1 KINH DOANH NGOẠI HỐI A PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 Trong giao dịch ngoại hối kỳ hạn, điểm kỳ hạn bán ra bằng a chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá giao ngay bán ra b chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá giao ngay mua vào c chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn bán ra và tỷ giá giao ngay bán ra d chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn bán ra và tỷ giá giao ngay mua vào Câu 2 Bỏ qua ngày nghỉ lễ và cuối tuần, ngân hàng Y xác nhận bán HKD (thu USD) cho ngân hàng Z vào ngày 110920XX thì tài kho.
Trang 1KINH DOANH NGOẠI HỐI
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Trong giao dịch ngoại hối kỳ hạn, điểm kỳ hạn bán ra bằng:
a chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá giao ngay bán ra
b chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá giao ngay mua vào
c chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn bán ra và tỷ giá giao ngay bán ra
d chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn bán ra và tỷ giá giao ngay mua vào
Câu 2
Bỏ qua ngày nghỉ lễ và cuối tuần, ngân hàng Y xác nhận bán HKD (thu USD) cho ngân hàng
Z vào ngày 11/09/20XX thì tài khoản USD của ngân hàng Y sẽ:
a bị ghi Nợ vào ngày 11/09/20XX
b bị ghi Nợ vào ngày 13/09/20XX
c được ghi Có vào ngày 13/09/20XX
d được ghi Có vào ngày 11/09/20XX
Câu 3
Giao dịch nào sau đây là giao dịch hoán đổi ngoại hối?
a A mua giao ngay USD với B và bán kỳ hạn 3 tháng USD với C
b A mua giao ngay USD và bán kỳ hạn 3 tháng USD với B bằng hai hợp đồng riêng
c A mua giao ngay USD và bán kỳ hạn 3 tháng USD với B trong một hợp đồng
d Cả 3 giao dịch trên đều là giao dịch hoán đổi ngoại hối
Trang 2c Giá của hợp đồng tương lai được yết theo hai chiều mua vào và bán ra, trong khi giá của hợp đồng kỳ hạn dựa vào đấu giá mở tại sàn giao dịch
d Các bên của một hợp đồng tương lai không biết nhau trong khi các bên của một hợp đồng kỳ hạn có biết nhau
Câu 5
Giao dịch nào sau đây là giao dịch hoán đổi ngoại hối?
a A bán giao ngay EUR và mua kỳ hạn 2 tháng EUR với B trong 1 hợp đồng
b A bán giao ngay EUR và mua kỳ hạn 2 tháng EUR với B bằng 2 hợp đồng riêng
c A bán kỳ hạn 1 tháng EUR và mua kỳ hạn 2 tháng EUR với B trong 1 hợp đồng
d Câu a và c
Câu 6
Một ngân hàng yết giá như sau: Tỷ giá giao ngay: 7.7528 – 7.7544 HKD/USD
Điểm kỳ hạn/ hoán đổi 3 tháng: 26 – 19 Nếu bạn ký một hợp đồng hoán đổi ngoại hối với ngân hàng trong đó bạn là bên mua giao ngay và bán kỳ hạn 3 tháng USD thì ngân hàng có thể tính cho bạn mức tỷ giá giao ngay
là HKD/USD và mức tỷ giá kỳ hạn 3 tháng là HKD/USD
c một hợp đồng bán AUD tương lai giao hàng vào tháng Chín
d một quyền chọn mua USD kiểu Châu Âu
Câu 8
Trên thị trường kỳ hạn liên ngân hàng, một nhà kinh doanh ngọai hối:
a có thể yết giá theo điểm kỳ hạn mua vào và bán ra khi báo giá
Trang 3b chỉ yết tỷ giá kỳ hạn khi người hỏi giá nói rõ ý định là mua hay bán
c bắt buộc phải yết rõ tỷ giá kỳ hạn mua vào và bán ra khi báo giá
d chỉ yết tỷ giá kỳ hạn mua vào hoặc bán ra theo dự định mua hay bán của mình
Câu 9
Khi hợp đồng kỳ hạn đáo hạn, các bên tham gia:
a có quyền điều chỉnh số lượng tiền với bên còn lại nếu thấy không phù hợp
b có quyền điều chỉnh tỷ giá với bên còn lại nếu thấy không phù hợp
c có quyền kéo dài thêm kỳ hạn giao dịch với bên còn lại
d không có quyền thay đổi và phải thực hiện đúng các điều khoản thỏa thuận
Câu 10
Một ngân hàng yết tỷ giá 1.2180/85CAD/USD Đây là cách yết tỷ giá :
a Cách yết kiểu Châu Âu và cũng là cách yết trực tiếp đối với Canada
b Cách yết kiểu Châu Âu và cũng là cách yết gián tiếp đối với Canada
c Cách yết kiểu Mỹ và cũng là cách yết trực tiếp đối với Canada
d Cách yết kiểu Mỹ và cũng là cách yết gián tiếp đối với Canada
Câu 11
Một quyền chọn bán GBP có tỷ giá thực hiện là 1.6120USD/GBP và GBP đang được giao dịch giao ngay ở mức tỷ giá 1.6170USD/GBP Nếu giá trị thời gian của quyền chọn là 0.0080USD/GBP thì phí của quyền chọn là:
Trang 4a số lượng ngoại tệ trên một đơn vị nội tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là nội tệ lên giá
b số lượng ngoại tệ trên một đơn vị nội tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là ngoại tệ lên giá
c số lượng nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là ngoại tệ lên giá
d số lượng nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là nội tệ lên giá
Câu 14
Điểm nào là điểm tương đồng giữa thị trường tiền tệ tương lai và thị trường kỳ hạn?
a Cả hai đều giao dịch ở thị trường tập trung
b Luồng tiền phát sinh hàng ngày
c Cả hai được sử dụng chủ yếu cho mục đích đầu cơ
d Không có điểm tương đồng nào như trên
Câu 15
Biết spread của tỷ giá S(CHF/USD) do ngân hàng A yết là 15 điểm Nếu ngân hàng A đồng thời mua vào và bán ra USD2,000,000, ngân hàng A sẽ:
a thu được khỏan lợi nhuận là USD3,000
b mất thêm khỏan chi phí là USD3,000
c thu được khỏan lợi nhuận là CHF3,000
d mất thêm khỏan chi phí là CHF3,000
Câu 16
Với các thông tin về các tỉ giá như sau :
JPY116.00 = CHF1 CHF0.9716 = USD1 JPY112.36 = USD1
Bạn có CHF10,000,000 Liệu bạn có thể kiếm lời bằng cách kinh doanh chênh lệch tỷ giá? Nếu có thì số tiền lời là bao nhiêu?
a Có Bạn sẽ kiếm được số tiền lời CHF30,758.28
b Có Bạn sẽ kiếm được số tiền lời CHF625,629.75
c Có Bạn sẽ kiếm được số tiền lời JPY30,758.28
d Không có cơ hội kinh doanh chênh lệch tỷ giá
Trang 5a Bán CHF500,00.- kỳ hạn 3 tháng
b Mua CHF500,000 -kỳ hạn 3 tháng
c Mua quyền chọn bán CHF500,000 -đáo hạn trong 3 tháng
d Bán quyền chọn mua CHF 500,000 -đáo hạn trong 3 tháng
Câu 18
Ngân hàng B bán GBP5,000,000 tại mức giá 1.3204USD/GBP Rủi ro thanh toán đối với ngân hàng B là:
a GBP tăng giá so với USD
b GBP giảm giá so với USD
c đối tác phá sản nên không thanh toán USD cho ngân hàng
d ngân hàng không có đủ GBP để thanh toán cho đối tác
Giá trị hợp đồng tiền tệ tương lai thay đổi thế nào khi tỷ giá thanh toán cuối ngày cao hơn
tỷ giá thanh toán ngày hôm trước?
