ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH --- --- NGUYỄN THỊ TÚ TRINH TÌM HIỂU VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠN
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
NGUYỄN THỊ TÚ TRINH
TÌM HIỂU VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
AN GIANG
Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 06 năm 2009
Trang 2ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌM HIỂU VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
AN GIANG
Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ TÚ TRINH Lớp: DH6KT1 – Mã số sinh viên: DKT052237 Giảng viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN XUÂN VINH
Trang 3LỜI CẢM ƠN - -
Để có thể trang bị các kiến thức cơ bản về kinh tế, các kỹ năng cần thiết cho quá trình công tác sau này cũng như sự ý thức về cuộc sống, các kinh nghiệm và khả năng ứng xử với cộng đồng,…tất cả đều nhờ vào công lao to lớn của quý Thầy Cô khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại Học An Giang Trong bốn năm học vừa qua quý Thầy Cô đã không ngừng nghiên cứu, cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm cung cấp những kiến thực cần thiết nhất
về chuyên ngành cho chúng em, giúp chúng em có nhiều kinh nghiệm thực tế
để có thể ra trường và trở thành những người có ích cho xã hội Đặc biết, một người em cũng rất biết ơn đó là Thầy Nguyễn Xuân Vinh, người đã luôn ủng
hộ và dẫn dắt em trong suốt quá trình thực tập và làm luận văn tốt nghiệp, nhờ Thầy mà em có thể hoàn thành luận án tốt nghiệp một cách tốt nhất
Sự biết ơn sâu sắc của em đối với Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương
An Giang, Ngân hàng đã Tạo điều kiện để em có cơ hội vào thực tập, nhờ vậy
em có thể ứng dụng các kiến thức lý thuyết đã học vào thực tế, có cơ hội tiếp cận với phương pháp làm việc trước khi ra trường, với sự hướng dẫn nhiệt tình của các cô chú trong Ngân hàng, trong ba tháng thực tập vừa qua em cũng phần nào hiểu rõ hơn về cách thức làm việc, có nhiều kinh nghiệm hơn trong việc xử
lý vấn đề, đặc biệt Chi nhánh đã cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết để em có thể hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất
Để tỏ lòng biết ơn đối với những người đã giúp em trong thời gian qua, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tất cả mọi người Một lời cảm ơn tuy không
có giá trị vật chất, tuy chỉ là một câu nói suông nhưng đây là tất cả sự chân thành của em, dù sau này có làm việc ở bất kỳ nơi đâu em cũng mãi mãi ghi nhớ công lao mà mọi người đã giúp đỡ em, em xin hứa sau này sẽ là người công dân tốt, cố gắng hoàn thành tốt công tác, bằng hết khả năng có thể làm được em hứa
sẽ đóng góp công sức vào phần phát triển kinh tế xã hội nước nhà để không phụ lòng mà mọi người đã mong mỏi ở em Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Nguyễn Thị Tú Trinh
Trang 4TÓM TẮT
Nội dung nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương An Giang Để nghiên cứu đề tài trước hết ta sẽ đi tìm hiểu về các hình thức hoạt động của sản phẩm dịch vụ, tìm hiểu về đối tượng khách hàng sử dụng sản phẩm dịch
vụ và những tiện ích mà các sản phẩm dịch vụ này mang lại cho khách hàng cùng với những lợi ích mà chúng đã tạo ra cho đơn vị Từ những báo cáo kết quả kinh doanh mà ta thu thập được ta sẽ sử dụng các phương pháp: So sánh, tổng, hợp, thống kê và tham khảo ý kiến của các chuyên gia để đánh giá tốc độ tăng trưởng trong việc kinh doanh sản phẩm dich vụ, từ đó tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến tốc đô tăng trưởng đối với các sản phẩm dịch vụ, qua đó ta sẽ đưa ra các giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ, giúp cho hoạt động kinh doanh sản phẩm dịch
vụ của Ngân hàng đạt hiệu quả hơn
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ 3
DANH MỤC BIỂU BẢNG 3
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 5
I CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI: 5
II MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 6
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 6
IV Ý NGHĨA THỰC TIỄN: 7
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN 8
I LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG: 8
1 Định nghĩa về sản phẩm dịch vụ ngân hàng: 8
2 Chỉ tiêu chất lượng trong sản phẩm dịch vụ ngân hàng: 8
3 Vai trò của sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong cuộc sống: 8
II LÝ THUYẾT VỀ CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN: 9
1 Đặc điểm giao dịch của khách hàng cá nhân: 9
2 Lý luận về các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng cá nhân: 9
2.1 Nhóm sản phẩm huy động vốn: 9
2.2 Nhóm sản phẩm cho vay: 10
2.3 Nhóm dịch vụ: 12
III TÓM TẮT CHƯƠNG II: 17
CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG AN GIANG 18
I VÀI NÉT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH AN GIANG: 18
II GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM: 18
1 Lịch sử hình thành và phát triển: 18
2 Giá trị văn hóa của vietinbank qua thương hiệu và logo: 19
III GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG AN GIANG: 20
1 Quá trình thành lập và phát triển: 20
2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: 21
2.1 Cơ cấu tổ chức: 21
2.2 Chức năng của các phòng ban: 22
3 Các hoạt động chính của Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương An Giang: 23
Trang 63.1 Huy động vốn: 23
3.2 Tín dụng: 23
3.3 Thanh toán và Tài trợ thương mại: 24
3.4 Ngân quỹ: 24
3.5 Thẻ và ngân hàng điện tử: 25
4 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng: 25
4.1 Thuận lợi: 25
4.2 Khó khăn 25
5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank An Giang từ năm 2006 - 2008: 25
6 Mục tiêu hướng tới của Ngân hàng: 27
7 Định hướng hoạt động của Ngân hàng: 28
IV KẾT LUẬN CHƯƠNG 3: 28
CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG CUNG CẤP CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG AN GIANG TỪ NĂM 2006 - 2008 29
I NHÓM SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN: 29
1 Tình hình huy động vốn của CNNHCTAG trong ba năm vừa qua: 29
2 Tìm hiểu về sản phẩm huy động vốn từ TKTG của khách hàng cá nhân tại CNNHCTAG: 30
II NHÓM SẢN PHẨM CHO VAY: 34
1 Đối tượng cho vay: 34
2 Phương thức cho vay: 34
3 Thời hạn cho vay: 34
4 Lợi ích: 35
5 Thực trạng cho vay đối với cá nhân của CNNHCTAG trên địa bàn: 35
III NHÓM DỊCH VỤ: 38
1 Dịch vụ thẻ Vietinbank An Giang: 39
1.1 Thẻ ghi nợ E-Partner: 39
1.2 Thẻ tín dụng quốc tế: 40
1.3 Kết quả của quá trình cung cấp dịch vụ thẻ của Vietinbank An Giang trong ba năm vừa qua: 41
2 Dịch vụ chuyển tiền: 42
2.1 Chuyển tiền trong nước: 42
2.2 Chuyển tiền ra nước ngoài: 43
2.3 Dịch vụ chuyển tiền kiều hối: 43
2.4 Lợi ích của dịch vụ chuyển tiền tại CNNHCTAG: 44
3 Thực trạng họat động chuyển tiền của Ngân hàng trong ba năm vừa qua đạt kết quả như sau: 44
4 Dịch vụ khác: 45
IV CÁC GIẢI PHÁP: 46
1 Đánh giá chung: 46
