BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH Thực hiện Nhóm NỘI DUNG Chương 2 Chương 1 Chương 3 CÁC NGUYÊN NHÂN VÀ NHÂN TỐ TIỀM TÀNG CẤU THÀNH BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH TẠI VIỆT NAM CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẪY THU THẬP TRUNG BÌNH GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH THU NHẬP TRUNG BÌNH TẠI VIỆT NAM CƠ SỞ LÝ LUẬN 01 Phân loại Khái niệm Bẫy thu nhập trung bình là tình trạng phát triển kinh tế của một quốc gia đã đạt đến một mức thu nhập bình quân nhất định sẽ dậm chân tại mức thu nhập đấy Dựa vào chỉ tiêu tổng thu.
Trang 1BẪY THU
NHẬP TRUNG
BÌNH
Thực hiện: Nhóm
Trang 3CƠ SỞ LÝ
LUẬN
01
Trang 4Phân loại
Khái niệm
Bẫy thu nhập trung bình là tình trạng phát triển
kinh tế của một quốc gia đã đạt đến một mức thu
nhập bình quân nhất định sẽ dậm chân tại mức
thu nhập đấy
Dựa vào chỉ tiêu tổng thu nhập quốc dân (GNI)
và dữ liệu năm 2020 của Ngân hàng Thế Giới
gồm 4 nhóm thu nhập
HỆ THỐNG HÓA VỀ BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH
QUAN ĐIỂM VỀ BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH
Trang 627 quốc gia có thu nhập thấp
55 quốc gia
có thu nhập trung bình thấp
2020
55 quốc gia
có thu nhập trung bình cao
HỆ THỐNG HÓA VỀ BẪY THU NHẬP TRUNG
BÌNH
QUAN ĐIỂM VỀ BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH
Trang 7Theo Ohmo, một quốc gia sẽ trải qua quá trình tăng trưởng từ nước có thu nhập
thấp đến nước có thu nhập cao, gồm 4 giai đoạn theo sơ đồ như sau:
Trang 8HỆ THỐNG HÓA VỀ BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH
Không quản lý đúng cách các cú sốc kinh tế vĩ
mô trong thời đại toàn cầu hóa
Thiếu năng động của khu vực kinh té tư nhân về năng suất, năng lực cạnh tranh và đổi mới
Không có phán ứng giải quyết với các vấn đề phát sinh do tăng trưởng cao
Trang 9Các chiến lược chủ yếu dùng cho ngắn hạn, thiếu khả thi,
không có tầm nhìn dài hạn cũng như phương hướng tiếp
cận hiệu quả, đặc biệt là hệ thống pháp luật
Các giai đoạn mang một tính tuần tự nhưng vẫn chưa tạo
nên nền tảng bền vững cho giai đoạn phát triển kế tiếp,
nhất là giai đoạn sáng tạo và đổi mới
HỆ THỐNG HÓA VỀ BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH
HỆ QUẢ CỦA BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH
Trang 10Sử dụng các nguồn lực từ tài nguyên thiên nhiên và sức lao
động đơn giản
HỆ THỐNG HÓA VỀ BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH
HỆ QUẢ CỦA BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH
Khả năng thích ứng với các biến động kinh tế thấp tăng
khả năng suy giảm thị trường trong nước và dễ rơi vào
các nhà đầu tư nước ngoài
Chưa chú trọng vào chính sách phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao và tiếp cận công nghệ tiên tiến và công nghệ
cao
Trang 11Ngoài GDP bình quân đầu người, mà còn có một số chỉ tiêu cũng không kém phần quan trọng như năng suất lao động, tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao…
Một nước rơi vào bẫy thu nhập trung bình cao nếu nằm trong nhóm nước
có thu nhập trung bình cao từ 14 năm trở lên (Levy Economics).
Ngưỡng phổ biến của bẫy thu nhập trung bình là GDP bình quân tương đương 16.700 đô la Mỹ quốc tế.
Theo Levy Economics Institute, khi một nước được coi là rơi vào bẫy thu nhập trung bình thấp thì phải nằm trong nhóm thu nhập trung bình thấp ít nhất là 28 năm.
HỆ THỐNG HÓA VỀ BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNHCÁC CHỈ TIÊU XÁC ĐỊNH RƠI VÀO BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH
Trang 12Phát triển linh hoạt thị trường lao động,
mở cửa và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu dựa trên thương mại quốc tế, thúc đẩy chuyển dịch lao động
Coi trọng đầu tư và
hỗ trợ đầy đủ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển đổi mới sáng tạo
HỆ THỐNG HÓA VỀ BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH
KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN VỀ PHÒNG TRÁNH BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH
Trang 1303 06
Khuyến khích các khối kinh tế phục
vụ các mục tiêu tăng trưởng dài hạn.