Trang 6a ngoại tệ/ quyền sử dụng ngoại tệ
b ngoại tệ/ quyền sở hữu ngoại tệ
c nội tệ/ quyền sử dụng nội tệ
d nội tệ/ quyền sở hữu nội tệ
Câu 24
Nếu tỷ giá thanh toán cuối ngày cao hơn so với hôm trước, tài khoản margin của người bán hợp đồng tương lai:
a Sẽ được ghi nợ số tiền chênh lệch
b Sẽ được ghi có số tiền chênh lệch
so với JPY nên bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng cách ……… kỳ hạn 6 tháng tại mức giá 91.15 JPY/AUD và số tiền ………
a đoản AUD ; tăng giá ; mua AUD ; chi ra là JPY93,884,500
Trang 7b đoản AUD ; giảm giá ; mua AUD ; chi ra là JPY91,150,000
c trường AUD ; tăng giá ; bán AUD ; thu về JPY93,884,500
d trường AUD ; giảm giá ; bán AUD ; thu về JPY 96,619,000
Câu 26
Trên thị trường ngoại hối liên ngân hàng trực tiếp, ngân hàng thương mại:
a tạo giá 1 chiều, yết giá 1 chiều
b tạo giá 1 chiều, yết giá 2 chiều
c tạo giá 2 chiều, yết giá 1 chiều
d tạo giá 2 chiều, yết giá 2 chiều
Câu 27
Một quyền chọn kiểu Châu Âu khác một quyền chọn kiểu Mỹ ở chỗ:
a Một loại được giao dịch ở Châu Âu còn một loại được giao dịch ở Mỹ
b Quyền chọn kiểu Châu Âu chỉ được thực hiện vào ngày đáo hạn; Quyền chọn kiểu Mỹ được thực hiện bất cứ thời điểm nào kể từ sau khi ký hợp đồng đến khi đáo hạn
c Quyền chọn kiểu Châu Âu có giá trị hơn nếu các yếu tố khác như nhau
d Quyền chọn kiểu Mỹ có tỷ giá thực hiện cố định; Quyền chọn kiểu Châu Âu có tỷ giá thực hiện là tỷ giá giao ngay bình quân trong suốt thời gian hợp đồng có hiệu lực
Câu 28
Thuật ngữ “Yours” trong kinh doanh ngoại hối có nghĩa là:
a Nhà kinh doanh muốn mua đồng tiền được hỏi giá
b Nhà kinh doanh muốn bán đồng tiền được hỏi giá
c Nhà kinh doanh không muốn giao dịch
d Nhà kinh doanh đang do dự
Câu 29
Nếu bạn bán một quyền chọn mua, bạn:
a Phải trả phí ngay sau khi giao dịch được thỏa thuận và có quyền mua đồng tiền cơ sở theo hợp đồng
b Được nhận thanh toán khoản phí ngay sau khi giao dịch được thỏa thuận và có nghĩa vụ bán đồng tiền cơ sở khi người mua quyền chọn yêu cầu
Trang 8c Được nhận thanh toán khoản phí ngay sau khi giao dịch được thỏa thuận và có nghĩa vụ mua
đồng tiền cơ sở khi người mua quyền chọn yêu cầu
d Được nhận thanh toán khoản phí ngay sau khi giao dịch được thỏa thuận và có quyền bán
đồng tiền cơ sở cho người mua quyền chọn
Cách đây 2 tháng, một công ty của Mỹ đã ký hợp đồng bán AUD1,000,000 – kỳ hạn 2 tháng
với tỷ giá 0.8000USD/AUD để phòng ngừa rủi ro cho khoản thu xuất khẩu Tuy nhiên, ngày hôm
nay công ty đã chấp nhận kéo dài thời hạn thanh toán cho đối tác thêm 1 tháng nữa do hàng hóa
tiêu thụ chậm
Với thông tin hiện có tại ngân hàng như sau:
- Tỷ giá giao ngay: 0.7835 – 0.7845USD/AUD
- Điểm hoán đổi 1 tháng của AUD: 40 – 25
- Lãi suất 1 tháng AUD: 7.00% - 7.50%/năm
- Lãi suất 1 tháng USD: 0.75% - 1.25%/năm
Bạn hãy cho biết:
1 Công ty có thể sử dụng giao dịch hoán đổi ngoại hối để xử lý tình huống này như thế nào?(chỉ
cần nêu các điều khoản ở hai vế của giao dịch hoán đổi, sử dụng TỶ GIÁ GIAO NGAY BÌNH
Trang 94
Câu hỏi 1: Tỷ giá giao dịch trên thị trường liên ngân hàng hiện là 1.3457 – 1.3460USD/GBP Muốn có lợi nhuận 10 điểm ở mỗi chiều mua bán thì ngân hàng sẽ yết giá giao dịch với khách hàng mua bán lẻ là?
a được tính tóan trên cơ sở tỷ giá liên ngân hàng
b ít biến động, thông thường là một ngày một giá
c có spread hẹp hơn tỷ giá trên thị trường liên ngân hàng
d Không có lựa chọn nào đúng
Câu hỏi 3: Thuật ngữ “Yours” trong kinh doanh ngoại hối có nghĩa là?
a Nhà kinh doanh muốn mua đồng tiền được hỏi giá
b Nhà kinh doanh muốn bán đồng tiền được hỏi giá
c Nhà kinh doanh không muốn giao dịch
d Nhà kinh doanh đang do dự
Câu hỏi 4: Đặt E là tỷ giá thực hiện quyền chọn mua và π là phí quyền chọn Điểm hòa vốn cho người mua và bán quyền chọn mua là:
a E
b E – π
c E + π
d Không câu nào ở trên là đúng
Câu hỏi 5: Giao dịch mua bán ngọai tệ làm phát sinh?
a cả hai trạng thái ngọai hối và trạng thái luồng tiền
b trạng thái ngọai hối vào ngày giao dịch và trạng thái luồng tiền vào ngày giá trị
c hai luồng tiền dương và âm của của hai đồng tiền xảy ra tại các thời điểm khác nhau
d Câu (a) và (b) đúng
Trang 10Câu hỏi 6: Bạn kỳ vọng GBP sẽ được mua bán ở mức tỷ giá 1.6200USD/GBP sau 1 tháng nữA Bạn có thể mua một quyền chọn mua hoặc một quyền chọn bán GBP250,000 tại mức
tỷ giá quyền chọn 1.6100USD/GBP và phí quyền chọn 0.008USD/GBP Bạn sẽ?
a mua quyền chọn mua và thu được lợi nhuận là USD2,500
b mua quyền chọn bán và thu được lợi nhuận là USD2,500
c mua quyền chọn mua và thu được lợi nhuận là USD500
d mua quyền chọn bán và thu được lợi nhuận là USD500
Câu hỏi 7: Trên thị trường ngoại hối liên ngân hàng trực tiếp, các nhà kinh doanh ngọai hối tạo giá hai chiều lẫn cho nhau trên cơ sở yết giá hai chiều có nghĩa là?
a các nhà kinh doanh ngọai hối đều có thể là nhà hỏi giá và nhà tạo giá
b nhà tạo giá sẽ báo cả tỷ giá mua vào và bán ra cho nhà hỏi giá
c nhà hỏi giá không cần nói rõ ý định là mua hay bán cho nhà tạo giá
d Cả ba câu trên
Câu hỏi 8: Khi đang ở trạng thái trường ròng GBP5,000,000, nhà kinh doanh cặp đồng tiền USD và GBP sẽ?
a đối mặt với rủi ro lãi suất
b có thể đóng trạng thái bằng cách mua lại GBP5,000,000
c đối mặt với rủi ro tỷ giá và sẽ bị lỗ (tiềm năng) khi tỷ giá S(USD/GBP) giảm
d đối mặt với rủi ro tỷ giá và sẽ có lãi (tiềm năng) khi tỷ giá S(USD/GBP) giảm
Câu hỏi 9: Nhà kinh doanh chênh lệch tỷ giá?
a không phải chịu rủi ro tỷ giá
b có thể kinh doanh bất cứ lúc nào
c mua vào một đồng tiền với giá thấp và chờ một thời gian bán lại với giá cao hơn
d Câu (a) và (c) đúng
Câu hỏi 10: Trên thị truờng liên ngân hàng trực tiếp, mức giá phổ biến giữa VND và USD đang là 22,525 – 22,535 VND/USD Một nhà kinh doanh đã yết giá USD khi có người hỏi giá như sau? 22,520 – 22,540 VND/USD Điều này chứng tỏ nhà kinh doanh đang áp dụng kỹ thuật ……… và anh ta ……… Chọn thứ tự đúng nhất sau đây?
a “Shading the rate”; không muốn thay đổi trạng thái ngọai hối đối với USD
b “Using Spread”; không muốn thay đổi trạng thái ngọai hối đối với USD
c “Using Spread”; đang muốn điều chỉnh trạng thái ngọai hối ròng USD
Trang 11d “Shading the rate”; đang muốn điều chỉnh trạng thái ngọai hối ròng USD
Câu hỏi 11: Trên thị trường ngoại hối liên ngân hàng trực tiếp, ngân hàng thương mại?
a tạo giá 1 chiều, yết giá 1 chiều
b tạo giá 1 chiều, yết giá 2 chiều
c tạo giá 2 chiều, yết giá 1 chiều
d tạo giá 2 chiều, yết giá 2 chiều
Câu hỏi 12: Một quyền chọn mua với E là tỷ giá thực hiện quyền chọn, còn S là tỷ giá giao ngay vào thời điểm thực hiện quyền chọn, nếu S < E, người mua quyền chọn?
a thực hiện quyền, mua đồng tiền yết giá
b thực hiện quyền, bán đồng tiền yết giá
c không thực hiện quyền, có thể mua giao ngay đồng tiền yết giá
d không thực hiện quyền, có thể bán giao ngay đồng tiền yết giá
a tỷ giá tăng cao hơn 7.7102HKD/USD
b tỷ giá giảm thấp hơn 7.7102HKD/USD
c đối tác phá sản nên không ghi Có USD5,000,000 cho ngân hàng
d ngân hàng không có khả năng thanh toán HKD cho đối tác
Câu hỏi 15: Hợp đồng tiền tương lai được giao dịch và mua bán ở đâu?
a Thị trường OTC
Trang 12b Sở giao dịch tập trung
c Thị trường Eurocurrency
d Thị trường chứng khoán nói chung
Câu hỏi 16: Giả sử bắt đầu ngày giao dịch một nhà kinh doanh ở trạng thái đoản 3 triệu USD Trong ngày giao dịch, anh ta mua 18 triệu USD và bán 13 triệu USD Cuối ngày giao dịch, nhà kinh doanh ở trạng thái?
a trường ròng USD và sẽ bị lỗ nếu USD tăng giá
b đoản ròng USD và sẽ bị lỗ nếu USD giảm giá
c trường ròng USD và sẽ bị lỗ nếu USD giảm giá
d đoản ròng USD và sẽ bị lỗ nếu USD tăng giá
Câu hỏi 17: Ngân hàng B bán GBP5,000,000 tại mức giá 1.3204USD/GBP Rủi ro thanh toán đối với ngân hàng B là?
a GBP tăng giá so với USD
b GBP giảm giá so với USD
c đối tác phá sản nên không thanh toán USD cho ngân hàng
d ngân hàng không có đủ GBP để thanh toán cho đối tác
Câu hỏi 18: Nếu lãi suất đồng tiền yết giá cao hơn lãi suất đồng tiền định giá thì?
a Đồng tiền yết giá tăng giá kỳ hạn
b Đồng tiền định giá tăng giá kỳ hạn
c Đồng tiền yết giá giảm giá kỳ hạn
d Không có lựa chọn nào đúng
Câu hỏi 20: Ngân hàng A yết tỷ giá 1.1989 – 1.1992USD/EUR; 1.3533 – 1.3535USD/GBP Bạn đang có sẵn EUR và cần mua GBP500,000 Số tiền EUR bạn chi ra là?
Trang 13a + HKD2,600
b + HKD1,900
c – HKD2,600
d – HKD1,900
Câu hỏi 22: Đầu ngày 01/10/20XX, một nhà kinh doanh bán 01 hợp đồng tương lai EUR (quy
mô EUR125,000/1 hợp đồng) với tỷ giá 1.2350USD/EUR và mức ký quỹ ban đầu (initial margin) là USD2,000/1 hợp đồng Mức ký quỹ duy trì (maintenance margin) là USD1,500/ 1 hợp đồng Tỷ giá thanh toán vào cuối ngày 01/10 và 02/10/200XX lần lượt là 1.2380 và 1.2410 Khi nào nhà kinh doanh nhận được yêu cầu ký quỹ bổ sung và số tiền ký quỹ bổ sung là bao nhiêu?
a Chưa phải ký quỹ bổ sung
b Cuối ngày 01/10; số tiền USD375
c Cuối ngày 02/10; số tiền USD250
d Cuối ngày 02/10; số tiền USD750
Câu hỏi 23: Cách đây 3 tháng, công ty XYZ đã ký hợp đồng mua CHF5,000,000 kỳ hạn 3 tháng để thanh toán lô hàng nhập khẩu nhưng do hàng đến chậm một tháng nên công ty chưa cần trả tiền hàng ngay Vào hôm nay, công ty XYZ sử dụng giao dịch hoán đổi ngoại hối để xử lý tình huống này bằng cách?
a Mua giao ngay CHF5,000,000 và bán kỳ hạn 1 tháng CHF5,000,000
b Mua giao ngay CHF5,000,0000 và mua kỳ hạn 1 tháng CHF5,000,000
c Bán giao ngay CHF5,000,000 và mua kỳ hạn 1 tháng CHF5,000,000
d Bán giao ngay CHF5,000,000 và bán kỳ hạn 1 tháng CHF5,000,000
Trang 14Câu hỏi 24: Giao dịch hoán đổi ngoại hối là giao dịch kép mang đặc điểm?
a Bao gồm một giao dịch mua và một giao dịch bán
b Bao gồm hai giao dịch có ngày giá trị khác nhau
c Bao gồm hai giao dịch với số lượng giao dịch bằng nhau
d Cả ba đặc điểm trên
Câu hỏi 25: Công ty Agifish sẽ nhận được USD5,000,000 từ khoản thanh toán tiền hàng của đối tác vào 6 tháng nữa và khi đó cần đổi USD sang VND để trả các chi phí đầu vào Hiện tại, Agifish lại cần số USD này để thanh toán tiền hàng nhập khẩu Agifish có thể bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng hoán đổi với chi tiết như sau?
a Mua giao ngay USD5,000,000 và bán kỳ hạn 6 tháng USD5,000,000
b Mua giao ngay USD5,000,000 và mua kỳ hạn 6 tháng USD5,000,000
c Bán giao ngay USD5,000,000 và mua kỳ hạn 6 tháng USD5,000,000
d Bán giao ngay USD5,000,000 và bán kỳ hạn 6 tháng USD5,000,000
Câu hỏi 26: Một công ty Việt Nam có một hợp đồng xuất khẩu thủy sản trị giá USD2,000,000;
6 tháng nữa sẽ đến hạn giao hàng và nhận tiền thanh toán từ đối táC Công ty có thể bảo hiểm rủi ro tỷ giá trên thị trường tiền tệ bằng cách?
a Vay VND 6 tháng, mua giao ngay USD, đầu tư USD 6 tháng
b Vay VND 6 tháng, đầu tư VND 6 tháng, mua giao ngay USD vào 6 tháng sau
c Vay USD 6 tháng, bán giao ngay USD nhận về VND, đầu tư VND 6 tháng
d Vay USD 6 tháng, đầu tư USD 6 tháng, bán giao ngay USD vào 6 tháng sau
Trang 15a có kỳ hạn dài hơn
b có tính thanh khỏan cao hơn
c có rủi ro tín dụng cao hơn
d có nhiều ngày giao hàng hơn
Câu hỏi 29: Giả thiết A là một nhà đầu cơ ngoại tệ bằng cách mua 5 hợp đồng quyền chọn bán CHF kiểu Châu Âu có ngày đáo hạn vào tháng Sáu Mỗi hợp đồng quyền chọn CHF có
số lượng định chuẩn là CHF62,500 Tỷ giá thực hiện là 0.7000USD/CHF Phí quyền chọn A phải trả là 0.01USD/CHF Vừa trước ngày đáo hạn, tỷ giá giao ngay giảm xuống 0.6700USD/CHF A có thực hiện quyền chọn không? Thu nhập ròng A thu được là bao nhiêu?
a A thực hiện quyền chọn Thu nhập ròng USD9,375
b A thực hiện quyền chọn Thu nhập ròng USD6,250
c A phải đợi đến ngày đáo hạn Chưa tính được thu nhập ròng
d A thực hiện quyền chọn vào ngày đáo hạn Thu nhập ròng là USD9,375
Câu hỏi 30: Ngày 17/10, lúc 10 giờ sáng, bạn mua 5 triệu EUR từ ngân hàng A tại mức tỷ giá 1.2530USD/EUR Đến 02 giờ chiều, bạn bán 5 triệu EUR cho ngân hàng B tại mức tỷ giá 1.2545USD/EUR Với các giao dịch này, ngân hàng bạn?
a có lợi nhuận EUR7,500 và tài khoản nostro của ngân hàng sẽ tăng lên số tiền này trong ngày 17/10
b có lợi nhuận EUR7,500 và tài khoản nostro của ngân hàng sẽ tăng lên số tiền này vào ngày 19/10
c có lợi nhuận USD7,500 và tài khoản nostro của ngân hàng sẽ tăng lên số tiền này vào ngày 19/10
d có lợi nhuận USD7,500 và tài khoản nostro của ngân hàng sẽ tăng lên số tiền này trong ngày 17/10
Trang 16Câu hỏi 32: Hai (2) triệu USD là giới hạn trạng thái ngoại hối mở qua đêm được phép đối với một nhà kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng X Khi bắt đầu ngày giao dịch, anh ta ở trạng thái trường ròng 1 triệu USD Đến cuối ngày giao dịch, anh ta đã mua 9 triệu USD và
đã bán 6 triệu USD Tỷ giá giao ngay phổ biến trên thị trường là 105.20 - 105.70JPY/USD Anh ta nên thu hẹp trạng thái mở trước khi kết thúc ngày giao dịch bằng cách?
a đặt giá mua > 105.20 và giá bán < 105.70
b đặt giá mua < 105.20 và giá bán < 105.70
c đặt giá mua < 105.20 và giá bán > 105.70
d đặt giá mua > 105.20 và giá bán > 105.70
Câu hỏi 33: Người ở vị thế Short Put là?
a người mua quyền chọn muA
b người bán quyền chọn muA
c người mua quyền chọn bán
d người bán quyền chọn bán
Câu hỏi 34: Đầu ngày 01/10/20XX, một nhà kinh doanh bán 01 hợp đồng tương lai EUR (quy
mô EUR125,000) với tỷ giá 1.2350USD/EUR và mức ký quỹ ban đầu (initial margin) là USD2,000/một hợp đồng Mức ký quỹ duy trì (maintenance margin) là USD1,500 một hợp đồng Tỷ giá thanh toán vào cuối ngày 01/10 và 02/10/200XX lần lượt là 1.2380 và 1.2410 Biết rằng ký quỹ bổ sung (nếu có) được thực hiện vào cuối ngày 02/10 Đầu ngày 03/10, số
dư tài khoản ký quỹ của nhà kinh doanh là bao nhiêu?
c Không thể xác định do lợi nhuận hay thua lỗ chưa thành hiện thực
d Không có lựa chọn nào đúng
Câu hỏi 36: Trong một hợp đồng quyền chọn, tùy thuộc vào biến động tỉ giá, đối với người mua hợp đồng?
