Microsoft Word THUY GIAO TRINH BOI HUAN wqrqwrqwrqwrwqrwqrwqrwqrqwrqwrqwrqwrqwrqwrqwrwqrwqrwqrwqrqwrqwrwqrwqgewbgebgliwbgILBGBEIJBWEGIbegibeigbieqbgiuQGUIBQWIUGBQWUIGBiuqbgwuibguiqwgbUIQBGUIBGWUIQBGWUIQBWUIBGUIQBGUQWGQWGqwg
Trang 1TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TY THÍ NGHIỆM ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2MỤC LỤC GIÁO TRÌNH PHẦN I GIÁO TRÌNH BỒI HUẤN - ĐỘI CAO THẾ Trang 3-160
BÀI 2: GIÁO TRÌNH THỬ NGHIỆM MÁY BIẾN THẾ TRUYỀN TẢI 28-37
BÀI 5: GIÁO TRÌNH THỬ NGHIỆM MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP VT 54-60 BÀI 6: GIÁO TRÌNH THỬ NGHIỆM MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN CT 61-68
PHẦN II GIÁO TRÌNH BỒI HUẤN - ĐỘI RELAY Trang 155-192
PHẦN III GIÁO TRÌNH BỒI HUẤN – ĐỘI HÓA NGHIỆM Trang 193-224
BÀI 1: GIÁO TRÌNH DẦU BIẾN THẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU 194-198 BÀI 2: GIÁO TRÌNH THỬ NGHIỆM ĐIỆN ÁP ĐÁNH THỦNG DẦU BIẾN THẾ 199-201 BÀI 3: GIÁO TRÌNH THỬ NGHIỆM HÀM LƯỢNG KHÍ HÒA TAN TRONG
Trang 3PHẦN IV GIÁO TRÌNH BỒI HUẤN – ĐỘI ĐO LƯỜNG Trang 225-271
BÀI 1: GIÁO TRÌNH BIẾN DÒNG VÀ BIẾN ÁP ĐO LƯỜNG 226-242
PHẦN V GIÁO TRÌNH BỒI HUẤN – PX ĐIỆN KẾ Trang 272-294
PHẦN VI GIÁO TRÌNH BỒI HUẤN – PX MÁY BIẾN THẾ Trang 295-378
PHẦN VII GIÁO TRÌNH BỒI HUẤN – PX THIẾT BỊ Trang 379-433
BÀI 1: GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA CẦU DAO CẮT CÓ TẢI (LBS) 380-392 BÀI 2: GIÁO TRÌNH THỬ NGHIỆM CẦU DAO CẮT CÓ TẢI (LBS) 393-398 BÀI 3: GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA MÁY CẮT TỰ ĐÓNG LẠI (RECLOSER) 399-410 BÀI 4: GIÁO TRÌNH THỬ NGHIỆM MÁY CẮT TỰ ĐÓNG LẠI (RECLOSER) 411-424
Trang 4PHẦN I
GIÁO TRÌNH BỒI HUẤN
ĐỘI CAO THẾ
Trang 5
BÀI 1- GIÁO TRÌNH MÁY BIẾN THẾ
A PHẦN LÝ THUYẾT :
I Chức năng chính của máy biến thế :
Máy biến thế là một thiết bị điện từ tĩnh được dùng để biến đổi điện áp xoay chiều từ giá trị này sang gia trị khác với cùng tần số
Cấu tạo: máy biến thế
Lõi thép: làm bằng thép kỹ thuật điện để giảm tổn thất do từ trễ và chia thành nhiều lá có độ dày từ 0.2 - 0.5 mm ghép lại với nhau để giảm tổn thất do dòng điện Fuco
Cuộn dây: gồm cuộn dây sơ cấp và thứ cấp, thường dung dây đồng hoặc dây nhôm
Cuộn sơ cấp đấu với nguồn điện
Cuộn thứ cấp đấu với phụ tải
Thùng chứa và dầu cách điện
MÁY BIẾN ÁP 1 PHA MÁY BIẾN ÁP 3 PHA
II Nguyên lý hoạt động :
Máy biến thế làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ Khi có điện áp U1 đặc vào cuộn sơ cấp trong cuộn dây có dòng điện Io sinh ra từ thông φ khép kín trong lõi thép và đi qua cuộn sơ cấp, thứ cấp sẽ sinh ra sức điện động cảm ứng trong cuộn sơ
và thứ
Trang 6- Nếu đấu cuộn thứ vào phụ tải thì do sức điện động cảm ứng trong cuộn dây sẽ sinh ra dòng điện I2 Do đó giữa cuộn sơ và cuộn thứ tuy không có liên hệ về điện nhưng nhờ có từ thông φ sẽ truyền điện năng cho cuộn thứ
Công thức:
Tỷ số biến áp: K=U 1 /U 20 = W 1 /W 2
Trong đó:
U 1 điện áp đặt vào cuộn sơ cấp
U 20 : điện áp thứ cấp khi không tải
W 1 : số vòng dây của cuộn sơ
W 2 số vòng dây của cuộn thứ
III Các thông số kỹ thuật quan trọng :
Công suất định mức ( Rater\d Power) : (kVA)
Số pha ( Number of phases) :
Số máy (Serial number):
Kiểu làm mát (type of cooling):
Điện áp định mức phía sơ cấp ( High voltage) (kV):
Điện áp định mức phía thứ cấp ( Low voltage) (kV)
Dòng điện định mức phía sơ cấp (HV current): (A)
Dòng điện định mức phía thứ cấp (LV current): (A)
Nấc điều chỉnh điện áp ( connect)(%)
Tần số ( Rated frequency) (Hz)
Tổ đấu dây (Connection symboyl) :
Điện áp ngắn mạch ( Short circuit impedance)(UN%)
Tiêu chuẩn vận hành : TCVN - IEC
Trọng lượng dầu ( nếu có )
Trọng lượng máy ( Total mass)
Năm sản xuất ( Yaer of manufacture):
Nước sản xuất : ( Made in ):
Trang 7B GIÁO TRÌNH THÍ NGHIỆM :
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Hướng dẫn học viên nắm vững thực hành thuần tục công tác thử nghiệm thiết
bị máy biến áp trên lưới điện
- Học viên nắm vững các phương pháp thử , các kỹ năng trong công tác thử
nghiệm và đánh giá trong quá trình thực hành thử nghiệm thiết bị máy biến áp trên lưới điện
1 Kiến thức : Nắm vững các yêu cầu, trình tự cơ bản trong công việc thử
nghiệm máy biến áp lực (dưới đây gọi tắt là MBA) thông thường;
Hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, tình trạng vận hành của MBA
- Học viên hiểu rõ mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác thử nghiệm MBT
- Biết được tầm quan trọng, sự cần thiết của việc thực hiện thử nghiệm MBT
- Giải thích được những nguyên nhân thường gây sự cố thường gặp trên lưới điện và biện pháp ngăn ngừa để thử MBT là thử định kỳ hang năm theo quy định, tránh trường hợp xảy ra ngoài ý muốn, giảm sự cố mất điện khi cung cấp điện cho khách hàng
- Đánh giá các thông số kỹ thuật cần thiết trước khi đưa một MBT vận hành đưa
lên lưới điện,
Trang 8Kiểm tra, đánh giá được tình trạng bên ngoài máy biến áp lực
Đo và đánh giá điện trở cách điện giữa các cuộn dây và vỏ, giữa các cuộn dây với nhau, hệ số hấp thụ;
Đo giá trị điện trở một chiều các cuộn dây theo các đầu phân áp ;
Đo tỷ số điện áp giữa các cuộn cao áp với các cuộn hạ áp, tổ đấu dây của máy biến áp ;
Xác định chính xác giá trị dòng điện không tải I0
Phát hiện các hư hỏng hoặc hiện tượng không bình thường (nếu có);
Ghi kết quả thí nghiệm vào biên bản thí nghiệm rõ ràng, chính xác
Kiểm tra quan sát đánh giá các hiện tượng bất thường ( nếu có ) trước khi triển khai công tác thử nghiệm và các giá trị thông số đo được để so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá
Thực hiện tốt các biện pháp đảm bảo an toàn cho người, thiết bị, dụng cụ
3 Thái độ:
- Thực hiện đúng hướng dẫn của giảng viên trong khi học và thực hành;
- Nhận thức được vai trò của công tác Thí nghiệm MBA trong công tác quản lý vận hành lưới điện để có thái độ công tác tích cực, nghiêm túc, đưa ra được những kết luận, đánh giá đúng chất lượng, tình trạng vận hành bình thường của MBA;
- Có ý thức và chấp hành đúng các qui tắc an toàn
II Thực hành thừ nghiệm máy biến thế :
Công tác thử nghiệm MBA phải thực hiện đúng chế độ giấy đăng ký công tác, phiếu công tác PCT, hoặc LCT theo quy định PCT, LCT phải ghi rõ chỉ danh, lý do
thử nghiệm của MBA cần thử
Điều kiện làm việc:
Khi thử trong phân xưởng, xí nghiệp: MBA phải đứng độc lập, hoàn toàn không được kết nối lắp đặt với các thiết bị khác của lưới điện
Khi thử tại công trường, trạm biến áp: MBA trong tình trạng sẵn sàng kết nối với lưới điện nhưng đã được cắt điện hoàn toàn thông qua các thiết bị đóng cắt
Chỉ được phép tiến hành thử nghiệm MBA hoàn toàn không mang điện và không kết nối với bất kỳ thiết bị điện nào khác sau khi đã thực hiện đầy đủ các thủ tục bàn giao với đơn vị quản lý MBA Nghiêm cấm tiến hành thử nghiệm MBA khi chưa làm đúng thủ tục bàn giao
Trang 9Trưởng nhóm công tác phải có bậc 4 an toàn phải hiểu rõ và biết sử dụng thành thạo các thiết bị thử nghiệm
Trưởng nhóm công tác thử nghiệm có quyền từ chối không thực hiện công tác khi:
1 Khi thấy điều kiện làm việc không đảm bảo an toàn
2 Đơn vị quản lý MBA không thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn cần thiết khi bàn giao Nhưng phải bàn bạc với đơn vị quản lý để có hướng giải quyết, nếu không được phải báo cáo ngay với lãnh đạo để xin ý kiến giải quyết
Nội dung cơ bản của công tác thí nghiệm MBA gồm:
Nắm rõ yêu cầu của công tác: thử mới hay định kỳ, hay thử sự cố v.v mà thực hiện những thủ tục và hạng mục thí nghiệm cần thiết và phù hợp
Chuẩn bị thiết bị, nhân lực để thực hiện công tác
Tiến hành thử nghiệm theo quy trình
Lập biên bản thí nghiệm đánh giá tình trạng MBA được thử
Thông báo kết quả, gửi biên bản thí nghiệm cho đơn vị quản lý MBA
Thí nghiệm Máy biến áp tại Công ty
Thí nghiệm MBA tại Công ty bao gồm thí nghiệm các MBA mới trước khi đưa vào sử dụng trên lưới điện và các MBA sau khi sửa chữa xong
MBA mới là MBA do nhà chế tạo cung cấp cho đơn vị sử dụng lần đầu tiên Khi tiếp nhận thử nghiệm phải có đủ các tài liệu sau:
1 LCT (do PKD hoặc PKT Công ty yêu cầu) có ghi rõ tên đơn vị yêu cầu thí nghiệm, tên công trình, nơi lắp đặt
2 Biên bản thí nghiệm xuất xưởng của nhà chế tạo
3 Tài liệu hướng dẫn vận hành của nhà chế tạo (nếu có)
Thí nghiệm máy biến áp tại hiện trường
Thí nghiệm MBA tại hiện trường bao gồm: thử nghiệm MBA định kỳ theo yêu cầu các Công ty Điện lực, Công ty Lưới điện Cao thế; thử nghiệm MBA sau khi bảo trì, sau khi sửa chữa, điều chỉnh nấc phân áp tại chỗ, thử nghiệm MBA sau khi sự cố
Thí nghiệm MBA tại hiện trường phải có sự phối hợp với đơn vị quản lý MBA
đó (các Công ty Điện lực khu vực, Công ty Lưới điện Cao thế ) để tiến hành các thủ tục bàn giao cần thiết bao gồm:
1 Cắt điện, cô lập hoàn toàn các cáp vào và ra ở hai phía sơ và thứ cấp của MBA, cách ly các thiết bị khác khỏi MBA nếu có ảnh hưởng đến quá trình thử nghiệm
2 Nhóm công tác thí nghiệm chỉ nhận bàn giao MBA để thử nghiệm khi đơn vị quản lý đã thực hiện việc cô lập MBA như trên (thấy rõ các đầu sứ MBA không còn đấu nối với bất kỳ sợi cáp nào) và ký tên cho phép làm việc vào phiếu công tác của nhóm công tác thí nghiệm Trong trường hợp không thể tháo được cáp đầu ra của
Trang 10MBA (nhưng nhất thiết phải cô lập đầu cáp vào phía nguồn điện đến MBA) thì vẫn có thể thử nghiệm được với điều kiện:
a) Phải thấy rõ và cô lập đầu còn lại của cáp xuất phía thứ cấp MBA;
b) Không ảnh hưởng đến kết quả của hạng mục cần đo;
Nghiêm cấm mọi trường hợp làm việc trên MBA tại hiện trường mà không có sự
bàn giao đúng qui định với đơn vị quản lý
Trong quá trình thử nghiệm trên MBA phải luôn chú ý giữ đảm bảo khoảng cách
an toàn theo QTKTATĐ đối với các phần còn mang điện xung quanh
CÁC HẠNG MỤC THỬ NGHIỆM MÁY BIẾN THẾ
Kiểm tra ngoại quan máy biến thế : Ghi nhận tình trạng hiện hữu
Quan sát tình trạng bên ngoài của : mặt máy, sứ cao hạ, cánh tản nhiệt, các đầu cose của các sứ cao, sứ hạ bộ chuyển nấc , chuyển cấp của máy biến thế
Thử nghiệm 1: Đo điện trở cách điện của máy biến áp
Mục đích :Đo điện trở cách điện cuộn dây nhằm đánh giá tình trạng cách điện của cuộn dây thông qua dòng điện rò qua cách điện Dòng điện này là một hàm số của
độ ẩm, độ không tinh khiết của cách điện và nhiệt độ của cách điện cuộn dây
Điện trở cách điện của các cuộn dây MBA phải được đo bằng Mêgômmet 1000V cho các cuộn dây có điện áp đầu cực nhỏ hơn hoăc bằng 1kV, và 2500V cho các đầu cuộn dây có điện áp đầu ra lớn hơn 1kV
Đánh giá kết quả : Điện trở cách điện của cuộn dây máy biến áp được xem là tốt khi giá trị đo được tại hiện trường sau lắp đặt phù hợp với giá trị đo được của nhà chế tạo trước khi xuất xưởng, hoặc nhỏ hơn không quá 30% sau khi quy đổi về cùng nhiệt
độ Hệ số quy đổi cho ở bảng 1.2 Trong trường hợp hiệu nhiệt độ không có trong bảng trên, thì có thể tính bằng cách nhân các hệ số tương ứng
Trang 11Thử nghiệm 2: Đo điện trở một chiều các cuộn dây của máy biến áp
Ghi nhận nhiệt độ của máy biến thế trước khi thực hiện đo
Ghi nhận số của vị trí chuyển bộ điều chỉnh cấp điện áp và thay đổi bộ điều chỉnh điện áp
Thao tác thực hiện đo và ghi nhận kết quả từng hạng mục vị trí đo và giá trị
đo đo tất cà các nấc, và cấp điện áp của máy biến thế
Đánh giá kết quả : Kết quả thí nghiệm thường được so sánh với giá trị đo của nhà
chế tạo hoặc kết quả của các lần đo trước Sự sai lệch giá trị điện trở đo được không
