LÊ THỊ QUYÊN NHẬN XÉT TÌNH TRẠNG VẾT MỔ Ở NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT UNG THƯ ĐẠI - TRỰC TRÀNG TẠI KHOA UNG BƯỚU 1 BỆNH VIỆN BÃI CHÁY NĂM 2021 BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Đ
Trang 1CHÁY NĂM 2021
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH -2021
Trang 2LÊ THỊ QUYÊN
NHẬN XÉT TÌNH TRẠNG VẾT MỔ Ở NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT UNG THƯ ĐẠI - TRỰC TRÀNG TẠI KHOA UNG BƯỚU 1 BỆNH VIỆN BÃI CHÁY NĂM 2021
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Điều dưỡng Ngoại người lớn BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn
TS ĐỖ MINH SINH
NAM ĐỊNH- 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện báo cáo chuyên đề, tôi
đã nhận được sự hướng dẫn cũng như sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp tại Bệnh viện Bãi Cháy, gia đình và bạn bè Đến nay, báo cáo chuyên đề đã được hoàn thành
Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân thành tới: TS Đỗ Minh Sinh, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định là người thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành báo cáo chuyên đề
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau Đại học, các phòng ban và các thầy cô giáo Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã cho tôi kiến thức, những kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến Ban Giám đốc, các đồng nghiệp tại Bệnh viện Bãi Cháy đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành tốt khóa học này
Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn trân thành và sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp, bạn bè và tập thể lớp Chuyên khoa cấp I khóa 8 những người đã giành cho tôi tình cảm và nguồn động viên khích lệ
Nam Định, ngày 11 tháng 8 năm 2021
Học viên
Lê Thị Quyên
Ký bởi: Lê Thị Quyên
Tổ chức xác thực: VNPT Certification Authority Ngày ký: 14/08/2021
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Lê Thị Quyên
Học viên lớp Điều dưỡng chuyên khoa I, khóa 8, chuyên ngành Ngoại người lớn, trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Tôi xin cam đoan đây là chuyên đề nghiên cứu của cá nhân tôi và được
sự hướng dẫn của TS Đỗ Minh Sinh Các nội dung, kết quả trong chuyên đề này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu được trích dẫn nhằm phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, nhận xét được chính tác giả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất cứ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung chuyên đề của mình Trường Đại học điều dưỡng Nam Định không liên quan gì đến việc vi phạm bản quyền, tác quyền mà tôi gây ra trong quá trình thực hiện
Nam Định, ngày 11 tháng 8 năm 2021
Học viên
Lê Thị Quyên
Ký bởi: Lê Thị Quyên
Tổ chức xác thực: VNPT Certification Authority Ngày ký: 14/08/2021
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương I 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
Ung thư đại tràng và đôi nét về sinh bệnh học……… 3