Trang 17a lỗ là hữu hạn và lãi không giới hạn
b lỗ là hữu hạn và lãi giới hạn
c lỗ là không giới hạn và lãi giới hạn
d lỗ là không giới hạn và lãi không giới hạn
Câu hỏi 37: Một công ty của Anh vừa tham gia một cuộc đấu thầu để thực hiện một dự án quan trọng ở Mỹ Nếu trúng thầu họ sẽ có một khoản phải thu USD172,500 sau 60 ngày Họ phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng cách mua quyền chọn mua GBP với tỷ giá thực hiện là 1.7250USD/GBP Giả định họ không trúng thầu và tỷ giá giao ngay vào thời điểm sau 60 ngày là 1.7350USD/GBP Họ có quyết định thực hiện quyền chọn mua GBP không? Lợi nhuận hay thua lỗ là bao nhiêu?
a Không Vì không có khoản thu USD
b Có Lợi nhuận gộp là USD1,725
c Có Lợi nhuận gộp là GBP1,000
d Có Lợi nhuận gộp là USD1,000
Câu hỏi 38 : ( ) quyền chọn bán sẽ ( _) phí khi giao dịch được khởi động và có nghĩa vụ sẵn sàng ( ) đồng tiền đặt bán theo tỷ giá đã thỏa thuận?
a (Người phát hành) (trả) (bán)
b (Người phát hành) (nhận) (mua)
c (Người nắm giữ) (trả) (mua)
d (Người nắm giữ) (nhận) (mua)
Câu hỏi 39: Một ngân hàng yết tỷ giá 1.2180/85CAD/USD Đây là cách yết tỷ giá?
a Cách yết kiểu Châu Âu và cũng là cách yết trực tiếp đối với Canada
b Cách yết kiểu Châu Âu và cũng là cách yết gián tiếp đối với Canada
c Cách yết kiểu Mỹ và cũng là cách yết trực tiếp đối với Canada
d Cách yết kiểu Mỹ và cũng là cách yết gián tiếp đối với Canada
Câu hỏi 40: Hiện tại, một nhà đầu tư Úc biết rằng mình sẽ có khoản cổ tức từ đầu tư cổ phiếu nước ngoài là USD200,000 sau 1 tháng nữA Nhà đầu tư Úc đang đối mặt rủi ro tỷ giá là USD……… so với AUD, làm cho tỷ giá USD/AUD …………và số AUD thu
về ………khi quy đổi khoản cổ tức USD sang AUD Vì vậy, nhà đầu tư Úc đã …… kỳ hạn 1 tháng khoản cổ tức này tại mức giá 0.8535 USD/AUD và số tiền………?
a giảm giá ; tăng lên ; bị giảm đi ; bán ; thu được là AUD234,329
b giảm giá ; giảm xuống ; được nhiều thêm ; mua ; chi ra là AUD170,700
Trang 18c tăng giá ; giảm xuống ; bị giảm đi ; bán ; thu được là AUD234,329
d tăng giá ; tăng lên ; được nhiều thêm ; mua ; chi ra là AUD170,700
Câu hỏi 42: Theo công thức tính điểm kỳ hạn tương đối dạng gần đúng, nếu lãi suất kỳ hạn
1 năm của THB là 7%/năm và lãi suất kỳ hạn 1 năm của USD là 4%/năm thì?
a USD tăng giá kỳ hạn 1 năm là 3%
b THB tăng giá kỳ hạn 1 năm là 3%
c USD giảm giá kỳ hạn 1 năm là 3%
d Tất cả các câu trên đều sai
Câu hỏi 43: Khi thực hiện giao dịch hoán đổi ngoại hối, khách hàng được lợi hơn một số điểm tỷ giá so với việc thực hiện hai giao dịch riêng biệt cho hai vế trong giao dịch hoán đổi
Số điểm được lợi hơn bằng?
a spread của tỷ giá kỳ hạn
b spread của tỷ giá giao ngay
c spread của tỷ giá hoán đổi
d Cả 3 câu trên đều sai
Câu hỏi 44: Thị trường ngoại hối là thị trường hoạt động hiệu quả biểu hiện ở đặc điểm?
a Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả đều được phản ánh ngay vào giá cả
b Sự chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường nhanh chóng được điều chỉnh
c Số lượng người mua và người bán đông đảo
d Câu (a) và (b) đúng
Câu hỏi 45: Phát biểu nào sau đây là SAI? Trong giao dịch hoán đổi ngoại hối?
a luồng tiền ròng của đồng tiền thanh tóan phụ thuộc vào tỷ giá giao ngay
b các bên tham gia không gặp rủi ro tỷ giá vì trạng thái ngoại hối ròng cân bằng
Trang 19c các bên tham gia đối mặt rủi ro lãi suất do trạng thái luồng tiền ròng có phát sinh
d các luồng tiền xảy ra tương tự trường hợp vay và cho vay các đồng tiền liên quan
Câu hỏi 46: Theo góc độ quốc gia, tỷ giá được yết theo cách trực tiếp biểu thị?
a số lượng ngoại tệ trên một đơn vị nội tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là nội tệ lên giá
b số lượng ngoại tệ trên một đơn vị nội tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là ngoại tệ lên giá
c số lượng nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là ngoại tệ lên giá
d số lượng nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là nội tệ lên giá
Câu hỏi 47: Đối với các bên của một hợp đồng tiền tệ tương lai, giá trị của hợp đồng vào các ngày tiếp theo được xác định?
a tại mức tỷ giá được thỏa thuận ban đầu
b hàng ngày theo tỉ giá thanh toán được xác định bởi công ty thanh toán bù trừ
c vào ngày giá trị
d vào ngày thanh lý hợp đồng trước hạn
Câu hỏi 48: Với tỷ giá 155.84 JPY/USD, 1 điểm bằng?
a điểm kỳ hạn được yết là điểm kỳ hạn khấu trừ
b tỷ giá kỳ hạn tính được lớn hơn tỷ giá giao ngay
c lãi suất của đồng tiền yết giá nhỏ hơn lãi suất của đồng tiền định giá
d Cả ba câu trên đều đúng
Câu hỏi 50: Một nhà xuất khẩu Nhật sẽ có khoản thu xuất khẩu USD10,000,000 nhận được trong 4 tháng tới và cần bán USD để lấy JPY sử dụng khi đó Rủi ro tỷ giá nhà xuất khẩu đối mặt là gì? Nhà xuất khẩu có thể sử dụng hợp đồng tương lai JPY như thế nào để phòng ngừa rủi ro tỷ giá?
a Rủi ro USD tăng giá Bán hợp đồng tương lai JPY
b Rủi ro USD giảm giá Mua hợp đồng tương lai JPY
Trang 20c Rủi ro USD tăng giá Mua hợp đổng tương lai JPY
d Rủi ro USD giảm giá Bán hợp đồng tương lai JPY
Câu hỏi 51: Giao dịch hoán đổi ngoại hối?
a là giao dịch ngoại hối cơ sở
b được thực hiện trên thị trường OTC
c được chuẩn hoá các điều khoản của hợp đồng
d cho phép các bên có quyền chứ không phải nghĩa vụ thực hiện hợp đồng
Câu hỏi 52: Ngày 7/7/20XX, công ty AAA ký một hợp đồng hoán đổi với ngân hàng BBB Trong đó, công ty AAA mua giao ngay USD1,700,000 và bán kỳ hạn 1 tháng USD1,700,000 Biết rằng, tỷ giá giao ngay là 0.9818 – 0.9823 CHF/USD, điểm hoán đổi 1 tháng của USD là
15 – 10 Luồng tiền ròng phát sinh đối với ngân hàng BBB trong hợp đồng hoán đổi này là?
a Cầu USD tăng, cung USD tăng, tỷ giá VND/USD tăng lên
b Cầu USD tăng, cung USD giảm, tỷ giá VND/USD tăng lên
c Cầu USD giảm, cung USD tăng, tỷ giá VND/USD giảm xuống
d Cầu USD giảm, cung USD giảm, tỷ giá VND/USD giảm xuống
Câu hỏi 54: Luồng tiền ròng trong giao dịch hoán đổi phụ thuộc vào?