được vượt quá 2% giữa các giá trị đo được ở các pha và số liệu nhà chế tạo quy về
cùng nhiệt độ
Thử nghiệm 3 :Đo tỉ số biến áp và xác định , cực tính và tổ đấu dây máy biến thế
Ghi nhận số của vị trí chuyển bộ điều chỉnh cấp điện áp và thay đổi bộ điều chỉnh điện áp
Thao tác thực hiện đo và ghi nhận kết quả từng hạng mục vị trí đo và giá trị đo ,đo tất cà các nấc, và cấp điện áp của máy biến thế
giải thích một số các tổ nối dây của máy biến áp một pha và ba pha
Để xác định tổ đấu dây ta cần qui ước :
a)Cuộn cao áp kí hiệu là A, B, C; X, Y, Z còn các cuộn điện áp thấp là
a, b, c; x, y, z (một số quy ước khác tương ứng được sử dụng là H1,H2,H3 là đầu
đầu của cuộn cao áp tương ứng với ký hiệu A,B,C; X1,X2,X3 là đầu đầu của cuộn hạ áp tương ứng với ký hiệu a, b, c)
b) Ở các cuộn dây có cùng chiều quấn, tất cả các điểm đầu (có cùng cực tính) của cuộn dây đều được biểu diễn ở cùng một phía, còn những điểm cuối cùng ở
Trang 12phía khác Những cuộn dây có chiều quấn khác nhau thì điểm đầu và điểm cuối của chúng được bố trí ở các phía khác nhau
c)Giả thiết véc tơ điện áp sơ cấp là UAX và điện áp thứ cấp là Uax các suất điện động EAX và Eax tương ứng đêù có cùng chiều Khi đó chiều dương của mọi véc tơ tương ứng với chiều cuộn dây đi từ các điểm X và x đến A, a Nếu các cuộn dây có chiều quấn khác nhau, chiều dương véc tơ suất điện động ứng với chiều từ X đến A cuộn dây điện áp thấp theo chiều ngược lại 180o từ a đến x (hình 1.1)
a Cùng chiều dây quấn b Ngược chiều dây quấn
Hình : Chiều quấn các cuộn dây
a Điểm đầu cuộn dây và điểm trung tính được bố trí trên nắp máy biến áp theo thứ tự O, A, B, C và o, a, b, c từ trái sang phải nếu nhìn từ phía cuộn dây điện áp cao
b Cuộn dây điện áp cao coi là cuộn dây sơ cấp cuộn dây điện áp thấp coi là cuộn thứ cấp
c Đồ thị véc tơ điện áp dây và điện áp pha phía sơ cấp được coi là gốc và trong mọi trường hợp đều không thay đổi
d Tổ đấu dây là góc lệch pha giữa điện áp dây hoặc điện áp pha của cuộn dây cùng pha giữa điện áp thấp so với điện áp cao Tuỳ theo những yếu tố kể trên tổ đấu dây máy biến áp có thể khác nhau n×30o (n = 1÷12) do giống cách chia giờ trên đồng
hồ nên tổ đấu dây của máy biến áp cũng có thể gọi theo số chỉ của đồng hồ
Các cuộn dây của máy biến áp 3 pha thường có một trong ba cách đấu dây sau:Y (sao);
∆ (tam giác); Z (zích zắc) loại này ít dùng
Một số sơ đồ các tổ đấu dây của máy biến áp 3 pha thường gặp
o Dyn11 : Cuộn cao thế đấu tam giác , cuộn hạ đấu sao có trung tính ngoài Cuộn hạ lệch pha với cuộn cao 300
Trang 13o Dd0 : Cuộn cao thế đấu tam giác , cuộn hạ đấu tam giác , Cuộn cao và cuộn hạ cùng pha
Đánh giá kết quả :Kết quả thí nghiệm của cực tính và tổ đấu dây của máy biến
áp là chính xác tuyệt đối, và nó có thể được so sánh với giá trị trên mác máy của nhà sản xuất
Thử nghiệm 4 : Đo tổn thất thành phần không tải(P 0) , dòng điện không tải(I 0 )
Kiểm tra thiết bị máy đo công suất MBT
Xác định điểm đo, vị trí đo trên các cực đo của cuộn dây thứ cấp (cuộn hạ) Ghi nhận số của vị trí chuyển bộ điều chỉnh cấp điện áp và giữ nguyên vị trí bộ điều chỉnh điện áp
Thao tác thực hiện đo ghi nhận các giá trị ghi nhận kết quả từng giá hạng mục trên trên thiết bị đo
Đánh giá kết quả :Kết quả thí nghiệm được so sánh với số liệu của các thí nghiệm trước đó hoặc thí nghiệm của nhà sản xuất, tổng tổn thất không tải (ở điều kiện định mức) không được sai khác quá 10% so với số liệu nhà sản xuất công bố
Ngoài ra, kết quả đo dòng điện không tải và tổn thất không tải giữa các pha được so sánh với nhau Thông thường, dòng điện không tải IObc và IOab không lệch quá ± 5% còn dòng điện không tải IOac do kết cấu lõi thép nên thường lớn hơn (25÷50)% dòng điện từ hóa của hai pha kia.và tổn thất không tải của các pha có quan hệ kết quả đo được xem là tốt nếu P'Obc và P'Oab không lệch qúa ± 5% còn tổn hao P'Oac do kết cấu lõi thép nên thường lớn hơn (25÷50)% tổn hao hai pha kia
Thử nghiệm 5: Đo thông số ngắn mạch, điện áp ngắn ngắn mạch
Mục đích :Phép đo được thực hiện để xác định tổn thất ngắn mạch của máy biến áp
và điện áp ngắn mạch ở tần số danh định và dòng điện danh định Phép đo thực hiện riêng rẽ cho từng cặp cuộn dây
Kiểm tra thiết bị máy đo công suất
Xác định điểm đo, vị trí đo trên các cực đo của cuộn dây MBT
Trang 14Ghi nhận số của vị trí chuyển bộ điều chỉnh cấp điện áp và giữ nguyên vị trí bộ điều chỉnh điện áp,
Tạo ngắn mạch phía thứ cấp
Thao tác thực hiện đo ghi nhận các giá trị ghi nhận kết quả từng giá hạng mục trên trên thiết bị đo,ghi nhận nhiệt độ đo
Thử nghiệm 6: Thử độ bền cách điện chính thời gian 1 phút, tần số 50Hz
Mục đích : Thử nghiệm độ bền cách điện bằng điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp trong thời gian một phút để kiểm tra mức chịu đựng quá điện áp tạm thời tần số công nghiệp của cách điện giữa các cuộn dây với nhau, các bộ phận cách điện của cuộn dây với lõi thép và vỏ nối đất
Kiểm tra thiết bị đo Máy đo cao áp xoay chiều tần số 50 Hz
Xác định điểm đo, vị trí đo trên cực đo của cuộn dây máy biến thế
Tất cả các phần của cuộn dây cần thử nghiệm phải được nối tắt với nhau và nối vào đầu nối cao áp của máy biến áp thí nghiệm, các đầu nối các cuộn dây không thí nghiệm phải được nối tắt và nối đất, các bộ phận khác (bao gồm lõi từ, thùng dầu) phải được nối đất
Điện áp thử nghiệm : Các giá tri điện áp định mức và điện áp thí nghiệm tăng cao tần số công nghiệp đối với cuộn dây MBA
Giá trị điện áp thí nghiệm là giá trị hiệu dụng, được căn cứ vào điện áp định mức của cuộn dây ghi trên mác máy và tra theo bảng 7.1 (IEC 76-3)