1.1.2 Khái niệm, phân loại, triệu chứng……… 5
1.1.3 Chăm sóc NKVM……… ….7
1.1.4 Hậu quả NTVM……… 8
1.2 Cơ sở thực tiễn 9
1.2.1 Một số nghiên cứu trong nước……… …….9
Chương 2 10
MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 10
2.1 Tổng quan về Bệnh viện Bãi Cháy 10
2.2 Phương thức thực hiện 10\
2.3 Kết quả……… 13
2.3.1 Thông tin chung về đối tượng……… 13
2.3.2 Tình trạng vết mổ sau phẫu thuật……… 16
Trang 62.3.3 Biện pháp chăm sóc……… 19
Chương 3 23
BÀN LUẬN 23
3.1 Thực trạng vết mổ 23
3.2 Tỷ lệ NKVM 24
3.3 Chăm sóc vế mổ 24
3.4 Đánh giá kết quả chăm sóc……… …….24
KẾT LUẬN 26
1 Thực trạng vết mổ ung thư đại trực tràng………26
2 Kết quả chăm sóc………26
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
APC Adenomatous Polyposis Coli
CapeOX Capecitabine-Oxaliplatin
CEA Carcinoembryonic Antigen
CME Complete Mesocolic Excision
CMS Consensus Molecular Subtypes (Phân nhóm đồng
thuận) CVL Central Vascular Ligation (thắt mạch máu trung ương)
DCC Deleted in Colorectal Carcinoma (xóa trong ung thư
biểu mô đại trực tràng) ĐMMTTD Động mạch mạc treo tràng dưới
FOLFOX infusional Fluorouracil-Leucovorin-Oxaliplatin
HNPC Ung thư đại trực tràng không phải đa polyp di truyền,
hereditary nonpolyposis colorectal cancer KRAS v-Ki-ras2 Kirsten rat sarcoma viral oncogene (v-Ki-ras2 Kirsten rat sarcoma virus gây ung thư) LKB1 Liver kinase B1, Serine/threonine kinase 11 (STK11)
Trang 8MHL1 MutL Homolog 1 (Tương đồng MutL 1)
MSI-hi Microsatellite Instability- High
PD-1 Programed Death-1
PD-L1 Programed Death-Ligant 1
PTEN Phosphatase and tensin homolog
SMAD4 Mothers against decapentaplegic homolog 4 (DCP4) TME Total Mesorectal Excission (Tổng số cắt bỏ trực tràng) UTĐT Ung thư đại tràng
VEGF Vascular Endothelial Growth Factor (Yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu)
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Đặc điểm đối tượng nghiên cứu……… 13
Bẳng 3.2: Một số yếu tố bệnh lý khi vào viện điều trị ……… 14
Bảng 3.3: Hình thức và thời gian phẫu thuật……… 15
Bảng 3.4: Đặc điểm tình trạng vết mổ……… 17
Bảng 3.5: Tỷ lệ NKVM……… 19
Bảng 3.6: Đặc điểm các biện pháp chăm sóc……… 19
Bảng 3.7: Đánh giá kết quả chăm sóc vết mổ……… 20
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1: Cơ chế sinh bệnh học trong ung thư đại trực tràng………… 5 Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ BMI của đối tượng nghiên cứu……… 14 Biểu đồ 3.2: Độ dài vết mổ……… 16
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư đại tràng là bệnh lý ác tính xuất phát từ đại tràng và là một trong những ung thư thường gặp nhất của đường tiêu hóa Theo Globocan 2018, bệnh đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc, đứng thứ 2 về nguyên nhân gây tử vong do ung thư trên toàn thế giới Riêng tại Việt Nam trong năm 2018 là ung thư phổ biến hàng thứ 5 sau ung thư gan, phổi, dạ dày,
vú
Ung thư trực tràng là một loại ung thư thường gặp ở cả nam và nữ, theo GLOCOBAL 2012, trên toàn thế giới có 746.00 ca mới mắc ung thư đại trực tràng [18] Ở Việt Nam ung thư trực tràng đứng hàng thứ 5 sau ung thư phế quản, ung thư dạ dày, gan, vú nữ
Phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt căn trong ung thư đại - trực tràng Nguyên tắc phẫu thuật là lấy hết tổ chức ung thư, đảm bảo diện cắt
an toàn, nạo, vét hạch vùng, lập lại lưu thông tiêu hóa Người bệnh sau phẫu thuật thường phải mang vết mổ lớn, nguy cơ nhiễm trùng vết mổ cao
Bệnh viện Bãi Cháy là bệnh viện đa khoa hạng I tuyến tỉnh, trong
đó điều trị Ung thư là một trong những mũi nhọn được ưu tiên phát triển
Số lượng bệnh nhân đến điều trị vì ung thư nói chung và ung thư đại - trực tràng nói riêng tăng dần hàng năm, đặc biệt số ca phẫu thuật ung thư đại - trực tràng cũng gia tăng đáng kể Năm 2020 tại trung tâm Ung bướu bệnh viện Bãi cháy đã phẫu thuật được trên 400 ca các bệnh lý ung thư nói chung, trong đó phẫu thuật ung thư đại - trực tràng được trên 90 ca Thời gian nằm điều trị của người bệnh sau phẫu thuật ung thư đại - trực tràng trung bình từ 10 - 15 ngày Việc điều trị, chăm sóc, theo dõi và xử lí vết thương là phương tiện hiệu quả nhất để giảm tỷ lệ nhiễm trùng vết
mổ, cũng như giảm thời gian nằm điều trị xuống mức thấp nhất Tuy nhiên tại Bệnh viện vẫn chưa có nghiên cứu chính thức nào đánh giá một
Trang 12cách đầy đủ về tình trạng vết mổ của người bệnh sau phẫu thuật này Xuất phát từ thực tế trên, nhóm nghiên cứu chúng tôi tiến hành thực hiện
đề tài: “Nhận xét tình trạng vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật ung thư đại - trực tràng tại khoa Ung bướu 1, Bệnh viện Bãi Cháy năm 2021”
Mục tiêu nghiên cứu
1 Mô tả thực trạng vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật ung thư đại - trực tràng tại khoa Ung bướu 1 Bệnh viện Bãi Cháy năm 2021
2 Đánh giá kết quả chăm sóc vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật ung thư đại - trực tràng tại khoa Ung bướu 1 Bệnh viện Bãi Cháy năm
2021
Trang 13
Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Ung thư đại tràng và đôi nét về sinh bệnh học
Ung thư đại tràng là bệnh lý ác tính xuất phát từ đại tràng và là một trong những ung thư thường gặp nhất của đường tiêu hóa Theo Globocan
2018, bệnh đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc, đứng thứ 2 về nguyên nhân gây tử vong
do ung thư trên toàn thế giới [18] Riêng tại Việt Nam trong năm 2018, ung thư đại trực tràng có số ca mới mắc ở cả 2 giới là 14733 ca, chiếm 8,9% trên tổng số ca ung thư được chẩn đoán, là ung thư phổ biến hàng thứ 5 sau ung thư gan, phổi, dạ dày, vú [2] Không có sự khác biệt về giới tính ở các BN bị ung thư đại tràng Độ tuổi bị ung thư đại trực tràng phổ biến nhất là 70 - 80 Mặc dù trong những năm gần đây, tỷ lệ mắc và tỉ lệ tử vong của bệnh có xu hướng giảm do việc tầm soát sớm, nhiều tiến bộ trong điều trị, nhưng có một
xu hướng trẻ hóa ở độ tuổi mắc bệnh Theo thống kê, tỉ lệ mắc bệnh ở những bệnh nhân dưới 50 tuổi đang gia tăng, nguyên nhân của điều này chưa rõ [19]
