Tính cấp thiết của đề tài Để đất đai được đưa vào sử dụng một cách hiệu quả và đápứng kịp thời cho sự phát triển kinh tế - xã hội, Luật Đất đai năm 2013 quy định quyền và trách nhiệm của
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: GS.TS VÕ XUÂN TIẾN
Phản biện 1: TS TR N PH C TR
Phản biện 2: PGS.TS H Đ NH ẢO
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 05 tháng 3 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để đất đai được đưa vào sử dụng một cách hiệu quả và đápứng kịp thời cho sự phát triển kinh tế - xã hội, Luật Đất đai năm
2013 quy định quyền và trách nhiệm của nhà nước đối với đất đai Cụthể, Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ 15 nội dung quản lýNhà nước về đất đai để Nhà nước có công cụ quản lý việc sử dụngđất đai một cách tiết kiệm, hiệu quả và bền vững [10]
Tiên Phước là huyện miền núi trung du nằm ở phía Tây tỉnhQuảng Nam với tổng diện tích tự nhiên là 45.454,89 ha [3] Trongnhiều năm qua, huyện Tiên Phước đã được quan tâm đầu tư pháttriển mạnh mẽ, nhanh chóng về mọi mặt, từ kinh tế đến văn hóa, xãhội, bảo đảm đời sống của cộng đồng với những thành quả đángkhích lệ; đồng thời huyện Tiên Phước cũng đang đứng trước những
cơ hội và thách thức mới trong chặng đường phát triển tiếp theo Tuynhiên, vẫn còn nhiều hạn chế thiếu sót, chưa theo kịp yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội
Vì vậy, để làm rõ những vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tàinghiên cứu “Quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện TiênPhước, tỉnh Quảng Nam” để làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩcủa mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý Nhànước về đất đai tại huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam; Trên cơ sởphân tích, đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế vànguyên nhân của những hạn chế, đề xuất các giải pháp nhằm nâng
Trang 4cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai, sử dụng tài nguyên đất tiết kiệm, hiệu quả
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát lý luận về quản lý Nhà nước về đất đai
- Đánh giá được tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trênđịa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam; những kết quả đạtđược, những hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu mang tính khả thi
để nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện TiênPhước, tỉnh Quảng Nam
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về lý luận và thựctiễn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyệnTiên Phước
đó, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai; Triển khai công tác kỹthuật và nghiệp vụ địa chính; Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Tổ chức thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mụcđích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; Công tác bồi thường,
Trang 5hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Quản lý tài chính về đấtđai và giá đất; Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thống kê phân tích dữ liệu
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 6CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI 1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 1.1.1 Khái niệm về đất đai và quản lý Nhà nước về đất đai
a Khái niệm về đất đai
Luật Đất đai năm 2013 khẳng định: “Đất đai là tài nguyên
vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng”
[10]
b Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai là các hoạt động của cơ quannhà nước có thẩm quyền trong việc nắm, quản lý tình hình sử dụngđất đai, phân bổ đất đai vào các mục đích sử dụng đất theo quy địnhcủa pháp luật, kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất đai
1.1.2 Vai trò của công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Đảm bảo đất đai được sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm và
có hiệu quả
Tạo cơ sở pháp lý đưa công tác quản lý nhà nước về đất đaivào nề nếp, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của người dân vàvai trò của Nhà nước trong quản lý đất đai, góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế và thực hiện công bằng, giữ ổn định chính trị, xã hội
1.1.3 Nguyên tắc của quản lý Nhà nước về đất đai
a Nguyên tắc đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước
b Nguyên tắc tập trung dân chủ
Trang 7c Nguyên tắc đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước
và lợi ích của người trực tiếp sử dụng đất
d Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử
e Nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.2.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý,
sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó; phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
an hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụngđất đai là công cụ pháp lý quan trọng để Nhà nước quản lý, điều tiếtcác mối quan hệ về đất đai
Tiêu chí đánh giá: Số lượng văn bản quy phạm pháp luật vềlĩnh vực đất đai được ban hành; Chất lượng văn bản quản lý Nhànước về đất đai; Số buổi tuyên truyền phổ biến pháp luật, số lượtngười tham gia, các hình thức tuyên truyền phổ biến pháp luật; Sốlượng tài liệu được cấp phát
1.2.2 Triển khai công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính
ản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu
tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thịtrấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận
Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết
về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửađất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước vềđất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan[1]
Trang 8Tiêu chí đánh giá: Số lượng bản đồ địa giới hành chính đượcxác lập, việc quản lý lưu trữ hồ sơ địa giới hành chính; Số lượng bản
đồ địa chính được đo đạc và tính chính xác của bản đồ địa chính, hồ
sơ địa chính được xác lập; Số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụngđất được cấp
1.2.3 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đấtđai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổikhí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của cácngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hànhchính trong một khoảng thời gian xác định
Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụngđất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo theoquy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thihành
Tiêu chí đánh giá: Sự phù hợp, kịp thời trong việc lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất; Số lượng xã thực hiện việc lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.2.4 Tổ chức việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất đểtrao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất [10]
Cho thuê đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sửdụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồngcho thuê quyền sử dụng đất [10]
Trang 9Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sửdụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thulại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật vềđất đai [10].