Bảng 7.1: Các giá tri điện áp định mức và điện áp thí nghiệm tăng cao tần số công
nghiệp đối với cuộn dây MBA
Trang 15Ghi nhận kiểm tra an toàn của máy biến thế trước khi thực hiện đo
Thao tác thực hiện đo ghi nhận các giá trị ghi nhận kết quả từng giá hạng mục trên trên thiết bị đo,
Đánh giá kết quả: Điện áp thử chịu đựng xem như MBT đạt trong quá trình thử nghiệm để phát hiện sự cố, cần theo dõi cẩn thận để phát hiện các dấu hiệu về sự cố có thể xảy ra, ví dụ như biểu hiện có khói hoặc bọt nổi lên trong dầu, âm thanh nghe thấy được ví dụ như tiếng “bịch”, hoặc dòng điện trong mạch thí nghiệm tăng đột ngột, điện
áp thí nghiệm suy giảm, thì nhanh chóng giảm điện áp thí nghiệm về dưới ¼ điện áp thí nghiệm thì ngắt mạch Các biểu hiện này phải được kiểm tra xem xét kỹ lưỡng bằng cách quan sát, cần thiết lặp lại thí nghiệm, hoặc bằng các thí nghiệm khác để xác định liệu có sự cố xảy ra hay không
Thu dọn dụng cụ, vật liệu, thiết bị, vệ sinh công nghiệp
Thử nghiệm 7 : Đóng xung kích 3 lần ở điện áp định mức
Đặt vị trí máy biến thế cần thừ nghiệm vào khu vực thử xung kích
Kiểm tra thiết bị đóng xung kích
Điện áp thiết bị cao nhất U m
Trang 16Ghi nhận kiểm tra an toàn của máy biến thế trước khi thực hiện đo
Thao tác thực hiện đo ghi nhận các giá trị số lần đóng ghi nhận kết quả từng giá hạng mục trên trên thiết bị đo,
Thử nghiệm 8 : Thí nghiệm chỉ tiêu điện áp đánh thủng của dầu máy biến áp
Kiểm tra thiết bị máy đo phóng điện của dầu
Lấy mẫu dầu đúng quy trình
Kiểm tra kết quả ghi nhận kết quả đo
Thử nghiệm 9 : Thử nghiệm độ tăng nhiệt của máy biến thế
Đặt vị trí máy biến thế cần thừ nghiệm vào khu vực thử nghiệm độ tăng nhiệt Xác định điểm đo, vị trí đo trên cực đo của MBT
Đặt các nhiệt kế vào các vị trí máy biến thế cần theo dõi
Các giá trị nhiệt độ cần xác định trong quá trình thử nghiệm
Ghi nhận kiểm tra an toàn của máy biến thế trước khi thực hiện đo
Xác định độ tăng nhiệt của lớp dầu phía trên của máy biến áp
Xác định độ tăng nhiệt trung bình của các cuộn dây máy biến áp:
Thao tác thực hiện đo ghi nhận lại các giá trị số lần đo từng giá tri hạng mục trên trên thiết bị đo ( theo dõi từng giờ, ghi nhận số liệu đo, nhiệt độ môi trường, nhiệt
độ mặt trên dầu v.v
CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ CÁC SỐ LIỆU ĐO SAU KHI THỬ NGHIỆM , THAM KHẢO CÁC TIÊU CHUẨN
Đánh giá và kết luận máy biến thế dựa trên tiêu chuẩn sau:
- Công văn 3075/CV/EVN–KTLĐ Ngày 14/07/2003 V/v: Quy định về thời hạn, hạng mục khối lượng thí nghiệm định kỳ cho thiết bị của Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam
- Quy trình 623/ĐVN–KTNĐ ngày 23/05/1997 : Quy trình vận hành và sửa chữa máy biến thế
- QCVN-QTĐ-5:2009/BCT: Tập 5 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện Năm 2009 của Bộ Công Thương
- TCVN 6306: 2006 (IEC60076:2000); IEC 60076-1: 2011; IEC 60076-2: 2011
Trang 17- Tiêu chuẩn cho phép lên lưới về các giá trị: tổn hao không tải, tổn hao có tải, tổng tổn hao của các thành phần của các Tổng Công ty điện lực
Tham khảo biên bản thử nghiệm xuất xưởng của Nhà sàn xuất,
Tham khảo biên bản thử nghiệm lần trước
C THỰC HÀNH :
1 Câu hỏi 1 : Nội dung đề thi:
Già thuyết : Thử nghiệm 03 máy biến áp 1 pha có cùng công suất
Yêu cầu : Thử nghiệm định kỳ máy biến áp các hạng mục cần thiết và đánh giá Thực hiện thí nghiêm máy biến áp phân phối có số liệu kỹ thuật chế tạo:Thí sinh ghi các thông số kỹ thuật trên nhãn của 03 máy biến áp
Hiệu máy : Công suất: kVA
Tần số: 50Hz Số pha:1 Tổ đấu dây:
Điện áp sơ cấp U1: V Điện áp thứ cấp U2: V
Điều chỉnh điện áp không điện %
Thí sinh cần thí nghiệm của cả 03 MBA 1 pha các hạng mục máy biến thế như sau:
Kiểm tra ngoại quan máy biến thế : Ghi nhận tình trạng hiện hữu
- Thử nghiệm 1: Đo điện trở cách điện của máy biến áp
- Thử nghiệm 2: Đo điện trở một chiều các cuộn dây của máy biến áp
- Thử nghiệm 3: Đo tỉ số biến áp của máy biến áp
Kết luận 03 máy biến thế trên
Đáp án đề thi 1 : Dựa trên các thông số thí sinh thực hành thao tác và ghi nhận trên biên bản của các số liệu đo và đánh giá kết luận giám khảo sẽ có cơ sở tiêu chí thang điểm đánh giá như sau :
Mã đề thi: 1.1 (Ghi chú các thang điểm đánh giá cho chung 3 máy )
điểm
Điểm đánh giá
1 Chuẩn bị và trang bị BHLĐ: Mũ, quần áo, giầy 10
2 Kiểm tra ngoại quan bên ngoài máy biến áp 10
Trang 183 Thí nghiệm đo điện trở cách điện máy biến áp 12
4 Thiết kế sơ đồ thí nghiệm đo điện trở một chiều máy biến
áp
18
5 Đo tỉ số biến áp và xác định cực tính máy biến áp 18
6.4 Thu dọn dụng cụ, vật liệu, thiết bị, vệ sinh công nghiệp,
7.1 Lập biên bản thí nghiệm ghi nhận các kết quả đo vào Form
Biên bản Thí nghiệm MBA do Giáo viên cung cấp
Không đúng qui định*
2 Kiểm tra ngoại quan bên
ngoài máy biến áp
10 Đánh giá
đúng
Chưa đánh giá đúng
3 Thí nghiệm đo điện trở
cách điện máy biến áp
12 Đúng, chính xác 1 lỗi
Từ lỗi thứ
2
Trang 19TT Hạng mục đánh giá Thang
điểm Nội dung đánh giá và điểm trừ Tổng điểm
4 Thiết kế sơ đồ thí nghiệm
đo điện trở một chiều máy
biến áp
18
Đúng, chính xác 1 lỗi
5 Thiết kế sơ đồ thí nghiệm tỉ
số biến máy biến áp
18 Đúng, chính xác 1 lỗi
Từ lỗi thứ
2 5.1 Kiểm tra máy đo, lắp mạch
1 lỗi Từ lỗi thứ
2
Trang 20TT Hạng mục đánh giá Thang
điểm Nội dung đánh giá và điểm trừ Tổng điểm 7.1 Lập biên bản thí nghiệm
ghi nhận các kết quả đo
vào Form Biên bản Thí
nghiệm MBA do Giáo viên
cung cấp
7.3 Đưa ra đánh giá kết luận
MBA đạt hay không đạt
TCVH
Thời gian thực hiện ≤120 phút ≤120 phút ≥120phút
1 Câu hỏi 2 : Nội dung đề thi:
Già thuyết : Thử nghiệm 01 máy biến áp 3 pha sau khi sự cố ;
Yêu cầu : Thử nghiệm máy biến áp các hạng mục cần thiết và đánh giá