Yếu tố nguy cơ của ung thư đại trực tràng bao gồm chế độ ăn giàu calo, nhiều thịt đỏ, nhiều mỡ bão hòa cao, lạm dụng rượu bia, hút thuốc lá, lối sống thụ động và béo phì [17] Ngược lại, một vài yếu tố có thể hữu ích trong việc giảm tỷ lệ mắc như chế độ ăn nhiều xơ, vitamin chống oxy hóa, rau quả tươi, thuốc chống viêm không steroid và calcium [17] Ung thư đại trực tràng cũng xuất phát từ một số hội chứng di truyền, đứng đầu là hội chứng Lynch (ung thư đại trực tràng không phải đa polyp di truyền, hereditary nonpolyposis colorectal cancer, HNPCC) với đột biến các gen sửa chữa bắt cặp sai, chiếm 3% ung thư đại trực tràng; hội chứng FAP (Đa polyp tuyến có tính chất gia đình, Familial Adenomatous Polyposis) với đột biến gen APC chiếm 1% ung thư đại trực tràng Bên cạnh đó, ung thư đại trực tràng cũng gặp trong một vài hội chứng di truyền Đa polyp mô đệm hiếm gặp như Peutz-Jeghers (LKB1),
Trang 14Juvenile polyposis (SMAD4, PTEN), Cowden (PTEN)
Tất cả ung thư đại trực tràng được phát triển từ những polyp tuyến lành tính, trải qua một loạt các đột biến để trở thành trạng thái ác tính Đột biến trong con đường tín hiệu WNT dường như là sự khởi đầu đầu tiên, và theo sau sẽ là sự tích tụ đột biến theo hai con đường khác nhau Khoảng 80% ung thư đại trực tràng ở vào con đường thứ nhất, theo đó là kết quả của sự mất ổn định Chromosome, đặc biệt liên quan đến đột biến điểm hoạt hóa KRAS và mất các vùng ức chế của P53, DCC, DPC4 trên chromosome 18q và 17p Còn lại 20% ung thư đại trực tràng tuy là nguyên bội nhưng lại mất hiệu quả trong sửa chữa bắt cặp sai DNA (MMR, DNA mismatch repair), gây ra sự bất ổn định vi vệ tinh cao (high microsatellite instability (MSI-Hi)) Đột biến sửa chữa bắt cặp sai có thể phát triển một cách ngẫu nhiên, liên quan tới sự Methyl hóa đảo CpG (CpG island methylation (CIMP) hoặc kết quả của khuynh hướng di truyền trong hội chứng Lynch Những đột biến đó được tích
tụ qua gene sinh ung thư KRAS hoặc BRAF, gene ức chế sinh u P53, TGFBR2 (transforming growth factor β (TGF-β) receptor type II) Sự bất hoạt ngoài gene của MLH1( 1 trong số các gene sữa chữa bắt cặp sai DNA) và đột biến điểm gây hoạt hóa BRAF kết hợp với bất hoạt các gen ức chế sinh u bằng tăng sự Methyl hóa vùng Promoter đặc biệt hay gặp trong polyp tuyến dạng răng cưa, không cuống Những khối u mang đặc điểm khiếm khuyết sửa chữa bắt cặp sai thường gặp hơn ở đại tràng phải Giống như hầu hết ung thư khác, ung thư đại trực tràng cũng mang đặc tính không đồng nhất Một số hội nghị quốc tế báo cáo phân chia cơ chế sinh học phân tử của ung thư đại trực tràng thành bốn nhóm là: CMS1 (MSI miễn dịch) sự bất ổn định vi vệ tinh với hoạt động miễn dịch mạnh; CMS2 ( điển hình) bất ổn định Chromosome, với hoạt hóa tín hiệu WNT và MYC; CMS3 (Chuyển hóa), rối loạn chuyển hóa; CMS4 (Trung mô), với hoạt hóa TGFβ, xâm nhập trung mô, và tân tạo mạch máu
Trang 15Ảnh 1 Cơ chế sinh học phân tử trong ung thƣ đại tràng
1.1.2 h i niệ h n ại và triệu ch ng nhi hu n v t
1.1.2.1 Khái niệm nhiễm khuẩn vết mổ [12]
Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là những nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật trong thời gian từ khi mổ cho đến 30 ngày sau mổ với phẫu thuật không
có cấy ghép và cho tới một năm sau mổ với phẫu thuật có cấy ghép bộ phận
giả (phẫu thuật implant)
NKVM là hiện tượng viêm nhiễm xảy ra do phản ứng của cơ thể với tác nhân gây bệnh, bao gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn rối loạn tuần hoàn tại chỗ: Bao gồm rối loạn vận mạch và hình thành dịch rỉ viêm Giai đoạn tế bào: Bao gồm hiện tượng bạch cầu xuyên mạch, hiện tượng thực bào Giai đoạn phục hồi sửa chữa: Nhằm loại bỏ các yếu tố gây bệnh, dọn sạch các tổ chức viêm,
phục hồi tổ chức, tạo sẹo
Trang 161.1.2.2 Phân loại nhiễm khuẩn vết mổ [12]
Phân loại nhiễm khuẩn vết mổ theo vị trí giải phẫu được chia thành 3 loại: NKVM nông gồm các nhiễm khuẩn ở lớp da hoặc tổ chức dưới da tại vị trí rạch da; NKVM sâu gồm các nhiễm khuẩn tại lớp cân và/hoặc cơ tại vị trí rạch da NKVM sâu cũng có thể bắt nguồn từ NKVM nông để đi sâu bên
trong tới lớp cân cơ; Nhiễm khuẩn cơ quan/khoang cơ thể
Phân loại nhiễm khuẩn vết mổ theo đường gây bệnh: NKVM nguyên phát: NKVM xảy ra do nhiễm trùng ở khu vực vết mổ NKVM thứ phát: NKVM xảy ra sau một biến chứng không trực tiếp liên quan đến vết mổ (có thể nhiễm trùng từ khu vực khác hoặc tổn thương từ các cơ quan khác dẫn tới
NKVM)
Phân loại nhiễm khuẩn vết mổ theo mức độ nặng nhẹ: NKVM mức độ nhẹ: là NKVM có dịch tiết không kèm theo sự viêm nhiễm tế bào hoặc phá hủy mô sâu NKVM mức độ nặng: là NKVM có dịch tiết kèm theo các mô bị phá hủy Một phần hoặc toàn bộ vết mổ bị toác ra hoặc nếu có triệu chứng nhiễm trùng hệ thống tại thời điểm đó.Trong các hình thức phân loại NKVM thì phân loại NKVM theo giải phẫu là hình thức được sử dụng nhiều nhất
trong chẩn đoán và điều trị
1.1.2.3 Triệu chứng nhiễm khuẩn vết mổ
NKVM xuất hiện các triệu trứng theo thứ tự từ nhẹ đến nặng: Chân nốt chỉ khâu da nhiễm đỏ Vết mổ nhiễm đỏ không có dịch Vết mổ nhiễm đỏ có
dịch Vết mổ nhiễm đỏ có mủ Vết mổ toác rộng
Triệu chứng nhiễm trùng nông: Vị trí tổn thương: ở da, lớp mỡ dưới da, lớp cân Thường xảy ra 3 ngày sau mổ Dấu hiệu: Toàn thân: dấu hiệu nhiễm trùng: sốt, môi khô Tại chỗ: Vết mổ sưng tấy, nóng, đỏ, đau khi chạm vào
Có rỉ dịch tại vết mổ Có mủ hoặc ở dạng mủ tại vết mổ và/ hoặc tại chân ống
dẫn lưu Lấy dịch nuôi cấy, phân lập có vi sinh vật
Trang 17Triệu chứng nhiễm trùng sâu: Vị trí tổn thương: Lớp cân, cơ Thường xảy ra 3 - 4 ngày sau mổ Dấu hiệu: Toàn thân: bệnh nhân sốt > 38°C, có dấu hiệu nhiễm trùng Tại chỗ: Vết mổ sưng tấy, nóng, đỏ, đau khi chạm vào Biểu hiện chảy mủ vết mổ được chia làm 2 trường hợp: (i) Trường hợp 1: Có
mủ hoặc ở dạng mủ tại vết mổ và/hoặc tại chân ống dẫn lưu (ii) Trường hợp 2: Toác vết mổ có mủ chảy ra nhiều Lấy dịch nuôi cấy, phân lập có vi sinh
dịch đẳng trương và không ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương
- Cắt lọc vết mổ được thực hiện với kẹp và dao mổ hoặc kéo, tất cả các
dị vật và mô yếu được cắt bỏ vì chúng làm chậm quá trình liền và thúc đẩy nhiễm trùng Cắt lọc vết mổ dừng lại khi mô hoại tử đã được lấy hết và mô
hạt xuất hiện
- Những vết thương sâu cần phải đắp gạc ẩm, gạc được làm ẩm với dung dịch nước muối sinh lý và đắp vào trong vết mổ và được phủ ở ngoài với những lớp gạc khô Khi gạc được lấy ra (tốt nhất là trước khi khô hẳn), mô hoại tử được lấy ra cùng với nó Thay băng 3 - 4 lần/ngày cho đến khi bề mặt
vết mổ được phủ phần lớn bởi mô hạt
- Băng vết mổ: băng vết mổ giúp giữ độ ẩm và ấm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lành Khi mô hoại tử được lấy bỏ và vết mổ tạo hạt, có thể
thay băng 1 lần/ngày hoặc cách ngày để tránh làm xáo trộn quá trình lành
Trang 18- Điều trị kháng sinh là cần thiết, có tác dụng mạnh trên các vi khuẩn gây
NTVM
- Khâu lại vết mổ: những vết thương mà được mở ra do nhiễm trùng được để hở để liền sẹo Tuy nhiên khâu lại vết mổ an toàn và có hiệu quả
Khâu lại vết mổ rút ngắn đáng kể thời gian lành
- Thay băng và rửa vết thương nhằm mục đích [1]:
+ Đánh giá tình trạng, mức độ tiến triển của vết thương
+ Rửa thấm hút dịch tiết cắt lọc và loại bỏ hết tổ chức hoại tử có ở vết
thương và đắp thuốc vào vết thương theo chỉ định của thầy thuốc
+ Thay băng rửa vết thương đúng quy trình còn có tác dụng ngăn ngừa
nhiễm trùng thứ phát, giúp cho vết thương nhanh chóng hồi phục
- Khi thay băng và rửa vết thương nhiễm trùng có khâu:
+ Tháo băng gạc trên vết thương
+ Quan sát và đánh giá vết thương
+ Cắt chỉ cách quãng, nếu có mủ tách vết mổ
+ Ấn theo chiều dọc vết mổ để dẫn dịch chảy ra
+ Dùng dung dịch rửa vết mổ đến khi sạch
+ Dùng dao hay kéo cắt lọc tổ chức hoại tử, giập nát
+ Thấm khô, đắp gạc
1.1.4 Hậu quả của nhi trùng v t [9]
Kéo dài thời gian nằm viện Tăng chi phí điều trị Bệnh nhân phải chịu thêm gánh nặng bệnh tật mới Tinh thần sa sút, bệnh nhân ốm nặng hơn hoặc
tử vong Điều trị kháng sinh gây tốn kém, nguy cơ nhiễm độc, khả năng
kháng kháng sinh cao Tăng nguy cơ lây nhiễm chéo trong bệnh viện
Trang 191.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Một số nghiên cứu trong nước:
Trong những năm qua, tai Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu của các chuyên gia đầu nghành trong lĩnh vực chăm sóc vết thương Với mục tiêu giảm gánh nặng điều trịcũng như chi phí liên quan đến điều trị
Năm 2012, BộY tế phê duyệt “ Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam”[7], đây là căn cứquan trọng đểxây dựng các chương trình đào tạo
(CTĐT) cho Điều dưỡng
Nghiên cứu của tác giả : Trần Phùng Minh Tiến và Nguyễn Võ Vĩnh Lộc về “ Nhiễm trùng vết mổ ở bệnh nhân phẫu thuật đại trực tràng năm 2019” cho thấy: Tỉ lệ NTVM chung là 18,7% Tỉ lệ NTVM nông là 11%., NTVM sâu là 0% và tình trạng NTVM tạng/ổ bụng là 7.7%
Trong nghiên cứu của Nguyễn Tiến Quyết và các cộng sự “ Đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo chăm sóc vết thương theo chuẩn năng lực tại bệnh viện Việt đức năm 2014- 2015” cho thấy kết quả chương trình đạt được rất cao và có ý nghĩa to lớn Điểm thực hành của điều dưỡng về chăm sóc vết
