THIS IS YOUR PRESENTATION TITLE NHÓM 6 GVHD CÔ NGUYỄN THỊ HIỀN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI TIỀN TỆ KHÁI NIỆM Giao dịch hoán đổi tiền tệ Giao dịch hoán đổi Là giao dịch hai bên đồng thời mua và bán một loại ngoại tệ (chỉ liên quan đến hai ngoại tệ được sử dụng trong giao dịch), trong đó, 3 Kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và Tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết ợp đồng Tại các ngân hàng Việt Nam Giao dịch 1 hoán đổi giao ngay để mua hoặc bán Giao dịch 2 kỳ hạn để bán.
Trang 1NHÓM 6
GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ HIỀN
GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI TIỀN TỆ
Trang 2KHÁI NIỆM
Giao dịch hoán đổi tiền tệ
Trang 3Giao dịch hoán đổi
Là giao dịch hai bên đồng thời mua
và bán một loại ngoại tệ (chỉ liên
quan đến hai ngoại tệ được sử
- Tỷ giá của hai giao dịch được
xác định tại thời điểm ký kết
ợp đồng.
Trang 4tương lai
👉Lợi ích:
▸ Nhà kinh
doanh không phải gánh chịu rủi ro tỷ giá
▸ Quản lý dòng
tiền hiệu quả hơn
Trang 5Nhu cầu sử dụng vốn trái ngược
Trao đổi lợi ích
So sánh lãi suất tỷ giá giao ngay và chênh lệch
-> Nhằm giảm chi phí vốn của cả hai ngân
hàng
Trang 6Giao dịch hoán đổi tiền tệ
NGUYÊN TẮC
KẾ TOÁN
Trang 7Nội
dung
Nguyên tắc chung của ngoại tệ
Nguyên tắc hạch toán chi tiết và tổng hợp liên quan đến ngoại
tệ
Trình bày trên BCTC
Trang 8Chuẩn
mực áp
dụng
Chuẩn mực kế toán số 10 - ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
-Giao dịch ngoại tệ phải được hạch toán, ghi nhận ban đầu
thông qua tỷ giá hối đoái tại ngày
-Khoản mục tiền tệ được đánh giá lại vào cuối kỳ , phi tiền
tệ thì theo tỷ giá tại ngày mua
-Khoản chênh lệch tỷ giá ghi nhận lãi lỗ
ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự
Trang 9Nghiệp vụ mua bán bằng ngoại tệ, quy đổi theo tỷ giá tại ngày mua bán THỰC
TẾ
Sổ kế toán chi tiết, ghi cả giá trị bằng ngoại
tệ và VNĐ
Trang 10thể hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp bằng nguyên
tệ Nưng cuối tháng phải quy đổi để tổng hợp và phản ánh trên BCĐKT
Đối với TCTD có nhiều giao dịch bằng vàng, có thẻ hạch toán chi tiết theo dõi bằng hiện vật và giá trị : hạch toán
tổng hợp ra VNĐ, coi vàng nư một loại ngoại tệ
Trang 11Ngoại tệ không có
tỷ giá VNĐ, quy đổi theo tỷ giá bắc cầu
Trang 12Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1
Trang 14TK 4711, TK 4712
TK 4711 - Mua bán ngoại tệ
kinh doanh
Tài khoản này dùng để hạch toán
giá trị ngoại tệ mua vào và bán ra
trên cơ sở ngoại tệ mua vào rồi
Trang 16TK 4731
TK 4732 Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị ngoại tệ
mua vào và bán ra trong thời hạn thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng theo cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ đã ký giữa hai bên.
TK 4731 - Cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ
Tài khoản này dùng
để hạch toán các khoản tiền Việt Nam
sẽ chi ra mua ngoại tệ hay sẽ thu vào do bán ngoại tệ tương ứng với giá trị ngoại tệ mua vào hay bán ra thuộc tài khoản 4731
"Cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ".
TK 4732 - Giá trị giao dịch hoán đổi tiền tệ
Trang 18TK 396
TK 3961 - Lãi phải thu từ giao
dịch hoán đổi tiền tệ
TK 3961 - Lãi phải thu từ giao
dịch hoán đổi tiền tệ
TK 3962 - Lãi phải thu từ giao
dịch kỳ hạn
TK 3962 - Lãi phải thu từ giao
dịch kỳ hạn
Phản ánh số lãi phải thu dồn tích tính trên các công cụ tài chính phái sinh (derivatives) lãi suất mà Tổ chức tín dụng tham gia.
Trang 19TK 496- Lãi phải trả từ các
công cụ tài chính phái sinh TK 496- Lãi phải trả từ các
công cụ tài chính phái sinh
TK 4961 - Lãi phải trả từ giao dịch hoán đổi tiền tệ
TK 4962 - Lãi phải trả từ giao dịch kỳ hạn
Phản ánh số lãi phải trả dồn tích tính trên các công cụ tài chính phái sinh lãi suất mà Tổ chức tín dụng tham gia.