Kết luận máy biến thế trên đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu
Thí sinh phải thực hiện độc lập đề thi:
Thực hiện thí nghiêm máy biến áp phân phối có số liệu kỹ thuật chế tạo:
Thí sinh ghi các thông số kỹ thuật trên nhãn máy biến thế
Hiệu máy : Công suất: kVA
Tần số: 50Hz Số pha:3 Tổ đấu dây:
Điện áp sơ cấp U1: V Điện áp thứ cấp U2: V
Điều chỉnh điện áp không điện %
Thí sinh cần thí nghiệm các hạng mục máy biến thế như sau:
Kiểm tra ngoại quan máy biến thế : Ghi nhận tình trạng hiện hữu
- Thử nghiệm 1: Đo điện trở cách điện của máy biến áp
- Thử nghiệm 2: Đo điện trở một chiều các cuộn dây của máy biến áp
- Thử nghiệm 3 : Đo thông số không tải
- Thử nghiệm 4 : Thí nghiệm chỉ tiêu điện áp đánh thủng của dầu máy biến áp
Trang 21- Đáp án đề thi 2 : Dựa trên các thông số thí sinh thực hành thao tác và ghi nhận
trên biên bản của các số liệu đo và đánh giá kết luận giám khảo sẽ có cơ sở tiêu chí thang điểm đánh giá như sau :
- TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, THANG ĐIỂM
Mã đề thi –1.2
điểm
Điểm đánh giá
1 Chuẩn bị và trang bị BHLĐ: Mũ, quần áo, giầy 10
2 Kiểm tra ngoại quan bên ngoài máy biến áp 10
3 Thí nghiệm đo điện trở cách điện máy biến áp 10
4 Thiết kế sơ đồ thí nghiệm đo điện trở một chiều máy biến
áp
15
5 Thiết kế sơ đồ thí nghiệm không tải máy biến áp 15
5.1 Xác định dòng không tải và quy đổi sang thứ cấp 3
7.4 Thu dọn dụng cụ, vật liệu, thiết bị, vệ sinh công nghiệp, 2
Trang 228 Ghi nhận các thông số và dựa trên các tiêu chuẩn và đưa ra
Kết luận Đạt/ Không đạt
15
8.1 Lập biên bản thí nghiệm ghi nhận các kết quả đo vào Form
Biên bản Thí nghiệm MBA do Giáo viên cung cấp
1 Chuẩn bị BHLĐ: Mũ, quần
áo, giầy 10
Đúng quy định 1 lỗi Từ 2 lỗi
Không đúng qui định*
2
Kiểm tra ngoại quan bên
ngoài máy biến áp
10
Đánh giá đúng
Chưa đánh giá đúng
3 Thí nghiệm đo điện trở
cách điện máy biến áp
10 Đúng, chính xác 1 lỗi
4 Thiết kế sơ đồ thí nghiệm
đo điện trở một chiều máy
biến áp
15
Đúng, chính xác 1 lỗi
5 Thiết kế sơ đồ thí nghiệm
không tải máy biến áp
15 Đúng, chính xác 1 lỗi
Từ lỗi thứ
2
Trang 23TT Hạng mục đánh giá Thang
điểm Nội dung đánh giá và điểm trừ
Tổng điểm
và quy đổi sang thứ cấp
5.2 Xác định các điểm nối của
Từ lỗi thứ
2 6.1 Kiểm tra thiết bị máy đo
1 lỗi Từ lỗi thứ
2
8.1 Lập biên bản thí nghiệm
ghi nhận các kết quả đo
vào Form Biên bản Thí
nghiệm MBA do Giáo viên
cung cấp
8.2 Đưa ra đánh giá kết luận
MBA đạt hay không đạt
TCVH
Thời gian thực hiện ≤90 phút ≤90 phút ≥90phút
Trang 241 Câu hỏi 3 : Nội dung đề thi:
Thí sinh phải thực hiện độc lập đề thi:
Thực hiện thí nghiêm máy biến áp phân phối có số liệu kỹ thuật chế tạo:
Thí sinh ghi các thông số kỹ thuật trên nhãn máy biến thế
Hiệu máy : Công suất: kVA
Tần số: 50Hz Số pha:3 Tổ đấu dây:
Điện áp sơ cấp U1: V Điện áp thứ cấp U2: V
Điều chỉnh điện áp không điện %
Thí sinh cần thí nghiệm các hạng mục máy biến thế như sau
Kiểm tra ngoại quan bên ngoài máy biến áp: Ghi nhận tình trạng hiện hữu
- Thử nghiệm 1: Đo điện trở cách điện của máy biến áp
- Thử nghiệm 2: Đo điện trở một chiều các cuộn dây của máy biến áp
- Thử nghiệm 3 :Đo tỉ số biến áp và xác định tổ đấu dây máy biến áp
- Thử nghiệm 4 : Đo thông số không tải
- Thử nghiệm 5: Đo thông số ngắn mạch, điện áp ngắn ngắn mạch
- Đáp án đề thi 3 : Dựa trên các thông số thí sinh thực hành thao tác và ghi nhận trên biên bản của các số liệu đo và đánh giá kết luận giám khảo sẽ có cơ sở tiêu chí thang điểm đánh giá như sau :
1 Chuẩn bị và trang bị BHLĐ: Mũ, quần áo, giầy 7
3 Thí nghiệm đo điện trở cách điện máy biến áp 7
Trang 253.2 Xác định các điểm thử nghiệm 2
4 Thiết kế sơ đồ thí nghiệm đo điện trở một chiều máy biến
áp
15
5 Thiết kế sơ đồ thí nghiệm tỉ số biến máy biến áp 15
6 Thiết kế sơ đồ thí nghiệm không tải máy biến áp 15
6.1 Xác định dòng không tải và quy đổi sang thứ cấp 3
8.4 Thu dọn dụng cụ, vật liệu, thiết bị, vệ sinh công nghiệp,
9.1 Lập biên bản thí nghiệm ghi nhận các kết quả đo vào Form
Biên bản Thí nghiệm MBA do Giáo viên cung cấp
Trang 26Không đúng qui định*
Không đánh giá đúng *
3 Thí nghiệm đo điện trở
cách điện máy biến áp
4 Thiết kế sơ đồ thí nghiệm
đo điện trở một chiều máy
biến áp
15 Đúng, chính xác 1 lỗi
5 Thiết kế sơ đồ thí nghiệm tỉ
số biến máy biến áp 15
Đúng, chính xác 1 lỗi
Từ lỗi thứ
2 5.1 Kiểm tra máy đo, lắp mạch
6 Thiết kế sơ đồ thí nghiệm
không tải máy biến áp 15
Đúng, chính xác 1 lỗi
Từ lỗi thứ
2 6.1 Xác định dòng không tải
Trang 27Từ lỗi thứ
2 7.1 Xác định dòng sơ cấp,
1 lỗi Từ lỗi thứ
2
9.1 Lập biên bản thí nghiệm
ghi nhận các kết quả đo
vào Form Biên bản Thí
nghiệm MBA do Giáo viên
cung cấp
9.2 Đưa ra đánh giá kết luận
MBA đạt hay không đạt
TCVH
10 Thời gian thực hiện ≤150 phút ≤150 phút ≥150phút
Trang 28BÀI 2 - GIÁO TRÌNH THỬ NGHIỆM MÁY BIẾN THẾ
TRUYỀN TẢI
A PHẦN LÝ THUYẾT:
I Chức năng chính của máy biến thế:
Máy biến thế là một thiết bị điện từ tĩnh được dùng để biến đổi điện áp xoay chiều
từ giá trị này sang gia trị khác với cùng tần số
Cấu tạo:
Lõi thép: làm bằng thép kỹ thuật điện để giảm tổn thất do từ trễ và chia thành nhiều lá có độ dày từ 0.2 - 0.5 mm ghép lại với nhau để giảm tổn thất do dòng điện Fuco
Cuộn dây: gồm cuộn dây sơ cấp và thứ cấp, thường dung dây đồng hoặc dây nhôm
Cuộn sơ cấp đấu với nguồn điện
Cuộn thứ cấp đấu với phụ tải
Thùng chứa và dầu cách điện
Trang 29II Nguyên lý hoạt động:
Máy biến thế làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ Khi có điện áp U1 đặc vào cuộn sơ cấp trong cuộn dây có dòng điện Io sinh ra từ thông φ khép kín trong lõi thép và đi qua cuộn sơ cấp, thứ cấp sẽ sinh ra sức điện động cảm ứng trong cuộn sơ và thứ