mổ tăng cao ( Trước đào tạo là 53.61 ± 10.26, sau đào tạo là 65, 94 ± 7.26) Nghiên cứu của Ngô Thị Huyền , Phạm Văn Tường “ Đánh giá thực hành chăm sóc vết thương và tìm hiểu một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Việt Đức năm 2021” có 64,8% đối tượng thực hành làm đúng toàn bộ các bước trong quy trình thay băng Nghiên cứu của Hoàng Văn Hậu năm 2016 với tỷ lệ NTVM là 7.9%, của Nguyễn Tiến Quyết và cộng sự là 8,5% [7] Theo nghiên cứu từ bệnh viện Chợ Rẫy (Thu LT, Dibley MJ và cộng sự) thì
tỷ lệ NTVM năm 2005 là 12,5 % [16]
Trang 20đã phẫu thuật được trên 400 ca các bệnh lý ung thư nói chung, trong đó phẫu thuật ung thư đại - trực tràng được trên 90 ca Thời gian nằm điều trị của người bệnh sau phẫu thuật ung thư đại - trực tràng trung bình từ 10 - 15 ngày Việc điều trị, chăm sóc, theo dõi và xử lí vết thương là phương tiện hiệu quả nhất để giảm tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ, cũng như giảm thời gian nằm điều trị xuống mức thấp nhất
2.2 Phương pháp thực hiện
2.2.1 Đối tượng nghiên c u
Tất cả NB ung thư đại trực tràng được phẫu thuật và hồ sơ bệnh án của người bệnh tại khoa Ung bướu 1 - TT Ung bướu, Bệnh viện Bãi Cháy trong thời gian nghiên cứu Hồ sơ đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu và đồng ý tham gia
nghiên cứu
2.2.2 Địa điể và thời gian nghiên c u
Khoa chấn thương chỉnh hình bệnh viện Bãi cháy Thời gian: Từ 08/5 đến 05/6 năm 2021
2.2.3 Thi t nghiên c u
- Cỡ mẫu: Tất cả các người bệnh
2.2.4 Công cụ và hương h thu thậ số iệu
Trang 212.2.4.1 Công cụ thu thập
- Bộ công cụ sẽ được nhóm nghiên cứu xây dựng và phát triển
+ Phần I: là phần thông tin của ĐTNC bao gồm 10 câu hỏi: Tên, tuổi,
giới tính, dân tộc, địa chỉ
+ Phần II: là phần thông tin đặc điểm về phẫu thuật của ĐTNC bao gồm
4 câu hỏi: hình thức phẫu thuật, phân loại phẫu thuật, đường phẫu thuật, thời
gian phẫu thuật
+ Phần III: là phần thông tin về tình trạng vết mổ của ĐTNC, bao gồm 8 câu hỏi: độ dài vết mổ, vết mổ bình thường, liền đẹp, vết mổ so le, chồng mép, vết mổ nề đỏ, chảy dịch hoặc chảy mủ từ lớp da hoặc dưới da, chảy dịch hoặc chảy mủ từ lớp cơ, chảy mủ từ ống dẫn lưu, hoặc từ khoang, vết mổ
không liền (toác vết mổ)
+ Phần IV: là phần thông tin về các biện pháp tại chỗ chăm sóc vết mổ, bao gồm: thay băng, cắt chỉ cách, cắt lọc, khâu lớp cân cơ, để hở da, cắt lọc,
khâu kín vết mổ, khác
+ Phần V: là phần thông tin về kết quả chăm sóc vết mổ, đánh giá kết quả chăm sóc vết mổ qua các khung thời gian, bao gồm các câu hỏi: rất tốt,
tốt, trung bình, kém
2.2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
Thông tin/dữ liệu sẽ được thu thập từ ngày 02/01/2020 đến hết ngày 30/9/2020 Phương pháp hồi cứu, mô tả cắt ngang và tiến cứu bệnh án được
sử dụng để thu thập dữ liệu
Tiến trình thu thập thông tin/dữ liệu
+ Bước 1: Lập danh sách người bệnh nghiên cứu: lựa chọn những đối
tượng đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu để đưa vào giám sát