Làm rõ chiến lược tăng trưởng hướng
vào xuất khẩu.
Sử dụng một số hình thức quản trị hiện đại như thành lập các đặc khu kinh tế.
Ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm niềm
tin của thị trường và công chúng.
Doanh nghiệp tư nhân được tham gia vào một số lĩnh vực mà doanh nghiệp nhà nước chỉ hoặc chủ yếu hoạt động.
HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM
Thành lập cơ quan tham mưu chiến lược cho nguyên thủ quốc gia.
Trang 14NGUYÊN NHÂN
VÀ NHÂN TỐ
TIỀM TÀNG CẤU THÀNH BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH TẠI VIỆT
NAM
Trang 15Xu hướng phát triển và những vấn đề lớn của
nền kinh tế Việt Nam
Lao động nước ngoài thay thế bằng lao động trong nước ở tất
cả các lĩnh vực sản xuất
Nội địa hóa đổi
mới
Xu hướng phát triển kinh tế
Trang 16Cơ cấu kinh tế lạc hậu, chậm chuyển đổi giữa các khu vực và thành phần kinh tế
Vấn đề nền kinh tế Việt Nam
Năm 2020, 34,78% lực lượng lao động
làm trong khu vực nông nghiệp, sau 5
năm tỷ trọng giảm 10,95%.
Công nghiệp chủ yếu là gia công,
hàm lượng nội địa và giá trị gia tăng
thấp
Trang 17Cơ cấu vốn đầu tư theo thành phần kinh tế (%)
Trang 184 6 8 10 12 14 16
Năng suất lao động thấp
Chỉ số ICOR Việt Nam còn cao, giai đoạn 2011-2015 là 6,13 và giai đoạn 2016-2019 6,25, năm 2020 đạt 14,28.
Trang 1902
0 1
Các nhân tố tiềm tàng cấu thành bẫy thu nhập
trung bình tại Việt Nam
01
Trang 20Các nhân tố tiềm tàng cấu thành bẫy thu nhập
trung bình tại Việt Nam
Thứ năm là cơ cấu kinh tế
Thứ bảy là xu hướng thay đổi sự tương quan giữa tăng trưởng dân
Trang 21GIẢI PHÁP
PHÒNG TRÁNH BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH TẠI
VIỆT NAM
Trang 22 Hòa bình, hợp tác và cùng phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nước ta hội nhập quốc tế
ASEAN bước vào thời kỳ hợp tác mới theo Hiến chương ASEAN và xây dựng Cộng đồng dựa trên ba trụ cột.
Khu vực châu Á - Thái Bình Dương tiếp tục phát triển năng động và đang hình thành nhiều hình thức liên kết, hợp tác đa dạng hơn.
Toàn cầu hóa kinh tế tiếp tục phát triển về quy mô, mức độ và hình thức.
Sau khủng hoảng tài chính - kinh tế toàn cầu, thế giới sẽ bước vào một giai đoạn phát triển mới.
Khủng hoảng kinh tế tại các nước phát triển diễn ra theo định kỳ là quy luật không tránh khỏi và tác động tiêu cực tới nền kinh tế mở, quy mô nhỏ của nước ta.
Tình hình đất nước và bối cảnh quốc tế nêu trên tạo cho nước ta vị thế mới.
Cơ hội và thách thức của nền kinh tế và doanh nghiệp
Việt Nam trong những năm tới
Trang 23 Xây dựng nền kinh tế tự chủ.
Bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia.
QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Trang 24MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Phấn đấu đến năm 2030,
là nước đang phát triển
có công nghiệp hiện đại,
thu nhập trung bình cao,
Trang 25Mục tiêu
chủ yếu
3
VỀ MÔI TRƯỜNG
2
VỀ VĂN HÓA XÃ HỘI
1
VỀ KINH TẾ
Trang 26Tỉ lệ đô thị hóa đạt trên 50%
Tổng đầu tư xã hội bình quân đạ 33-35% GDP,
Nợ công không quá 60%
Đóng góp của TFP vào tăng trưởng đạt 50% Tốc độ tang năng suất lao động xã hội đạt trên
6,5%/năm
Trang 27Lao động qua đào tạo đạt 35 – 40%
Lao động ở lĩnh vực nông nghiệp giảm còndưới 20% trong tổng số lao động
Trang 28• Giảm ít nhât 8% lượng phát thải khí nhà kính.
