1 Tại sao lại lắp bộ truyền đai trước,còn nếu bộ truyền xích thì lại lắp sau? bộ truyền đai thường bố trí ngay sau động cơ vì nó cho phép tốc độ cao, làm việc êm, không ồn giữ được an toàn cho các chi[.]
Trang 11. Tại sao lại lắp bộ truyền đai trước,còn nếu bộ truyền xích thì lại lắp sau?
- bộ truyền đai thường bố trí ngay sau động cơ vì nó cho phép tốc độ cao, làm việc êm,
không ồn giữ được an toàn cho các chi tiết máy khi quá tải (lúc này đai sẽ trượt trên
bánh)
- Bộ truyền xích gắn sau vì nó cho phép truyền lực tốt hơn, không bị trượt như đai, độ
ồn của nó cao, làm việc với vận tốc thấp có thể truyền công suất cho nhiều trục
2. Ưu điểm của bánh răng nghiêng
- Bánh răng nghiêng giúp làm việc êm hơn, truyền lực tốt hơn (do nhiều răng cùng
ăn khớp, khi răng này ăn khớp chưa hết thì răng tiếp theo đã vào ăn khớp), nhưng
có nhược điểm là tạo ra lực dọc trục, vơi hgt phân đôi hoặc br chữ V thì lực dọc
trục hướng vào nhau nên góc nghiêng 30- 40 độ Br nghiêng nằm 8-20 độ
3. Khi phân phối tỷ số truyền cho HGT cần đảm bảo điều kiện gì? vì sao?
Cần đảm bảo 3 điều kiện :
- Khối lượng nhỏ nhất : do kích thước của hộp giảm tốc phụ thuộc vào khoảng
cách trục (aw) và chiều rộng răng
- Đảm bảo thể tích br lớn nhúng tron dầu nhỏ nhất (điều kiện bôi trơn là tốt nhất): để
bôi trơn các chỗ ăn khớp của các bánh răng, người ta tính toán
để các bánh lớn được nhúng vào dầu trong hộp.Nếu phân phối TST không hợp lý sẽ
dẫn đến bánh lớn cấp chậm nhúng dầu nhưng bánh lớn cấp nhanh không nhúng được
vào dầu Nếu để 2 bánh cùng nhúng dầu thì bánh lớn cấp chậm nhúng quá sâu trong
dầu và dẫn đến tổn thất công suất do khuấy dầu
- Momen quán tính là thu gọn nhỏ nhất
1 bảo đảm khuôn khổ và trọng lượng của hộp giảm tốc là nhỏ nhất
2 bảo đảm điều kiện bôi trơn tốt nhất
TẠI VÌ
kích thước của hộp giảm tốc được quyết định bởi khoảng cách trục A,chiều rộng bánh răng
còn đảm bảo ĐK bôi trơn tốt hay xấu biểu hiện ở sự chênh lệch giữa các kích thước của bánh
răng lớn,nếu dùng phương pháp bôi trơn ngâm dầu
khuôn khổ trọng lượng của hộp giảm tốc phụ thuộc nhiều vào vật liệu chế tạo bánh răng và