a Tỷ giá giao ngay của vế giao ngay trong giao dịch hoán đổi
b Tỷ giá kỳ hạn của vế kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi
c Tỷ giá hoán đổi được sử dụng trong giao dịch hoán đổi
d Tất cả ba câu trên đều sai
Câu hỏi 55: Một quyền chọn mua USD với tỷ giá thực hiện 1.2360CAD/USD Nếu tỷ giá giao ngay hiện hành là 1.2350CAD/USD, quyền chọn này được cho là?
a in-the-money
b at-the-money
Trang 21c out-of-the-money
d vượt qua điểm hòa vốn
Câu hỏi 56: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG? Thị trường ngoại hối kỳ hạn cung cấp các hợp đồng mua bán ngoại hối?
a Đúng với nhu cầu riêng biệt của người mua và người bán
b Được tiêu chuẩn hóa về các điều khoản trong hợp đồng
c Có các kỳ hạn theo tiêu chuẩn định sẵn
d Không câu nào đúng
Câu hỏi 57: Ngân hàng BBB hỏi giá USD của ngân hàng AAA Ngân hàng AAA đang ở trạng thái trường ròng USD vượt mức cho phép Tỷ giá trên thị trường được yết 110.47/51JPY/USD Tỷ giá AAA nên đưa ra cho BBB là?
a USD7,812.50
b USD6,250
Trang 22c USD0
d Chưa tính được thu nhập ròng
Câu hỏi 60: Khi yết giá kỳ hạn trên thị trường liên ngân hàng, nếu điểm kỳ hạn mua vào nhỏ hơn điểm kỳ hạn bán ra thì tỷ giá kỳ hạn tính được?
a lớn hơn tỷ giá giao ngay
b nhỏ hơn tỷ giá giao ngay
c bằng tỷ giá giao ngay
d có thể lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng tỷ giá giao ngay tùy trường hợp
Câu hỏi 62: Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG? Giao dịch hoán đổi ngoại hối?
a làm phát sinh các luồng tiền của hai vế mua bán tại cùng thời điểm
b không làm phát sinh trạng thái ngoại hối
c có tỷ giá hoán đổi bằng chênh lệch giữa hai tỷ giá của hai vế mua vào và bán rA
d có số lượng mua bán bằng nhau trong hai vế của giao dịch
Câu hỏi 63: Giao dịch hoán đổi ngoại hối được phân loại thành?
a Spot - Forward Swap và Spot - Spot Swap
b Spot - Spot Swap và Forward - Forward Swap
c Spot - Forward Swap và Forward - Forward Swap
d Spot - Spot Swap, Spot - Forward Swap và Forward - Forward Swap
Câu hỏi 64: Một quyền chọn bán CAD100,000 kiểu Châu Âu đáo hạn vào tháng Chín với tỷ giá thực hiện 0.9600USD/CAD và phí quyền chọn 0.0067USD/CAD?
Trang 23a sẽ được thực hiện nếu tỷ giá giao ngay vào ngày đáo hạn lớn hơn 0.9600USD/CAD
b có tổng phí quyền chọn không nhiều hơn USD355
c sẽ có giá trị hơn khi tỷ giá giao ngay tăng lên
d có điểm hoà vốn tại mức tỷ giá 0.9533USD/CAD
Câu hỏi 65: Ngân hàng A và B yết giá như sau:
- Ngân hàng A: 0.7324/36USD/NZD;
- Ngân hàng B: 0.7335/45USD/NZD
Câu phát biểu nào sau đây đúng?
a Ngân hàng A và ngân hàng B đều có xu huớng tạo ra trạng thái ngọai hối đỏan ròng đối với NZD
b Ngân hàng A có xu huớng tạo ra trạng thái ngọai hối đỏan ròng đối với NZD và ngân hàng B
có xu huớng tạo ra trạng thái ngọai hối trường ròng đối với NZD
c Ngân hàng A có xu huớng tạo ra trạng thái ngọai hối trường ròng đối với NZD và ngân hàng B
có xu huớng tạo ra trạng thái ngọai hối đỏan ròng đối với NZD
d Ngân hàng A và ngân hàng B đều có xu huớng tạo ra trạng thái ngọai hối trường ròng đối với NZD
Câu hỏi 66: Bỏ qua ngày nghỉ lễ và cuối tuần, theo thông lệ quốc tế, một giao dich giao ngay được kí kết vào ngày T sẽ thực hiện vào ngày?
Trang 24b không gặp phải vấn đề rủi ro tín dụng từ phía khách hàng
c không làm phát sinh trạng thái luồng tiền nên không đối mặt rủi ro lãi suất
d Không câu nào đúng
Câu hỏi 69: Với S là tỷ giá giao ngay tại một thời điểm trong thời hạn của hợp đồng ; E là tỷ giá thực hiện quyền chọn, nếu S < E?
a quyền chọn mua và quyền chọn bán đều được giá
b quyền chọn mua được giá và quyền chọn bán không được giá
c quyền chọn mua không được giá và quyền chọn bán được giá
d quyền chọn mua và quyền chọn bán đều không được giá
Câu hỏi 70: Trong giao dịch tiền tệ tương lai, nếu nhà kinh doanh rút phần tiền dư trong tài khỏan ký quỹ ra để sử dụng thì số tiền dư được phép rút ra được tính bằng?
a Mức ký quỹ duy trì – số dư đang còn trong tài khỏan ký quỹ
b Số dư đang còn trong tài khỏan ký quỹ – mức ký quỹ duy trì
c Mức ký quỹ ban đầu – số dư đang còn trong tài khỏan ký quỹ
d Số dư đang còn trong tài khỏan ký quỹ – mức ký quỹ ban đầu
Câu hỏi 71: Lãi suất thực ở Nhật là 0.5%/ năm và lãi suất thực ở Mỹ là 1%/năm, trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, nhận định nào sau đây là ĐÚNG?
a Cầu USD tăng, cung USD tăng, tỷ giá JPY/USD tăng lên
b Cầu USD tăng, cung USD giảm, tỷ giá JPY/USD tăng lên
c Cầu USD giảm, cung USD tăng, tỷ giá JPY/USD giảm xuống
d Cầu USD giảm, cung USD giảm, tỷ giá JPY/USD giảm xuống
Câu hỏi 72: Câu phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về Spread?
a Nếu giá trị của giao dịch càng lớn thì Spread càng lớn
b Spread của đồng tiền có giá trị ổn định cao sẽ lớn hơn Spread của đồng tiền ít ổn định
c Nếu thị trường ngọai hối nơi diễn ra giao dịch thường xuyên biến động mạnh thì Spread sẽ càng lớn
d Spread của các đồng tiền được giao dịch phổ biến lớn hơn Spread của các đồng tiền ít được giao dịch
Câu hỏi 73: Trong giao dịch ngoại hối kỳ hạn, điểm kỳ hạn gia tăng cho biết tỷ giá kỳ hạn?
a lớn hơn tỷ giá giao ngay
Trang 25b nhỏ hơn tỷ giá giao ngay
c bằng tỷ giá giao ngay
d có thể lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng tỷ giá giao ngay tùy trường hợp
Câu hỏi 74: Trên thị trường ngoại hối liên ngân hàng trực tiếp?
a Dealer hỏi giá là nhà tạo thị trường và dealer báo giá là nhà khởi tạo giao dịch
b Dealer hỏi giá là nhà khởi tạo giao dịch và dealer báo giá là nhà tạo thị trường
c Dealer hỏi giá là nhà tạo thị trường và dealer báo giá là nhà chấp nhận giá
d Dealer hỏi giá là nhà khởi tạo giao dịch và dealer báo giá là nhà chấp nhận giá
Câu hỏi 15: Với T là ngày giao dịch, n là kỳ hạn của giao dịch; ngày giá trị của giao dịch kỳ hạn là?
a T
b T+2
c T+n
d T+n+2
Câu hỏi 76: Giao dịch nào sau đây KHÔNG phải là giao dịch ngọai hối phái sinh?
a mua giao ngay USD1,000,000
b bán 7 hợp đồng tương lai EUR
c giao dịch hóan đổi? mua giao ngay và bán kỳ hạn 3 tháng USD1,000,000
Trang 26a 1.4350USD/GBP
b 1.3542USD/GBP
c 1.4345USD/GBP
d 1.4353USD/GBP
Câu hỏi 79: Nhận định nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG? Giao dịch hoán đổi ngoại hối?
a là một giao dịch kép bao gồm hai giao dịch mua và bán
b làm phát sinh luồng tiền ròng đối với đồng tiền thanh tóan
c có ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra khác nhau
d tạo ra trạng thái ngoại hối mở
Câu hỏi 80: Ngày 10/03, A mua một quyền chọn mua AUD1,000,000 kiểu Châu Âu tại mức
tỷ giá quyền chọn 0.75USD/AUD với phí quyền chọn 0.02USD/AUD và ngày đáo hạn 30/05 Ngày 25/04, tỷ giá giao ngay đạt mức 0.85USD/AUD và trên thị trường có thông tin rằng Ngân hàng Dự trữ Úc sẽ can thiệp để làm giảm giá AUD A có thực hiện quyền chọn vào ngày 25/04 không? Lợi nhuận thu được là bao nhiêu?
a Có Lợi nhuận ròng thu được là USD80,000
b Có Lợi nhuận ròng thu được là USD100,000
c Không Phải đợi đến khi đáo hạn mới quyết định được
d Không lựa chọn nào đung
2
Câu hỏi 81: Tỷ giá giao ngay hiện thời là 1.4500 USD/GBP; lãi suất kỳ hạn 1 năm của USD
là 4% và của GBP là 6% Tỷ giá kỳ hạn 1 năm F(USD/GBP) là?