2 Các giải pháp để phát triển sản phẩm dịch vụ và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh: 47
Trang 7V KẾT LUẬN CHƯƠNG IV: 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm chi 12
Sơ đồ 2: Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm thu 13
Sơ đồ 3: Mô hình tổ chức của Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương An Giang:21 DANH MỤC BIỂU BẢNG Bảng 1: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank An Giang từ năm 2006 – 2008: 26
Bảng 2: Bảng huy động vốn của Ngân hàng từ năm 2006 – 2008 29
Bảng 3: Tỷ lệ huy động vốn từ khách hàng cá nhân/ tổng dự nợ của CNNHCTAG từ năm 2006 – 2008 33
Bảng 4: Tình hình cho vay của CNNHCTAG từ năm 2006 – 2008 35
Bảng 5: Doanh số cho vay khách hàng cá nhân theo ngành kinh tế 37
Bảng 6: Thu nhập từ cung cấp dịch vụ cho khách hàng cá nhân 38
Bảng 7: Thu nhập từ dịch vụ thẻ 42
Bảng 8: Thu nhập từ dịch vụ chuyển tiền 45
Bảng 9: Thu nhập từ dịch vụ khác 46
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Cơ cấu các loại tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân 32
Biểu đồ 2: Cơ cấu doanh số cho vay khách hàng cá nhân và doanh nghiệp 36
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNNHCTAG Chi nhánh Ngân hàng Công Thương An Giang
IAI Công ty liên doanh bảo hiểm Châu Á
NHCTVN Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Trang 9CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
-$ -
I CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI:
Cùng với xu hướng phát triển của thời đại, toàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung và ngành ngân hàng Việt Nam nói riêng đang đưa công nghệ khoa học ứng dụng vào các sản phẩm dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu đổi mới của khách hàng, đồng thời cũng để thuận tiện hơn trong quá trình giao dịch cũng như quá trình quản lý của khách hàng Bởi lẽ, trước đây, khi các ngân hàng chưa
có công nghệ hiện đại, hoặc dùng các công nghệ lỗi thời, việc quản lý vô cùng bất tiện cho khách hàng Tiền gửi ở đâu, phải đến đó, không thể rút ở điểm giao dịch khác, mặc
dù các điểm này đều trong cùng hệ thống một ngân hàng Thậm chí khách hàng muốn giao dịch ở bao nhiêu điểm thì phải mở bấy nhiêu tài khoản Hiện nay, các ngân hàng đang đầu tư mạnh mẽ, đưa khoa học ứng dụng vào thực tế, thông qua đó phát triển thêm nhiều dịch vụ, sản phẩm và quản lý nội bộ chặt chẽ, hiệu quả hơn Quy trình giao dịch
về séc, lệnh thanh toán và hạch toán các tài khoản khách hàng được xử lý theo hướng tập trung hoá và tự động hoá, giảm rủi ro, đảm bảo xử lý nhanh gọn và khoa học Bên cạnh những sản phẩm cơ bản của hoạt động ngân hàng như gửi, rút tiền thì với những chỉnh sửa nhỏ trong hệ thống phần mềm sẽ giúp ngân hàng thiết kế triển khai được nhiều sản phẩm đa dạng, cung cấp nhiều dịch vụ mới như: thanh toán hoá đơn, mua thuê bao trả trước, quản lý tài khoản qua Internet Banking…
Chính sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ đã tạo nên bước tiến cho các ngân hàng nói chung và hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng Trong thời gian qua, đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, tất yếu doanh nghiệp dù bất cứ loại hình nào cũng phải đối mặt với những khó khăn, thử thách và phải chấp nhận quy luật đào thải từ phía thị trường Thế thì hệ thống Ngân hàng Việt Nam phải làm gì để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt? Đứng trước những thử thách đó, đòi hỏi toàn bộ hệ thống Ngân hàng Việt Nam phải ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý
và sử dụng tốt nguồn tài nguyên vật chất cũng như nhân lực của mình, đặc biệt là phải
đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ để kịp thời thích nghi với sự đổi mới của thời đại
Bởi lẽ chất lượng sản phẩm đang trở thành thế mạnh cạnh tranh của các đơn vị
và tổ chức Ở nước ta, Vietinbank là một trong bốn Ngân hàng lớn nhất và là một trong những Ngân hàng đi đầu trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại với chất lượng cao, trong những năm qua, tình hình kinh tế tuy có những diễn biến không thuận lợi nhưng Vietinbank vẫn luôn tự hào về chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình bởi luôn được sự quan tâm ủng hộ từ phía khách hàng
Chính tất cả những điều trên là nhân tố thúc đẩy em hiểu về các sản phẩm dịch
vụ của Ngân Hàng Công Thương, và phạm vi nghiên cứu sẽ được giới hạn tại chi nhánh tỉnh An Giang Được biết An Giang là tỉnh sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, sản xuất kinh tế theo kiểu hộ gia đình, do vậy lượng khách hàng cá nhân tương đối cao Mặt khác, trong tương lai An Giang đang đẩy mạnh chiến lược phát triển kinh tế xuống các vùng nông thôn, do vậy khách hàng cá nhân là mục tiêu hướng đến của Chi nhánh Ngân
hàng Công Thương An Giang và cũng là đối tượng cho đề tài nghiên cứu của em: “ Tìm
hiểu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của chi nhánh Ngân
Trang 10Hàng Công Thương An Giang” Thông qua đề tài giúp em có sự hiểu biết thực tế về các
nghiệp vụ ngân hàng; Ngoài ra, từ những phân tích, đánh giá về hiệu quả kinh doanh, tốc độ tăng trưởng cũng như chất lượng các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân của CNNHCTAG, em có thể đưa ra các đề xuất giúp Ngân hàng hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ hơn, và đưa ra các chiến lược kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình hoạt động của Ngân hàng
II MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1 Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của chi nhánh NHCT An Giang:
+ Tìm hiểu về đối tượng sử dụng sản phẩm dịch vụ và công dụng của từng sản phẩm dịch vụ
+ Tìm hiểu tốc độ tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh đối với từng sản phẩm dịch vụ để từ đó biết được những thành quả đạt được cũng như những khó khăn còn tồn tại đối với từng sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng
+ Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong việc kinh doanh sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng, để từ đó tìm ra các giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ
và nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng
2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của chi nhánh NHCT An Giang từ năm 2006 -2008
- Không gian nghiên cứu: Nội bộ chi nhánh NHCT An Giang
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2006 – 2008
- Giới hạn nghiên cứu: Lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng rất rộng nên đề tài này chỉ chọn sản phẩm dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân để nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Thu thập số liệu sơ cấp: bằng cách quan sát thực tế trong đơn vị, phỏng vấn các Cán bộ- Công nhân viên trong đơn vị, …
+ Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập từ các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập, thông tin trên báo chí, truyền hình, internet và các nghiên cứu trước đây