Nếu đấu cuộn thứ vào phụ tải thì do sức điện động cảm ứng trong cuộn dây sẽ sinh ra dòng điện I2 Do đó giữa cuộn sơ và cuộn thứ tuy không có liên hệ về điện nhưng nhờ có từ thông φ sẽ truyền điện năng cho cuộn thứ
Công thức:
Tỷ số biến áp: K=U 1 /U 20 = W 1 /W 2
Trong đó:
U 1 điện áp đặt vào cuộn sơ cấp
U 20 : điện áp thứ cấp khi không tải
W 1 : số vòng dây của cuộn sơ
W 2 số vòng dây của cuộn thứ
III Các thông số kỹ thuật quan trọng:
Công suất định mức (Rater Power) (kVA)
Số pha (Number of phases)
Số máy (Serial number)
Kiểu làm mát (type of cooling)
Điện áp định mức phía sơ cấp (High voltage) (kV)
Điện áp định mức phía thứ cấp (Low voltage) (kV)
Dòng điện định mức phía sơ cấp (HV current) (A)
Dòng điện định mức phía thứ cấp (LV current) (A)
Nấc điều chỉnh điện áp (connect) (%)
Tần số (Rated frequency) (Hz)
Tổ đấu dây (Connection symboyl)
Điện áp ngắn mạch (Short circuit impedance) (U %)
Trang 30Tiêu chuẩn vận hành: TCVN - IEC
Trọng lượng dầu (nếu có)
Trọng lượng máy (Total mass)
Năm sản xuất (Year of manufacture)
Nước sản xuất (Made in)
B GIÁO TRÌNH THÍ NGHIỆM:
I Mục tiêu bài học:
Hướng dẫn học viên nắm vững thực hành thuần tục công tác thử nghiệm thiết bị máy biến thế
Học viên nắm vững các phương pháp thử, các kỹ năng trong công tác thử nghiệm
và đánh giá trong quá trình thực hành thử nghiệm thiết bị máy biến thế
Giải thích được những nguyên nhân thường gây sự cố thường gặp trên lưới điện
và biện pháp ngăn ngừa để thử MBT là thử định kỳ hàng năm theo quy định, tránh trường hợp xảy ra ngoài ý muốn, giảm sự cố mất điện khi cung cấp điện cho khách hàng
Đánh giá các thông số kỹ thuật cần thiết trước khi đưa một MBT vận hành đưa
lên lưới điện
• Kiểm tra bên ngoài
• Đo điện trở cách điện
• Đo điện trở một chiều cuộn dây
Trang 31• Kiểm tra tỉ số biến, cực tính và tổ đấu dây
• Đo tổn hao điện môi tan delta (tgδ) (cuộn dây, sứ)
• Đo dòng kích từ (ở 10kV)
• Kiểm tra biến dòng chân sứ
3 Thái độ:
Thực hiện đúng hướng dẫn của giảng viên trong khi học và thực hành
Nhận thức được vai trò của công tác Thí nghiệm MBT trong công tác quản lý vận hành lưới điện để có thái độ công tác tích cực, nghiêm túc, đưa ra được những kết luận, đánh giá đúng chất lượng, tình trạng vận hành bình thường của MBT
Có ý thức và chấp hành đúng các qui tắc an toàn
II Thực hành thử nghiệm MBT:
1 Các biện pháp an toàn trước khi tiến hành thử nghiệm:
Công tác thử nghiệm MBT phải thực hiện đúng chế độ giấy đăng ký công tác, phiếu công tác PCT, hoặc LCT theo quy định PCT, LCT phải ghi rõ chỉ danh, lý do
thử nghiệm của MBT cần thử
Điều kiện làm việc:
Khi thử trong phân xưởng, xí nghiệp: MBT phải đứng độc lập, hoàn toàn không được kết nối lắp đặt với các thiết bị khác của lưới điện
Khi thử tại công trường, trạm biến áp: MBT trong tình trạng sẵn sàng kết nối với lưới điện nhưng đã được cắt điện hoàn toàn thông qua các thiết bị đóng cắt
Chỉ được phép tiến hành thử nghiệm MBT hoàn toàn không mang điện và không kết nối với bất kỳ thiết bị điện nào khác sau khi đã thực hiện đầy đủ các thủ tục bàn giao với đơn vị quản lý MBT Nghiêm cấm tiến hành thử nghiệm MBT khi chưa làm đúng thủ tục bàn giao
Trưởng nhóm công tác phải có bậc 4 an toàn, phải hiểu rõ và biết sử dụng thành thạo các thiết bị thử nghiệm
Trưởng nhóm công tác thử nghiệm có quyền từ chối không thực hiện công tác khi:
• Khi thấy điều kiện làm việc không đảm bảo an toàn
• Đơn vị quản lý MBT không thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn cần thiết khi bàn giao Nhưng phải bàn bạc với đơn vị quản lý để có hướng giải quyết, nếu không được phải báo cáo ngay với lãnh đạo để xin ý kiến giải quyết
Nội dung cơ bản của công tác thí nghiệm MBT gồm:
Trang 32Nắm rõ yêu cầu của công tác: thử mới, thử định kỳ hay thử sự cố v.v mà thực hiện những thủ tục và hạng mục thí nghiệm cần thiết và phù hợp
Chuẩn bị thiết bị, nhân lực để thực hiện công tác
Tiến hành thử nghiệm theo quy trình
Lập biên bản thí nghiệm đánh giá tình trạng MBT được thử
Thông báo kết quả, gửi biên bản thí nghiệm cho đơn vị quản lý MBT
Thí nghiệm MBT tại Công ty
Thí nghiệm MBT tại Công ty bao gồm thí nghiệm các MBT mới trước khi đưa vào sử dụng trên lưới điện và các MBT sau khi sửa chữa xong
MBT mới là MBT do nhà chế tạo cung cấp cho đơn vị sử dụng lần đầu tiên Khi tiếp nhận thử nghiệm phải có đủ các tài liệu sau:
• LCT (do PKD hoặc PKT Công ty yêu cầu) có ghi rõ tên đơn vị yêu cầu thí nghiệm, tên công trình, nơi lắp đặt
• Biên bản thí nghiệm xuất xưởng của nhà chế tạo
• Tài liệu hướng dẫn vận hành của nhà chế tạo (nếu có)
Thí nghiệm MBT tại hiện trường
Thí nghiệm MBT tại hiện trường bao gồm: thử nghiệm MBT định kỳ theo yêu cầu các Công ty Điện lực, Công ty Lưới điện Cao thế; thử nghiệm MBT sau khi bảo trì, sau khi sửa chữa, sau khi điều chỉnh nấc phân áp, sau khi sự cố
Thí nghiệm MBT tại hiện trường phải có sự phối hợp với đơn vị quản lý MBT đó (các Công ty Điện lực khu vực, Công ty Lưới điện Cao thế ) để tiến hành các thủ tục bàn giao cần thiết bao gồm:
• Cắt điện, cô lập hoàn toàn các cáp vào và ra ở hai phía sơ và thứ cấp của MBT, cách ly các thiết bị khác khỏi MBT nếu có ảnh hưởng đến quá trình thử nghiệm
• Nhóm công tác thí nghiệm chỉ nhận bàn giao MBT để thử nghiệm khi đơn vị quản lý đã thực hiện việc cô lập MBT như trên và ký tên cho phép làm việc vào phiếu công tác của nhóm công tác thí nghiệm Trong trường hợp không thể tháo được cáp vào/ra MBT (nhưng nhất thiết phải cô lập đầu cáp vào phía nguồn điện đến MBT) thì vẫn có thể thử nghiệm được với điều kiện không ảnh hưởng đến kết quả của hạng mục cần đo
Nghiêm cấm mọi trường hợp làm việc trên MBT tại hiện trường mà không có sự