Chuyển mục đích sử dụng đất là việc nhà nước cho phép tổchức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chuyển mục đích sửdụng từ loại đất này sang mục đích sử dụng loại đất khác
Tiêu chí đánh giá: Diện tích đất được giao, cho thuê; Diệntích đất được chuyển mục đích sử dụng
1.2.5 Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, giữ vai trò rất quan trọngtrong phát triển kinh tế, xã hội và sự ổn định của đời sống nhân dânTrong quá trình phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa, việc thu hồi đất để phục vụ cho lợi ích quốc gia, lợi íchcông cộng nhằm phát triển kinh tế, xã hội là một quá trình tất yếu,tác động rất lớn đến người sử dụng đất
Tiêu chí đánh giá: Số dự án đầu tư cần thu hồi đất, diện tíchđất đã thu hồi cho dự án; Số hộ dân được bồi thường, giá trị bồithường, số hộ dân được bố trí tái định cư
1.2.6 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
Quản lý tài chính về đất đai và giá đất là một nội dung quantrọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai bao gồm quản lý giáđất và các nguồn thu ngân sách từ đất
Quản lý tài chính về đất đai được thực hiện theo nguyên tắctài chính của nhà nước Chính sách giá đất thời gian qua đã liên tụcđược điều chỉnh, hoàn thiện theo hướng tiếp cận cơ chế thị trường,
Trang 10góp phần tạo chuyển biến tích cực trong quản lý nhà nước về đất đai,từng bước phát huy nguồn lực này cho phát triển kinh tế, xã hội, là
cơ sở để giải quyết tốt hơn quyền lợi của người có đất bị thu hồi,đồng thời góp phần hạn chế tham nhũng trong công tác quản lý, sửdụng đất
Tiêu chí đánh giá: Các nguồn thu từ đất; Tính đa dạng vàbiến động về nguồn thu từ đất
1.2.7 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ củangười sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai Giảiquyết tranh chấp về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc đất đai thuộc sởhữu toàn dân, do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lýGiải quyết tranh chấp đất đai nhằm mục đích phát triển sản xuất, ổnđịnh và từng bước cải thiện đời sống nhân dân, đảm bảo quyền và lợiích hợp pháp của người sử dụng đất Đề cao vai trò các tổ chức, hộiđoàn thể để hòa giải các tranh chấp đất đai tại địa phương
Tiêu chí đánh giá: Số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo, khiếukiện về đất đai; Số vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết, số vụ việcđược giải quyết
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI
1.3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.3.3 Các công cụ quản lý nhà nước về đất đai
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
Tiên Phước là một huyện miền núi nằm phía Tây Nam củatỉnh Quảng Nam, cách thành phố Tam Kỳ khoảng 25 km về hướngĐông, bao gồm 14 xã và 1 thị trấn Ranh giới hành chính của huyệnTiên Phước được xác định như sau: phía Đông giáp huyện Phú Ninh;phía Tây giáp huyện Hiệp Đức, phía Nam giáp huyện ắc Trà My,phía ắc giáp: huyện Thăng ình
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a Điều kiện kinh tế
Trong những năm vừa qua, cùng với sự chuyển mình mạnh mẽ
về kinh tế của tỉnh Quảng Nam và cả nước, huyện Tiên Phước đã cónhững bước phát triển đáng kể Tỷ trọng của ngành công nghiệp -xây dựng và dịch vụ tăng lên, ngành nông nghiệp giảm dần
b Đặc điểm xã hội
Tổng dân số toàn huyện Tiên Phước tính đến tháng 12 năm
2019 là 75 001 người trong đó có 47,71 % dân số là nữ và 52,29%dân số là nam Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,01 %, mật độ dân số là
156 người/km2
Dân số phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở khu vựctrung tâm huyện, trung tâm các xã và dọc theo các tuyến đường giao
Trang 12thông Tỷ lệ dân số phân bố ở khu vực nông thôn chiếm phần lớntổng dân số với 89,59%, còn lại dân số đô thị chiếm 10,41%
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Tiên Phước
2.1.4 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Tiên Phước từ năm 2015 đến năm 2020