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: So sánh một chỉ tiêu với chỉ tiêu gốc Điều kiện
so sánh là các số liệu phải phù hợp về không gian, thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị
đo lường, phương pháp tính toán, qui mô và điều kiện kinh doanh
- Phương pháp thống kê bằng bảng, biểu: Thống kê tìm ra xu hướng hay đặc điểm chung của các yếu tố phân tích
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến nhiều chuyên gia để rút ra kết luận ( như các cán bộ - công nhân viên trong đơn vị, các giảng viên trong trường…)
Trang 11IV Ý NGHĨA THỰC TIỄN:
- Đối với đơn vị: Với các giải pháp cải tiến trong hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ giúp cho hoạt động kinh doanh của đơn vị ngày càng hiệu quả, các sản phẩm ngày càng hoàn thiện và đa dạng hơn để có thể đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng
- Đối với khách hàng: Khách hàng sẽ ngày càng hài lòng với những tiện ích của sản phẩm dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp
- Đối với bản thân: Thông qua đề tài nghiên cứu giúp em hiểu rõ hơn về sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng, em có cơ hội mang kiến thức đã học ứng dụng vào quá trình nghiên cứu, tích lũy được kinh nghiệm thực tế cho quá trình công tác sau này
Trang 12CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN
-$ -
I LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG:
1 Định nghĩa về sản phẩm dịch vụ ngân hàng:
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng được hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền
tệ, thanh toán, kinh doanh ngoại hối, ủy thác,… mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống,… và ngân hàng thu
chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí thông qua dịch vụ ấy
2 Chỉ tiêu chất lượng trong sản phẩm dịch vụ ngân hàng:
Cũng như các sản phẩm và dịch vụ khác cung ứng trên thị trường, để đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng cần có một số chỉ tiêu nhất định Qua nghiên cứu thực tiễn, có thể nêu lên một số chỉ tiêu vừa có tính chất định tính vừa có tính chất định lượng:
- Quan trọng nhất là sự thoả mãn, sự hài lòng của khách hàng Sản phẩm dịch vụ ngân hàng do ngân hàng cung ứng là để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Nếu như chất lượng của sản phẩm dịch vụ ngày càng hoàn hảo, có chất lượng cao thì khách hàng sẽ gắn bó lâu dài và chấp nhận ngân hàng Không những vậy, những lời khen, sự chấp nhận, thỏa mãn về chất lượng của khách hàng hiện hữu, họ sẽ thông tin tới những người khác có nhu cầu về sản phẩm dịch vụ tìm đến ngân hàng để giao dịch
- Sự hoàn hảo của sản phẩm dịch vụ Nó được hiểu là giảm thiểu các sai sót trong giao dịch với khách hàng và rủi ro trong kinh doanh sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Chất lượng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ngày càng hoàn hảo, giảm các sai sót trong giao dịch của ngân hàng với khách hàng, giảm thiểu những lời phàn nàn và khiếu kiện, khiếu nại của khách hàng đối với ngân hàng Bên cạnh đó là những rủi ro trong kinh doanh sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ngày càng giảm thiểu và đến mức không còn rủi ro
- Quy mô và tỷ trọng thu nhập từ sản phẩm dịch vụ của ngân hàng không ngừng tăng lên Đây là kết quả tổng hợp của sự đa dạng sản phẩm dịch vụ, sự phát triển sản phẩm dịch vụ và đương nhiên là cả chất lượng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng tăng lên Song, chất lượng sản phẩm dịch vụ có tính nổi trội hơn cả Bởi vì nếu như chất lượng sản phẩm dịch vụ không đảm bảo, không được nâng cao, thì sự đa dạng các sản phẩm dịch vụ và phát triển các sản phẩm dịch vụ sẽ không có ý nghĩa vì không được khách hàng chấp nhận
- Một số chỉ tiêu khác Đó là khả năng cạnh tranh về sản phẩm dịch vụ ngày càng được nâng lên, thị phần của từng loại sản phẩm dịch vụ của ngân hàng không ngừng được giữ vững và tăng lên Thí dụ như: kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, thanh toán thẻ,….Để đạt được mục tiêu đó, tất nhiên là còn tuỳ thuộc vào sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ, nghiệp vụ Marketing, uy tín và danh tiếng của ngân hàng, quy
mô và mạng lưới của ngân hàng Song đương nhiên là chất lượng các sản phẩm dịch vụ
sẽ tạo nên danh tiếng, uy tín lâu dài cho ngân hàng, thu hút khách hàng
3 Vai trò của sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong cuộc sống:
Trong một nền kinh tế phát triển, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng trở nên quan trọng đối với các cá nhân, đơn vị và tổ chức kinh tế Bởi lẽ nó đảm bảo tính an toàn, bảo mật các khoản tiền gửi của khách hàng, giúp việc thanh toán trở nên nhanh
Trang 13hơn, thuận tiện hơn và an toàn hơn, giúp khách hàng tạo ra thu nhập đối với các khoản tiền nhàn rỗi, đặc biệt nó còn giúp cung cấp một lượng vốn cần thiết cho nền kinh tế, và còn nhiều tiện ích khác,…
II LÝ THUYẾT VỀ CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN:
1 Đặc điểm giao dịch của khách hàng cá nhân:
Trong thời kỳ bao cấp cá nhân không được và cũng không có nhu cầu thực hiện các giao dịch với ngân hàng Hành vi này ảnh hưởng lâu dài khiến cho khi chuyển sang thời kỳ đổi mới kinh tế ngân hàng thương mại phải mất thời gian khá dài để thay đổi hành vi và thu hút khách hàng cá nhân thực hiện giao dịch qua ngân hàng Do vậy, nhìn chung khách hàng cá nhân có những đặc điểm giao dịch như sau:
- Mang nặng tâm lý ngại rủi ro khi giao dịch tiền bạc với ngân hàng
- Mang nặng tâm lý ngại phiền phức thủ tục khi giao dịch với ngân hàng
- Ngại giao dịch với ngân hàng sẽ lộ thông tin về thu nhập đối với người có thu nhập cao
- Mặc cảm không dám giao dịch với ngân hàng đối với người giao dịch không cao
- Khách hàng cá nhân có số lượng tài khoản và số hồ sơ giao dịch lớn nhưng doanh số giao dịch thấp
- Số lượng khách hàng đông nhưng lại phân tán rộng khắp khiến cho việc giao dịch không được thuận tiện
Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân có thể chia thành
ba nhóm chính: Nhóm sản phẩm huy động vốn, nhóm sản phẩm cho vay, và nhóm dịch
2.1.2 Tầm quan trọng của huy động vốn:
Huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng cũng như khách hàng:
- Đối với Ngân hàng: Huy động vốn giúp mang lại nguồn vốn cho ngân
hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Không có hoạt động huy động vốn, ngân hàng thương mại sẽ không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình Mặt khác, thông qua hoạt động huy động vốn ngân hàng có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Từ đó, ngân hàng có các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng Có thể nói, hoạt động huy động vốn giúp giải quyết “đầu vào” của ngân hàng
Trang 14- Đối với khách hàng: Huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh
tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi Cuối cùng, nó còn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng
2.1.3 Các dịch vụ huy động vốn của Ngân hàng:
Dịch vụ huy động vốn từ tiền gửi của khách hàng cá nhân của ngân hàng còn được gọi là dịch vụ tiền gửi tiết kiệm: Là hình thức huy động cổ điển và mang tính đặc thù riêng có của ngân hàng Do nhu cầu và động thái của khách hàng rất đa dạng và khác nhau nên để thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền, ngân hàng đã thiết kế và phát triển thành nhiều loại sản phẩm tiền gửi khác nhau:
- Tiết kiệm không kỳ hạn: Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
được thiết kế cho các khách hàng có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng vì mục tiêu sinh lời và an toàn nhưng không thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai Đối với khách hàng khi chọn lựa hình thức tiền gửi này thì mục tiêu an toàn và tiện lợi quan trọng hơn mục tiêu sinh lợi Đối với ngân hàng, vì loại tiền gửi này khách hàng muốn rút bất cứ lúc nào nên ngân hàng phải đảm bảo tồn quỹ để chi trả và khó lên kế sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng Do vậy, ngân hàng thường trả lãi suất rất thấp cho loại tiền gửi này
- Tiết kiệm định kỳ: Khác với tiền gửi không kỳ hạn, loại tiền gửi này
được thiết kế dành cho các khách hàng có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi
và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai Đối tượng khách hàng chủ yếu của loại tiền gửi này là các cá nhân muốn có thu nhập ổn định và thường xuyên, đáp ứng cho việc chi tiêu hàng tháng hoặc hàng quý Do vậy, lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút được đối tượng khách hàng này
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thể phân chia thành nhiều loại Căn
cứ vào thời hạn có thể phân chia thành: tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, và trên 12 tháng Căn cứ vào phương thức trả lãi có thể chia thành: Tiền gửi kỳ hạn lãnh lãi đầu kỳ, lãnh lãi cuối kỳ và lãnh lãi theo định kỳ
Việc phân chia tiền gửi kỳ hạn thành nhiều loại khác nhau làm cho sản phẩm tiền gửi của ngân hàng trở nên đa dạng và phong phú có thể đáp ứng được nhu cầu gửi tiền đa dạng của khách hàng
+ Các loại tiền gửi tiết kiệm khác: Để tạo nét đặc trưng, đa dạng và
đổi mới cho các sản phẩm tiền gửi của mình, ngân hàng đã thiết kế các loại tiền gửi khác như: Tiết kiệm dự thưởng, kỳ phiếu, trái phiếu,…
2.2.Nhóm sản phẩm cho vay:
2.2.1 Khái niệm:
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn cho vay theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
2.2.2 Phân loại: Cho vay khách hàng cá nhân có thể được phân thành các
loại như sau:
Trang 15- Cho vay sinh hoạt tiêu dùng: Sản phẩm này được thiết kế và cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu gia đình như mua sắm vật dụng gia đình, mua xe, cưới hỏi, du lịch, chữa bệnh,…ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu quý khách nhanh chóng trong vòng 3 ngày, số tiền vay tối đa 100 triệu đồng và thời hạn cho vay tối đa 5 năm theo phương thức trả góp
- Cho vay hỗ trợ tiêu dùng: Sản phẩm này cung cấp cho các khách hàng
có thu nhập ổn định hàng tháng từ 1,5 triệu đồng trở lên Số tiền cho vay nhằm hỗ trợ thêm cho tiêu dùng trong khi chờ đợi thu nhập đến kỳ Loại cho vay này với số tiền tương đối nhỏ, tối đa 10 triệu đồng và không cần tài sản thế chấp
-Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà: Nhằm hỗ trợ cho nhu cầu xây dựng, sửa chữa, trang trí nội thất nhà ở của khách hàng Số tiền cho vay tối đa bằng 70% chi phí xây dựng hoặc sửa chữa nhà và thời gian cho vay tối đa là 5 năm theo phương thức trả góp
- Cho vay mua nhà, nền nhà, hoán đổi nhà: Cung cấp cho các khách hàng
có nhu cầu về nhà, đất và cần sự hỗ trợ tài chính Số tiền cho vay có thể bằng VNĐ hoặc vàng tối đa là 60% giá trị nhà hoặc nền nhà và thời hạn cho vay tối đa là 7 năm theo phương thức trả góp Tài sản thế chấp là căn nhà hoặc nền nhà khách hàng mua
- Cho vay sản xuất kinh doanh: Sản phẩm này cung cấp cho các khách hàng có nhu cầu bổ sung vốn lưu động, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,…Cho vay sản xuất kinh doanh mục đích có thể là bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, để thanh toán tiền vật tư, nguyên liệu, hàng hóa và các chi phí cần thiết, hoặc để thanh toán tiền mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, nâng cấp hoặc mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh ngân hàng xem xét đáp ứng nhu cầu vay vốn nhanh chóng với mức cho vay và thời hạn thích hợp tùy theo yêu cầu sản xuất kinh doanh
- Cho vay mua xe cơ giới: Cung cấp cho khách hàng có nhu cầu sở hữu một xe hơi hay xe tải nhưng tích lũy chưa đủ Số tiền cho vay tối đa bằng 60% giá trị xe và thời hạn cho vay tối đa là 3 năm theo phương thức trả góp
- Cho vay hỗ trợ du học: Phục vụ cho khách hàng có nhu cầu hỗ trợ tài chính cho con em mình đi du học Số tiền cho vay theo nhu cầu và trên cơ sở giá trị tào sản thế chấp do ngân hàng định giá Thời hạn cho vay tối đa là 7 năm theo phương thức trả góp
2.2.3 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân:
Cho vay khách hàng cá nhân đơn giản hơn nhiều so với khách hàng doanh nghiệp vì số tiền cho vay tương đối nhỏ, hồ sơ không phức tạp, không cần phân tích đánh giá báo cáo tài chính
=> Tóm lại: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc sinh hoạt hàng
ngày, các khách hàng có nhu cầu tài trợ vốn từ ngân hàng Chính nhu cầu này là cơ sở
để ngân hàng thực hiện cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân Điều này có lợi cho cả hai phía Về phía khách hàng, việc cho vay của ngân hàng giúp khách hàng bổ sung vốn thiếu hụt đảm bảo cho khách hàng có thể duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc giúp khách hàng có cuộc sống thoải mái và đầy đủ tiện nghi hơn Về phía ngân hàng, cho vay là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu của ngân hàng
Trang 162.3.Nhóm dịch vụ:
Ngoài hai nhóm sản phẩm chính là huy động vốn và cho vay, ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ ngân hàng nhằm làm cho hoạt động của ngân hàng trở nên đa dạng, tạo thêm thu nhập cho ngân hàng, đồng thời góp phần phục vụ tốt hơn cho nhu cầu dịch vụ tài chính của khách hàng Các loại dịch vụ này bao gồm:
2.3.1 Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng: Bao gồm các hình thức: Thanh
toán giữa các khách hàng và thanh toán giữa các ngân hàng
Thanh toán giữa các khách hàng được thực hiện bằng các hình thức : Thanh toán bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ và bằng séc
¾ Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: Ủy nhiệm chi là lệnh chi tiền do chủ
tài khoản lập theo mẫu của ngân hàng để yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của người lập chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng Thanh toán ủy nhiệm chi có thể minh họa bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm chi