hệ số chiều rộng bánh răng
4. Trường hợp nào cần chọn công suất động cơ theo công suất đẳng trị? tại sao?
Trang 2Trả lời:
- Công suất của động cơ được xác định dựa tren Pt (Công suất cần thiết trên trục động cơ) Trị số của Pt được xác định tùy thuộc vào chế độ làm việc của động cơ và tính chất tải trọng:
- chọn công suất động cơ theo công suất đẳng trị khi tải trọng không đổi
Pt là công suất làm việc trên trục công tác: Pt = Plv = F.v/1000
- Tải trọng thay đổi :
Lúc này nhiệt độ động cơ thay đổi theo sự thay đổi của tải trọng Do vậy ta tính theo công suất tương đương không đổi ( với mất mát năng lượng do nó sinh ra tương đương với mất mát năng lượng do công suất thay đổi gây nên trong cùng một thời gian)
Pt =Ptđ
5. Bộ truyền xích nên bố trí ở trục đầu vào hay đầu ra của HGT? tại sao? Trả
lời:
- Bộ truyền xích có thể bố trí cả ở đầu (nếu dùng để tăng tốc) và lẫn đầu ra (nếu dùng
để giảm tốc)
vì :
* Có thể dùng xích để giảm tốc hoặc tăng tốc
* So với đai thì xích có khả năng tải và hiệu suất cao hơn, cùng một lúc có thể truyền động
và công suất cho nhiều trục
6. Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính của bộ truyền xích? Trả
lời:
- Các dạng hỏng của bộ truyền xích :
Mòn bản lề (dạng hỏng chủ yếu): do chịu ứng suất tiếp xúc lớn (áp suất), có sự xoay tương đối giữa chốt và ống bản lề mòn làm xích hay bị tuột, đứt xích Do đó cần bôi trơn và hạn chế áp suất trong bản lề
Hỏng do mỏi: đứt xích, con lăn bị rỗ, vỡ
v>15m/s: chịu tải va đập lớn làm má xích bị long con lăn vỡ
- Chỉ tiêu tính toán: về mòn do ứng suất tiếp xúc gây ra không được vượt qua
một giá trị cho phép
7. Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính của bộ truyền bánh răng? Trả
lời:
* Các dạng hỏng : hỏng ở mặt răng như tróc rỗ ,
mòn dính hoặc hỏng ở chân răng như gẫy,
Trang 3trong đó nguy hiểm nhất là tróc rỗ mặt răng và gẫy
răng.Ngoài ra răng có thể biến dạng dư ,
gẫy giòn bề mặt , hoặc phá hỏng tĩnh ở chân răng
do quá tải
* Các chỉ tiêu tính toán:
Các dạng hư hỏng tróc rỗ và gẫy răng là các phá
hỏng mỏi do tác dụng lâu dài của ứng suất
tiếp xúc và ứng suất uốn thay đổi có chu kỳ gây
nên.Do vậy chỉ tiêu cơ bản để tính BT BR là
tính về độ bền tiếp xúc của mặt răng làm việc và
độ bền uốn của chân răng,trong đó các ứng
suất sinh ra phải nhỏ hơn một giá trị cho phép,sau
đó kiểm nghiệm răng về quá tải
1 nếu bộ truyền trong hộp kín thì dạng hỏng là tróc
bề mặt răng do ứng suất tiếp xúc gây ra
vậy với bộ truyền được thiết kế theo ứng suất tiếp
xúc cho phép và kiểm nghiệm ư s uốn
2 nếu bộ truyền để hở dạng hỏng là mòn răng gây
nên gẫy răng do vậy tính toán thiết kế theo
ứng suất uốn,kiểm nghiệm theo ứng suất tiếp xúc
8. Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính trục?
Trả lời:
- Các dạng hỏng: gãy do mỏi, võng trục do không đủ độ cứng và hỏng do dao động ngang và xoắn
- Chỉ tiêu: kiểm nghiệm độ bền mỏi, trường hợp cần thiết kiểm nghiệm độ cứng, trục quay nhanh kiểm nghiệm them doa động
- Chỉ tiêu quan trọng nhất là độ bền , ngoài ra là độ cứng và đối với các trục quay nhanh là
độ ổn định dao
9. Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính của ổ lăn?
- Các dạng hỏng: biến dạng dư bề mặt làm việc do chịu tải trọng va đập và tải trọng tĩnh quá lớn khi ổ không quay hoặc quay chậm
Tróc (hỏng chủ yếu) vì mỏi do ứng suất tiếp xúc thay đổi khi quay Mòn vòng
và con lăn; do môi trường bẩn
Võ vòng cách: do lực ly tâm và tác dụng của con alwn, quay nhanh
Trang 4- Chỉ tiêu:
Tải tĩnh: ổ làm việc vận tốc nhỏ (hoặc đứng yên) để tránh biến dạng dư bề mặt Tải động: ổ làm việc với vận tốc cao, tránh tróc vì mỏi
10.Trình tự trọn ổ lăn?
