1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng phục hồi chức năng sớm cho người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2021

37 21 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bệnh lý ở khớp háng gặp ngày càng nhiều, trong đó gãy cổ xương đùi GCXĐ và thoái hóa khớp háng là những bệnh hay gặp nhất và phẫu thuật thay khớp háng PTTKH là chỉ định tối ưu khi mọ

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

VŨ THỊ NHÀN

THỰC TRẠNG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG SỚM CỦA NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2021

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH – 2021

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

VŨ THỊ NHÀN

THỰC TRẠNG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG SỚM CỦA NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2021

Chuyên ngành: Điều Dưỡng ngoại khoa

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: BS chuyên khoa II - Lê Thanh Hải

Nam Định 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình và các cơ quan có liên quan

Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, Bộ môn Điều dưỡng Người lớn Ngoại khoa, các thầy cô giảng dạy của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong những năm học qua

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn: BS chuyên khoa II Lê Thanh Hải, Bệnh viên Đa Khoa Tỉnh Phú Thọ

đã tận tình hướng dẫn, động viên, quan tâm và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học, thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Phú Thọ, lãnh đạo và tập thể y bác sỹ, điều dưỡng, cán bộ khoa Chấn thương 1 đã cho tôi cơ hội được học chuyên sâu về lĩnh vực điều dưỡng ngoại khoa, tạo điều kiện, giúp đỡ, hướng dẫn tôi tận tình, chu đáo trong quá trình học tập, công tác và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đến những người thân yêu trong gia đình, các bạn bè đồng nghiệp gần xa, đặc biệt là các anh chị em cùng khóa đã động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần và vật chất để tôi hoàn thành chuyên đề này Nam Định,ngày tháng năm 2021

Học viên

Vũ Thị Nhàn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của Giáo viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Học viên

Vũ Thị Nhàn

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BYT Bộ Y Tế

BHYT Bảo hiểm y tế

GCXĐ Gãy cổ xương đùi

PTTKH Phẫu thuật thay khớp háng

PHCN Phục hồi chức năng

Trang 6

LỜI CẢM ƠN ……….……… i

LỜI CAM ĐOAN ……… ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ……….……… iii

Đặt vấn đề 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.2 Cơ sở thực tiễn 18

Chương 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 21

2.1 Thực trạng tập vận động sớm của người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng ở Phú Thọ……… 21

3.4 Thực trạng tập vận động sớm của người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện Đa khoa Tỉnh Phú Thọ 2021……… ………22

Chương 3: BÀN LUẬN 24

KẾT LUẬN 27

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay cùng với sự phát triển của y học thì sự già hóa của dân số toàn cầu ngày càng gia tăng Các bệnh lý ở khớp háng gặp ngày càng nhiều, trong đó gãy cổ xương đùi (GCXĐ) và thoái hóa khớp háng là những bệnh hay gặp nhất và phẫu thuật thay khớp háng (PTTKH) là chỉ định tối ưu khi mọi phương pháp điều trị không đạt kết quả [13] Thay khớp háng là phẫu thuật cắt bỏ các phần khớp hư hỏng thay vào đó bằng khớp nhân tạo, nhằm mục đích phục hồi chức năng vốn có của khớp Ngày nay, phẫu thuật thay khớp háng toàn phần là phẫu thuật chỉnh hình được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới với 80.000 đến 100.000 khớp háng được thay hàng năm Thay khớp háng toàn bộ có xu hướng ngày càng gia tăng riêng tại Hoa Kỳ hàng năm có khoảng 244000 ca thay khớp háng [13] Tại Việt Nam phẫu thuật thay khớp háng toàn phần đã được thực hiện lần đầu do Trần Ngọc Ninh (năm 1973) ở Sài Gòn và Ngô Bảo Khang (năm 1978)

Cuộc sống và chất lượng sống của những nguời bệnh (NB) này bị ảnh hưởng trầm trọng do bị mất hoặc giảm chức năng vận động, đau triền miên hoặc rất đau khi bị GCXĐ và phải phụ thuộc vào thuốc giảm đau Ngoài ra mọi sinh hoạt cá nhân của họ đều phải phụ thuộc vào người khác, tinh thần lo lắng, mệt mỏi, sức khỏe giảm sút và chi phí cho điều trị, chăm sóc cũng rất tốn kém Mặt khác, khi được khám và có chỉ định phẫu thuật rất nhiều người bệnh e ngại và lo sợ sau phẫu thuật chưa chắc đã hồi phục và đi lại được, nhiều người cam chịu sống với bệnh tới cuối đời,để lại nhiều biến chứng :viêm phổi ,loét tỳ đè [1][4] Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo nhằm thay thế phần khớp háng đã bị hỏng do bệnh lý hoặc chấn thương không còn khả năng bảo tồn Kết quả tập vận động sớm của người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng phụ thuộc vào kỹ thuật thay khớp, chất lượng khớp nhân tạo, và kỹ thuật viên (Điều dưỡng) tham gia Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Phú Thọ là một trong những đơn vị đi đầu về phẫu thuật thay khớp háng Tuy nhiên khả năng phục hồi sau phẫu thuật phụ thuộc rất nhiều vào tập vận động sớm và đúng quy trình kỹ thuật Nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả điều trị, và khả năng phục hồi của người bệnh Nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng chúng tôi thực hiện chuyên đề: “ Thực trạng phục hồi chức năng sớm

Trang 8

cho người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Phú Thọ năm 2021” với hai mục tiêu

Trang 9

ổ chảo nơi đó có chứa nhiều mô sợi sụn và các mạch máu, các dây thần kinh từ thần kinh bịt Chỏm và cổ xương đùi được nuôi bằng các động mạch nhỏ từ động mạch

Trang 10

mũ đùi ngoài và trong đi dọc sát ngoài cổ vào trong xương nơi tiếp giáp sụn chỏm

và cổ xương đùi Cổ xương đùi dài khoảng từ 3cm - 5cm ở người lớn và có góc cổ thân 125 ± 50 ở người trưởng thành và góc này lớn hơn khi mới sinh ra (1500) Ở mặt phẳng ngang cổ xương đùi có độ lệch ra trước 150 Không giống như khớp kiểu bản lề như khớp gối chỉ cử động hai hướng là gấp và duỗi, khớp háng chuyển động nhiều hướng: gấp duỗi, dạng khép, xoay trong xoay ngoài Biên độ vận động lớn nhưng khớp háng không dễ trật vì có hệ thống dây chằng bao khớp, đặc biệt là hệ thống cơ quanh khớp rất chắc, khỏe Hệ thống cơ này giúp khớp háng thực hiện được nhiều động tác như: đi, chạy, ngồi, bước lên, xuống cầu thang…

1.1.2 Chỉ định và chống chỉ định thay khớp háng nhân tạo [6]

1.1.2.1 Chỉ định

- Viêm khớp gây biến dạng và dính khớp, hạn chế vận động nặng và đau khi đi lại,

có thể gặp do:

+ Viêm khớp dạng thấp

+ Viêm khớp dạng thấp ở người trẻ tuổi (bệnh Still)

+ Các bệnh thoái hóa khớp nguyên phát, hoặc thứ phát: trượt chỏm xương đùi, sai khớp háng hoặc thiểu sản ổ cối bẩm sinh, di chứng bẹt chỏm xương đùi do bệnh Legg - Perthes - Calvé, bệnh Paget, sai khớp do chấn thương, vỡ ổ cối, thoái hóa khớp do bệnh ưa chảy máu (Haemophilia)

- Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi, gặp do:

+ Sau gẫy cổ xương đùi hoặc sai khớp háng

+ Hoại tử chỏm không rõ nguyên nhân

+ Do trượt chỏm xương đùi

+ Các bệnh hemoglobulin (bệnh hồng cầu hình liềm )

+ Do sử dụng corticoid kéo dài

+ Do nghiện rượu

Trang 11

đã thay khớp háng toàn bộ nhưng thất bại, mổ tái tạo diện khớp

- U đầu trên xương đùi hay ổ cối

- Dị tật di truyền: ví dụ bệnh loạn sản sụn

Người bệnh do đau đớn không thể chịu đựng được, do dính khớp làm hạn chế vận động trở nên tàn phế nên vấn đề thay khớp háng nhân tạo được đặt ra Sau khi được thay, kết quả lý tưởng đạt được là người bệnh hết đau, trở lại sinh hoạt và lao động như bình thường, thậm chí chơi cả thể thao Đối với các dị tật bẩm sinh hoặc di truyền nặng, người bệnh ít nhất cũng thoát khỏi cảnh phải bám chặt vào xe lăn khi muốn di chuyển, dáng đi sẽ đẹp và nhẹ nhõm hơn

1.1.2.2 Chống chỉ định thay khớp háng

- Chống chỉ định tuyệt đối:

+ Đang có nhiễm khuẩn tại chỗ khớp háng hoặc nhiễm khuẩn toàn thân

+ Người bệnh có rối loạn đông máu, chảy máu

+ Khả năng sống của người bệnh ngắn như ung thư giai đoạn cuối, suy gan suy tim, suy thận nặng

+ Người bị liệt nửa người bên khớp háng tổn thương

- Chống chỉ định tương đối (cân nhắc khi lựa chọn thay khớp háng nhân tạo):

Trang 12

+ Hạn chế thay khớp háng cho người trẻ tuổi vì khớp háng nhân tạo có tuổi thọ nhất định, sau thời gian nào đó lại phải thay lại lần hai hay ba, những lần mổ sau sẽ khó khăn và nguy cơ tai biến và biến chứng cao hơn Khớp háng nhân tạo không cho phép người trẻ tuổi chơi thể thao hay làm việc nặng Do vậy bằng mọi cách nên kéo dài thời gian sử dụng khớp háng thật càng lâu càng tốt cho đến khi không còn dùng được nữa

+ Người không có khả năng kiểm soát hành vi của mình, khi đó bệnh nhân sẽ không tuân thủ các lời dặn của bác sĩ và nguy cơ sai khớp sẽ rất lớn

1.1.3 Các loại khớp háng nhân tạo [6]

- Khớp háng toàn phần hay bán phần:

Khớp háng bình thường gồm hai phần là chỏm xương đùi và ổ cối nằm trong xương chậu Khi phẫu thuật chỉ thay phần chỏm xương đùi thì được gọi là thay khớp háng bán phần, còn khi thay cả chỏm xương đùi và ổ cối thì được gọi là thay khớp háng toàn phần

Thời kỳ đầu, việc thay chỏm xương đùi chỉ gồm chỏm nhân tạo gắn liền với chuôi khớp (chỏm Moore) nên sự linh động không cao Các thế hệ hiện nay, khớp háng bán phần gồm nhiều phần cấu trúc (module) liên kết với nhau, cho phép vận động linh hoạt hơn (khớp Bipolar) Loại này sở dĩ được gọi là lưỡng cực hay bán phần vì có một chỏm nhỏ hơn gắn chặt với chuôi nhưng chỏm di động được với một

ổ chảo nhân tạo, ổ chảo này chính là chỏm lớn có khả năng di động trong ổ chảo thật của bệnh nhân

- Khớp háng có xi măng hay không có xi măng:

Việc gắn khớp nhân tạo với xương bệnh nhân ở những thế hệ khớp ban đầu

là xi măng sinh học Bên cạnh việc cải tiến chất lượng xi măng thì việc phát minh ra các thế hệ khớp không xi măng với cấu trúc đặc biệt của bề mặt giúp tạo sự liên kết chặt giữa xương bệnh nhân và khớp nhân tạo nhờ sự phát triển của xương bệnh nhân bao quanh khớp nhân tạo Tuy nhiên, vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau quanh việc sử dụng xi măng hoặc không xi măng mà thậm chí còn tạo thành trường phái ở một số khu vực khác nhau Trong đó, khớp không xi măng có xu hướng được sử

Trang 13

dụng ở người trẻ mật độ xương còn tốt, khớp xi măng có xu hướng được sử dụng nhiều hơn ở những bệnh nhân có mật độ xương thấp, thường gặp ở những bệnh nhân cao tuổi

- Khớp háng bằng nhựa, kim loại hay gốm (ceramic):

Các cải tiến về chất liệu của chỏm nhân tạo và lớp lót của ổ cối diễn ra liên tục nhằm mục đích nâng cao tuổi thọ của khớp Những thế hệ đầu tiên với chỏm kim loại và ổ cối nhựa có khả năng chống mài mòn thấp nên tuổi thọ ngắn Ngày nay, chất lượng nhựa và kim loại liên tục được cải tiến giúp khả năng chống mài mòn tăng cao, bên cạnh đó còn sử dụng những vật liệu có khả năng chống mài mòn cao như gốm (ceramic) làm tăng tuổi thọ của khớp nhân tạo lên rất nhiều Với khớp háng nhân tạo có lớp lót gốm thì cả chỏm khớp và lớp lót ổ cối đều bằng gốm Có những giai đoạn, ý tưởng về việc sử dụng lớp lót ổ cối và chỏm khớp đều bằng kim loại để tăng khả năng chống mài mòn, tuy nhiên các nghiên cứu về sau cho thấy có

sự tăng lượng ion kim loại trong máu bệnh nhân do giải phóng từ diện tiếp xúc của khớp nhân tạo, điều này không có lợi cho sức khỏe bệnh nhân nên hiện nay gần như không còn sử dụng

- Khớp háng với đường kính chỏm nhân tạo khác nhau:

Đường kính của chỏm nhân tạo khớp háng toàn phần ở những thế hệ ban đầu

là 22,5mm Đường kính của chỏm nhân tạo liên quan đến 2 yếu tố: khả năng sai khớp nhân tạo và sự mài mòn ổ cối Nếu chỏm nhân tạo nhỏ thì diện tiếp xúc thấp nên sự mài mòn ít nhưng khả năng sai khớp nhân tạo cao Ngược lại, chỏm nhân tạo lớn thì diện tiếp xúc nhiều, sự mài mòn nhiều nhưng khả năng chống sai khớp cao hơn Hiện nay, với sự cải tiến về vật liệu giúp tăng khả năng chống mài mòn thì xu thế sử dụng các loại chỏm có đường kính lớn phổ biến hơn với hai loại chỏm có đường kính 28mm và 32mm là phổ biến nhất, ngoài ra có thể có chỏm đường kính 36mm Tuy nhiên, việc sử dụng chỏm có đường kính bao nhiêu còn phụ thuộc vào yếu tố giải phẫu mà cụ thể là đường kính của ổ cối bệnh nhân

Như vậy, với sự xem xét các loại khớp háng nhân tạo theo 4 tiêu chí trên có thể bao hàm tất cả các loại khớp háng nhân tạo hiện đang sử dụng tương đối phổ

Trang 14

biến Tuy nhiên, việc sử dụng loại khớp nào do bác sĩ phẫu thuật quyết định dựa trên nhiều yếu tố khác nhau Có những trường hợp bệnh nhân có thể có nhiều sự lựa chọn về khớp, nhưng có những trường hợp sự lựa chọn sẽ hạn chế hơn

1.1.4 Biến chứng có thể gặp sau thay khớp háng nhân tạo [6]

- Tắc mạch: do hình thành những cục máu đông trong lòng mạch sau mổ thay khớp

Có thể do ít vận động bên chân bị mổ hoặc do chấn thương mạch máu trong quá trình phẫu thuật Vì vậy bệnh nhân cần vận động chân mổ sớm ngay sau khi hết tác dụng của thuốc vô cảm Hiện tượng tắc mạch thường gặp ở những nước châu Âu, ít gặp hơn ở các nước châu Á

- Nhiễm trùng: Có thể chỉ là nhiễm trùng nông vùng vết mổ, có thể nhiễm trùng sâu bên trong khớp, tỉ lệ nhiễm trùng nói chung khoảng 1% Nhiễm trùng sớm xảy ra trong thời gian đầu sau mổ, có trường hợp nhiễm trùng muộn xảy ra sau mổ vài năm

do vi khuẩn di chuyển theo đường máu từ một ổ nhiễm trùng khác trong cơ thể lan đến khớp háng Dùng kháng sinh để điều trị nhiễm trùng, có khi phải mổ cắt lọc, rửa vết thương nhiều lần để điều trị những trường hợp nhiễm trùng sâu Có những trường hợp kéo dài dai dẳng phải mổ lấy khớp nhân tạo ra, sau một thời gian ổn định sẽ mổ thay lại khớp khác

- Sai khớp: Tỉ lệ sai khớp trung bình từ 1 - 3 %, tuỳ theo lọai khớp nhân tạo, đường

mổ, trình trạng sức khoẻ của người bệnh, kinh nghiệm của phẫu thuật viên mà tỉ lệ sai khớp sẽ khác nhau Người bệnh nên tránh những tư thế dễ làm sai khớp như gập háng quá 900, bắt chéo chân bên chân có khớp nhân tạo, ngồi xổm, xoay trong đùi… Nếu xảy ra sai khớp, cần nắn lại khớp và bó nẹp bất động một thời gian, hiếm khi phải mổ đặt lại khớp nhân tạo Những người được thay khớp háng sẽ có thiệt thòi là họ không thể ngồi xổm, không thể ngồi ghế thấp (ghế làm cho háng gấp hơn

900), không thể ngồi bắt tréo chân vì nguy cơ bị sai khớp háng nhân tạo luôn rình rập Cho dù có nhiều thế hệ khớp háng mới ra đời nhưng nguy cơ sai khớp háng nhân tạo vẫn chưa được loại bỏ hoàn toàn

- Lỏng khớp: Theo thời gian, sự kết dính giữa khớp nhân tạo với xương của người bệnh sẽ bị yếu đi, khớp nhân tạo sẽ bị lỏng Lúc đó người bệnh sẽ đau khi đi đứng

Trang 15

chịu lực lên chân có khớp nhân tạo Tuổi thọ trung bình của khớp nhân tạo là 15 năm, có khi 10 năm nhưng cũng có khi kéo dài đến 20 năm Nó tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như loại khớp nhân tạo, kỹ thuật mổ, chất lượng xương của người bệnh… Nếu khớp bị lỏng nhiều thì phải mổ thay lại một khớp khác

- Lệch chi: Trong quá trình phẫu thuật, phẫu thuật viên cố gắng cân bằng chiều dài

2 chân, tránh hiện tượng lệch chi Mức lệch cho phép 1-2 cm Tuy nhiên nếu phẫu thuật viên chuẩn bị trước mổ đầy đủ, đo kích cỡ khớp nhân tạo chính xác thì hạn chế được biến chứng lệch chi

- Gãy khớp nhân tạo: xảy ra khi có chấn thương mạnh

- Cứng khớp: Phần mền xung quanh khớp bị xơ cứng, vôi hóa làm hạn chế vận động của khớp háng nhân tạo Quá trình xơ hoá này còn gọi là “xương mọc lạc chỗ”, thường không gây đau đớn mà chỉ làm cứng khớp háng Nếu người bệnh có yếu tố nguy cơ bệnh “xương mọc lạc chỗ” thì nên báo cho bác sỹ biết để cho thuốc uống hoặc dùng tia xạ điều trị dự phòng

1.1.5 Tập vận động sớm sau phẫu thuật thay khớp háng [6]

1.1.5.1 Hướng dẫn người bệnh tập vận động trước phẫu thuật

Khớp háng là một khớp lớn, có tầm vận động rộng và phải chịu sức nặng của toàn bộ cơ thể Khớp háng có được sự vững chắc là nhờ hệ thống dây chằng, bao khớp và hệ thống cơ vận động khớp háng là khối cơ mông, cơ đùi khỏe Trước mổ

do tình trạng đau, chân ít vận động trong nhiều tháng nhiều năm gây nên tình trạng teo cơ vùng mông, đùi, làm cho cơ yếu hơn bình thường Để chức năng khớp háng sau mổ được phục hồi tốt nhất, người bệnh cần được tập phục hồi chức năng trước

mổ và tập sớm, đúng cách ngay sau mổ Nguy cơ sai khớp háng sẽ cao nhất trong

6-8 tuần đầu sau mổ Để tránh nguy cơ này, trước mổ người bệnh cần được hướng dẫn các tư thế cần tránh sau mổ Trước mổ cần thực hiện các nội dung sau:

- Tập thở bụng

- Tập tăng sức mạnh cơ:

Trang 16

+ Tập tăng sức mạnh cơ mông: co cơ mông tĩnh chủ động, bệnh nhân nằm ngửa, gồng cơ mông (ép hai mông lại gần nhau) trong vòng 5-10 giây, lặp lại 15-10 lần + Tập cơ tứ đầu: nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng Duỗi chân hết mức từng bên (gồng

cơ tứ đầu) và giữ trong 5 giây, thả lỏng 5 giây rồi lặp lại Tập trong vòng 10 phút + Tập động tác cầu vồng: nằm ngửa, hai chân co Từ từ nâng mông lên khỏi mặt giường, giữ trong vòng 5 giây, lặp đi lặp lại trong vòng 15-20 lần

Tập để làm mạnh sức cơ trước mổ giúp cho sau mổ sức cơ phục hồi nhanh hơn và làm vững khớp nhân tạo giúp cho vận động sớm sau mổ

- Tập đi: hướng dẫn bệnh nhân tập đi với khung tập đi, với hai nạng nách và phương pháp đi 3 điểm

- Giải thích cho bệnh nhân biết các động tác dễ gây sai khớp háng nhân tạo sau mổ cần phải tránh, đó là:

+ Không bắt chéo chân mổ sang bên chân lành

+ Không ngồi thấp, háng gấp quá 900

+ Không xoay chân mổ vào trong

1.1.5.2 Hướng dẫn người bệnh tập vận động sau phẫu thuật

Phẫu thuật thay khớp háng là một phẫu thuật lớn kéo dài từ 2 đến 3 giờ Sau khi phẫu thuật xong, người bệnh được chuyển đến nằm săn sóc tại phòng hồi sức từ

6 giờ đến 12 giờ Ngày nay quan điểm về thay khớp đã thay đổi, tập phục hồi chức năng càng sớm càng dễ đạt được tầm vận động khớp tối đa và tránh được các biến chứng do nằm lâu Chính vì vậy mà người bệnh phải bắt đầu tập luyện ngay khi tỉnh dậy trong phòng hồi sức Tập luyện sớm còn giúp tăng tuần hoàn, giảm sưng nề chân mổ, tránh biến chứng tắc mạch Bệnh nhân cần tập hai lần trong một ngày, mỗi lần tập khoảng 30 phút Ngày đầu ngay sau khi tỉnh lại, người bệnh được tập các bài tập tại giường, được phép ngồi dậy Ngày thứ hai người bệnh được hướng dẫn cách thức chống nạng đi lại, sau đó có thể đi lại trong phòng Chương trình tập luyện để phục hồi chức năng khớp háng sau mổ sẽ được hướng dẫn tiếp tục cho người bệnh sau khi xuất viện để tự tập tại nhà Thông thường người bệnh phải nằm lại bệnh

Trang 17

viện để được chăm sóc trong thời gian sau mổ 5 đến 7 ngày, vết mổ sẽ được cắt chỉ khoảng 14 ngày sau khi mổ Lịch tái khám thông thường vào các thời điểm sau mổ

3 tuần, 6 tuần, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng và hàng năm sau đó

- Bệnh nhân cần được tập mỗi bài 10 lần, mỗi ngày tập 2 lần

- Tập co cơ tĩnh: Người bệnh nằm ngửa, chân duỗi thẳng, gồng cơ mông 5 giây, rồi

cơ đùi 5 giây mỗi lần, tập 10 đến 15 lần

- Tập vận động cổ chân, nhất là động tác gập mu chân: Người bệnh nằm trên giường, hít thật sâu và gập mu cổ chân, giữ yên tư thế gập trong 5 giây, sau đó thở

ra và thả lỏng cổ chân, nghỉ ngơi 5 giây rồi tập lại động tác đó Tập liên tục như vậy khoảng 20 lần

- Tập nâng thẳng chân: Người bệnh nằm trên giường, hít sâu đồng thời nâng thẳng chân mổ lên cách mặt giường khoảng 40 cm Động tác này giúp tăng cường sức cơ

tứ đầu đùi

- Tập ngồi dậy: Kỹ thuật viên phục hồi chức năng hoặc người nhà phụ giúp nâng người bệnh ngồi dậy trên giường, hoặc ngồi dậy bỏ hai chân ra khỏi thành giường Ngồi sớm giúp bệnh nhân thoải mái hơn và tránh biến chứng viêm phổi Nếu người bệnh lớn tuổi thì ngày thứ nhất chỉ tập ngồi dậy tư thế Fowler (kê cao phần thân người ở tư thế 450 so với mặt giường)

- Tập thở: có những dụng cụ hổ trợ cho người bệnh tập thở Người bệnh tập hít thở sâu, dung tích phổi sẽ tăng lên Tập gồng cơ bụng còn giúp cho người bệnh tự tiểu tiện dễ dàng

+ Ngày thứ hai:

Trang 18

Từ ngày thứ hai trở đi tập các bài tập tư thế nằm từ 1 - 10, tư thế đứng từ 11 - 14, có sức cản nhẹ 15 – 18, đi với nạng hoặc khung tập đi

- Tiếp tục tập vận động cổ chân và tập nâng thẳng chân

- Tập dạng chân: Nằm trên giường, dạng chân bên mổ khoảng 400

- Tập duỗi gối và gập gối không hỗ trợ: Người bệnh ngồi dậy, để 2 chân ra ngoài thành giường cho gập khớp gối nhẹ nhàng Hít thật sâu đồng thời nâng cẳng chân lên sao cho gối duỗi thẳng, giữ nguyên tư thế đó trong 5 giây Sau đó thở ra và thả lỏng cho khớp gối gập lại nhẹ nhàng, nghỉ ngơi 5 giây sau đó tập lại khoảng 20 lần + Ngày thứ 3 đến hết tuần lễ đầu:

- Tập các bài tập từ tư thế nằm từ bài 1 - 10, tư thế đứng từ bài 11 - 14, có trở kháng nhẹ từ bài 15 - 18, đi với nạng hoặc khung tập đi, tập thêm bài tập 19

- Tập đi lại bằng nạng hoặc khung tập đi: Đến ngày thứ ba, người bệnh bắt đầu tập

đi lại, thông thường phải có hai nạng hoặc khung tập đi Người lớn tuổi nên đi lại bằng khung tập đi vì khung có bốn chân nên ít bị trượt ngã hơn so với đi nạng Chân

mổ được phép chống chịu lực trong lúc đi lại Thời gian đi nạng tuỳ thuộc vào loại khớp sử dụng

+ Các tuần lễ sau:

- Người bệnh tiếp tục tập các bài tập gập và dạng háng đến khi tầm vận động khớp đạt được như mong đợi là duỗi thẳng gối, gập háng 900, dạng háng 400 Từ tuần lễ thứ tư, người bệnh bắt đầu tập những động tác tăng cường sức cơ như tập đạp xe tại chổ Lúc đầu đạp với sức căng nhẹ sau đó tăng dần tùy theo tình trạng của mình

- Tập đi bộ tự do, chịu lực hoàn toàn sau phẫu thuật 10 ngày với thay khớp có xi măng, 30 - 40 ngày với thay khớp không có xi măng

- Khi ra viện tập tại nhà các bài tập từ 1 - 19 theo chương trình hướng dẫn thời gian dài tới 1 năm

1.1.6 Những chú ý khi sinh hoạt và lao động [6]

Ngày đăng: 21/04/2022, 14:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Vân Anh và Nguyễn Thanh Hương (2014), “Đánh giá sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2014”. Tài liệu hội nghị khoa học điều dưỡng quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2014
Tác giả: Trần Thị Vân Anh, Nguyễn Thanh Hương
Nhà XB: Tài liệu hội nghị khoa học điều dưỡng quốc tế
Năm: 2014
2. Bộ y tế (2014), Hướng dẫn chẩn đoán điều trị, chuyên ngành phục hồi chức năng. Tr 148-152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán điều trị, chuyên ngành phục hồi chức năng
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2014
3. Nguyễn Trọng Diện (2016), “Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh từ tháng 1/2012 đến tháng 8/2016”. Đề tài cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh từ tháng 1/2012 đến tháng 8/2016
Tác giả: Nguyễn Trọng Diện
Năm: 2016
4. Đoàn Việt Quân và Đoàn Lê Dân (2003), “Tình hình hiện nay về thay toàn bộ khớp háng và phục hồi chức năng sau mổ”, Đề tài nghiên cứu khoa học, Hội nghị chấn thương chỉnh hình toàn quốc lần thứ ba, Hà Nội, tr 196-208.2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình hiện nay về thay toàn bộ khớp háng và phục hồi chức năng sau mổ
Tác giả: Đoàn Việt Quân, Đoàn Lê Dân
Nhà XB: Hội nghị chấn thương chỉnh hình toàn quốc lần thứ ba
Năm: 2003
5. Nguyễn Mạnh Khánh, Đoàn Việt Quân và Nguyễn Xuân Thùy (2011), “Thay khớp háng bán phần ở bệnh nhân gãy liên mấu chuyển không vững”, Tạp chí Chấn thương chỉnh hình Việt Nam (1), tr 35-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thay khớp háng bán phần ở bệnh nhân gãy liên mấu chuyển không vững
Tác giả: Nguyễn Mạnh Khánh, Đoàn Việt Quân, Nguyễn Xuân Thùy
Nhà XB: Tạp chí Chấn thương chỉnh hình Việt Nam
Năm: 2011
6. Hà Hoàng Kiệm (2015). Vật l trị liệu và Phục hồi chức năng. Giáo trình dùng cho đại học. Bộ môn VLTL – PHCN HVQY. NXB QĐND Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật l trị liệu và Phục hồi chức năng
Tác giả: Hà Hoàng Kiệm
Nhà XB: NXB QĐND
Năm: 2015
8. Đoàn Văn Đệ và các cộng sự (2018), khảo sát tình trạng loãng xương và một số yếu tố nguy cơ tại bệnh viện lão khoa trung ương . Đề tài cấp cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: khảo sát tình trạng loãng xương và một số yếu tố nguy cơ tại bệnh viện lão khoa trung ương
Tác giả: Đoàn Văn Đệ, các cộng sự
Năm: 2018
9. Lương Anh Thơ và Hà Hoàng Kiệm (2008),Nghiên cứu hiệu quả phục hồi chức năng khớp háng sau phẫu thuật thay khớp háng. Tạp chí y học nghiên cứu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu quả phục hồi chức năng khớp háng sau phẫu thuật thay khớp háng
Tác giả: Lương Anh Thơ, Hà Hoàng Kiệm
Nhà XB: Tạp chí y học nghiên cứu
Năm: 2008
10. Nguyễn Văn Bảy và các cộng sự , (năm 2019), ‘’ Đánh giá kết quả thay đổi thay khớp háng tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ ”. Đề tài cấp cơ sở. Tr 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả thay đổi thay khớp háng tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Nguyễn Văn Bảy, các cộng sự
Năm: 2019
11. Trường Đại học y dược Thái nguyên (2010), giáo trình giải phẫu. Tr 124-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình giải phẫu
Tác giả: Trường Đại học y dược Thái nguyên
Năm: 2010
13. Wiramus S, Delahaye D, Parratte S, et al (2014). Modern Anesthesia Tech- niques for Total Joint Arthroplasty: From Blood Preservation to Modern Pain Con- trol. Ann Orthop Rheumatol, 2(3), 1024 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modern Anesthesia Techniques for Total Joint Arthroplasty: From Blood Preservation to Modern Pain Control
Tác giả: Wiramus S, Delahaye D, Parratte S
Nhà XB: Ann Orthop Rheumatol
Năm: 2014
14. Veljiko Santie et al (2012), “Measuring improvement following total hip and knee arthroplasty using the SF - 36 health survey”, Original scientific paper. 36, pg 202-212 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring improvement following total hip and knee arthroplasty using the SF - 36 health survey
Tác giả: Veljiko Santie
Nhà XB: Original scientific paper
Năm: 2012
15. Th. Tsonga et al (2011), Evaluation of Improvement in Quality of Life and Physical Activity After total knee and hip Arthroplasty in Greek Elderly Women, The Open Orthopaedics Journal, (5), pg 343-347 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of Improvement in Quality of Life and Physical Activity After total knee and hip Arthroplasty in Greek Elderly Women
Tác giả: Th. Tsonga, et al
Nhà XB: The Open Orthopaedics Journal
Năm: 2011
7. Lê Nghi Thành Nhân (2013), Thay khớp háng bán phần có xy măng ở bệnh nhân 80 tuổi trở lên tại bệnh viện Đại học y dược Huế. Đề tài cơ sở Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Khớp háng phải bình thường, khớp háng trái bị hư chỏm khớp - Thực trạng phục hồi chức năng sớm cho người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2021
Hình 1.1. Khớp háng phải bình thường, khớp háng trái bị hư chỏm khớp (Trang 9)
Hình 1.2. Tư thế ngồi đúng. - Thực trạng phục hồi chức năng sớm cho người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2021
Hình 1.2. Tư thế ngồi đúng (Trang 19)
Hình 1.3. Không ngồi trên ghế không có tay vịn. - Thực trạng phục hồi chức năng sớm cho người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2021
Hình 1.3. Không ngồi trên ghế không có tay vịn (Trang 19)
Hình 1.4. Tư thế sai khi đứng dậy từ ghế. - Thực trạng phục hồi chức năng sớm cho người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2021
Hình 1.4. Tư thế sai khi đứng dậy từ ghế (Trang 20)
Hình 1.5. Tư nằm thế sai. - Thực trạng phục hồi chức năng sớm cho người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2021
Hình 1.5. Tư nằm thế sai (Trang 20)
Hình 1.7. Tư thế cúi sai. - Thực trạng phục hồi chức năng sớm cho người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2021
Hình 1.7. Tư thế cúi sai (Trang 21)
Hình 1.7. Tư thế cúi sai. - Thực trạng phục hồi chức năng sớm cho người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2021
Hình 1.7. Tư thế cúi sai (Trang 21)
1.2.1. Tình hình phẫu thuật thay khớp hang và thực trạng tập vận động sớm của người bệnh sau phẫu thuật trên thế giới - Thực trạng phục hồi chức năng sớm cho người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2021
1.2.1. Tình hình phẫu thuật thay khớp hang và thực trạng tập vận động sớm của người bệnh sau phẫu thuật trên thế giới (Trang 24)
Hình 3.1. Bệnh nhân C đã có thể đi lại được sau 5 ngày phẫu thuật thay khớp háng - Thực trạng phục hồi chức năng sớm cho người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2021
Hình 3.1. Bệnh nhân C đã có thể đi lại được sau 5 ngày phẫu thuật thay khớp háng (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w