Các bước thực hiện quy trình thanh toán ở sơ đồ trên được giải thích chi tiết như sau:
(1) Bên thụ hưởng cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ cho bên chi trả
(2) Bên chi trả lập ủy nhiệm chi nộp vào ngân hàng (3) Ngân hàng bên chi trả thực hiện chi tiền thông qua ngân hàng bên thụ hưởng
(4) Ngân hàng bên thụ hưởng báo có cho bên thụ hưởng
(5) Ngân hàng bên chi trả báo nợ cho bên chi trả
¾ Thanh toán bằng ủy nhiệm thu: Ủy nhiệm thu là giấy ủy nhiệm do
khách hàng lập theo mẫu của ngân hàng để ủy nhiệm cho ngân hàng thu hộ tiền từ bên chi trả sau khi đã cung cấp hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ Sau khi lập, ủy nhiệm thu
sẽ được gửi cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng để ngân hàng này thực hiện thu hộ tiền từ bên nhận chi trả Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm thu có thể được tiến hành qua các bước như mô tả trên sơ đồ sau:
(1)
Ngân hàng bên chi trả Ngân hàng bên thụ
hưởng
(2)
(5) (4)
(3)
Trang 17Sơ đồ 2: Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm thu
Các bước tiến hành của quy trình thanh toán trên đây có thể giải thích chi tiết như sau:
(1) Bên thụ hưởng giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho bên chi trả (2) Bên thụ hưởng lập ủy nhiệm thu nộp vào ngân hàng phục vụ mình để
ủy nhiệm cho ngân hàng thu hộ tiền từ bên chi trả
(3) Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng chuyển ủy nhiệm thu sang ngân hàng phục vụ bên chi trả để đòi tiền bên chi trả
(4) Ngân hàng phục vụ bên chi trả chuyển ủy nhiệm thu đòi tiền bên chi trả
(5) Bên chi trả thông báo đồng ý trả tiền
(6) Ngân hàng bên chi trả chuyển tiền cho ngân hàng bên thụ hưởng để ghi có vào tài khoản của bên thụ hưởng
(7) Ngân hàng bên thụ hưởng sau khi có sẽ báo cho bên thụ hưởng
¾ Thanh toán bằng thẻ ngân hàng: Thẻ ngân hàng là phương tiện
thanh toán do ngân hàng phát hành và cung cấp cho khách hàng sử dụng trong thanh toán và rút tiền mặt ở ngân hàng hoặc ở các máy rút tiền tự động Thẻ thanh toán có nhiều loại khác nhau nhưng nhìn chung có hai loại: Thẻ tín dụng ( Credit card) và thẻ ghi nợ ( debit card)
- Thẻ tín dung: ( Credit Card) Là thẻ có tính năng “chi tiêu trước, trả
tiền sau” Với thẻ tín dụng, chủ thẻ được ngân hàng cấp trước một hạn mức tín dụng, khách hàng có thể sử dụng thẻ nay để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đại lý chấp nhận thẻ Visa, MasterCard như: siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, đại lý vé máy bay, khu du lịch, bệnh viện, câu lạc bộ tại Việt Nam và hơn 220 quốc gia trên thế giới
- Thẻ ghi nợ: (Debit Card) Ngoài thẻ tín dụng còn có loại thẻ khác goi là thẻ ghi nợ (Debit Card) Debit card khác với Credit Card ở điểm căn bản nhất là không có quan hệ vay nợ, khách hàng có tiền trong tài khoản thì tiêu, hết thì thôi, không vay được Ngân hàng phát hành thẻ Debit Card không phải chịu rủi ro khi khách hàng không có tiền trả nợ Thực chất đây là hình thưc ngân hàng giữ tiền hộ khách hàng, giúp khách hàng sử dụng được tiện ích của các tổ chức thanh toán quốc tế
Thẻ ghi nợ được phát hành dựa trên việc ghi nợ trực tiếp vào tài khoản tiền gửi của chủ thẻ Do đó, việc đầu tiên để được phát hành thẻ là khách hàng phải làm thủ tục mở 1 tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Và cũng chính đặc điểm này mà
(1)
Ngân hàng bên chi trả Ngân hàng bên thụ
hưởng
(2)
(3) (6)
(7)
Trang 18- Lợi ích của thẻ:
+ Đối với khách hàng: Với tư cách là một phương tiện thanh toán,
thẻ ngân hàng cho phép chủ thẻ mua hàng hoá, dịch vụ ở bất cứ một cơ sở chấp nhận thẻ nào hay rút tiền mặt tại các quầy thanh toán của ngân hàng hay tại máy rút tiền tự động được trang bị khắp mọi nơi
Ngoài ra thẻ ngân hàng (Thẻ tín dụng) là một dạng cho vay thanh toán, là một dịch vụ mà ngân hàng ứng trước tiền cho các giao dịch của khách hàng, cung cấp cho khách hàng một khả năng mở rộng các giao dịch tài chính Khi sử dụng thẻ tín dụng để mua hàng hoá và dịch vụ nghĩa là chủ thẻ đang sử dụng một dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng; đồng thời, ngân hàng cho khách hàng vay tiền trên tài khoản cho vay phát hành thẻ tín dụng Số dư phát sinh sẽ được ghi vào bên nợ tài khoản cho vay phát hành thẻ tín dụng của khách hàng Khách hàng tiến hành thanh toán theo sao kê khi đến hạn thanh toán Giống như một tài khoản tín dụng tuần hoàn, chỉ cần khách hàng tuân thủ đúng các quy định về thanh toán và chi tiêu như hợp đồng sử dụng
thẻ thì khách hàng luôn có quyền vay ngân hàng trong phạm vi hạn mức cho phép
+ Đối với cơ sở chấp nhận thẻ: Với tư cách là một chủ thể quan trọng
tham gia vào cơ chế phát hành và thanh toán thẻ, các cơ sở chấp nhận thẻ thu được nhiều lợi ích từ dịch vụ này:
Thứ nhất, việc chấp nhận thẻ mang lại lợi ích cho các cơ sở chấp nhận
thẻ như một biện pháp để mở rộng thị trường và doanh số Thẻ tín dụng là một cách thức
mở rộng khả năng tài chính của chủ thẻ, giúp chủ thẻ chi tiêu vượt quá khả năng tài chính ngắn hạn của mình, làm tăng sức mua, kích cầu
Thứ hai, cơ sở chấp nhận thẻ được hưởng lợi ích từ chính sách khách
hàng của ngân hàng Ngoài việc cung cấp đầy đủ các máy móc, thiết bị cần thiết cho việc thanh toán, các ngân hàng còn gắn các ưu đãi về tín dụng, về dịch vụ thanh toán với “Hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ” như một chính sách khép kín
Thứ ba, khi thanh toán bằng thẻ, các cơ sở chấp nhận thẻ có thể tránh
được hiện tượng khách hàng sử dụng tiền giả; đồng thời giảm chi phí giao dịch, và đẩy nhanh vòng quay đồng vốn vì tiền thu của cơ sở sẽ được hạch toán tức thời từ tài khoản của chủ thẻ sang tài khoản của cơ sở chấp nhận thẻ
+ Đối với nền kinh tế: Là một phương tiện thanh toán không dùng
tiền mặt, thẻ ngân hàng làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông Hầu hết mọi giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều được thực hiện và thanh toán trực tuyến, mọi thông tin về giao dịch thẻ được xử lý qua hệ thống máy tính điện tử thuận tiện, nhanh chóng, chính xác, tốc độ thanh toán nhanh, góp phần tăng tốc độ chu chuyển vốn Với công nghệ hiện đại, mọi giao dịch đều nằm trong khả năng kiểm soát của ngân hàng, tạo nền tảng cho công tác quản lý vĩ mô của Nhà nước, thực hiện chính sách tiền
tệ quốc gia Sự tiện lợi mà thẻ mang lại cho người sử dụng, cơ sở chấp nhận thẻ, ngân hàng khiến cho ngày càng có nhiều người ưa chuộng sử dụng thẻ, tăng cường chi tiêu bằng thẻ Thanh toán bằng thẻ tạo ra một môi trường thương mại văn minh, hiện đại, là yếu tố thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư nước ngoài
Trang 19¾ Thanh toán bằng séc:
Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định bằng tiền mặt hay chuyển khoản
Người có tiền mở tại ngân hàng một tài khoản, ngân hàng sẽ cấp cho người gửi tiền một quyển séc Mỗi lần muốn rút tiền ra thì lập một tờ séc đưa đến ngân hàng để lãnh tiền