bàn giao đúng qui định với đơn vị quản lý
Trong quá trình thử nghiệm trên MBT phải luôn chú ý giữ đảm bảo khoảng cách
an toàn theo QTKTATĐ đối với các phần còn mang điện xung quanh
Trang 332 Các biện pháp an toàn sử dụng thiết bị thử nghiệm:
Đảm bảo thiết bị thử nghiệm ở trạng thái tắt (OFF) trước khi đấu nối hoàn tất và tiến hành thử nghiệm
Nối đất an toàn cho thiết bị thử nghiệm và MBT cần thử nghiệm (nếu cần)
Không sử dụng thiết bị ở môi trường dễ cháy nổ
Không được thao tác thay đổi sơ đồ khi thiết bị đang tiến hành thử nghiệm
3 Trình tự tiến hành thử nghiệm MBT:
a Hạng mục 1: Kiểm tra bên ngoài
Kiểm tra bằng cảm quan về tình trạng bên ngoài, tính toàn vẹn và sự phù hợp của MBT, bao gồm:
• Kiểm tra nhãn mác
• Kiểm tra mặt MBT, sứ cao hạ, cánh tản nhiệt, các đầu cose của sứ cao, sứ hạ,
bộ chuyển nấc…
• Kiểm tra sự lắp đúng, lắp đủ (đối với thiết bị được thí nghiệm nghiệm thu)
• Thiết bị không bị rạn nứt, gẫy, vỡ, rò rỉ cũng như các hư hỏng bất thường khác làm ảnh hưởng đến chất lượng, sự đảm bảo an toàn điện, cơ khí và quá trình vận hành
b Hạng mục 2: Đo điện trở cách điện
Nhằm đánh giá tình trạng cách điện của cuộn dây thông qua dòng điện rò qua cách điện Dòng điện này là một hàm số của độ ẩm, độ không tinh khiết của cách điện
và nhiệt độ của cách điện cuộn dây
Điện trở cách điện của các cuộn dây MBT phải được đo bằng Mêgômmet 1000V cho các cuộn dây có điện áp đầu cực nhỏ hơn hoăc bằng 1kV, và 2500V cho các đầu cuộn dây có điện áp đầu ra lớn hơn 1kV
Đánh giá kết quả: Điện trở cách điện của cuộn dây MBT được xem là tốt khi giá trị đo được tại hiện trường sau lắp đặt phù hợp với giá trị đo được của nhà chế tạo trước khi xuất xưởng, hoặc nhỏ hơn không quá 30% sau khi quy đổi về cùng nhiệt độ
Hệ số quy đổi cho ở bảng 1.2 Trong trường hợp hiệu nhiệt độ không có trong bảng trên, thì có thể tính bằng cách nhân các hệ số tương ứng
Ví dụ: K9 = K5×K4 = 1,22×1,17 = 1,42
Đối với các MBT không có tài liệu tham khảo có thể sử dụng các giá trị điện trở cách điện tối thiểu theo QCVN QTĐ-5:2009/BCT
Trang 34Bảng 1.1 Các giá trị điện trở cách điện nhỏ nhất cho phép của MBT lực ngâm trong dầu cách điện (MΩ)
Cấp điện áp của cuộn dây
điện áp cao
Nhiệt độ cuộn dây(oC)
Tới 35 kV, dưới 10000kVA 450 300 200 130 90 60 40
Từ 35kV với công suất
c Hạng mục 3: Đo điện trở một chiều cuộn dây
Ghi nhận nhiệt độ của MBT trước khi thực hiện đo
Ghi nhận vị trí chuyển bộ điều chỉnh cấp điện áp và thay đổi bộ điều chỉnh điện
áp
Thao tác thực hiện đo và ghi nhận kết quả từng hạng mục vị trí đo và giá trị đo tất cả các nấc và cấp điện áp của MBT Đồng thời, thực hiện chụp song bộ đổi nấc dưới tải (OLTC)
Đánh giá kết quả: Kết quả thí nghiệm thường được so sánh với giá trị đo của nhà chế tạo hoặc kết quả của các lần đo trước Sự sai lệch giá trị điện trở đo được không được vượt quá 2% giữa các giá trị đo được ở các pha và số liệu nhà chế tạo quy
về cùng nhiệt độ
d Hạng mục 4: Kiểm tra tỉ số biến, cực tính và tổ đấu dây
Đo tỉ số biến đổi của MBT lực để xác định có phù hợp với các số liệu của nhà chế tạo hay không Tỉ số biến đổi còn là điều kiện để các MBT vận hành song song Xác định tỉ số biến đổi còn được sử dụng để phát hiện các hư hỏng có thể xảy ra
Thí nghiệm kiểm tra cực tính và tổ đấu dây là cần thiết để vận hành song song hai hoặc nhiều MBT Cực tính và tổ đấu dây phải được kiểm tra trước khi MBT được đóng điện lần đầu tiên tại vị trí lắp đặt
Thực hiện tỉ số biến:
Trang 35• Ghi nhận vị trí chuyển bộ điều chỉnh cấp điện áp và thay đổi bộ điều chỉnh điện áp
• Thao tác thực hiện đo và ghi nhận kết quả từng hạng mục vị trí đo và giá trị
đo, đo tất cả các nấc và cấp điện áp của MBT
Để xác định tổ đấu dây ta cần qui ước:
• Cuộn cao áp kí hiệu là A, B, C; X, Y, Z còn các cuộn điện áp thấp là a, b, c;
x, y, z (một số quy ước khác tương ứng được sử dụng là H1,H2,H3 là đầu
đầu của cuộn cao áp tương ứng với ký hiệu A,B,C; X1,X2,X3 là
đầu đầu của cuộn hạ áp tương ứng với ký hiệu a, b, c)
• Ở các cuộn dây có cùng chiều quấn, tất cả các điểm đầu (có cùng cực tính) của cuộn dây đều được biểu diễn ở cùng một phía, còn những điểm cuối cùng ở phía khác Những cuộn dây có chiều quấn khác nhau thì điểm đầu và điểm cuối của chúng được bố trí ở các phía khác nhau
• Giả thiết véc tơ điện áp sơ cấp là UAX và điện áp thứ cấp là Uax các suất điện động EAX và Eax tương ứng đều có cùng chiều Khi đó chiều dương của mọi vectơ tương ứng với chiều cuộn dây đi từ các điểm X, x đến A, a Nếu các cuộn dây có chiều quấn khác nhau, chiều dương vectơ suất điện động ứng với chiều từ X đến A cuộn dây điện áp thấp theo chiều ngược lại 180o từ a đến x (Hình 1.1)
Cùng chiều dây quấn Ngược chiều dây quấn
Hình 1.1: Chiều quấn các cuộn dây
• Điểm đầu cuộn dây và điểm trung tính được bố trí trên nắp MBT theo thứ tự
O, A, B, C và o, a, b, c từ trái sang phải nếu nhìn từ phía cuộn dây điện áp cao
Trang 36• Cuộn dây điện áp cao coi là cuộn dây sơ cấp cuộn dây điện áp thấp coi là cuộn thứ cấp
• Đồ thị vectơ điện áp dây và điện áp pha phía sơ cấp được coi là gốc và trong mọi trường hợp đều không thay đổi
• Tổ đấu dây là góc lệch pha giữa điện áp dây hoặc điện áp pha của cuộn dây cùng pha giữa điện áp thấp so với điện áp cao Tuỳ theo những yếu tố kể trên
tổ đấu dây MBT có thể khác nhau n×30o (n = 1÷12) do giống cách chia giờ trên đồng hồ nên tổ đấu dây của MBT cũng có thể gọi theo số chỉ của đồng
hồ
• Các cuộn dây của MBT 3 pha thường có một trong ba cách đấu dây sau: Y (sao); ∆ (tam giác); Z (zích zắc) loại này ít dùng
Một số sơ đồ các tổ đấu dây của MBT 3 pha thường gặp:
• Dyn11: Cuộn cao thế đấu tam giác, cuộn hạ đấu sao có trung tính ngoài Cuộn