Huyện Tiên Phước có tổng diện tích tự nhiên là 45.454,9 ha,trong đó diện tích đất đã được khai thác sử dụng vào các mục đíchnông nghiệp và phi nông nghiệp là 45 207,97 ha (chiếm tới 99,46%),đất chưa sử dụng còn lại 246,93 ha (chiếm 0,54%) Tài nguyên đấtcủa huyện Tiên Phước có 9 loại, chủ yếu là đất đỏ vàng trên đá sét vàbiến chất (chiếm 46,25%), đất vàng đỏ trên đá Macma axit (chiếm28,3%), đất vàng nhạt trên đá cát (11,61%)
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN PHƯỚC
2.2.1 Tình hình công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó; phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
a Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện các văn bản
Về thẩm quyền, U ND huyện không ban hành các văn bảnquy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai mà chỉ ban hành cácvăn bản hướng dẫn, chỉ đạo việc quản lý, sử dụng đất đai như Banhành Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm của ngành Tài nguyên
và Môi trường, kế hoạch cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
Trang 13các văn bản chỉ đạo trong công tác lập, công bố, quản lý quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất; đăng ký danh mục các dự án phải thu hồi đấttrình Hội đồng nhân dân tỉnh…; chỉ đạo rà soát, góp ý để sửa đổi, bổsung các thủ tục hành chính về đất đai
U ND huyện có quyền tham gia góp ý, xây dựng các văn bảnquy phạm do U ND tỉnh ban hành như: Quy định hạn mức đất ở trên địabàn tỉnh, diện tích tối thiểu được tách thửa, giá đất; quy định về bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
b Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
Công tác phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật về đấtđai được huyện Tiên Phước chú trọng Giai đoạn 2015-2020, huyện
tổ chức các lớp tập huấn tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm
2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho cán bộ chủ chốt từhuyện đến cơ sở; đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biếntrên các phương tiện thông tin Cụ thể như sau:
Bảng 2.2 Kết quả tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai huyện Tiên Phước giai đoạn 2015 – 2020
Số lượng tinPhổ biến Số tài liệu về Số lần phát bài về PL vềNăm pháp luật đất đai được sóng trên Đài đất đai đăng
trực tiếp phát hành (lần) tải, phát trên
Trang 14Số lượng các buổi tuyên truyền giai đoạn 2015 – 2020 có xuhướng giảm, hình thức tuyên truyền chủ yếu là trực tiếp, do đó, nhândân chưa tiếp cận đầy đủ, cặn kẽ các quy định của pháp luật đất đai
2.2.2 Tình hình triển khai công tác kỹ thuật, nghiệp vụ địa chính
a Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ
sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Hiện tại, huyện Tiên Phước có 15 đơn vị hành chính cấp xãtrực thuộc, bao gồm thị trấn Tiên Kỳ và 14 xã Việc quản lý lưu trữ
hồ sơ - bản đồ địa giới hành chính xã đúng quy định; được bảo quản,bảo đảm an toàn lâu dài, không bị sửa đổi các nội dung của bộ hồ sơ
b Công tác khảo sát, đo đạc, lập và quản lý hồ sơ địa chính; điều tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
Công tác khảo sát, đo đạc, lập và quản lý hồ sơ địa chính:huyện Tiên Phước đã tổ chức đo đạc, lập bản đồ hành chính cho 15
xã, thị trấn và 01 bản đồ hành chính huyện tỷ lệ 1/25 000 Ngoài ra,huyện Tiên Phước còn tiếp nhận và đưa vào quản lý, sử dụng với sốlượng 610 tờ bản đồ, trong đó có 19 tờ bản đồ tỷ lệ 1/500; có 538 tờbản đồ có tỷ lệ 1/1000; 30 tờ bản đồ có tỷ lệ 1/2000 và 23 tờ bản đồ
có tỷ lệ 1/10 000
Điều tra đánh giá tài nguyên đất: Đến nay huyện Tiên Phướcchưa thực hiện công tác điều tra đánh giá thoái hóa đất kỳ đầu; điềutra đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ônhiễm đất; điều tra, phân hạng đất nông nghiệp theo Thông tư số35/2014/TT- TNMT ngày 30/6/2014 quy định việc điều tra, đánh giáđất đai do nguồn kinh phí khó khăn