Séc là một phương tiện thanh toán được sử dụng rộng rãi trong các nước có hệ thống ngân hàng phát triển cao Hiện nay séc là phương tiện chi trả được dùng hầu như phổ biến trong thanh toán nội địa của tất cả các nước Séc cũng được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế về hàng hóa, cung cấp lao vụ, du lịch và về các chi trả phí mậu dịch khác
Đặc điểm của séc: Là có tính thời hạn, tức là tờ séc chỉ có giá trị tiền
tệ hoặc thanh toán nếu thời hạn hiệu lực của nó chưa hết đối với séc thương mại Thời hạn hiệu lực của tờ séc được ghi rõ trên tờ séc và tùy thuộc vào phạm vi không gian mà séc lưu hành và luật pháp các nước quy định Nói chung séc lưu hành trong nội địa thời gian ngắn hơn lưu hành trong thanh toán quốc tế
Thanh toán giữa các ngân hàng như:
- Thanh toán qua NHNN: Là việc thực hiện thanh toán giữa các ngân
hàng thương mại thông qua tài khoản của các ngân hàng thương mại ở NHNN
- Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng: Thanh toán bù trừ giữa các
ngân hàng ( trong hoặc ngoài) phạm vi tỉnh, thành phố do NHNN làm chủ trì, được thực hiện theo các văn bản, quy định hiện hành của NHNN
Thanh toán bù trừ giữa hai hay nhiều ngân hàng trên một địa bàn huyện, thị xã không có chi nhánh NHNN do các ngân hàng trên địa bàn chọn một đơn vị ngân hàng làm chủ trì và các đơn vị khác là ngân hàng thành viên Các ngân hàng thành viên phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng chủ trì để thực hiện thanh toán bù trừ
- Thanh toán thu hộ, chi hộ giữa các ngân hàng: Việc thực hiện
thanh toán thu hộ, chi hộ giữa các ngân hàng có thể được thực hiện bằng một trong hai cách sau:
+ Mở tài khoản tiền gửi ở một ngân hàng khác để giao dịch thanh toán: Việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi ở một ngân hàng khác được thực hiện như trường hợp ở các ngân hàng mở tài khoản tiền gửi ở NHNN
+ Ủy nhiệm thu hộ, chi hộ giữa các ngân hàng có quan hệ thanh toán với nhau theo hợp đồng ủy thác: Việc thu hộ, chi hộ giữa các ngân hàng chỉ tiến hành trong phạm vi những khoản thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác giữa các ngân hàng Mỗi khi phát sinh các khoản thu hộ, chi hộ, ngân hàng nơi phát sinh phải gửi các chứng từ thanh toán cho ngân hàng có liên quan để hạch toán sổ sách Kết thúc từng định kỳ thanh toán, các ngân hàng phải đối chiếu số liệu với nhau, quyết toán số tiền đã thu hộ, chi hộ và thanh toán với nhau số chênh lệch phải thu, phải trả
2.3.2 Dịch vụ chuyển tiền:
Dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước: Bao gồm chuyển tiền
thanh toán hàng hóa, dịch vụ, hoặc cho tặng trong nước, chuyển tiền đóng học phí, trị
Trang 20bệnh hoặc mục đích khác cho thân nhân ở nước ngoài Dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước giúp khách hàng có thể chuyển tiền và nhận chuyển tiền an toàn và tiện lợi
Dịch vụ chuyển tiền nhanh thông qua đại lý cho Western Union:
- Đại lý Western Union là các đại diện trong các ngân hàng, quỹ tín dụng, và các đại lý bán lẻ khác mà khách hàng có thể liên hệ để gửi tiền
- Dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài thông qua Western Union: Là dịch vụ giúp khách hàng có thể chuyển tiền đến các nước trên thế giới chỉ trong vòng 5 – 7 phút Việc chuyển tiền được thực hiện theo những mục đích hợp pháp tuân thủ quy định hiện hành của NHNNVN về quản lý ngoại hối
- Dịch vụ nhận tiền kiều hối Western Union: Là dịch vụ giúp khách hàng có thể nhận tiền từ bất cứ quốc gia nào trên thế giới chuyển về Việt Nam mà không phải trả bất cứ một phí nào
2.3.3 Dịch vụ khác:
¾ Dịch vụ môi giới hoặc mua bán ngoại tệ, vàng: Kinh doanh ngoại tệ
và vàng là những nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng Nghiệp vụ này một mặt mua và bán ngoại tệ và vàng nhằm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ và vàng cho khách hàng Mặt khác, mang lại thu nhập “phi tín dụng” cho ngân hàng góp phần làm đa dạng hóa nguồn thu nhập của ngân hàng
¾ Dịch vụ tư vấn tài chính: Với dịch vụ tư vấn tài chính, ngân hàng
giúp khách hàng trong việc:
- Đưa ra những chỉ tiêu phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn
- Giải quyết với những điều kiện có lợi cho khách hàng, thời gian chu chuyển vốn nhanh, đáp ứng được yêu cầu quản lý tài chính của khách hàng
- Cách thức tiếp cận các nguồn vốn đáp ứng được nhu cầu đầu tư của khách hàng
- Thẩm định dự án đầu tư, chọn hình thức đầu tư có hiệu quả nhất giúp khách hàng trong việc kêu gọi, dàn xếp huy động các nguồn vốn từ nhiều định chế tài chính khác nhau trong và ngoài nước để cùng đầu tư vào một hay nhiều dự án
¾ Một số sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử như:
- Dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại: Với dịch vụ này khách
hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản, kiểm tra các giao dịch gần nhất, nghe các thông tin
về tỷ giá và lãi suất, yêu cầu ngân hàng gửi fax các bản sao kê, tỷ giá hoặc lãi suất cho khách hàng
- Dịch vụ ngân hàng qua Internet: Với dịch vụ này khách hàng có thể
tìm hiểu thông tin về sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng, truy cập thông tin về tài khoản cá nhân như số dư, các giao dịch của tài khoản trong từng tháng
- Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động: Với dịch vụ này khách
hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản, liệt kê giao dịch, thông báo số dư, tỷ giá và lãi suất
tự động, thanh toán hóa đơn tiền nước, tiền điện, điện thoại, Internet và nạp tiền vào thẻ
- Dịch vụ ngân hàng tại gia: Với dịch vụ này khách hàng có thể thực
hiện được hầu hết các giao dịch ngân hàng ở tại nhà hoặc tại văn phòng làm việc của mình mà không cần đến ngân hàng
Trang 21III TÓM TẮT CHƯƠNG II:
Ngân hàng là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo lập và cung cấp các sản phẩm dịch vụ quản lý cho công chúng, đồng thời nó cũng thực hiện nhiều vai trò khác trong nền kinh tế Thành công của ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực trong việc xác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách có hiệu quả và bán chúng tại một mức giá cạnh tranh
Ngày nay, nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ của xã hội càng tăng, do vậy sản phẩm dịch vụ ngân hàng cũng đang tăng lên nhanh chóng Nhiều loại hình tín dụng và tài khoản tiền gửi mới đang được phát triển, các loại dịch vụ mới như giao dịch qua Internet và thẻ thông minh (Smart) đang được mở rộng và các dịch vụ mới (như bảo hiểm và kinh doanh chứng khoán) được tung ra hàng năm Nhìn chung, các sản phẩm dịch vụ đầy ấn tượng do ngân hàng cung cấp đã ngày càng tạo ra sự thuận lợi rất lớn cho khách hàng Khách hàng có thể hoàn toàn thỏa mãn tất cả các nhu cầu dịch vụ tài chính của mình thông qua một ngân hàng và tại một địa điểm Thực sự ngân hàng đã trở thành “bách hóa tài chính” ở kỷ nguyên hiện đại
Trang 22CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG CÔNG THƯƠNG AN GIANG
