1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện núi thành, tỉnh quảng nam

28 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 93,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, việc triển khai thực hiện Luật thuế sử dụngđất phi nông nghiệp được CQT từ Trung ương đến địa phương tích cực phốihợp các cấp, ngành, các cơ quan liên quan để quản lý tất c

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN CHÍN

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đ ĐN

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có những thay đổi căn bản so vớiThuế nhà, đất trước đây như việc tính thuế căn cứ theo giá đất được Ủy bannhân dân cấp tỉnh ban hành, thuế suất được xác định theo biểu thuế lũy tiếntừng phần của diện tích đất sử dụng trong hạn mức và vượt hạn mức, chế độmiễn giảm thuế…; đồng thời phạm vi điều chỉnh của Luật thuế sử dụng đấtphi nông nghiệp mở rộng đến tất cả các đối tượng sự dụng đất phi nôngnghiệp trong xã hội Chính vì vậy, việc triển khai thực hiện Luật thuế sử dụngđất phi nông nghiệp được CQT từ Trung ương đến địa phương tích cực phốihợp các cấp, ngành, các cơ quan liên quan để quản lý tất cả đối tượng nộpthuế, đối tượng chịu thuế, chính sách miễn giảm thuế, quản lý thu nộp, quyếttoán thuế Tăng cường quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp sẽ góp phầnđảm bảo tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời quản lý tốt diệntích đất phi nông nghiệp trên địa bàn, đảm bảo công bằng giữa các tổ chức, cánhân có quyền sử dụng đất

Tuy nhiên, trong thực tế quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệptrên địa bàn huyện Núi Thành vẫn còn một số hạn chế, bất cập Do đặc điểm tựnhiên huyện Núi Thành, vừa có đồng bằng vừa có đồi núi, hải đảo và khukinh tế nên phần lớn các xã thuộc địa bàn kinh tế đặc biệt khó khăn (trừ xãTam uân , xã Tam uân là địa bàn kinh tế khó khăn), vì vậy thuộc đối tượngmiễn thuế SDĐPNN đối với diện tích đất ở trong hạn mức của hộ gia đình, cánhân là rất nhiều Do đó, số thu từ thuế SDĐPNN không lớn so với nguồn thungân sách nhà nước của huyện, nhưng đối tượng quản lý thu thuế SDĐPNNthì rất lớn, hơn nữa công tác tuyên truyền, kê khai thuế, kiểm tra thuế chưađáp ứng được yêu cầu, chính vì vậy hộ gia đình, cá nhân chưa nắm rõ các quyđịnh về luật thuế SDĐPNN để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng, đủ và

Trang 4

kịp thời Bên cạnh đó, việc phối hợp giữa cơ quan thuế và chính quyền địaphương trong công tác lập bộ thuế chưa chặt chẽ và công tác thu thuế chưa rõràng dẫn đến tình trạng lập bộ thuế thiếu sót làm thất thu thuế, gian lận nétránh trong việc nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Vì vậy, công tác quản

lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Núi Thànhđòi hỏi phải có những giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý nguồnthu này Nhận thức được tầm quan trọng đó, là một công chức thuế công tác

tại Chi cục Thuế huyện Núi Thành tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện n t n Quảng m làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình với mong muốn góp phần tăng

cường hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế của CQT huyện Núi Thành

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận, nội dung nghiên cứu về thuế sử dụngđất phi nông nghiệp và quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

- Phân tích thực trạng, đánh giá kết quả và hạn chế trong công tác quản

lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trênđịa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế sửdụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là những vấn đề lý luận và thựctiễn liên quan đến công tác quản lý thu thuế SDĐPNN đối với các tổ chức, hộ giađình, cá nhân trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng côngtác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Chi cục thuế huyện Núi ThànhTrên cơ sở đó, góp phần xác định rõ phương hướng và đề xuất một số

Trang 5

giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Núi Thành trong thời gian tới.