Trả lời:
Chọn loại ổ
Chọn cấp chính xác
Chọn kích thước ổ
Trường hợp cần thiết kiểm tra khả năng quay nhanh của ổ
11.Thông số hình học của bộ truyền xích? ( bảng 14-4b)
Trả lời:
* Khoảng cách giữa các đĩa xích : a
* Xích ống con lăn:
- Bước xích P
- Chiều rộng con lăn B
- Đường kính của ống xích do
- Đường kính con lăn d1
- Chiều rộng mắt xích h
- Chiều cao chốt xích b
* Đĩa xích :
- Đường kính vòng chia : a
- Đường kính vòng đáy : df
12 Công dụng, vị trí đặt nút thông hơi?
Trả lời:
Điều hòa không khí, giảm áp suất trong hộp được đặt trên nắp quan sát hoặc vị trí cao nhất của hộp
12.Công dụng ,phân loại cách lựa chọn nút tháo dầu?
Trả lời:
- Dùng để tháo dầu cũ
- Phân loại: nút tháo dầu trụ dễ chế tọa nhưng khó bịt kín nên phải dung them đệm thích hợp sx đơn chiếc nút thóa dầu côn khó chế tạo nhưng bịt kín tốt thích hợp sx hang loạt khối
Chú ý: mặt đáy hộp nên làm dốc về phía lỗ tháo dầu từ 1-2 độ và ngay tại chỗ tháo
dầu nên làm lõm xuống
13.Công dụng ,phân loại cách lựa chọn que thăm dầu?
Trả lời:
Trang 5- Kiểm tra mức dầu trong hộp.
- Phân loại: đnè ló có chụp kính, que thăm dầu, thiết bị chỉ dầu (mắt chỉ dầu đầu kính phẳng)
14.Công dụng ,phân loại cách lựa chọn chốt định vị?
Trả lời:
- Đảm bảo vị trí tương đối của nắp và thân trước, sau khi gia công và khi lắp ráp
- Phân loại: chốt côn khó chế tạo nhưng thao tác nhanh, chốt trụ dễ chế tọa nhưng thao tác lâu
15.Công dụng của vòng chắn dầu?
Trả lời:
Ngăn không cho dầu trong hộp với mỡ trong ổ Vòng gồm 2-3 rãnh mỗi rãnh rộng 2-3
mm khi lắp vòng cách mép trong hộp 1-2 mm, khe hở giữa đỉnh ren vòng chắn dầu với với 0,4 mm
16.Công dụng của vòng phớt?
Trả lời:
Lót kín bộ phận ổ, không cho bụi bẩn, hạt cững, tạp chất vào ổ Không cho dầu mỡ ra ngoài hộp
17.Công dụng của vòng vung dầu?
Trả lời:
Tưới dầu cho br trong trường hợp br không ngâm dầu được
18.Trình bày cách điều chỉnh ổ lăn?
Trả lời:
- Vòng ngoài: Điều chỉnh bằng cách dịch chuyển vòng ngoài: bằng đệm điều chỉnh Dùng 2 ổ thì mài mặt bên ổ, dùng them đệm cố định dọc trục bằng nắp thì dùng them đệm lắp trên trục
- Vòng trong: đai ốc+vòng đệm
19.Công dụng và cách tạo ra khe hở bù trừ nhiệt ở cạnh ổ lăn?
Trả lời:
- Công dụng: Làm ổ tránh bị kẹt do dãn nở
- Cách tạo: câu 19
20.Tại sao phải chọn bề rộng bánh răng nhỏ lớn hơn bề rộng bánh răng lớn?
Trả lời:
- Trong quá trình lắp ghép, đôi khi không thể đảm bảo ăn khớp đúng giữa bánh răng nhỏ và bánh răng lớn Lúc đó chiều dài tiếp xúc giữa các răng có thể sẽ nhỏ hơn
bw Do vậy khi chế tạo ,ta thường làm bề rộng của bánh răng nhỏ lớn hơn so với bề rộng bánh lớn để khi lắp ráp có sai lệch thì vẫn đảm bảo đủ chiều dài ăn khớp.Mặt
Trang 6khác tăng bề rộng bánh nhỏ chứ không phải bánh lớn để giảm bớt khối lượng , bới chi phí và không làm tăng momen quán tính khi hoạt động
21.Trình bày cách chọn dung sai vòng trong và vòng ngoài ổ lăn?
Trả lời:
- Vòng ngoài lắp lỏng để tránh kẹt ổ, vỡ ổ đồng thời vòng ngoài quay sẽ làm vùng chịu tải cục bộ nâng cao tuổi bền
- Vòng trong lắp trugn gian có độ dôi để ổ không trơn trượt trên trục
- Vòng trong lắp theo hệ thống lỗ, vòng ngoài lắp theo hệ thống trụ vị ổ lăn là chi tiết tiêu chuẩn phải đi mua
22.Giải thích ý nghĩa các ký hiệu dung sai của mối lắp bánh răng và trục?
