế vĩ mô ở Brazil

Biểu đồ: Triển vọng sản xuất hóa chất 2019 (không bao gồm dược phẩm)

Sự thay đổi so với năm trước

Biểu đồ: Xu hướng sản xuất hóa chất 2019 - 2021 (không bao gồm dược phẩm)

Sự thay đổi so với năm trước

Trang 13

2.4 Các công ty lớn trong ngành

Đối với ngành hóa chất toàn cầu, năm 2018 là một năm mạnh mẽ khác, nhưng nó có dấu hiệu chậm lại, theo khảo sát hàng năm của C&EN về 50 công ty hóa chất hàng đầu toàn cầu Doanh số tăng mạnh cho nhóm trong năm 2018, năm tài chính mà cuộc khảo sát dựa trên Không bao gồm PetroChina, báo cáo doanh số bán hóa chất chỉ trong năm 2018, các công ty hóa chất trong top 50 tạo doanh thu hóa chất 926,8 tỷ đô la, tăng 13,4% so với cùng một công ty bán hàng năm ngoái

• DowDuPont

Doanh thu hóa chất năm 2018: 86,0 tỷ đô la DowDuPont đã chiếm vị trí của BASF với tư cách 12 năm là nhà sản xuất hóa chất lớn nhất thế giới DowDuPont đã tách ra thành Dow, DuPont và Corteva Agriscience Các sản phẩm hóa học của DuPont bao gồm Tedlar, Vespel, Zytel, Nomex, Nylon, Orlon, Sorona, Corian, Kevlar, Kalrez, Mylar, Kapton và Zodiaq Công ty có lẽ được biết đến nhiều nhất cho sự phát triển của polymer được gọi là Teflon và chất làm lạnh Freon

• BASF

Doanh thu hóa chất năm 2018: 74,1 tỷ đô la DowDuPont đã truất ngôi BASF với tư cách

là nhà sản xuất hóa chất lớn nhất thế giới Nhưng do DowDuPont đã tách ra thành Dow, DuPont và Corteva Agriscience, nhà sản xuất hóa chất Đức có thể sẽ lấy lại vị trí hàng đầu vào năm tới Công ty này sản xuất hóa chất cho ít nhất 300.000 khách hàng trên năm phân khúc chính bao gồm Giải pháp nông nghiệp, Sản phẩm hiệu suất, Hóa chất, Dầu khí

và Vật liệu chức năng Công ty chuyên về nhiều sản phẩm, nhưng có lẽ nổi tiếng nhất với thuốc trừ sâu, vật liệu pin, vitamin và các sản phẩm từ giấy

• Sinopec

Trang 14

Doanh số bán hóa chất 2018: 69,2 tỷ USD Đó là một năm lớn nữa đối với Sinopec, với doanh số hóa chất tăng 22% lên gần 70 tỷ USD Gã khổng lồ hóa dầu Trung Quốc sẽ khẳng định vị trí số 2 trong Top 50 toàn cầu vào năm tới vì sự tách hoạt động của DowDuPont thành ba công ty riêng biệt

Các công ty lớn khác nằm trong Top 50 xếp theo thứ tự là: Sabic, Ineos, Formosa Plastics, ExxonMobil Chemical, LyondellBasell Industries, Mitsubishi Chemical, LG Chem, Reliance Industries, PetroChina

3 Thị trường Việt Nam

3.1 Định nghĩa và phân loại

Hóa chất là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được con người khai thác hoặc tạo ra từ

nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật Hóa chất

Hệ thống hài hoà toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hoá chất – Globally Harmonizied

System of Classification and Labeling of Chemicals (sau đây gọi tắt là GHS) là hệ thống hướng dẫn phân loại và ghi nhãn hoá chất của Liên hợp quốc trên toàn cầu

Hóa chất nguy hiểm là hóa chất được quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật Hóa chất có một

hoặc một số đặc tính nguy hiểm sau đây theo nguyên tắc phân loại của GHS:

• Gây kích ứng với con người

• Gây ung thư hoặc có nguy cơ gây ung thư

• Gây biến đổi gen

• Độc đối với sinh sản

Trang 15

• Tích luỹ sinh học

• Ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ

• Độc hại đến môi trường

Phân loại hoá chất dựa trên Thông tư quy định phân loại và ghi nhãn hoá chất (Số 04/2012/TT-BCT) được chia ra 2 nhóm như sau:

• Phân loại hoá chất theo nguy hại vật chất (Điều 5)

Nguy hại vật chất được phân loại theo các nhóm hoá chất và các đặc tính dưới đây:

• Peroxit hữu cơ

• Ăn mòn kim loại

Trang 16

• Phân loại hoá chất theo mức độ nguy hại ảnh hưởng đến sức khoẻ con người

và môi trường (Điều 6)

• Các nguy hại ảnh hưởng đến sức khoẻ con người

• Độc cấp tính

• Ăn mòn da

• Tổn thương mắt

• Tác nhân nhạy hô hấp hoặc da

• Khả năng gây đột biến tế bào mầm

• Khả năng gây ung thư

• Độc tính sinh sản

• Nguy hại ảnh hưởng đến môi trường

• Môi trường nước

• Ảnh hưởng đến tầng Ozôn

3.2 Nguyên vật liệu

3.3 Bối cảnh và xu hướng phát triển thị trường hiện nay

Xu hướng phát triển của ngành hoá chất tại Việt Nam là trong những năm tới phải tăng công suất ngành công nghiệp này

Theo trang Global Markets International, Thị trường hóa chất Việt Nam hiện đang kém

phát triển Về lý thuyết, chính phủ Việt Nam hình dung khu vực này tăng trưởng tiềm năng ở mức 14-16% hàng năm Tuy nhiên, ngành công nghiệp địa phương khó có thể đáp ứng những nhu cầu này Theo cơ quan thống kê Việt Nam, chỉ số bán hàng công nghiệp đối với hóa chất và sản phẩm hóa học được sản xuất tại Việt Nam bị đình trệ trong năm

2017, mặc dù sản lượng tăng ít nhất 8% trong năm đó

• Thị phần

Công nghiệp hóa chất Việt Nam được ước tính chỉ chiếm 10% tổng sản lượng công nghiệp của cả nước Theo kế hoạch phát triển của chính phủ từ năm 2013, tỷ lệ này dự

Trang 17

kiến sẽ đạt 20% vào năm 2020 Do sự chậm trễ lớn trong việc phát triển cơ sở hạ tầng hóa dầu, ngành hóa chất Việt Nam có quá ít năng lực để sản xuất các hóa chất cơ bản cần thiết

• Nhu cầu thị trường

Nhu cầu tổng thể về các sản phẩm hóa học ngày càng tăng Tiếp tục hoạt động xây dựng

và công nghiệp hóa ngày càng tăng đang thúc đẩy nhu cầu về hóa chất chất lượng cao Nông nghiệp, một phần thiết yếu của máy móc kinh tế Việt Nam, đòi hỏi phân bón và thuốc trừ sâu Các ngành công nghiệp đồ nội thất, ô tô và quần áo cũng đang mở rộng và cần ngày càng nhiều tiền chất hóa học, sơn và sơn

Do đó, ngành công nghiệp hóa chất đất nước chủ yếu phụ thuộc vào nhập khẩu Trong nửa đầu năm 2018, hóa chất nhập khẩu trị giá 2,5 tỷ USD, theo số liệu hải quan địa phương Con số này cao hơn 25% so với cùng kỳ năm 2017

