TCT BÆU CHÊNH VIÃÙN THÄNG VIÃÛT NAM CÔNG TY TNHH MTV QLKT CÔNG TRÌNH THỦY LỢI QUẢNG TRỊ BÁO CÁO TÀI CHÍNH Khu phố 9, P Đông Lễ, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015 TH[.]
Trang 1I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty TNHH MTV Khai Thác Công Trình Thủy Lợi Quảng Trị (sau đây gọi tắt là “Công ty”) là doanh nghiệp 100 % vốn nhà nước Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3200198514 ngày 20/09/2007 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Trị, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan Từ ngày thành lập đến nay, Công ty đã 3 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 09/10/2014
2 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh
Xây dựng công trình công ích;
Hoạt động tư vấn kỹ thuật có liên quan khác;
Xây dựng công trình đường bộ;
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch ;
Hoạt động tư vấn quản lý;
Bán buôn vật liệu và lắp đặt trong xây dựng;
Khai thác, xử lý và cung cấp nước;
Nuôi trồng thủy sản
3 Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty ít hơn 12 tháng
4 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Không có sự kiện về môi trường pháp lý, diễn biến thị trường, đặc điểm hoạt động kinh doanh, quản
lý, tài chính, các sự kiện sáp nhập, chia, tách, thay đổi quy mô có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
5 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Số liệu trên các Báo cáo tài chính của Công ty là có thể so sánh
II KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1 Kỳ kế toán năm
Bắt đầu từ ngày 01/01/2015, kết thúc ngày 31/12/2015
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VND)
Trang 2III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty tuân thủ Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC và các quy định về sửa đổi, bổ sung có liên quan do Bộ Tài chính ban hành
IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền.
Tiền bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
2 Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản phải thu không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm kết thúc niên độ
kế toán Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính
3 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành hàng tồn kho và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính
4 Nguyên tắc ghi nhận và các khấu hao TSCĐ
4.1 Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế
Nguyên giá bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí mà Công ty bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ
Trang 3Khấu hao
Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản Mức khấu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính
Loại tài sản Thời gian khấu hao (năm) Nhà cửa, vật kiến trúc 5 - 30
Phương tiện vận tải 6 - 12 Thiết bị dụng cụ quản lý 3 - 8 Tài sản cố định khác 3 -10 Ngoài ra, theo Thông tư 11/2009/TT-BTC ngày 21 tháng 1 năm 2009 của Bộ Tài chính, đối với tài sản được xây đúc bằng bê tông và bằng đất của các công trình trực tiếp phục vụ tưới nước, tiêu nước hoặc máy bơm nước từ 8.000m3/giờ trở lên cùng với vật kiến trúc để sử dụng vận hành công trình thì không phải trích khấu hao
4.2 Tài sản cố định vô hình
Quyền sử dụng đất
TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thời hạn) + Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước
bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn
Quyền sử dụng đất không có thời hạn thì không thực hiện khấu hao
Các tài sản cố định vô hình khác
Các tài sản cố định vô hình khác được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế
Khấu hao của tài sản cố định vô hình khác được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản Tỷ lệ khấu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính
5 Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước
Chi phí trả trước được phân loại thành chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn Đây là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều thời kỳ Chi phí trả trước được phân bổ trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra
Trang 46 Nguyên tắc kế toán nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý
về số tiền phải trả
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chi phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán là các khoản phải trả mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán giữa nhà cung cấp và Công ty
Chi phí phải trả phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc
đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước
Phải trả nội bộ là các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
Phải trả khác là các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, nội bộ
Thời điểm ghi nhận nợ phải trả là thời điểm phát sinh nghĩa vụ phải thanh toán của Công ty hoặc khi
có bằng chứng chắc chắn cho thấy một khoản tổn thất có khả năng chắc chắn xảy ra
7 Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính.
Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được phản ánh theo giá gốc và được phân loại thành nợ ngắn hạn, dài hạn khi trình bày trên báo cáo tài chính
Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được Công ty theo dõi chi tiết theo đối tượng, theo các khế ước vay, kỳ hạn gốc, kỳ hạn nợ còn lại và theo nguyên tệ Đối với các khoản vay và nợ thuê tài chính là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ thì được đánh giá lại theo tỷ giá bán tại thời điểm cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi công ty thường xuyên có giao dịch
8 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Khoản dự phòng phải trả được lập tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó Trường hợp số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó
Đối với dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được lập cho từng công trình xây lắp và được lập vào cuối kỳ kế toán năm hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ Trường hợp số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp đã lập lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì s ố chênh lệch được hoàn nhập ghi vào TK 711 “Thu nhập khác”
Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó
Trang 59 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có khả năng thu được các lợi ích kinh tế
và có thể xác định được một cách chắc chắn, đồng thời thỏa mãn điều kiện sau:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi những rủi ro đáng kể và quyền sở hữu về sản phẩm đã được chuyển giao cho người mua và không còn khả năng đáng kể nào làm thay đổi quyết định của hai bên về giá bán hoặc khả năng trả lại hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc kỳ kế toán
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ góp vốn
Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, được ghi nhận khi có thể xác định được một cách tương đối chắc chắn và có khả năng thu được các lợi ích kinh tế
10 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh;
Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
- Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước)
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)
11 Giá vốn
Giá vốn và khoản doanh thu tương ứng được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp
12 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay trong giai đoạn đầu tư xây dựng các công trình xây dựng cơ bản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó Khi công trình hoàn thành thì chi phí đi vay được tính vào chi phí tài chính trong kỳ
Tất cả các chi phí đi vay khác được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ khi phát sinh
Trang 613 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ với thuế suất
có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán Thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán
là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập và chi phí không phải chịu thuế hay không được khấu trừ
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc niên độ kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích báo cáo tài chính Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được tính theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc niên độ kế toán và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng
14 Thuế suất và các lệ phí nộp Ngân sách mà Công ty đang áp dụng
Thuế Giá trị gia tăng:
Hoạt động tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp không chịu thuế GTGT
Các hoạt động khác áp dụng mức thuế suất thuế GTGT đầu ra là 10%
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước là thu nhập được miễn thuế
Thu nhập từ các hoạt động khác áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 22%
Các loại Thuế khác và Lệ phí
Nộp theo quy định hiện hành
15 Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của Công ty bao gồm: tiền mặt, tiền gởi, các khoản phải thu khách hàng, phải trả khác, ký quỹ, ký cược, các khoản đầu tư tài chính
Nợ phải trả tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Trang 7V ĐIỀU CHỈNH HỒI TỐ
Công ty điều chỉnh một số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo biên bản giám sát tài chính của Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị và phân loại lại đối với khoản đầu tư tài chính Cụ thể:
1 Điều chỉnh một số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán
12/31/2014
31/12/2014 Trình bày lại Chênh lệch
(dài hạn)
255 - 359.800.000 359.800.000
Mã số
2 Điều chỉnh một số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2014
Năm 2014 Trình bày lại Chênh lệch
Mã số
VI THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1 Tiền
31/12/2015 31/12/2014
2 Phải thu của khách hàng ngắn hạn
31/12/2015 31/12/2014
Trang 83 Trả trước cho người bán ngắn hạn
31/12/2015 31/12/2014
Công ty CP tư vấn XD & Công nghiệp Quảng Trị 594.300.000 -Công ty CP Tư vấn và XD Quảng Thành - CN Đông Hà 100.000.000
4 Phải thu nội bộ ngắn hạn
31/12/2015 31/12/2014
5 Phải thu ngắn hạn khác
Tạm ứng 1.754.181.271 - 169.038.671 - Phải thu ngắn hạn khác 35.477.758 - 64.424.295 -
Cộng 1.789.659.029 - 233.462.966 -
6 Hàng tồn kho
Nguyên liệu, vật liệu 613.610.638 - 643.170.638 - Công cụ dụng cụ 487.303.300 - 52.422.500 -
Cộng 1.100.913.938 - 695.593.138 -
Trang 97 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước
Thuế Giá trị gia tăng 105.437.673 - 47.846.412 57.591.261
Cộng 173.107.972 6.897.219 102.691.831 77.313.360
Năm 2015
8 Tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải
Các công trình thủy lợi
Thiết bị dụng
Nguyên giá
Số đầu năm 26.365.494.493 7.681.281.205 5.572.744.243 1.118.528.661.198 66.280.000 1.158.214.461.139 Tăng trong kỳ - 1.341.162.900 - 7.859.483.000 - 9.200.645.900 Giảm trong kỳ - - - - -
-Số cuối kỳ 26.365.494.493 9.022.444.105 5.572.744.243 1.126.388.144.198 66.280.000 1.167.415.107.039
Khấu hao
Số đầu năm 6.685.178.077 1.631.022.000 2.007.444.000 187.304.970.133 42.344.000 197.670.958.210
KH trong kỳ 694.901.000 105.692.000 184.671.000 - 9.136.000 994.400.000 Giảm trong kỳ - - -
-Số cuối kỳ 7.380.079.077 1.736.714.000 2.192.115.000 187.304.970.133 51.480.000 198.665.358.210
Giá trị còn lại
Số đầu năm 19.680.316.416 6.050.259.205 3.565.300.243 931.223.691.065 23.936.000 960.543.502.929
Số cuối kỳ 18.985.415.416 7.285.730.105 3.380.629.243 939.083.174.065 14.800.000 968.749.748.829
9 Xây dựng cơ bản dở dang
31/12/2015 31/12/2014
Trang 1010 Chi phí trả trước dài hạn
31/12/2015 31/12/2014
11 Phải trả người bán ngắn hạn
31/12/2015 31/12/2014
Công ty Cổ phần xây lắp dịch vụ thương mại Hoàng Lai 337.000.000
12 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Thuế thu nhập cá nhân 38.408.550 23.359.550 38.611.950 23.156.150
Cộng 38.408.550 23.359.550 38.611.950 23.156.150
Năm 2015
13 Phải trả người lao động
31/12/2015 31/12/2014