Trả lời:
- Thường dung kiểu lắp H7/k6 H là miền dung sai của lỗ 7 là cấp chính xác k là miền dung sai của trục 6 là cấp chính xác
23.Các kích thước nào cần ghi dung sai trên bản vẽ? tại sao?
Trả lời:
Kích thước cần ghi dung sai: khoảng cách tâm, khoảng cách các bu lông nền đây là kích thước lắp ráp và chế tạo cần đảm bảo
Chú ý: trong bản vẽ lắp cần ghi các kích thước sau:
- Kích thước bao: chiều dài, rộng, cao để biết khoảng không gian cảu cụm máy
chiếm
- Kích thước lắp ghép giữa các chi tiết: đảm bảo mối lắp khi làm việc
- Khoảng cách tâm giữa các trục
- Khoảng cách các lỗ bu lông nền vì đây là vị trí để lắp cụm máy với bộ phận khác
24.Tại sao phải làm gân tăng cứng ở cạnh chỗ lắp ổ lăn?
- Để tăng cứng
25.Công dụng của các tấm đệm ở chỗ lắp ổ lăn?
Trả lời:
- Điều chỉnh khe hở bù trừ nhiệt cho ổ lăn
26.Tại sao chọn modun răng phải theo tiêu chuẩn?
Trả lời:
- Để dễ chế tạo dụng cụ cắt được tiêu chuẩn hóa
27.Tại sao phải chọn đường kính thân trục và ngõng trục theo tiêu chuẩn?
Trả lời:
- Đường kính thân trục và ngõng trục theo tiêu chuẩn để dễ chế tạo và lắp ghép
28.Trình bày cách chọn và tính các kích thước của then bằng?
Trang 7Trả lời:
- Dựa vào đường kính trục chọn kích thước tiết diện then, chiều dài bằng 0,8-0,9 may ơ, các kích thước còn lại tra bảng
- Sau đó kiểm nghiệm bền dập, với then hoa kiểm nghiệm thêm bền mòn
30.Thế nào là lắp theo hệ thống lỗ và hệ thống trục? Hệ thống nào là ưu tiên?
Trả lời:
- lắp theo hệ thống lỗ là giữ kích thước lỗ thay đổi kích thước trục để đạt được mối ghép, lắp theo hệ thống trục ngược lại ưu tiên lắp theo hệ thống lỗ vị lỗ bao giwo fcungx gia công khó hơn trục
31.Dạng hỏng ,chỉ tiêu của then bằng, hoa?
Trả lời:
- Các dạng hỏng:
Hỏng do dập bề mặt làm việc
Hỏng do cắt
Then hoa có them hỏng do mòn
- Chỉ tiêu: then bằng: bền dập
Then hoa; them bền mòn
32.Khoảng cách nhỏ nhất từ đỉnh răng của br đến đáy hgt lựa chọn như thế nào, tại sao?
Trả lời:
- Khoảng cách cần đủ lớn để khi br quay không khuấy động bẩn, sản vật mài mòn lắng xuống đáy lên Hgt br thì khoảng cách này bằng 3-5 chiều dày thân hộp, hgt trục vít giá trị này lớn hơn, phụ thuộc vào diện tích tỏa nhiệt cần thiết
33.Chiều dày nhỏ nhất của vách HGT chọn thế nào, tại sao?
Trả lời:
- Chọn theo chiều dài rộng cao hoặc khaongr cách tâm của hộp phải đảm bảo khi đúc có kahr năng điền đày khuôn
34.Yêu cầu khi chọn vật liệu bánh răng? Tại sao người ta chọn vật liệu bánh răng nhỏ tốt hơn bánh răng lớn, vật liệu của bánh răng cấp chậm tốt hơn cấp nhanh?