• 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường
• Tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt 3 – 5% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia
Trang 29Các đột
phá chiến
lược
Hoàn thiện thểể chểế thị trường
và định hướng xã hội chủể nghĩa
Tiểếp tục phát triểển toàn diện ngủồồn nhân lực, khoa học, cồng nghệ, đồểi mới sáng tạo
Tiểếp tục hoàn thiện hệ thồếng hạ tâồng kinh tểế, xã hội đồồng bộ, hiện đại
Trang 30 Đổi mới mạnh mẽ quản lí nhà nước về phát triển nhân lực
Đổi mới nền giáo dục và đào tạo
Đảm bảo đảm nguồn lực tài chính cho phát triển nhân lực
Chủ động hội nhập quốc tế để phát triển nguồn nhân lực Việt Nam
Phát triển nguồn nhân lực
Các nhóm giải pháp và kiến nghị
Trang 31 Đổi mới tư duy, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đối với sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ.
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý, tồ chức, hoạt động khoa học và công nghệ.
Triển khai các định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu.
Phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
Hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ.
Phát triển khoa học - công nghệ
Các nhóm giải pháp và kiến
nghị
Trang 320 1
Nâng cao chất lượng thể chế
kinh tế thị trường định hướng
XHCN
0 2
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả các thiết chế thi hành
pháp luật
0 3
Cải cách thủ tục hành chính một cách quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả, dê hiểu
0 4
Tuân thủ nguyên tắc tuyển dụng
Trang 33Xây dựng chính phủ điện
tử, chính phủ số, tập trung phát triển hạ tầng số
0 7
Củng cố tính tuân thủ pháp luật, thực hiện tư pháp độc lập
0 8
Kiểm soát tham nhũng
hiệu quả
0 9
Giáo dục về đặc tính văn hóa xã hội tiến bộ cho học sinh, sinh viên
Trang 34X ây dựng và phát triển
hệ thống kết cấu cơ sở
Đồng bộ và hiện đại hoá
mạng lưới phân phối
điện quốc gia
Ứng dụng công nghệ cao vào quản lý, sử dụng hạ
tầng năng lượng
Thúc đẩy và đa dạng hoá
vốn đầu tư phát triển kết
Trang 35Giải pháp tạo nguồn cải cách
tiền lương
01
Quản lý chặt và giảm đến mức tối
đa đối tượng hưởng lương từ NSNN 02
Đẩy mạnh xã hội hóa khu vực
Trang 36Tách dần tổng quỹ lương từ NSNN và Quỹ BHXH
0 7
Trang 3706 Tái cấu trúc nền kinh tế
Giảm đầu tư công vào những ngành SXKD thu lợi nhuận
Cần tái cơ cấu chi NSNN và trong tương lai, tiến tới tái cơ cấu nguồn thu, đồng thời giảm thu, giảm chi
Đổi mới phân bổ đầu tư công, gắn với tài chính công, gắn với tái cấu trúc nền kinh tế, đảm bảo hiệu quả hơn và mang tính liên hoàn
Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch
Các nhóm giải pháp và kiến
nghị
Trang 3806 Tái cấu trúc nền kinh tế
- Sửa đổi cơ chế phân cấp ngân sách, phân cấp đầu tư, tăng cường hơn vai trò tổng cân đối chung trên tầm quốc gia của Chính phủ
- Đẩy mạnh đổi mới DNNN, nhất là các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước
- Đổi mới cơ chế tín dụng và kết hợp với đổi mới hệ thống NHTM
- Công khai minh bạch đầu tư công và số liệu của những DNNN
Các nhóm giải pháp và kiến nghị
Trang 3906 Tái cấu trúc nền kinh tế
Tăng cường cơ chế giám sát phản biện của xã hội, đặc biệt là đưa thành cơ chế để
có nhiệm vụ về tư vấn, phản biện, giám định xã hội trong quá trình đầu tư công
Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ trong hoạt động đầu tư công
Tăng cường nguồn nhân lực có chất lượng cao trong đầu tư công trên cơ sở hệ thống tuyển dụng cạnh tranh
Các nhóm giải pháp và kiến
nghị
Trang 40Đẩy mạnh tái cơ cấu đầu tư công và cải cách DNNN
Đảm bảo các điều kiện ứng dụng CSTT
Phát triển thị trường tài chính
Tăng tính độc lập cho NHNN