An Giang có diện tích tự nhiên khoảng 3.424 km2, bằng 1,03% diện tích cả nước
và đứng hàng thứ 4 ở Đồng bằng Sông Cửu Long Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm: thành phố Long Xuyên, thị xã Châu đốc và 9 huyện là: An Phú, Châu Phú, Châu Thành, Chợ Mới, Phú Tân, Thoại Sơn, Tri Tôn, Tịnh Biên, Tân Châu; với
150 phường, xã, thị trấn
Là tỉnh đầu nguồn sông Cửu Long, có hệ thống giao thông thủy, bộ rất thuận tiện Hàng năm có gần 70% diện tích tự nhiên bị ngập lũ, thời gian lũ từ 3-4 tháng vừa đem lại lợi ích to lớn – đưa lượng phù sa, vệ sinh đồng ruộng …, nhưng cũng gây tác hại nghiêm trọng như ngập cao làm thiệt hại tính mạng, mùa màng, cơ sở hạ tầng, nhà cửa dân cư làm cho sức đầu tư của tỉnh thường ở mức cao nhưng hiệu quả mang lại hạn chế
An Giang là một trong những tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng lúa và thủy sản (năm 2007 sản lượng lúa đạt gần 3,1 triệu tấn tăng 173 ngàn tấn so năm 2006, sản lượng thủy sản nuôi đạt 258 ngàn tấn tăng trên 76 ngàn tấn so năm 2006; Năm 2008 sản lượng lúa đạt 3,5 triệu tấn tăng 340 ngàn tấn, sản lượng thủy sản đạt 400 ngàn tấn, tăng 136 ngàn tấn) Tuy có nhiều khó khăn do ảnh hưởng bất lợi về thị trường, giá cả, nhất là ở những thời điểm giữa và cuối năm 2008, nhưng xuất khẩu vẫn đạt kim ngạch cao nhất
từ trước đến nay với gần 751 triệu USD, tăng trên 35% so năm 2007 và vượt kế hoạch trên 15%, chủ yếu vẫn là cá và gạo (như vậy, năm 2008 kim ngạch xuất khẩu của tỉnh
đã vượt qua mốc kế hoạch 700 triệu USD vào năm 2010 theo kế hoạch 5 năm 2006 -
2010 của tỉnh) Nhập khẩu cả năm ước đạt 92 triệu USD, vượt 42% so kế hoạch và tăng 27% so cùng kỳ; các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là nguyên vật liệu may mặc, nguyên liệu thức ăn gia súc, hoá chất, gỗ
Tốc độ tăng trưởng GDP từ năm 2006 đến năm 2008 có xu hướng tăng mạnh
Cụ thể: năm 2006: 9,05%; năm 2007: 13,63%; năm 2008: 14,20%
II GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM:
1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Ngày 26 tháng 03 năm 1988, Ngân hàng chuyên doanh Công Thương Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy NHNNVN, và chính thức được đổi tên thành “Ngân hàng Công thương Việt Nam” theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 14 tháng 11 năm
Trang 23285/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHCTVN theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính Phủ
Trải qua 20 năm xây dựng và phát triển đến nay, NHCTVN đã phát triển theo
mô hình ngân hàng đa năng với mạng lưới hoạt động được phân bố rộng khắp trên 56 tỉnh, thành phố trong cả nước, bao gồm 01 Hội sở chính; 03 Sở Giao dịch; 138 chi nhánh; 188 phòng giao dịch; 258 điểm giao dịch; 191 quỹ tiết kiệm; 742 máy rút tiền tự động (ATM); 02 Văn phòng đại diện; và 03 Công ty con bao gồm Công ty cho thuê tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán và Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản; 03 đơn
vị sự nghiệp bao gồm Trung tâm thẻ, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trường Đào tạo
và Phát triển nguồn nhân lực Ngoài ra, NHCT còn góp vốn liên doanh vào Ngân hàng Indovina và Công ty Liên doanh Bảo hiểm Châu Á NHCTVN; góp vốn vào 07 công ty trong đó có Công ty cổ phần Chuyển mạch Tài chính quốc gia Việt Nam, Công ty cổ phần Xi măng Hà Tiên, Công ty cổ phần cao su Phước Hòa, Ngân hàng thương mại cổ phần Gia Định, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương v.v
NHCT hiện tại có quan hệ đại lý với trên 800 ngân hàng, định chế tài chính tại trên 90 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới Vốn điều lệ của NHCT tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp (30/09/2008) vốn điều lệ và tổng tài sản của NHCT tương ứng là 7.626 tỷ đồng và 187.534 tỷ đồng
Là một trong bốn Ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất tại Việt Nam, VietinBank có tổng tài sản chiếm hơn 25% thị phần trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam Nguồn vốn của VietinBank luôn tăng trưởng qua các năm, tăng mạnh kể từ năm 1996, đạt bình quân hơn 20%/1năm, đặc biệt có năm tăng 35% so với năm trước
2 Giá trị văn hóa của vietinbank qua thương hiệu và logo:
Giá trị văn hóa thương hiệu có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh doanh của bất kỳ một tổ chức hoặc đơn vị nào
Do vậy NHCTVN đã tạo dấu ấn cho thương hiệu của mình với khách hàng bằng cách thay đổi thương hiệu mới với tên pháp lý, tên đầy đủ, tên thương hiệu và logo từ ngày 15/ 04/ 2008 như sau:
Tên đầy đủ ( tiếng Anh) Vietnam Bannk for Industry and Trade Tên thương hiệu ( tên giao dịch quốc tế) Vietinbank
Câu định vị thương hiệu ( slogan) Nâng giá trị cuộc sống
Mẫu logo
Thực hiện chiến lược xây dựng, định vị và phát triển thương hiệu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Ngân hàng Công thương Việt Nam chính thức giới thiệu hệ thống nhận diện thương hiệu mới “Vietinbank” thay thế cho thương hiệu cũ
“Incombank”
Trang 24Hệ thống nhận diện thương hiệu mới được xây dựng dựa trên các giá trị thương hiệu của VietinBank, thể hiện bản sắc và tinh thần riêng của các dịch vụ và sản phẩm
mà VietinBank cung cấp, góp phần định vị VietinBank khác biệt với các Ngân hàng khác trên thị trường VietinBank đã định hướng chiến lược phát triển thương hiệu mới
là xây dựng Ngân hàng thành một tập đoàn tài chính đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực,
trở thành một Ngân hàng lớn tại khu vực châu Á Phương châm hoạt động: “Tin cậy,
Hiệu quả, Hiện đại” khẳng định ba nét tính cách thương hiệu của Vietinbank, hàm ý chỉ
sự nhất quán và vững vàng về tài chính và độ tin cậy cao, đồng thời bao hàm hiệu quả trong hoạt động ngân hàng nhằm cung cấp những tiện ích tối ưu cho khách hàng của mình
Với sự đổi mới thương hiệu đã góp phần nâng cao uy tín và hình ảnh của Ngân hàng Công thương, đưa thương hiệu này ngày càng trở nên gần gủi, thân thiện và thiết thực hơn với cuộc sống Hệ thống nhận diện thương hiệu mới truyền tải ý nghĩa và giá
trị mà Vietinbank đem đến cho khách hàng “Nâng giá trị cuộc sống” Với những thách
thức trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống bản sắc thương hiệu VietinBank sẽ
là nền tảng cơ sở để phát triển một hình ảnh thương hiệu mạnh cho Ngân hàng hiện đại hơn và chuyên nghiệp hơn
III GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG AN GIANG:
1 Quá trình thành lập và phát triển:
Để phục vụ cho sự phát triển kinh tế ở từng vùng, từng địa phương cũng như mở rộng mạng lưới kinh doanh, NHCTVN đã phân bổ mạng lưới rộng khắp trên 56/63 tỉnh, thành phố trong cả nước Ngân Hàng Công Thương An Giang là một chi nhánh trực thuộc NHCTVN, được thành lập theo quyết định số 54/NH-TC ngày 14/07/1988 của Tổng Giám Đốc NHNNVN Chi nhánh NHCTAG có trụ sở đặt tại 270 Lý Thái Tổ - thành phố Long Xuyên - An Giang, là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ theo quy chế tổ chức và hoạt động của NHCTVN