Trang 21TK 396, TK 496 Quy định :
Giống nhau : Áp dụng đối với cả công cụ tài chính phái sinh hỗn hợp lãi suất và tiền tệ Riêng đối với công cụ tài chính phái sinh tiền tệ sẽ sử dụng các tài khoản 47 "Các giao dịch ngoại hối" và tài khoản 486 "Thanh toán đối với các công cụ tài chính phái sinh".
Khác nhau:
TK 396-Lãi từ các công cụ tài chính phái sinh
được ghi nhận trên cơ sở thời gian và
lãi suất thực tế từng kỳ
- Lãi phải thu từ các công cụ tài chính
phái sinh thể hiện số lãi tính dồn tích
mà Tổ chức tín dụng đã hạch toán vào
thu nhập nhưng chưa được khách
hàng thanh toán
TK 396-Lãi từ các công cụ tài chính phái sinh
được ghi nhận trên cơ sở thời gian và
lãi suất thực tế từng kỳ
- Lãi phải thu từ các công cụ tài chính
phái sinh thể hiện số lãi tính dồn tích
mà Tổ chức tín dụng đã hạch toán vào
thu nhập nhưng chưa được khách
hàng thanh toán
TK 496-Lãi phải trả cho các công cụ tài chính phái sinh được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
-Lãi phải trả cho các công cụ tài chính phái sinh đã hạch toán vào chi phí nhưng chưa chi trả cho khách hàng
TK 496-Lãi phải trả cho các công cụ tài chính phái sinh được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
-Lãi phải trả cho các công cụ tài chính phái sinh đã hạch toán vào chi phí nhưng chưa chi trả cho khách hàng
Trang 22TK 4861 - Thanh toán đối với giao dịch hoán đổi tiền tệ
Phản ánh các khoản phải thu hay phải trả bằng tiền tệ trong thời hạn thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng theo cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ đã ký giữa hai bên.
Trang 23TK 723 - Thu về các công cụ tài
chính phát sinh tiền tệ
Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản thu nhập từ công cụ tài chính phái sinh tiền tệ của tổ chức tín dụng.
Trang 24TK 823 - Chi về các công cụ tài
chính phát sinh tiền tệ
Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản chi phí phát sinh từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ của tổ chức tín dụng.
Trang 25TK 9235 - Cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ
Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản thanh toán mà Tổ chức tín dụng sẽ thực hiện theo cam kết Hợp đồng giao dịch hoán đổi tiền tệ đã thỏa thuận với khách hàng Các cam kết hợp đồng này sẽ hạch toán theo số tiền ghi trên hợp đồng.
Trang 265 NGÀY KÝ KẾT
HỢP ĐỒNG
Trang 275.1 Trường hợp mua giao ngay – bán kỳ hạn
5.2 Trường hợp bán giao ngay – mua kỳ
hạn
Trang 29để phản ánh số tiền hoán đổi đi, số tiền hoán đổi đến)
2 Hạch toán cam kết bán kì hạn
Trang 301 Hạch toán bán giao ngay ngoại tệ:
Nợ TK Mua bán ngoại tệ kinh doanh (TK 4711): giá trị ngoại tệ bán
Có TK thích hợp (Tiền mặt, Tiền gửi ngoại tệ KH…): giá trị ngoại
Trang 336 Phân bổ chênh lệch tỷ giá
Trang 34*Lãi phải thu về hợp đồng hoán đổi tiền tệ-phân bổ hoạch toán vào chi phí
Đối với ngoại tệ/ VNDhoán đổi đi
sẽ phát sinh Lãi phải thu nếu Số lượng trả ra đầu kỳ < số
lượngđược nhận lại khi đáo hạn
Đối với ngoại tệ/ VND hoán đổi đến đầu kỳ sẽ phát sinh lãi phải thu nếu số lượng nhận đầu kỳ >
số lượng phải trả ra khi đáo hạn.
Trang 35*Lãi phải trả về hợp đồng hoán đổi tiền tệ-phân bổ hoạch toán vào thu nhập
Đối với ngoại tệ/ VND hoán đổi đi
sẽ phát sinh Lãi phải trả nếu Số lượng trả ra đầu kỳ > số lượng được nhận lại khi đáo hạn
Đối với ngoại tệ/ VND hoán đổi đến đầu kỳ sẽ phát sinh lãi phải trả nếu số lượng nhận đầu kỳ <
số lượng phải trả ra khi đáo hạn
Trang 367 Tại thời điểm tất toán
hợp đồng hoán đổi
Trang 37- Xuất TK ngoại bảng Cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ ( Có TK 9235)
Hạch toán ngoại tệ hoặc VND phải thanh toán cho đối tác:
Trang 38Hạch toán ngoại tệ hoặc VND nhận lại từ đối tác: