------ TRẦN THỊ THU THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT CẮT TUYẾN VÚ TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ TẠI KHOA PHẪU THUẬT UNG BƯỚU BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2021 BÁO CÁ
Trang 1- -
TRẦN THỊ THU
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT CẮT TUYẾN VÚ TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
VÚ TẠI KHOA PHẪU THUẬT UNG BƯỚU BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
PHÚ THỌ NĂM 2021
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA I
NAM ĐỊNH – 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
- -
TRẦN THỊ THU
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT CẮT TUYẾN VÚ TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
VÚ TẠI KHOA PHẪU THUẬT UNG BƯỚU BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là chuyên đề của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Tiến sỹ Nguyễn Văn Sơn Tất cả các nội dung trong báo cáo này là trung thực chưa được báo cáo trong bất kỳ hình thức nào trước đây Nếu phát hiện có bất
kỳ sự gian lận nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung chuyên đề của mình
Nam Định, ngày 01 tháng 08 năm 2021 Học viên
TRẦN THỊ THU
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và hỗ trợ chân thành, hiệu quả của các thầy giáo, cô giáo, các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Đào Tạo Sau Đại Học và Bộ môn Điều dưỡng Người Lớn Ngoại khoa Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định tạo mọi điều kiện và giúp đỡ hỗ trợ tôi hoàn thành chuyên đề
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi chân thành gửi đến: Tiến sỹ Nguyễn Văn Sơn, Thạc sỹ Nguyễn Văn Thư, những người thầy đã tận tình hướng dẫn khoa học, truyền dạy cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu của các thầy cô giúp tôi có thể hoàn thành cuốn chuyên đề này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện cho tôi thực tế tại cơ sở Tôi cũng xin cảm ơn toàn thể các bác sỹ, điều dưỡng và các đồng nghiệp đã tham gia giúp đỡ đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình thực tập và viết chuyên đề báo cáo
Cuối cùng, tôi luôn ghi nhớ sự chia sẻ, động viên, hết lòng của Bố mẹ, Chồng, con và bạn bè đã giúp đỡ, cho tôi thêm nghị lực để học tập và hoàn thành chuyên đề này
Nam Định, ngày 01 tháng 08 năm 2021
TRẦN THỊ THU
Trang 5
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Danh mục hình ảnh iii
ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN……… 3
I CƠ SỞ LÝ LUẬN……… … 3
II CƠ SỞ THỰC TIỄN ……… 9
Chương 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT ………… ……… 18
Chương 3: BÀN LUẬN ……… ……… 26
KẾT LUẬN……… 30
GIẢI PHÁP……… 31 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Giải phẫu tuyến vú
Hình 2: Ung thư vú thể điển hình
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư vú (UTV) là ung thư (UT) thường gặp nhất ở phụ nữ và là nguyên nhân chính gây tử vong do ung thư đối với phụ nữ Việt Nam cũng như phụ nữ trên toàn thế giới Để điều trị căn bệnh này cần có sự kết hợp giữa phẫu thuật, tia xạ với phương pháp điều trị toàn thân bằng hóa chất, nội tiết Trong đó phẫu thuật có vai trò đặc biệt quan trọng, nhất là khi bệnh còn ở giai đoạn sớm Tùy thuộc vào vị trí, kích thước của khối u và giai đoạn bệnh mà người bệnh được phẫu thuật: cắt tuyến
vú toàn bộ hoặc cắt một phần tuyến vú kèm theo vét hạch nách [12]
Phẫu thuật cắt tuyến vú và vét hạch nách trong điều trị UTV là 1 phẫu thuật lớn, diện mổ rộng, sau phẫu thuật người bệnh có thể gặp biến chứng vì vậy điều dưỡng cần phải phối hợp chặt chẽ với bác sĩ để đem lại an toàn tối đa cho người bệnh, sau phẫu thuật người bệnh thường có những rối loạn về tâm lý, rối loạn về sinh lý như các biến chứng về hô hấp, tuần hoàn, đau, nôn, chảy máu, tụ máu, xuất tiết nhiều dịch Một số trường hợp có thể xảy ra các biến chứng muộn như: nhiễm trùng vết mổ, đọng dịch, rối loạn cảm giác, tê bì cánh tay, phù bạch huyết Bên cạnh bác sĩ là người chẩn đoán, đưa ra phương pháp phẫu thuật tối ưu nhằm giúp người bệnh có được kết quả điều trị cao nhất thì người điều dưỡng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc theo dõi, chăm sóc người bệnh sau mổ Việc theo dõi sát người bệnh 24 giờ đầu sau mổ để phát hiện các biến chứng sớm có thể xảy ra cũng như việc chăm sóc, theo dõi những ngày sau đó đòi hỏi người điều dưỡng phải có kiến thức sâu rộng về bệnh học ung thư vú, phải có kỹ năng chăm sóc tốt và phải
có một thái độ thông cảm sâu sắc với người bệnh, động viên tinh thần, giáo dục sức khỏe giúp người bệnh có niềm tin hơn vào điều trị căn bệnh ung thư mà mọi người coi là bệnh nan y, bệnh hiểm nghèo không chữa được
Khoa Phẫu thuật Ung Bướu lấy người bệnh (NB) là trung tâm của công tác chăm sóc nên phải được chăm sóc toàn diện, liên tục, bảo đảm hài lòng, chất lượng
và an toàn Thông thường khi nói về chất lượng điều trị của bệnh viện mọi người thường nghĩ ngay đến vai trò của bác sỹ, các thiết bị máy móc hiện đại và chất lượng thuốc phục vụ cho chẩn đoán và điều trị Tuy nhiên, thực tế này chỉ đúng một phần vì chăm sóc người bệnh trong bệnh viện bao gồm hỗ trợ, đáp ứng các nhu cầu
cơ bản của mỗi người bệnh nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bài
Trang 9tiết, tư thế vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ nghỉ, chăm sóc tâm lý, hỗ trợ điều trị và tránh các nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho người bệnh
Tại khoa Phẫu thuật Ung Bướu Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ mỗi năm tiến hành phẫu thuật trên 800 ca trong đó có 35% trường hợp là ác tính (ung thư), số còn lại là các trường hợp khác như: phẫu thuật lấy u vú lành tính, phẫu thuật tạo hình giảm thể tích tuyến vú, phẫu thuật dẫn lưu ổ abces vú
Từ lúc triển khai thực hiện Thông tư 07/2011/TT-BYT khoa Phẫu thuật Ung Bướu có những bước thay đổi đáng kể, mức độ hài lòng của người bệnh được nâng lên rõ rệt.Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ chưa có đề tài cũng như chuyên đề nghiên cứu về chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật cắt tuyến vú trong điều trị ung thư vú Việc theo dõi sát và chăm sóc tốt sau mổ đã góp một phần không nhỏ vào sự thành công của cuộc phẫu thuật, đã góp phần làm giảm ngày điều trị nội trú, giảm chi phí điều trị, giảm được tình trạng quá tải tại khoa Phẫu thuật Ung Bướu đồng thời giúp người bệnh tin tưởng vào điều trị
Xuất phát từ lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành viết chuyên đề:
"Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật cắt tuyến vú trong điều trị ung thư vú tại khoa Phẫu thuật Ung Bướu, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2021”
Trang 10Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Giải phẫu – Sinh lý tuyến vú
1.1.1.1.Giải phẫu tuyến vú ở phụ nữ trưởng thành
Tuyến vú ở nữ giới khi trưởng thành, vú nằm giữa xương sườn II-VI theo trên trục ngang Kích thước trục dọc và giữa bờ xương ức với đường nách giữa trung bình vú là 10-12cm, dày 5-7cm ở vùng trung tâm Cấu trúc vú gồm 3 thành phần: da, mô dưới da và mô vú Trong đó, mô vú bao gồm cả mô tuyến và mô đệm Phần mô tuyến được chia thành 15-20 phân thùy, tất cả đều tập trung về núm vú Sữa từ các thùy sẽ được đổ vào các ống góp có ở mỗi thùy có đường kính khoảng 2mm, rồi tới các xoang chứa sữa duới quầng vú có đường kính từ 5-8cm Có tất cả khoảng 5-10 ống dẫn sữa mở ra ở núm vú
Da vùng vú mỏng, bao gồm các nang lông tuyến bã và các tuyến mồ hôi Núm vú nằm ở khoang liên sườn 4, có chứa các tận cùng thần kinh giao cảm Ngoài
ra còn có các tuyến bã và tuyến bán hủy nhưng không có các nang lông Quầng vú
có hình tròn, màu sẫm, đường kính từ 1,5 - 6,0cm Các củ Morgagni nằm ở ria quầng vú, được nâng cao lên do miệng các ống tuyến Montgomery Các tuyến Montgomery là những tuyến bã lớn, có khả năng tiết sữa Nó là dạng trung gian giữa tuyến mồ hôi và tuyến sữa Vú được cấp máu chủ yếu từ các động mạch và tĩnh mạch:
- Động mạch vú ngoài được tách từ động mạch nách, đi từ trên xuống dưới sát bờ trong của hõm nách đến cơ răng to, cho các nhánh: nhánh nuôi dưỡng mạch ngoài
vú, nhánh nuôi dưỡng mặt ngoài cơ ngực và nhánh tiếp nối với động mạch vú trong
- Động mạch vú trong được tách từ động mạch dưới đòn, nuôi dưỡng phần còn lại của vú Động mạch vú trong đi từ trên xuống dưới đến liên sườn II tách ra 2 nhánh: nhánh xuyên chính chi phối bên trong tuyến vú và nhánh phụ tuyến vú
- Tĩnh mạch: Thường đi kèm động mạch, đổ vào tĩnh mạch nách, tĩnh mạch vú trong và tĩnh mạch dưới đòn Tĩnh mạch nách ở nông tạo thành mạng tĩnh mạch
Trang 11Haller Mạng tĩnh mạch nông này chảy vào tĩnh mạch sâu rồi đổ vào tĩnh mạch vú trong, tĩnh mạch vú ngoài, tĩnh mạch cùng vai [8],[9],[12]
Hình 1.Cấu tạo tuyến vú.(Atlat giải phẫu người) 1.1.1.2 Sinh lý tuyến vú
Tuyến vú bắt đầu phát triển từ tuổi dậy thì dưới tác dụng của hooc môn Estrogen và Progesterone Hai hooc môn này kích thích sự phát triển tuyến vú và lớp mỡ để chuẩn bị cho khả năng sinh con Estrogen làm phát triển các tuyến sữa của vú và mô đệm của vú, khiến vú nở nang Kết hợp với thụ thể Progesterone, sự phát triển của tuyến vú càng đầy đủ Progesterone làm phát triển các ống dẫn sữa, cộng đồng với Estrogen làm phát triển toàn diện tuyến vú Tuyến vú là mô đích của hệ tuyến yên - buồng trứng, phụ thuộcvào tình trạng chức năng của nó Hoạt động của tuyến vú được điều hòa bởi hooc môn vùng dưới đồi - tuyến yên buồng trứng Các hooc môn ER, FSH, LH quyết định hình thái chức năng tuyến vú.Thụ thể nội tiết đối với Estrogen và Progesterone và một số yếu tố tăng truởng đã được nhận dạng và xác định tính chất bằng hóa mô miễn dịch Tuyến vú nằm trong
mô mỡ, mô liên kết trên cơ ngực lớn,trải từ xương sườn III đến xương suờn VII.Từ ngoài vào trong gồm có da, tuyến sữa, lớp mỡ sau vú Lớp da bao phủ tuyến liên tục với da thành vú ở đầu vú có nhiều tế bào sắc tố tạo nên quầng vú có màu sẫm.Ở quanh núm vú có [8], [9], [12]
1.1.2 Ung thư vú là gì
Cơ thể con người được tạo thành từ những tế bào mà tự chúng lớn lên, phân chia và sửa chữa không ngừng Tuy nhiên, đôi khi một số tế bào lại phân chia
Trang 12không đúng với nhiệm vụ của chúng Nếu tế bào phân chia và phát triển ở mức cơ thể không kiểm soát được thì sẽ hình thành các khối u, lành tính hoặc ác tính Khối
u ác tính ban đầu rất nhỏ nhưng theo thời gian chúng sẽ lớn dần lên Trong một số trường hợp tế bào UTV không chỉ ở vú mà còn lan đến những nơi khác của cơ thể Điều này được gọi là UTV tiến triển, di căn, tái phát, hoặc UTV thứ phát Sự lan rộng có thể hủy hoại các bộ phận bình thường của cơ thể như xương, phổi, gan dẫn đến bệnh lý ở cơ quan này[5]
1.1.3 Các yếu tố nguy cơ gây UTV
- Tiền sử gia đình:
Nguy cơ bị UTV tăng từ 1,5- 3 lần nếu người phụ nữ có mẹ hoặc chị em gái mắc bệnh này Đặc biệt khi mẹ hoặc chị em gái bị UTV cả hai bên ở tuổi tiền mãn kinh thì nguy cơ mắc UTV ở ngay thế hệ sau lên tới đỉnh điểm
- Thuốc tránh thai và điều trị các hooc môn thay thế:
+ Có sự liên quan giữa dùng thuốc tránh thai trong thời gian dài và UTV Nếu dùng thuốc tránh thai trên 8 năm nguy cơ tăng 1,7 lần, dùng trên 10 năm nguy cơ tăng 4,1 lần
+ Dùng hooc môn thay thế ở phụ nữ mãn kinh là an toàn khi dùng trong thời gian ngắn Nếu dùng với liều trung bình trong thời gian từ 10-20 năm, nguy cơ mắc UTV tăng từ 1,5- 2 lần
- Chế độ ăn:
Liên quan đến chế độ ăn, đặc biệt là chất béo trong khẩu phần ăn với UT hiện vẫn còn tranh cãi Uống rượu 1-2 lần/ngày có nguy cơ phát triển UTV gấp 1,2 lần so với người không uống rượu Rượu có ảnh hưởng nhiều nhất trong phát triển UTV ở phụ nữ dưới 30 tuổi
Trang 13- Các yếu tố môi trường:
Khi tiếp xúc với tia bức xạ ion hoá từ nguồn tự nhiên hay nhân tạo sẽ làm tăng nguy cơ phát triển UTV với mối liên quan giữa liều, hậu quả, tuổi tiếp xúc đặc biệt là tuổi thanh niên[10]
1.1.4 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh ung thư vú
- Thay đổi da trên vị trí u: Thay đổi da do ung thư vú có một số biểu hiện như dính
da, co rút da Dính da ở thời kỳ đầu rất khó phát hiện Dính da là một thể đặc trưng trong lâm sàng quan trọng để chẩn đoán ung thư vú Khối u xâm lấn ra ngoài
da gây sần da cam, gây vỡ loét chảy máu
- Thay đổi hình dạng núm vú: Khối u xâm lấn gây co kéo tổ chức xung quanh Khi khối u ở gần núm vú có thể gây tụt núm vú, lệch núm vú Một số trường hợp ung thư vú gây loét núm vú
- Chảy dịch đầu vú: Ung thư vú đôi khi gây chảy dịch đầu vú Dịch chảy có thể là dịch không màu, dịch nhầy, nhưng thường là dịch máu
- Hạch nách sưng to: Giai đoạn đầu hạch nách thường nhỏ mềm khó phát hiện trên lâm sàng Giai đoạn muộn hạch nách to, cứng chắc, đôi khi dính nhau, dính vào tổ chức xung quanh nên di động hạn chế Đôi khi hạch nách sưng to là triệu chứng đầu tiên phát hiện ung thư vú
- Đau vùng vú: Thường ung thư vú giai đoạn đầu không gây đau, đôi khi có thể bị đau vùng vú, dấm dứt không thường xuyên
- Biểu hiện ung thư vú giai đoạn cuối: Ung thư vú giai đoạn cuối tại chỗ có thể xâm lấn gây lở loét, hoại tử ra ngoài da gây chảy dịch, mùi hôi thối, xâm lấn thành ngực gây đau nhiều Có thể di căn hạch nách, hạch thượng đòn, xương, não, phổi, gan gây gầy sút, mệt mỏi,đau nhiều, khó thở, liệt…[8]
Trang 14Hình 2 Ung thư vú thể điển hình( nguồn Internet) 1.1.4.2 Đặc điểm cận lâm sàng
- Chẩn đoán tế bào học: Tế bào học được làm từ những tổn thương loét ở vú hay tiết dịch ở núm vú, khối u hay mảng cứng ở vú
- Chụp X –quang tuyến vú: Là phương tiện cho phép khám phá tổn thương mà khám lâm sàng không thấy được; giúp cho chẩn đoán, giảm bớt bỏ sót những tổn thương ác tính
Hình 3 Chụp X- quang tuyến vú(nguồn internet)
Trang 15- Chụp X –quang tuyến sữa: Được sử dụng trong trường hợp chảy dịch đầu vú mà lâm sàng không phát hiện thấy khối u
- Sinh thiết định vị: Sử dụng nguyên tắc song song để xác định vị trí tổn thương của tuyến vú trong không gian 3 chiều thông qua các phim chụp từ nhiều phía khác nhau
- Sinh thiết bằng kim hút chân không: Là một phương pháp mới, gây tổn thương tối thiểu so với phương pháp sinh thiết mở
- Sinh thiết tức thì, sinh thiết 48 giờ: Là một phương pháp kinh điển và cho tới nay vẫn là một phương pháp đơn giản, thuận tiện và lợi ích nhất Đảm bảo cho chất lượng chẩn đoán mô bệnh học cao nhất, có thể tiến hành ở những nơi có cơ sở ngoại khoa
- Sinh thiết mở: Vẫn được coi là “tiêu chuẩn vàng” để khẳng định ung thư vú
- Sinh thiết mở kết hợp chụp X –quang định vị bằng kim dây
- Siêu âm tuyến vú: Có giá trị chủ yếu để phân biệt tổn thương là nang với những tổn thương đặc của vú
- Các xét nghiệm đánh giá giai đoạn:
+ Chụp phổi: phát hiện tổn thương di căn ở phổi
+ Siêu âm gan: tìm tổn thương ở gan
+ Chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ hạt nhân
+ Chất chỉ điểm khối u CA 15- 3: có giá trị TD và tiên lượng
+ Các xét nghiệm khác: để đánh giá toàn trạng bệnh nhân và khả năng chịu đựng các phương pháp điều trị [8]
1.1.5 Các giai đoạn của UTV
Trước khi điều trị bác sĩ xác định giai đoạn bằng cách đo kích thước khối u
và đánh giá xem khối u có lan tràn đến bộ phận nào khác của cơ thể hay không Việc xác định giai đoạn UTV có tính chất quyết định để đưa ra chiến dịch điều trị
Trang 16- Giai đoạn II: Khối u nhỏ (2-5cm), có hạch nách cùng bên, di động
- Giai đoạn III: Khối u lớn hơn 5cm, hạch nách dính hoặc dính vào các tổ chức xung quanh
- Giai đoạn IV: Khối u có bất kỳ kích thước nào, thường có hạch và lan đến các bộ phận khác của cơ thể như xương, phổi, gan, vú đối bên và não[5],[9]
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Điều trị ung thư vú [6]
Để điều trị bệnh ung thư vú có nhiều phương pháp điều trị Dưới đây là một
số phương pháp điều trị bệnh ung thư vú hiệu quả hiện nay Tùy từng trường hợp
mà người bệnh sẽ được áp dụng phương pháp điều trị ung thư vú như thế nào để hiệu quả triệt để nhất
Ung thư tại chỗ
Carcinoma ống tại chỗ: Điều trị chủ yếu là đoạn nhũ có tỷ lệ khỏi bệnh là 99% với 1-2% trường hợp tái phát Điều trị bảo tồn vú đang là hướng đi mới, chỉ
98-mổ lấy bướu cùng với xạ trị hỗ trợ cũng khá hiệu quả, với tỷ lệ tái phát là 7-13% 2 Phẫu thuật chỉ áp dụng cho một số ít người bệnh Người bệnh được theo dõi sát kết hợp với hóa phòng ngừa
Phẫu thuật điều trị ung thư vú
Những phương pháp điều trị, phẫu thuật trước đây ngày nay ít được sử dụng
vì mức độ tàn phá bầu ngực Khiến người bệnh sau khi phẫu thuật cắt bướu không thể tự tin khi tiếp xúc Ngày nay phương pháp phẫu thuật bảo tồn vú được ưa chuộng và được áp dụng nhiều vì phẫu thuật bảo tồn vú chỉ lấy khối bướu và mô bình thường cách rìa bướu từ 1-2 cm Kết quả điều trị cho thấy phương pháp này khá hiệu quả và cũng không làm mất thẩm mỹ của ngực
Trang 17Ảnh 1 Phẫu thuật cắt tuyến vú và vét hạch nách
Xạ trị
Đây là một phần của phương pháp phẫu thuật bảo tồn Xạ trị giúp giảm nguy
cơ tái phát ung thư vú Phương pháp này hiện nay đang được sử dụng ở hầu hết các bệnh viện lớn Xạ trị giúp thu nhỏ khối ung thư, tiêu diệt các tế bào ung thư nhanh chóng
Liệu pháp toàn thân ngăn chặn triệt để ung thư vú
Hóa trị là một phương pháp toàn thân để ngăn chặn các tế bào ác tính lan tràn Việc sử dụng hóa trị khá phức tạp và điều trị lâu dài nhưng lại có tác dụng triệt
để trong việc ngăn chặn bướu lan rộng Phương pháp điều trị toàn thân này được căn cứ vào nhiều yếu tố: Độ tuổi, đã mãn kinh hay chưa, NB có thụ thể với estrogen dương tính hay không…Phương pháp nào cũng có ưu nhược điểm riêng Người bệnh cần được đưa tới phòng khám để làm các xét nghiệm cơ bản trước khi
áp dụng bất cứ phương pháp điều trị ung thư nào Hóa trị ung thư vú là biện pháp cần thực hiện khi khối ung thư quá lớn và có nguy cơ gây tử vong Tại đây các bác
sĩ sẽ tiêm thuốc để ngăn ngừa các tế bào ung thư hoạt động cũng như di căn sang vùng khác
Biện pháp này thường làm cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi vì hóa chất trong cơ thể Tuy nhiên về lâu dài thì đây vẫn là cơ hội cuối cùng của những bệnh nhân ung thư vú
1.2.2 Tình hình nghiên cứu người bệnh U tuyến vú trên Thế Giới
Ung thư vú là bệnh ung thư hay gặp nhất ở phụ nữ và là nguyên nhân gây tử vong thứ hai sau ung thư phổi tại các nước trên thế giới Trong những năm trở lại
Trang 18đây, tỷ lệ mắc UTV ngày càng tăng.Tỷ lệ UTV có khoảng dao động lớn giữa các nước Bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất ở Mỹ và Bắc Âu, tỷ lệ mắc trung bình ở Nam Âu, Tây Âu và thấp nhất ở Châu Á Một số nước Châu Á có xu hướng tăng nhanh như Nhật Bản và Singapore, nơi có nối sống phương tây hóa và đặc biệt là chế độ ăn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển UTV
Theo GLOBOCAN năm 2015, trên toàn thế giới có 1.677.000 trường hợp UTV mới mắc (chiếm 25% trong tổng số tất cả các loại ung thư ở nữ) và 522.000 trường hợp tử vong do UTV [1] Tỷ lệ mắc UTV tăng theo tuổi,hiếm gặp ở lứa tuổi dưới 30 Sau độ tuổi này tỷ lệ mắc bệnh gia tăng một cách nhanh chóng Ở tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi tăng từ 25/100.00 dân ở độ tuổi 30-34 lên đến 200/100.00 dân
ở độ tuổi từ 45-49 Ước tính trung bình cứ 8 phụ nữ Mỹ thì có 1 nguời mắc UTV Tại Pháp tỷ lệ này là 1/10 Tỷ lệ chết do UTV tăng lên theo tỷ lệ mắc
1.2.3 Tình hình nghiên cứu người bệnh U tuyến vú tại Việt Nam
Tại Việt Nam, theo ghi nhận ung thư tại Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, trong các năm nguời ta ước tính tỷ lệ mắc UTV chuẩn theo tuổi năm
2012 là 17,4/100.000 dân, đứng đầu trong các loại UT ở nữ giới
Tại Hội thảo Ung thư vú Việt-Pháp năm 2017 diễn ra từ ngày 26- 28/4 tại
BV K với sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành về ung thư vú đến từ Pháp và Việt Nam, PGS.TS Trần Văn Thuấn- Giám đốc Bệnh viện K cho biết, ung thư vú nói riêng và ung thư nói chung đang có xu hướng gia tăng và trở thành gánh nặng cho gia đình, xã hội
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu gánh nặng bệnh ung thư và chiến lược phòng chống ung thư quốc gia đến năm 2020, ung thư vú là loại ung thư có tỷ lệ mắc mới cao nhất ở nữ giới Tỷ lệ mắc mới chẩn đoán theo tuổi năm 2010 ước tính là 28,1/100.000 phụ nữ
PGS.TS Trần Văn Thuấn cho rằng, đối với các nước, độ tuổi mắc ung thư vú thường là 60-65 Tuy nhiên, ở Việt Nam, độ tuổi mắc ung thư vú chỉ từ 40-50, trẻ hơn nhiều so với các nước khác Thậm chí, các bác sĩ đã gặp những trường hợp mắc ung thư vú khi mới 20-25 tuổi
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu gánh nặng bệnh ung thư và chiến lược phòng chống ung thư quốc gia đến năm 2020, ung thư vú là loại ung thư có tỷ lệ mắc mới
Trang 19cao nhất ở nữ giới Tỷ lệ mắc mới chẩn đoán theo tuổi năm 2010 ước tính là 28,1/100.000 phụ nữ
Theo nghiên cứu gánh nặng bệnh ung thư và chiến lược phòng chống ung thư quốc gia đến năm 2020 cho thấy UTV là bệnh có tỷ lệ mới mắc cao nhất trong các ung thư ở nữ giới Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi năm 2014 ước tính là 28,1/100.000 phụ nữ [2] Mặc dù tỷ lệ mắc UTV có xu hướng tăng trong những năm gần đây nhưng tỷ lệ tử vong do bệnh vẫn từng bước được cải thiện nhờ các thành tựu đạt được trong phòng bệnh, phát hiện bệnh sớm, chẩn đoán và điều trị 1.2.4 Quy trình điều dưỡng về chăm sóc và theo dõi người bệnh sau phẫu thuật cắt tuyến vú (Quy trình được trích dẫn từ cuốn Điều dưỡng Ngoại Khoa của Bộ Y tế năm 2012)