Qua hơn 20 năm thành lập và phát triển chi nhánh NHCTAG đã có những bước phát triển vững chắc, đạt được nhiều thành quả to lớn, chiếm lĩnh phần lớn thị trường tại
địa bàn Với phương châm hoạt động: “ Vì sự thành đạt của mọi người, mọi nhà, mọi
doanh nghiệp”, Chi nhánh NHCTAG đã thật sự tạo được sự tín nhiệm của đông đảo
khách hàng Ngoài ra, trong thời gian qua, Chi nhánh đã tích cực phát huy mạnh mẽ tính chất kinh doanh đa dạng của một ngân hàng thương mại đa năng, không chỉ đáp ứng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chế biến công nghiệp tại các khu công nghiệp, đô thị, mà Chi nhánh còn rất chú trọng đến các chương trình cho vay phát triển kinh tế nông nghiệp – phù hợp với đặc điểm kinh tế của An Giang, nhằm đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu phát triển của mọi người, mọi nhà và mọi doanh nghiệp Đặc biệt với các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng Chi nhánh đã làm cho khách hàng hàng thật sự thích thú và hài lòng bởi sự tiện lợi mà chúng mang lại cho khách hàng Thực tế hướng kinh doanh đa dạng này đã đạt được những kết quả khả quan Trong hoạt động
kinh doanh, Chi nhánh luôn tuân thủ theo tiêu chí: “ Mở rộng doanh số hoạt động gắn
liền với quản trị có hiệu quả nguồn vốn đầu tư”
Để phát triển ngày càng vững mạnh hơn, Chi nhánh Vietinbank An Giang Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất cho nhu cầu của khách hàng
Trang 25CNNHCTAG còn góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội trong tỉnh An Giang Chi nhánh luôn đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho khách hàng, tạo được vị thế cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của mình Với những thành tích đạt được chi nhánh đã góp phần phát triển kinh tế địa phương, góp phần thực hiện tốt 3 chương trình kinh tế lớn của tỉnh đề ra (khuyến công, khuyến nông và khuyến ngư)
2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý:
2.1 Cơ cấu tổ chức:
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh An Giang số lượng các ngân hàng ngày càng gia tăng bởi lẽ đây là thị trường tiềm năng, rất có triển vọng phát triển mạnh trong tương lai Chính vì vậy, để có thể khai thác tối đa tiềm lực của vùng, Vietinbank An Giang đã xây dựng cho mình một cơ cấu quản lý hài hòa và mở rộng mạng lưới giao dịch tại các huyện thị trong tỉnh Ngoài trụ sở chính đặt tại 270 – Lý Thái Tổ - Long Xuyên – An Giang, Chi nhánh còn có bốn đơn vị trực thuộc tại các huyện, thị, thành phố trên địa bàn tỉnh:
- Phòng giao dịch TP Long Xuyên đặt tại: 20 – 22 Ngô Gia Tự, TP Long Xuyên, An Giang
- Chi nhánh NHCT thị xã Châu Đốc đặt tại: 68 – 70, Nguyễn Hữu Cảnh,
- Phòng giao dịch NHCT huyện Châu Thành đặt tại: Ấp Hòa Phú, thị trấn
An Châu, Châu Thành, An Giang
Sơ đồ 3: Mô hình tổ chức của Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương An
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng kế toán giao dịch
toán
Phòng quản lý rủi ro
PGD Thoại Sơn
PGD Chợ Mới
PGD
TP Long Xuyên
PGD Châu Thành
Trang 262.2 Chức năng của các phòng ban:
2.2.1 Ban giám đốc:
Bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc, có chức năng quản lý và điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh, hướng dẫn, chỉ đạo, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của cấp trên giao, được quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng và kỷ luật,… cán bộ, công nhân viên của đơn vị Phối hợp với các tổ chức đoàn thể lãnh đạo trong phong trào thi đua và đảm bảo quyền lợi của cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh theo chế độ quy định
Ban giám đốc là đại diện ký kết các hợp đồng với khách hàng, là nơi xét duyệt, thiết lập các chính sách và đề ra các chiến lược hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
và chế độ hưu trí của cán bộ
- Thực hiên các thủ tục pháp lý, công tác cán bộ do Nhà nước ban hành
2.2.3 Phòng thông tin điện toán: Thực hiện chức năng quản lý, duy trì hệ
thống thông tin điện toán tại Chi nhánh Thực hiện công tác bảo trì, bảo dưỡng máy tính
đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của Chi nhánh
2.2.4 Phòng quản lý rủi ro:
Có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc chi nhánh về công tác quản
lý rủi ro của Chi nhánh Thực hiện việc quản lý, giám sát các danh mục cho vay, đầu tư, đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng, thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng nhằm làm hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất
Thực hiện công tác đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động Ngân hàng theo chỉ đạo của NHCTVN
Trang 27- Thẩm định xác định quản lý các giới han tín dụng cho khách hàng có nhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của NHCTVN
2.2.6 Phòng khách hàng cá nhân:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dich với khách hàng là cá nhân
- Thực hiện các chức năng liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCTVN
- Thực hiện quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho các khách hàng là cá nhân
- Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ các cá nhân theo quy định của Nhà nước và NHCTVN
- Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn khách hàng về các sản phẩm dịch vụ của NHCTVN
2.2.7 Phòng kế toán giao dịch: Là nơi thực hiện các nghiệp vụ liên quan
đến quá trình thanh toán như: Thu – chi tiền theo yêu cầu của khách hàng, tiến hành mở tài khoản cho khách hàng, ghi chép tất cả các phát sinh trong ngày nhằm đảm bảo thực hiện chính xác, kịp thời theo đúng chế độ quy định Ngoài ra, phòng kế toán còn có chức năng hạch toán chuyển khoản giữa Chi nhánh với khách hàng, giữa Chi nhánh với Ngân hàng khác, phát hành séc theo yêu cầu của khách hàng, làm thanh toán dịch vụ qua mạng vi tính
2.2.8 Phòng tiền tệ kho quỹ: Là nơi quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện chức
năng ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các quỹ giao dịch trong và ngoài quỹ, thu chi tiền mặt cho các khách hàng có số lượng giao dịch lớn
2.2.9 Các phòng giao dịch tại các huyện thị trong tỉnh: Thực hiện các
chức năng giao dịch với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trong việc: Cho vay, huy động vốn, bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, quảng cáo, tiếp thị …Công việc của phòng giao dịch cũng giống như CNNHCTAG, tuy nhiên phạm vi hoạt động của các
phòng giao dịch hẹp hơn và doanh số giao dịch nhỏ hơn tại Chi nhánh
3 Các hoạt động chính của Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương An Giang:
3.1 Huy động vốn:
Ngân hàng được huy động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn hoặc tiền gửi khác bằng VNĐ hoặc ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng nước ngoài
- Vay vốn ngắn hạn của NHCTVN và của NHNNVN
3.2 Tín dụng:
CNNHCTAG được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, và các hình