Trả lời:
- Yêu cầu : khi chọn vật liệu phải dựa vào các yêu cầu cụ thể : tải trọng lớn hay nhỏ , khả năng công nghệ và thiết bị chế tạo cũng được cũng như vật tư được cung cấp, có yêu cầu kích thước phải gọn hay không
Trang 8- Nhóm 1 : độ rắn HB < 350, bánh răng thường được thường hóa hoặc tôi cải thiện Nhờ độ rắn thấp nên có thể cắt răng chính xác sau khi nhiệt luyện, đồng thời bộ truyền có khả năng chạy mòn
- Nhóm 2 : có độ rắn HB >350 , bánh răng thường được tôi thể tích , tôi bề mặt, thấm cacbon ,thấm nito dùng các nguyên công tu sửa đắt tiền như mài,mài nghiền v.v Răng chạy mòn rất kém do đó phải nâng cao độ chính xác chế tạo , nâng cao độ cứng của ổ trục
- Tuy nhiên khi dùng vật liệu nhóm 2 thì ứng suất tiếp xúc có thể tăng tới 2 lần và nâng cao khả năng tải của bộ truyền cũng như tăng tới 4 lần so với thép thường hóa hoặc tôi cải thiện
- Đối với hộp giảm tốc chịu công suất trung bình hoặc nhỏ ,chỉ cần chọn vật liệu nhóm 1, đồng thời chú ý răng để tăng khả năng chạy mòn của răng ,nên nhiệt luyện bánh răng lớn đạt độ rắn thấp hơn độ rắn bánh răng nhỏ từ 10 đến 15 đơn vị :
H1 > H2 + (10 … 15 ) HB
- Với công suất lớn có thể chọn vật liệu bánh nhỏ là thép nhóm 2, bánh lớn nhóm 1 hoặc cả 2 đều thuộc nhóm 2, khi đó nhiệt luyện 2 bánh như nhau và đạt độ rắn bằng nhau
- Người ta chọn vật liệu bánh nhỏ tốt hơn bánh lớn vì :số chu kỳ làm việc của bánh nhỏ nhiều hơn bánh lớn
- Vật liệu bánh răng cấp chậm lớn hơn cấp nhanh vì momen trên các trục của cấp chậm lớn hơn cấp nhanh, do vậy tải trọng lên các răng lớn hơn so với cấp nhanh
35.Trên cùng một trục nên chọn cùng loại ổ, loại then như nhau vì sao?
Trả lời:
- Then và ổ trên cùng một trục thì nên chọn cùng loại then, ổ để thuận tiện cho quá trình thiết kế và chế tạo Nếu cùng một loại then ,ta chỉ cần tính toán kiểm nghiệm cho then ở vị trí chịu nguy hiểm hơn.Trong chế tạo
,chọn cùng loại then dễ cho việc chế tạo vì không phải thay dao cắt, tạo năng
suất.Mặt khác trong quá trình chế tạo có thể lắp lẫn, đổi then,ổ cho nhau trong
trường hợp cần thiết
36.Mối lắp giữa then và trục là gì?
Trả lời:
- Lắp theo hệ thống trục , lắp có độ dôi để bảo đảm truyền momen xoắn đầy đủ và không phải tháo then khi tháo BR hay ổ
37.Cách chọn động cơ điện? Dựa vào thông số nào để chọn động cơ điện, các thông
số cơ bản của động cơ điện? Phân biệt công suất tương đương, công suất yêu cầu
và công suất danh nghĩa của động cơ?
Trang 9Trả lời:
- Cách chọn động cơ; tính công suất cần thiết của động cơ, xác định sơ bộ số vòn quay của động cơ Dựa vào công suất cần thiết, và số vòng quay đồng bộ kết hợp với các yêu cầu về quá tải, mômen mở máy, phương pháp lắp đặt động cơ để chọn kích thước động cơ cho phù hợp
- Các thông số để chọn động cơ: Pđc ≥ Pct nđb = nsb Tmm/T ≤ TK/Tdn
- Công suất tương đương: công suất làm việc ở chế độ tải trogn thay đổi nhiều mức
- Công suất yêu cầu: công suất xét đến sự thay đổi của cả tải trogn lẫn tác dụng
tương hỗ giữa các chi tiết máy tiếp xúc
- Công suất danh nghĩa: công suất được chọn trong số các tải trọng trong chế độ làm việc ổn định, thường chọn công suất tải lớn nhất hoặc tải tác dụng lâu dài nhất làm công suất danh nghĩa
38.Các phương pháp phân phối tỷ số truyền cho các cấp trong HGT? Phân phối TST cho HGT và bộ truyền ngoài ntn? Ảnh hưởng của việc phân phối TST lên kích thước HGT và hệ dẫn động?