• Thuế quan để bảo vệ sản xuất phân bón địa phương

Theo Bộ Nông nghiệp, nông dân Việt Nam đã tiêu thụ khoảng 11 triệu tấn phân bón trong năm 2017, mặc dù sản xuất phân bón của Việt Nam chỉ chiếm khoảng 57% nhu cầu trong nước Do đó, phân bón trị giá 1,2 triệu đô la Mỹ đã được nhập khẩu vào năm 2017 Nhà cung cấp quan trọng nhất là Cộng hòa Nhân dân Trung Quốc với thị phần nhập khẩu gần 38% Nhập khẩu thuốc trừ sâu ghi nhận mức tăng trưởng lớn 35% trong năm 2017

Để bảo vệ sản xuất phân bón địa phương, đặc biệt là hàng nhập khẩu chiếm ưu thế từ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, chính phủ đã áp dụng thuế chống bán phá giá đối với diammonium phosphate (DAP) và phân bón monoammonium phosphate (MAP) vào tháng 3 năm 2018 Hết hạn vào tháng 3 năm 2020 Các biện pháp tự vệ này đang có tác động mạnh mẽ; Theo báo cáo của công ty, sản xuất DAP, chủ yếu nằm trong tay của tập đoàn công nghiệp nhà nước Vinachem, đã tăng gần 43% trong nửa đầu năm 2018

Việc sử dụng hóa chất nông nghiệp đang trải qua một giai đoạn xấu Bón phân quá mức không chỉ dẫn đến thiệt hại môi trường, mà ô nhiễm hóa chất của rau sản xuất tại địa phương và các sản phẩm trồng trọt cũng thường xuyên vượt quá giới hạn quốc tế Nông nghiệp định hướng xuất khẩu nói riêng, nhằm mục đích cung cấp cho Hoa Kỳ, Úc và Châu Âu, phải hạn chế sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu Ngoài ra, người tiêu dùng Việt Nam, đặc biệt là ở các thành phố, ngày càng có ý thức về tiêu thụ thực phẩm lành mạnh

• Các công ty thực phẩm chuyển sang phân bón thân thiện với môi trường

Ngày đăng: 21/04/2022, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 14. Đường cong trong hình vẽ bên là của hàm số nào trong 4 hàm số dưới đây? - Báo cáo thị trường hóa chất cơ bản tại Việt Nam và Thế giới
u 14. Đường cong trong hình vẽ bên là của hàm số nào trong 4 hàm số dưới đây? (Trang 9)
Bảng: Số liệu nhập khẩu ngành hoá chất của 4 nước trên thế giới - Báo cáo thị trường hóa chất cơ bản tại Việt Nam và Thế giới
ng Số liệu nhập khẩu ngành hoá chất của 4 nước trên thế giới (Trang 10)
3.4.1. Tình hình xuất khẩu của axit vô cơ và hợp chất vô cơ chứa oxy 6 tháng đầu năm 2018 - Báo cáo thị trường hóa chất cơ bản tại Việt Nam và Thế giới
3.4.1. Tình hình xuất khẩu của axit vô cơ và hợp chất vô cơ chứa oxy 6 tháng đầu năm 2018 (Trang 22)
3.4.2. Tình hình nhập khẩu axit vô cơ và hợp chất vô cơ chứa oxy 6 tháng đầu năm 2018 - Báo cáo thị trường hóa chất cơ bản tại Việt Nam và Thế giới
3.4.2. Tình hình nhập khẩu axit vô cơ và hợp chất vô cơ chứa oxy 6 tháng đầu năm 2018 (Trang 26)
Bảng: Sản xuất các sản phẩm hóa chất chọn lọc (tính bằng nghìn tấn) - Báo cáo thị trường hóa chất cơ bản tại Việt Nam và Thế giới
ng Sản xuất các sản phẩm hóa chất chọn lọc (tính bằng nghìn tấn) (Trang 32)
b) Các công ty hóa chất lớn (tuyển chọn) - Báo cáo thị trường hóa chất cơ bản tại Việt Nam và Thế giới
b Các công ty hóa chất lớn (tuyển chọn) (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w