Trang 27Đầu ngày 01/03/20XX, một nhà kinh doanh mua 03 hợp đồng tương lai GBP (một hợp đồng
có quy mô GBP62,500) với tỷ giá 1.6350USD/GBP và mức ký quỹ ban đầu (initial margin)
là GBP2,000/ một hợp đồng Mức ký quỹ duy trì (maintenance margin) là USD1,500/một hợp đồng Với tỷ giá thanh toán vào cuối ngày 01/03 là 1.6450USD/GBP thì tỷ lệ lợi nhuận hay thua lỗ của nhà kinh doanh là?
Trang 28a trạng thái luồng tiền không phát sinh
b trạng thái luồng tiền phát sinh trước trạng thái ngoại hối
c trạng thái ngoại hối phát sinh trước trạng thái luồng tiền
d trạng thái ngoại hối và trạng thái luồng tiền phát sinh cùng thời điểm
Câu hỏi 86: Một ngân hàng yết tỷ giá 0.9633/37CHF/USD Là khách hàng, bạn sẽ?
a bán USD tại 0.9633CHF/USD và mua USD tại 0.9637CHF/USD
b bán CHF tại 0.9633CHF/USD và mua CHF tại 0.9637CHF/USD
c bán USD tại 0.9637 CHF/USD và mua USD tại 0.9633CHF/USD
a chỉ mỗi trạng thái luồng tiền ; chỉ mỗi trạng thái ngọai hối
b chỉ mỗi trạng thái ngọai hối ; chỉ mỗi trạng thái luồng tiền
c cả trạng thái luồng tiền và trạng thái ngọai hối ; chỉ mỗi trạng thái ngọai hối
d chỉ mỗi trạng thái luồng tiền ; cả trạng thái luồng tiền và trạng thái ngọai hối]
Câu hỏi 89: Ưu thế của quyền chọn so với các công cụ giao dịch ngoại hối khác là?
a Vừa có thể bảo hiểm tỷ giá, vừa có thể đầu cơ
b Khả năng thanh lý trước lúc đáo hạn
c Không bị ràng buộc thực hiện hợp đồng đối với bên mua quyền chọn
d Chi phí thấp hơn
Câu hỏi 90: Nếu lãi suất đồng tiền yết giá thấp hơn lãi suất đồng tiền định giá thì?
a Đồng tiền yết giá có điểm kỳ hạn gia tăng
Trang 29b Đồng tiền yết giá có điểm kỳ hạn khấu trừ
c Đồng tiền định giá có điểm kỳ hạn gia tăng
d Câu b và c đúng
Câu hỏi 91: Spread của tỷ giá kỳ hạn luôn lớn hơn spread của tỷ giá giao ngay là do?
a Tỷ giá kỳ hạn không phản ánh chính xác cung cầu của các đồng tiền có liên quan
b Rủi ro thị trường trong giao dịch kỳ hạn lớn hơn trong giao dịch giao ngay
c Doanh số của giao dịch kỳ hạn nhỏ hơn doanh số của giao dịch giao ngay
d Biến động của tỷ giá kỳ hạn lớn hơn biến động của tỷ giá giao ngay
Câu hỏi 92: Đối với giao dịch hoán đổi ngoại hối?
a Chỉ có một ngày giá trị
b Có thể bao gồm một giao dịch bán giao ngay và một giao dịch mua kỳ hạn
c Trạng thái ngoại hối phát sinh vào hai thời điểm là hai ngày giá trị của giao dịch
d Trạng thái ngoại hối ròng và trạng thái luồng tiền ròng cân bằng
Câu hỏi 93: Thứ tự nào sau đây là ĐÚNG?
a Spread của giao dịch chuyển khỏan trên thị trường mua bán lẻ < Spread của giao dịch trên thị trường liên ngân hàng < Spread của giao dịch tiền mặt
b Spread của giao dịch trên thị trường liên ngân hàng < Spread của giao dịch chuyển khỏan trên thị trường mua bán lẻ < Spread của giao dịch tiền mặt
c Spread của giao dịch trên thị trường liên ngân hàng < Spread của giao dịch tiền mặt < Spread của giao dịch chuyển khỏan trên thị trường mua bán lẻ
d Spread của giao dịch chuyển khỏan trên thị trường mua bán lẻ < Spread của giao dịch tiền mặt
< Spread của giao dịch trên thị trường liên ngân hàng
Câu hỏi 94: Trên thị trường ngoại hối bán lẻ?
a ngân hàng thương mại là người chấp nhận giá, khách hàng mua bán lẻ là nhà tạo giá
b ngân hàng thương mại là nhà tạo giá, khách hàng mua bán lẻ là người chấp nhận giá
c ngân hàng thương mại và khách hàng mua bán lẻ đều là nhà tạo giá
d các ngân hàng thương mại tạo giá lẫn nhau trên cơ sở yết giá hai chiều
Câu hỏi 95: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG? Tỷ giá hoán đổi là?
a tỷ giá giao ngay trong vế giao ngay của giao dịch hoán đổi
b tỷ giá kỳ hạn trong vế kỳ hạn của giao dịch hoán đổi
Trang 30c điểm kỳ hạn tương ứng kỳ hạn của giao dịch hoán đổi
d muốn nói đến cả hai mức tỷ giá mua vào và bán ra trong giao dịch hoán đổi
Câu hỏi 96: Trạng thái luồng tiền?
a phát sinh từ các giao dịch trên cả hai thị trường ngọai hối và thị trường tiền tệ
b chỉ có thể cân bằng bởi các giao dịch trên thị trường tiền tệ
c không cân bằng sẽ đối mặt với rủi ro tỷ giá
d Cả (a) và (b) đúng
Câu hỏi 97: Nếu một nhà kinh doanh đang ở trạng thái trường một hợp đồng tiền tệ tương lai và hợp đồng chưa đến ngày đáo hạn, nhà kinh doanh có thể đóng trạng thái bằng cách?
a Mua lại hợp đồng này trên thị trường tương lai
b Bán lại hợp đồng này trên thị trường tương lai
c Chỉ cần thông báo cho người bán
d Không thể đóng trạng thái trước hạn
Câu hỏi 98: Nhà nhập khẩu Mỹ muốn bảo hiểm rủi ro tỷ giá khi thanh toán bằng GBP vào
2 tháng tới Hiện tại, anh ta đang có GBP chưa sử dụng và cần USD mua nguyên liệu Biết rằng ngân hàng yết tỷ gía giao ngay là 1.3200 – 15 USD/GBP và điểm hoán đổi 2 tháng là 10 – 20 Anh ta sẽ giao dịch như thế nào nếu sử dụng hợp đồng hoán đổi?
a Bán giao ngay GBP tại giá 1.3215 và mua kỳ hạn 2 tháng GBP tại giá 1.3235
b Mua giao ngay GBP tại giá 1.3200 và bán kỳ hạn 2 tháng GBP tại giá 1.3220
c Bán giao ngay GBP tại giá 1.3215 và mua kỳ hạn 2 tháng GBP tại giá 1.3225
d Mua giao ngay GBP tại giá 1.3200 và bán kỳ hạn 2 tháng GBP tại giá 1.3210
Câu hỏi 99: Nếu một người có một khoản phải trả bằng ngoại tệ trong tương lai, người này đối mặt với rủi ro tỷ giá là ngoại tệ - so với nội tệ và có thể bảo hiểm rủi
ro tỷ giá bằng cách - khoản phải trả bằng ngoại tệ?
a giảm giá ; mua kỳ hạn
b tăng giá ; mua kỳ hạn
Trang 31a Tăng giá trị quyền chọn mua và giảm giá trị quyền chọn bán trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
b Giảm giá trị của quyền chọn mua và quyền chọn bán trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
c Tăng giá trị của quyền chọn mua và quyền chọn bán trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
d Giảm giá trị quyền chọn mua và tăng giá trị quyền chọn bán trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
3
Câu hỏi 101: Ngày giá trị thứ hai của giao dịch hoán đổi ngoại hối Spot - Forward Swap?