Trả lời:
- Phương pháp phân phối tỷ số truyền: PP1 :
Phân theo yêu cầu gia công vỏ hộp:
Với các hộp giảm tốc đã được tiêu chuẩn hóa để tạo thuận lợi cho việc gia công, người ta quy định tỷ số khoảng cách trục cấp chậm aw2 và cấp nhanh aw1 Dựa trên
cơ sở đó mà phân phối tỷ số truyền uh cho các cấp
PP2 : Phân theo yêu cầu bôi trơn:
Để bôi trơn chỗ ăn khớp của các bánh răng trong hộp giảm tốc, người ta tính toán
để các bánh lớn được nhúng vào dầu đựng trong hộp
C = dw1/dw2 = 1 thì br lớn của hgt đợc ngâm trogn dầu bằng nhau mà cấp nhanh quay nhanh hơn gây tổn thất do khuấy dầu do vậy nên chọn C > 1 thực tế 1 ≤ C
≤ 1,3
PP3 : Phân theo yêu cầu gọn nhẹ :
Với hộp giảm tốc bánh răng trụ loại nặng thì chỉ tiêu về kích thước và khối lượng lại có ý nghĩa quan trọng.Vì vậy trong trường hợp này người ta phân uh cho các cấp xuất phát từ điều kiện tổng khoảng cách trục là nhỏ nhất
U1 = (1.2 … 1.3 ) U2
- Phân phối tỷ số truyền cho HGT và bộ truyền ngoài: Ut =
nđc/nlv = Uh.Un
Trang 10Trong đó: nđc: số vòng quay của động cơ đã chọn, vg/phút nlv: số
vòng quay của trục công tác
un: tỷ số truyền của bộ truyền ngoài uh: tỷ
số truyền của hộp giảm tốc
Theo bảng 2.4 – [1] chọn sơ bộ un
⇒ uh = ut/un
Phân phối tỷ số truyền cho các cấp bộ truyền trong hộp giảm tốc, sau đó tính lại un theo công thức: un = ut/u1.u2
- Ảnh hưởng của việc phân phối TST lên kích thước HGT và hệ dẫn động Việc phân phối tỷ số truyền ảnh hướng rất lớn đến kích thước cũng như khối lượng của hgt và
hệ dẫn động ( tỷ số truyền lớn thì hgt lại càng to ) , do đó cần phải phân phói tỷ số truyền đảm bảo kích thước, khối lượng nhẹ và bôi trơn các br ăn khớp
39.Nêu cách chọn hợp lý công suất và số vòng quay động cơ?
Trả lời:
- Các thông số để chọn động cơ: Pđc ≥ Pct nđb = nsb Tmm/T ≤ TK/Tdn 40 Tại
sao 40 phải kiểm tra mở máy và quá tải cho động cơ? trường hợp
nào
không phải kiểm tra quá tải cho động cơ? Tại sao?
Khi mở máy, momen quá tải không được vượt quá momen
khởi động của động cơ ( T < TK) nếu không động cơ sẽ
không chạy
- Nếu đang làm việc ở chế độ ổn định nào đó mà động cơ bị quá tải vì bất kỳ lý do nào, số vòng quay của động cơ sẽ giảm Momen quá tải dù chỉ tác dụng trong một thời gian ngắn không được vượt quá momen cực đại Tmax của động cơ, nếu không động cơ sẽ dừng lại hoặc bị cháy nếu không kịp ngắt nguồn
-
41.Nêu vai trò và vị trí của hộp giảm tốc trong hệ thống dẫn động?
Trả lời:
- Hgt dùng để truyền momne xoắn và giảm tốc độ
- Vị trí: trung gian giữa động cơ và trục công tác
42.Cơ sở xác định hệ số chiều rộng bánh răng khi thiết kế bộ truyền bánh răng?
Trả lời:
- Để xác định hệ số chiều rộng răng Ψba là dựa vào vị trí của bánh răng đối với các ổ trong hộp giảm tốc (bảng 6.6), tải trọng cần truyền, sơ đồ bố trí (công xôn,đối