1.2.4.1 Nhận định:
- Nhận định NB trong 24 giờ đầu sau mổ:
+ Nhận định toàn trạng người bệnh, dấu hiệu sinh tồn
+ Tri giác: Dựa vào thang điểm Glassgow để đánh giá (bình thường là 15 điểm: Mắt
4 điểm, lời nói 5 điểm, vận động 6 điểm)
+ Hô hấp: Sau mổ nhịp thở đều, êm, không có biểu hiện tím tái Nếu người bệnh thở nhanh nông, tím tái thì phải cấp cứu hút đờm rãi, cho thở oxy và báo cáo bác sĩ để cấp cứu hô hấp
+ Tuần hoàn: Đo mạch, huyết áp cho người bệnh 15-30 phút/lần Nếu mạch nhanh, nhỏ, huyết áp tụt có thể chảy máu sau mổ phải báo cáo bác sĩ ngay và chuẩn bị các phương tiện cấp cứu tuần hoàn
+ Nhiệt độ: Sau mổ NB có thể hạ thân nhiệt do cuộc mổ kéo dài, do vận chuyển, do tác dụng của thuốc gây mê
+ Xác định vị trí đau và mức độ đau của người bệnh
+ Tình trạng nôn của người bệnh (số lần, số lượng, tính chất, màu sắc của chất nôn) + Tình trạng da, niêm mạc so sánh với trước mổ, dấu hiệu mất máu, mất nước + Nước tiểu: Đo lượng nước tiểu, quan sát màu sắc, tính chất nước tiểu + Tình trạng vết mổ: Kích thước vết mổ, vết mổ có căng không, có chảy máu, tụ máu không
Trang 20+ Tình trạng sonde dẫn lưu dịch: Băng chân sonde khô hay ướt, chân sonde có bị hở không, có bị gập, bị tắc không Điều dưỡng đo số lượng dịch dẫn lưu, theo dõi về màu sắc, tính chất của dịch
+ Đường truyền có bị phồng, tắc, tấy đỏ
+ Tư thế người bệnh: NB nằm đúng tư thế, tránh nằm đè lên vết mổ
+ Cận lâm sàng: điều dưỡng theo các kết quả xét nghiệm sinh hóa, huyết học…
- Nhận định người bệnh sau mổ từ giờ thứ 25 trở đi: nhận định tình trạng người bệnh tương tự như 24 giờ đầu sau mổ: tri giác, hô hấp, tuần hoàn, nhiệt độ, mức độ đau, tình trạng da, niêm mạc, nước tiểu, tình trạng vết mổ, dẫn lưu… Nhận định thêm tình trạng người bệnh tiến triển tốt lên hay xấu đi
+ Ăn uống: Người bệnh tự ăn hay nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch
+ Vệ sinh: Vệ sinh thân thể, răng miệng, bộ phận sinh dục
+ Thần kinh, tâm thần: trạng thái tinh thần của bệnh nhân (lo lắng, sợ hãi ), đau đầu hoa mắt chóng mặt
+ Tâm lý: Người bệnh lo lắng nhiều về bệnh tật, lo lắng về đau, sợ biến dạng cơ thể, biến chứng sau mổ, lo về gia đình và xã hội
+ Tình trạng vết mổ: Vết mổ khô hay sưng nề, tấy đỏ, có bị nhiễm trùng không, tình trạng hoại tử vạt da hoặc mép vết mổ, vết mổ có đọng dịch không
+ Sự lưu thông của dẫn lưu dịch: Số lượng, màu sắc, tính chất của dịch, dấu hiệu tiết dịch, đọng dịch trước và sau khi rút sonde dẫn lưu
+ Vận động khớp vai, cánh tay cùng bên phẫu thuật
1.2.4.2 Chẩn đoán điều dưỡng
-Đau liên quan đến hậu quả sau cuộc mổ
KQMĐ: Đảm bảo sau mổ NB không đau
- Nôn liên quan đến tác dụng phụ của thuốc gây mê
KQMĐ: NB không bi nôn
-Dinh dưỡng ít hơn nhu cầu cơ thể liên quan đến NB ăn không ngon miệng, không muốn ăn
KQMĐ: NB ăn đủ chất dinh dưỡng
-Giấc ngủ bị gián đoạn liên quan đến môi trường, phòng bệnh, tâm lý
KQMĐ: NB ngủ sâu giấc hơn
-Lo lắng liên quan đến thiếu kiến thức về bệnh