a là ngày giá trị của giao dịch giao ngay
b là ngày giá trị của giao dịch kỳ hạn
c là ngày thỏa thuận giao dịch hoán đổi
d có thể là ngày giá trị giao ngay hoặc ngày giá trị kỳ hạn tùy trường hợp
Câu hỏi 102: Hợp đồng kỳ hạn 2 tháng mua EUR500,000 tại tỷ giá 1.1562 USD/EUR được
ký kết vào ngày 06/05 Nếu bỏ qua ngày nghỉ cuối tuần và ngày nghỉ lễ, ngày giá trị kỳ hạn
a Nhà kinh doanh có thể giấu mình lúc giao dịch
b Nhà kinh doanh buộc phải đặt giá cả hai chiều mua và bán cho nhà môi giới
c Nhà kinh doanh có thể hủy bỏ lệnh đặt cho nhà môi giới trước khi lệnh được thực hiện
d Tỷ lệ giao dịch thành công nhiều hơn thị trường liên ngân hàng trực tiếp
Câu hỏi 104: Trong giao dịch tiền tệ tương lai, cách thức thực hiện chế độ thanh tóan hàng ngày nếu giá thanh tóan của ngày hôm nay thấp hơn ngày hôm trước là?
a ghi có cả tài khỏan người bán và tài khỏan người muA
b ghi có tài khỏan người bán, ghi nợ tài khỏan người muA
c ghi nợ tài khỏan người bán, ghi có tài khỏan người muA
Trang 32d ghi nợ cả tài khỏan người bán và tài khỏan người muA
Câu hỏi 105: Trên thị trường ngoại hối bán lẻ, ngân hàng thương mại?
a tạo giá 1 chiều, yết giá 1 chiều
b tạo giá 1 chiều, yết giá 2 chiều
c tạo giá 2 chiều, yết giá 1 chiều
d tạo giá 2 chiều, yết giá 2 chiều
Câu hỏi 106: Một quyền chọn bán với E là tỷ giá thực hiện quyền chọn, còn S là tỷ giá giao ngay vào thời điểm thực hiện quyền chọn, nếu S > E, người mua quyền chọn?
a thực hiện quyền, mua đồng tiền yết giá
b thực hiện quyền, bán đồng tiền yết giá
c không thực hiện quyền, có thể mua giao ngay đồng tiền yết giá
d không thực hiện quyền, có thể bán giao ngay đồng tiền yết giá
Câu hỏi 107
Các ngân hàng yết giá như sau? Ngân hàng A? 1.3464 / 75 SGD/USD; Ngân hàng B? 1.3462 / 71 SGD/USD; Ngân hàng C? 1.3460 / 72 SGD/USD; Ngân hàng D? 1.3465 / 74 SGD/USD Bạn sẽ bán SGD với mức giá tốt nhất là?
a 1.3475SGD/USD của ngân hàng A
b 1.3471SGD/USD của ngân hàng B
c 1.3460SGD/USD của ngân hàng C
d 1.3465SGD/USD của ngân hàng D
Câu hỏi 108: Giao dịch nào sau đây được thực hiện trên thị trường ngoại hối?
a mua/bán ngoại tệ
b vay/cho vay ngoại tệ
c đầu tư ngoại tệ
d Cả (a) và (b) đúng
Câu hỏi 109
Bạn ký hợp đồng hoán đổi ngoại hối vào ngày 10/03 trong đó bạn là bên mua giao ngay GBP500,000 và bán kỳ hạn 6 tháng GBP500,000 Nếu bỏ qua ngày nghỉ cuối tuần và ngày nghỉ lễ thì ngày giá trị thứ nhất và thứ hai của giao dịch hoán đổi lần lượt là?
a 10/03 và 10/09
Trang 33a Rủi ro EUR tăng giá Bán hợp đồng tương lai EUR
b Rủi ro EUR giảm giá Bán hợp đồng tương lai EUR
c Rủi ro EUR giảm giá Mua hợp đồng tương lai EUR
d Rủi ro EUR tăng giá Mua hợp đồng tương lai EUR
Câu hỏi 111: Biện pháp nào sau đây có thể được sử dụng để quản trị rủi ro thanh toán trong giao dịch ngoại hối giao ngay?
a thiết lập hạn mức trạng thái ngoại hối
b xếp hạng rủi ro tín dụng của từng đối tác
c xác định hạn mức giao dịch đối với từng đối tác
d Câu (b) và (c) đúng
Câu hỏi 112: Trong giao dịch ngoại hối kỳ hạn, điểm kỳ hạn bán ra bằng?
a chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá giao ngay bán ra
b chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá giao ngay mua vào
c chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn bán ra và tỷ giá giao ngay bán ra
d chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn bán ra và tỷ giá giao ngay mua vào
Câu hỏi 113
Quy trình giao dịch giao ngay bán lẻ gồm các bước? 1 Khách hàng cung cấp thông tin; Ngân hàng xác nhận hợp đồng mua/bán giao ngay; 3 Ngân hàng thực hiện ghi Nợ tài khoản khách hàng; 4 Ngân hàng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của giao dịch; 5 Ngân hàng thực hiện ghi, Có tài khoản khách hàng Hãy sắp xếp các bước theo thứ tự đúng?
a (2), (1), (3), (4) và (5)
b (1), (4), (2), (5) và (4)
c (2), (1), (4), (3) và (5)
Trang 34d (1), (4), (2), (3) và (5)
Câu hỏi 114
Giả sử bạn đang ở trạng thái trường 2 hợp đồng tương lai CHF, một hợp đồng có quy mô CHF125,000, sẽ đáo hạn trong 76 ngày tới Khi các hợp đồng được mở ra, tỷ giá đã được thỏa thuận là 0.4500USD/CHF Cuối ngày giao dịch hôm thỏa thuận hợp đồng, giá các hợp đồng tương lai đã tăng đến 0.4600USD/CHF và là giá thanh toán cuối ngày Thông qua điều chỉnh giá trị hợp đồng theo thị giá?
a Giá trị các hợp đồng tương lai của bạn đã tăng USD2,500
b Bạn sẽ nhận CHF2,500 và một hợp đồng tương lai mới được đặt ở mức giá 0.4600USD/CHF
c Bạn phải trả USD2,500 từ tài khoản ký quỹ
d Không câu nào ở trên là đúng
Câu hỏi 115
Giả thiết tỷ giá giao ngay hiện hành là 0.8925USD/CHF Phí quyền chọn mua CHF với tỷ giá thực hiện 0.8675USD/CHF là 0.0373USD/CHF Giá trị thời gian của một quyền chọn mua CHF62,500 là?
Trang 35hợp đồng Tỷ giá thanh toán vào cuối ngày 01/03 và 02/03/200XX lần lượt là 1.2380 và 1.2410 Khi nào nhà kinh doanh nhận được yêu cầu ký quỹ bổ sung và số tiền ký quỹ bổ sung là bao nhiêu?
a Chưa phải ký quỹ bổ sung
b Cuối ngày 01/03; số tiền USD375
c Cuối ngày 02/03; số tiền USD250
d Cuối ngày 02/03; số tiền USD750
Câu hỏi 120: Vai trò chính của ngân hàng trung ương trên thị trường ngoại hối là?
a làm thị trường hoạt động sôi động
b tác động lên tỷ giá nhằm đáp ứng các mục tiêu kinh tế
c cung cấp các dịch vụ mua bán ngoại hối cho ngân hàng thương mại
d Tất cả đều đúng
7
Câu hỏi 121: Một hợp đồng ngoại hối cho phép người mua quyền (chứ không phải nghĩa vụ) mua GBP62,500 vào ngày 15 tháng 3 năm 20XX tại mức tỷ giá là USD1.6250/GBP được gọi là?
