ỦY BAN NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc ĐỀ ÁN Thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN Thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất
và tài sản gắn liền với đất; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản trừ tàu bay, tàu biển trên địa bàn tỉnh Kon Tum
PHẦN I
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 96/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm; Thông tư số 113/2017/TT-BTC ngày
20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm;
Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành mức thu “Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản trừ tàu bay, tàu biển trên địa bàn tỉnh Kon Tum” tại Nghị quyết số 16/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm
2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 77/2016/NQ-HĐND ngày
09 tháng 12 năm 2016 và Nghị quyết số 45/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 77/2016/NQ-HĐND về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau:
1 Đối tượng, địa bàn thu:
Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; bằng động sản trừ tàu bay, tàu biển trên địa bàn tỉnh Kon Tum
2 Mức thu lệ phí:
Trang 2- Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: 30.000 đồng/hồ sơ
- Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản trừ tàu bay, tàu biển: 30.000 đồng/hồ sơ
Ngày 25 tháng 11 năm 2015, Quốc hội khóa XII đã thông qua Luật phí và
lệ phí số 97/2015/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017; tại Khoản 4 Điều 10 Luật phí và lệ phí quy định: Hội đồng nhân dân tỉnh quy định đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí theo thẩm quyền
Ngày 23 tháng 8 năm 2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 120/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; trong đó tại khoản 1 Điều 6 nêu rõ: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo
Sở quản lý chuyên ngành chủ trì xây dựng Đề án thu phí, lệ phí (đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) Và tại khoản 2
Điều 6 quy định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo xây dựng, thẩm định đề án thu phí, lệ phí đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Ngày 29 tháng 11 năm 2019, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư
số 85/2019/TT-BTC, hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/01/2020)
Vì vậy, để phù hợp với quy định hiện hành và tình hình thực tế của địa phương cần phải quy định lại mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng,
thanh toán và quyết toán mức thu phí theo quy định; Trên cơ sở Đề án của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh xây dựng đề nghị, UBND tỉnh rà soát xây
dựng đề án “Thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản trừ tàu bay, tàu biển trên địa bàn tỉnh Kon Tum” trình
HĐND tỉnh ban hành để thực hiện
PHẦN II
ĐỀ XUẤT BAN HÀNH MỨC THU PHÍ
I Cơ sở pháp lý để xây dựng Đề án ban hành mới:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Chỉ thị số 14/CT-TTg, ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thi hành Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC, ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định
Trang 3của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các văn bản quy định cụ thể đối với các loại phí, lệ phí thuộc phạm vi đơn vị, ngành quản lý; Căn cứ vào Văn bản hợp nhất số 62/VBHN-BTC của Bộ Tài chính: Thông
tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trong lĩnh vực giao dịch bảo đảm
II Thực trạng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản trừ tàu bay, tàu biển trên địa bàn tỉnh Kon Tum:
1 Thực trạng chung:
Từ năm 2017 - 2019 trên địa bàn tỉnh Kon Tum đang triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 77/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016
và Nghị quyết số 45/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 77/2016/NQ-HĐND về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum Đối với hộ gia đình cá nhân đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí là Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai cấp huyện, thành phố Đối với tổ chức đơn vị được giao nhiệm
vụ thu phí và lệ phí là Văn phòng Đăng ký Đất đai tỉnh Kon Tum
Thực tế các trường hợp cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum rất ít
2 Tình hình thu, chi từ nguồn thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản trừ tàu bay, tàu biển trên địa bàn tỉnh Kon Tum qua các năm 2017-2019:
Kết quả thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
bằng động sản trừ tàu bay, tàu biển: là 2.490.000 đồng (năm 2017: 420.000 đồng; năm 2018: 300.000 đồng; năm 2019: 1.770.000 đồng)
Tổng số tiền đã nộp vào ngân sách tỉnh (50% trên số thu): 1.245.000 đồng
(năm 2017: 210.000 đồng; năm 2018: 150.000 đồng; năm 2019: 885.000 đồng).
Nguồn thu phí được để lại cho đơn vị trang trải chi phí thực hiện thu:
1.245.000 đồng (năm 2017: 210.000 đồng; năm 2018: 150.000 đồng; năm 2019: 885.000 đồng).
ĐVT: đồng
Năm Tổng số thu phí Số phí nộp ngân sách Số phí được trích
để lại sử dụng
Trang 4III Đề xuất ban hành mới mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản trừ tàu bay, tàu biển trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Sau khi rà soát các quy định hiện hành, căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất giữ nguyên khung mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản trừ tàu bay, tàu biển trên địa bàn tỉnh Kon Tum đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại Nghị quyết số 16/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 07 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 77/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 và Nghị quyết số 45/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 77/2016/NQ-HĐND về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau:
1 Đối tượng, địa bàn thu:
- Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; bằng động sản trừ tàu bay, tàu biển trên địa bàn tỉnh Kon Tum
2 Xây dựng khung mức thu phí:
Trên cơ sở khung mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản trừ tàu bay, tàu biển trên địa bàn tỉnh Kon Tum đã được HĐND tỉnh quy định tại Nghị quyết số 16/2019/NQ-HĐND ngày
18 tháng 07 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 77/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 và Nghị quyết số 45/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 77/2016/NQ-HĐND về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum và tình hình thực tế của địa phương;
UBND tỉnh xây dựng khung mức thu phí theo quy định của Luật phí, lệ phí, như sau:
Mức thu phí HĐND tỉnh đã ban hành (theo Nghị quyết số 16/2019/NQ-HĐND
Mức thu phí
đề nghị ban hành mới
Tỷ lệ % tăng, giảm so với mức thu đã ban hành
I Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo
đảm bằng:
1 Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 30.000 đồng/hồsơ đồng/hồ sơ30.000 0%
2 Động sản trừ tàu bay, tàu biển 30.000 đồng/hồsơ đồng/hồ sơ30.000 0%
3 Đề xuất phân bổ số thu phí:
Trang 5Trên cơ sở mức thu phí nêu trên, xác định tỷ lệ % số thu phí nộp NSNN và
số thu để lại đơn vị thu phí trang trải cho hoạt động liên quan đến thu phí như sau:
- Tổng số thu dự kiến trong 01 năm: 150.000 đồng
- Tổng chi phí dự kiến/ năm: 75.000 đồng
- Xác định tỷ lệ % số thu phí để lại đơn vị:
75.000 đồng
Tỷ lệ để lại (%) = - x100 = 50%
150.000 đồng
- Tỷ lệ % số thu phí phải nộp ngân sách nhà nước: 50%
(Có thuyết minh Phương án xác định tỷ lệ % số thu phí nộp NSNN và số được để lại đơn vị thu phí kèm theo Đề án)
4 Nguồn thu phí để lại đơn vị chi cho các nhiệm vụ sau:
- Trích 40% trên tổng số phí thu được dùng để bổ sung nguồn cải cách tiền lương; chi mua văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước công tác phí theo tiêu chuẩn định mức Nhà nước quy định hiện hành; chi mua sắm vật tư, nguyên liệu trang thiết bị, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản phục vụ thu phí
và nghiệp vụ chuyên môn; chi khác
Trên đây là đề án “Thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản trừ tàu bay, tàu biển trên địa bàn tỉnh Kon Tum”.
UBND tỉnh kính trình HĐND tỉnh Kon Tum khóa XI, kỳ họp thứ 10 xem xét phê chuẩn để triển khai thực hiện./
Trang 6THUYẾT MINH
(Phương án xác định tỷ lệ % số thu phí nộp NSNN và số được để lại đơn vị thu
phí kèm theo Đề án)
I Dự toán phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản trừ tàu bay, tàu biển trên địa bàn tỉnh Kon Tum thu trong 01 năm:
phí
Dự kiến trường hợp thu
Dự kiến
Dự kiến tổng nguồn phí/năm
I Phí cung cấp thông tin giao
II Dự toán chi phí cần thiết cho các hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí từ nguồn thu phí/năm:
ĐVT: 1.000 đồng
lượng
Định mức chi Thành tiền Ghi chú
1
Chi thực hiện CCTL; Chi sửa
chữa thường xuyên, sữa chữa
tài sản, máy móc, thiết bị phục
vụ trực tiếp cho việc thực hiện
công việc thu phí, lệ phí; Chi
mua sắm vật tư, nguyên liệu và
các khoản chi khác liên quan
trực tiếp đến việc thực hiện
công việc thu phí, lệ phí
75
III Xác định tỷ lệ được để lại:
1 Tỷ lệ % được để lại đơn vị sử dụng: 50%.
2 Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: 50%