hạ lệch pha với cuộn cao 300
• Dd0: Cuộn cao thế đấu tam giác, cuộn hạ đấu tam giác Cuộn cao và cuộn hạ cùng pha
• YNd5: Cuộn cao thế đấu sao có trung tính ngoài, cuộn hạ đấu tam giác Cuộn hạ lệch pha với cuộn cao 1500
Đánh giá:
• Sai số của tỉ số biến phải nhỏ hơn 0,5% so với giá trị trên nhãn máy của MBT với tất cả các cuộn dây Quan sát thấy tỉ số đo được ở phía xa hơn (những nấc đầu và những nấc cuối) của MBT ba pha sẽ có một sự chênh lệch nhẹ, khi độ lệch lớn hơn 0,5% cần xem xét không phải là lí do để loại
Đặt điện áp từ 2÷10kV vào phía cao áp Sau đó ghi nhận lại kết quả đo
Đánh giá:
• Đối với cuộn dây: kết quả đo nhỏ hơn 1% hoặc không tăng quá 30% so với
số liệu xuất xưởng hoặc kết quả đo trước đó
Trang 37• Đối với sứ: kết quả đo không được vượt quá giá trị trong bảng sau:
Dạng vật liệu cách điện
Tgδ% ở điện áp định mức
60 – 110kV 150 – 220kV Mới hành Vận Mới hành Vận
Sứ cách điện bằng Bakêlit (kể cả loại chứa dầu) 2 5 - -
f Hạng mục 6: Đo dòng kích từ (ở 10kV)
Sử dụng bộ thiết bị CPC100 + TD1 (sơ đồ GST) cấp điện áp 10kV và đo dòng kích từ ở từng pha MBT
Đánh giá: So sánh kết quả với số liệu của nhà sản xuất hoặc kết quả đo
g Hạng mục 7: Kiểm tra biến dòng chân sứ
Các biến dòng chân sứ phải được kiểm tra theo tiêu chuẩn thử nghiệm các biến dòng đo lường
C THỰC HÀNH:
Trang 38BÀI 3 - GIÁO TRÌNH SỨ ĐỨNG, SỨ TREO
A PHẦN LÝ THUYẾT :
I Chức năng chính sứ đúng, sứ treo:
Sứ đứng, sứ treo dùng cho đường dây trên không có nhiệm vụ cách điện giữa đường dây với phần không mang điện như xà, cột…làm điểm định vị và giữ néo dây dẫn
Cấu tạo: Sứ đứng, sứ treo
Sứ cách điện thủy tinh (glass insulator)được chế tạo bằng thủy tinh cách điện ứng dụng cho các đường dây truyền tải điện từ trung thế (>1kV) đến cao thế (110kV, 220kV, 500kV ) Trọng lượng của mỗi đơn vị (bát sứ) từ 6,1kg, 6,3kg, 6,5kg
Sứ cách điện gốm được làm bằng chất
liệu đất nungcó độ bền cao, sứ cách
điện gốm được sử dụng rộng rãi tại các
bền,sứ gốm còn có sức chịu nhiệt lớn,
khả năng chống chịu với thời tiết khắc
nghiệt tốt hơn sứ thủy tinh hay sứ
polymer, được sử dụng trong mọi môi
trường, kể cả sương muối
Sứ cách điện polymer được làm bằng
vật liệu polymer với những cái tên khác
như cách điện silicon hay cách điện
composite, sứ cách điện polymer cũng
được sử dụng cho các công trình điện
và các trạm biến áp với tải trọng trong
khoảng từ 70kN đến 550kN
Trang 39
II Các thông số kỹ thuật quan trọng :
Điện áp định mức ( Rated voltage) (kV):
Tần số định mức ( Rated frequency)
Khả năng chịu đựng xung sét
Điện áp chịu đựng ở tần số công nghiệp
Điện áp đánh thủng ( punture Voltage)
Chiều dài dòng rò ( Leakage distance)
Lực phá hủy ( Failing load)
B GIÁO TRÌNH THÍ NGHIỆM :
I. Mục tiêu bài học :
- Hướng dẫn học viên nắm vững thực hành thuần tục công tác thử nghiệm thiết
bị sứ đứng, sứ treo trên lưới điện
- Học viên nắm vững các phương pháp thử , các kỹ năng trong công tác thử
nghiệm và đánh giá trong quá trình thực hành thử nghiệm thiết bị sứ đứng, sứ treo trên lưới điện
1 Kiến thức : Nắm vững các yêu cầu, trình tự cơ bản trong công việc thử
nghiệm sứ đứng, sứ treo thông thường;
Hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, tình trạng vận hành của Sứ đứng, sứ treo
- Học viên hiểu rõ mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác thử nghiệm sứ đứng, sứ treo
- Biết được tầm quan trọng, sự cần thiết của việc thực hiện thử nghiệm sứ đứng,
sứ treo
- Đánh giá các thông số kỹ thuật cần thiết trước khi đưa một sứ đứng, sứ treo
vận hành đưa lên lưới điện,
2 Kĩ năng :
- Thực hiện đúng các quy trình, trình tự, thao tác nắm bắt kỹ năng thuần thục trong công tác thử nghiệm
Trang 40Kiểm tra, đánh giá được tình trạng bên ngoài sứ đứng, sứ treo
Đo và đánh giá điện trở cách điện
Điện áp chịu đựng ở tần số công nghiệp
Phát hiện các hư hỏng hoặc hiện tượng không bình thường (nếu có);
Ghi kết quả thí nghiệm vào biên bản thí nghiệm rõ ràng, chính xác
- Kiểm tra quan sát đánh giá các hiện tượng bất thường ( nếu có ) trước khi triển khai công tác thử nghiệm và các giá trị thông số đo được để so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá
- Thực hiện tốt các biện pháp đảm bảo an toàn cho người, thiết bị, dụng cụ
3 Thái độ:
- Thực hiện đúng hướng dẫn của giảng viên trong khi học và thực hành;
- Nhận thức được vai trò của công tác Thí nghiệm sứ trong công tác quản lý vận hành lưới điện để có thái độ công tác tích cực, nghiêm túc, đưa ra được những kết luận, đánh giá đúng chất lượng, tình trạng vận hành bình thường của sứ cách điện
- Có ý thức và chấp hành đúng các qui tắc an toàn
II Thực hành thừ nghiệm sứ đứng, sứ treo
Công tác thử nghiệm sứ phải thực hiện đúng chế độ giấy đăng ký công tác, phiếu công tác PCT, hoặc LCT theo quy định
Thử nghiệm sứ tại trung tâm:
Thử nghiệm sứ tại Trung Tâm bao gồm thử nghiệm các sứ mới trước khi đưa vào sử dụng trên lưới điện Sứ mới là sứ do nhà sản xuất cung cấp cho đơn vị sử dụng lần đầu tiên, khi tiếp nhận thử nghiệm phải có đủ các tài liệu sau:
- Phiếu yêu cầu TN ( do PKT-TT ban hành ) có ghi rõ tên đơn vị yêu cầu thử nghiệm, tên công trình, nơi lắp đặt
- Biên bản thí nghiệm xuất xưởng của nhà chế tạo ( nếu có )
- Tài liệu hướng dẫn lắp đặt của nhà chế tạo ( nếu có )
Thử nghiệm đầy đủ các hạng mục theo “ Khối lượng và tiêu chuẩn thử nghiệm, nghiệm thu bàn giao các thiết bị điện số : 48/NL/KHKT ngày 14/03/1987 “, TCVN 4759: 1993, TCVN 5849: 1994
Thử nghiệm sứ tại hiện trường:
Thử nghiệm sứ tại hiện trường bao gồm: thử nghiệm sứ thu hồi theo yêu cầu Điện Lực Khu Vực, Xí Nghiệp Vật Tư Vận Tải, thử nghiệm theo yêu cầu Xí Nghiệp Điện Cao Thế, thử nghiệm sứ khi bị sự cố