Trang 36a một hợp đồng ngoại hối kỳ hạn
b một hợp đồng quyền chọn bán USD
c một quyền chọn mua GBP kiểu Châu Âu
d một quyền chọn mua GBP kiểu Mỹ
Câu hỏi 122: Trên thị trường kỳ hạn liên ngân hàng, một nhà kinh doanh ngọai hối?
a có thể yết giá theo điểm kỳ hạn mua vào và bán ra khi báo giá
b chỉ yết tỷ giá kỳ hạn khi người hỏi giá nói rõ ý định là mua hay bán
c bắt buộc phải yết rõ tỷ giá kỳ hạn mua vào và bán ra khi báo giá
d chỉ yết tỷ giá kỳ hạn mua vào hoặc bán ra theo dự định mua hay bán của mình
Câu hỏi 123: Bỏ qua ngày nghỉ lễ và cuối tuần, ngân hàng Y xác nhận bán HKD (thu USD) cho ngân hàng Z vào ngày 11/09/20XX thì tài khoản USD của ngân hàng Y sẽ?
a bị ghi Nợ vào ngày 11/09/20XX
b bị ghi Nợ vào ngày 13/09/20XX
c được ghi Có vào ngày 13/09/20XX
d được ghi Có vào ngày 11/09/20XX
Câu hỏi 124
Một nhà nhập khẩu Mỹ ở vị thế trường 02 hợp đồng tiền tệ tương lai JPY giao hàng tháng
12 để phòng ngừa cho khoản phải thanh toán nhập khẩu bằng JPY và duy trì 02 hợp đồng tiền tệ tương lai JPY này cho đến ngày giao hàng, vì đó cũng chính là thời điểm đến hạn thanh toán nhập khẩu Quy mô một hợp đồng là JPY12,500,000 Thông thường, hợp đồng tiền tệ tương lai như vậy được tất toán như thế nào?
a Nhận JPY25,000,000 từ công ty thanh toán bù trừ và thanh toán USD cho công ty thanh toán bù trừ theo tỷ giá chốt vào ngày ký kết hợp đồng
b Nhận JPY25,000,000 từ bên bán hợp đồng và thanh toán theo tỷ giá đã chốt vào ngày ký kết hợp đồng
c Bán lại 02 hợp đồng tương lai JPY cho công ty thanh toán bù trừ theo tỷ giá thanh toán vào ngày giao dịch cuối cùng và mua số JPY cần mua trên thị trường giao ngay
d Bán lại 02 hợp đồng tương lai JPY cho công ty thanh toán bù trừ theo tỷ giá đã được chốt vào ngày ký kết hợp đồng và mua số JPY cần mua trên thị trường giao ngay
Câu hỏi 125: Nếu tỷ giá thanh toán cuối ngày cao hơn so với hôm trước, tài khoản margin của người bán hợp đồng tương lai?
a Sẽ được ghi nợ số tiền chênh lệch
Trang 37b Sẽ được ghi có số tiền chênh lệch
c Không có điều chỉnh gì
d Điều chỉnh theo yêu cầu của người mua hợp đồng
Câu hỏi 126: Một ngân hàng yết giá? Tỷ giá giao ngay? 0.7258 – 0.7266 USD/NZD; Điểm kỳ hạn 2 tháng ?19 – 11 Điều này có nghĩa?
a USD có điểm kỳ hạn 2 tháng gia tăng mua vào 19 điểm và bán ra 11 điểm
b USD có điểm kỳ hạn 2 tháng khấu trừ mua vào 19 điểm và bán ra 11 điểm
c NZD có điểm kỳ hạn 2 tháng khấu trừ mua vào 19 điểm và bán ra 11 điểm
d Câu a và c đúng
Câu hỏi 127: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
a Điểm hoán đổi trong giao dịch hoán đổi chính là điểm kỳ hạn
b Điểm hoán đổi bằng chênh lệch giữa hai tỷ giá của hai vế trong giao dịch hoán đổi
c Điểm hoán đổi trong giao dịch hoán đổi còn được gọi là tỷ giá hoán đổi
d Tất cả đều đúng
Câu hỏi 128: Người ở vị thế Long Call là?
a người mua quyền chọn mua
b người bán quyền chọn mua
c người mua quyền chọn bán
d người bán quyền chọn bán
Câu hỏi 129
Lúc 10?00 am, ngân hàng A bán USD1,000,000 cho khách hàng theo tỷ giá đang yết là 22,690 – 22,760VND/USD Một giờ sau, ngân hàng A mua lại USD1,000,000 của ngân hàng B theo mức giá của ngân hàng B là 22,700 – 22,745VND/USD Qua hai giao dịch này, ngân hàng A?
a lỗ VND15,000,000
b lời VND15,000,000
c lời VND60,000,000
d lỗ VND60,000,0000
Câu hỏi 130: Trong giao dịch ngoại hối kỳ hạn?
a Trạng thái ngoại hối không phát sinh tại thời điểm ký kết hợp đồng
Trang 38b Trạng thái luồng tiền không phát sinh tại thời điểm hợp đồng đến hạn
c Giá trị hợp đồng không thay đổi theo sự biến động tỷ giá trên thị trường
d Khách hàng được quyền thực hiện hay không thực hiện hợp đồng
Câu hỏi 131: Điểm nào là điểm tương đồng giữa thị trường tiền tệ tương lai và thị trường kỳ hạn?
a Cả hai đều là thị trường OTC
b Quy mô hợp đồng được tiêu chuẩn hóa
c Ngày giao hàng được tiêu chuẩn hóa
d Không có điểm tương đồng nào như trên
Câu hỏi 132: “Giao dịch đi vay và cho vay trên thị trường tiền tệ làm phát sinh các trạng thái luồng tiền dương và âm của …… đồng tiền tại ………” Chọn thứ tự đúng sau đây?
a một ; cùng một thời điểm
b một ; hai thời điểm khác nhau
c hai ; cùng một thời điểm
d hai ; hai thời điểm khác nhau
Câu hỏi 133
Một hợp đồng ngoại hối cho phép người mua quyền (chứ không phải nghĩa vụ) bán AUD100,000 tại bất cứ thời điểm nào trước hoặc vào ngày 30 tháng 9 năm 20XX tại mức tỷ giá là 0.7530USD/AUD được gọi là?
a một hợp đồng ngoại hối kỳ hạn
b một hợp đồng quyền chọn bán AUD
c một hợp đồng bán AUD tương lai giao hàng vào tháng Chín
d một quyền chọn mua USD kiểu Châu Âu
Câu hỏi 134: Với S là tỷ giá giao ngay tại một thời điểm trong thời hạn của hợp đồng ; E là
tỷ giá thực hiện quyền chọn, nếu S > E?
a quyền chọn mua và quyền chọn bán đều được giá
b quyền chọn mua được giá và quyền chọn bán không được giá
c quyền chọn mua không được giá và quyền chọn bán được giá
d quyền chọn mua và quyền chọn bán đều không được giá
Trang 39Câu hỏi 135: Phần lớn các quyền chọn được mua bán tập trung tại sở giao dịch?
a đáo hạn hàng tháng, với quy định thanh toán hàng ngày
b có kỳ hạn 1, 2 và 3 năm
c có các tháng đáo hạn là tháng 3, 6, 9 và 12 và hai tháng kề cận ngày giao dịch
d đáo hạn thứ Tư hàng tuần
Câu hỏi 136
“Khi một hợp đồng tiền tệ tương lai được mở, nhà kinh doanh phải nộp mức vào tài khỏan ký quỹ Khi tài khỏan ký quỹ giảm xuống dưới mức , nhà kinh doanh sẽ được yêu cầu để tài khỏan ký quỹ trở về mức ” Chọn thứ tự đúng sau đây?
a ký quỹ ban đầu ; ký quỹ ban đầu ; ký quỹ bổ sung ; ký quỹ duy trì
b ký quỹ duy trì ; ký quỹ duy trì ; ký quỹ bổ sung ; ký quỹ ban đầu
c ký quỹ ban đầu ; ký quỹ duy trì ; ký quỹ bổ sung ; ký quỹ ban đầu
d ký quỹ duy trì ; ký quỹ ban đầu ; ký quỹ bổ sung ; ký quỹ duy trì
Câu hỏi 137: Giao dịch hoán đổi ngoại hối có thể được sử dụng cho trường hợp?
a Kiểm soát nguồn vốn khả dụng
b Kéo dài thời hạn trạng thái luồng tiền
c Rút ngắn thời hạn trạng thái luồng tiền
d Cả ba trường hợp trên
Câu hỏi 138: Điểm nào là điểm tương đồng giữa thị trường tiền tệ tương lai và thị trường kỳ hạn?
a Cả hai đều giao dịch ở thị trường tập trung
b Luồng tiền phát sinh hàng ngày
c Cả hai được sử dụng chủ yếu cho mục đích đầu cơ
d Không có điểm tương đồng nào như trên
Câu hỏi 139: Thị trường ngoại hối có chức năng?
a chuyển đổi đồng tiền của các quốc gia
b cung cấp công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá
c tạo điều kiện để ngân hàng trung ương can thiệp tỷ giá theo mục tiêu đề ra
d Tất cả đều đúng
Trang 40Câu hỏi 140: Ở Việt Nam, tỷ giá giao ngay bán lẻ S(VND/USD) mà các ngân hàng thương mại yết cho khách hàng mua bán lẻ được xác định bằng cách?
a dựa theo mối quan hệ cung cầu về USD trên thị trường ngọai hối Việt nam
b lấy chính tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố vào đầu ngày tại Sở Giao dịch của Ngân hàng Nhà nuớc
c dựa vào thoả thuận giữa ngân hàng thương mại và mỗi khách hàng nên sẽ có mức tỷ giá riêng biệt cho mỗi khách hàng
d không vượt quá một biên độ nhất định so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố vào đầu ngày
Câu hỏi 142: So với hợp đồng quyền chọn tiền tệ, bất lợi chủ yếu của hợp đồng kỳ hạn là?
a Không thể bảo vệ người nắm giữ hợp đồng chống lại rủi ro tỷ giá
b Chỉ có sẵn cho những kỳ hạn tương đối ngắn
c Chi phí cao hơn
d Không tận dụng được sự biến động thuận lợi của tỷ giá