+ Về không gian: Công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

+ Về thời gian: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý thu thuế sử dụng đấtphi nông nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Núi Thành số liệu từ năm 2016 đến

Trang 6

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ

DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp là loại đất không sử dụng với mục đích làm nôngnghiệp và không thuộc các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng

b Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thuế SDĐPNN là loại thuế mà người SDĐPNN phải nộp Nhà nước theoquy định của pháp luật và là loại thuế trực thu đánh trên diện tích đất ở, đấtsản xuất kinh doanh của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

“Căn cứ tính thuế SDĐPNN là diện tích đất tính thuế, giá của 1m2 đấttính thuế và thuế suất.”

c Quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Quản lý thu thuế SDĐPNN là hoạt động tổ chức thực hiện, điều hành vàgiám sát việc tuân thủ pháp luật thuế SDĐPNN của CQT đối với các đốitượng nộp thuế SDĐPNN nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụthuế đầy đủ, kịp thời vào NSNN, phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong nềnkinh tế và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật cho các tổ chức và cá nhân trong

xã hội

1.1.2 Đặc điểm của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thuế SDĐPNN là thuế trực thu

Nộp thuế SDĐPNN là nghĩa vụ bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, cánhân thuộc đối tượng chịu thuế SDĐPNN

Trang 7

Thuế SDĐPNN có tính chất động viên chủ thể có quyền sử dụng đấthoặc trực tiếp SDĐPNN có hiệu quả; Thuế được thu hàng năm hoặc thu theochu kỳ ổn định 05 năm với mức thuế suất thấp, tính bằng tích diện tích đấttính thuế với giá của 1m2 đất và mức thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từngphần.

1.1.3 Vai trò của công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1.2.1 Ban hành văn bản về quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và công tác tổ chức tuyên truyền pháp luật thuế.

- Ban hành văn bản: Các văn bản quy phạm pháp luật về thuế SDĐPNN

đã được ban hành từ trước 01/01/2012 chính là tạo ra một hành lang pháp lý

để các cơ quan quản lý Nhà nước về đất phi nông nghiệp và những đối tượngchịu thuế SDĐPNN thực hiện

Dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật, UBND cấp huyện ban hànhcác văn bản chỉ đạo về quản lý thu thuế SDĐPNN mang tính thông tin điềuhành nhằm triển khai thực hiện những nhiệm vụ cụ thể đến các cơ quan liênquan, có vai trò như công cụ tổ chức, vận động NNT thực hiện chủ trương,chính sách và mục tiêu chung mà Nhà nước đưa ra Đồng thời, CQT cấp địaphương ban hành các quyết định thành lập tổ công tác và có các kế hoạch,biện pháp cụ thể cùng phối hợp với UBND huyện triển khai đến từng xã,thôn, tổ dân phố để thực hiện rà soát công tác quản lý đất đai của từng địaphương và lập bộ thuế SDĐPNN theo chu kỳ ổn định

- Tổ chức tuyên truyền pháp luật thuế: Để NNT nhận thức đúng quyền

và nghĩa vụ thuế của mình đối với NSNN thì công tác tổ chức, tuyên truyền

hỗ trợ về thuế là yếu tố hàng đầu, tác động nhanh nhất đến ý thức, trách

Trang 8

nhiệm, quyền lợi của NNT Từ đó, NNT tự giác tuân thủ thực hiện nghĩa vụcủa mình theo đúng quy định pháp luật.

Tiêu chí đánh giá: Số văn bản đã ban hành; Số buổi tập huấn tuyên

truyền, hỗ trợ trực tiếp, giải đáp vướng mắc đã tổ chức của bộ phận tuyêntruyền, hỗ trợ Tỷ lệ văn bản trả lời đúng hạn; Tính đa dạng, phù hợp của hìnhthức, nội dung tuyên truyền

1.2.2 Xây dựng, tổ chức bộ máy quản lý thuế

Bộ máy quản lý thuế có vai trò quyết định đến sự vận hành toàn bộ hệthống thuế Chính vì vậy, công tác xây dựng, tổ chức bộ máy quản lý thuế làmột khâu quan trọng ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế nói chung và quản

lý thuế SDĐPNN nói riêng Việc xác định cơ cấu tổ chức bộ máy, phân bổnguồn nhân lực một cách hợp lý, thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các chức năngquản lý thuế thì sẽ phát huy được tối đa hiệu lực của toàn bộ hệ thống thuế vàhiệu quả quản lý sẽ cao, đảm bảo thu đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN

Tiêu chí đánh giá: Số lượng công chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan

đến quản lý thu thuế SDĐPNN; Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức quaviệc tham gia các lớp tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ liên quan đếntừng chức năng, nhiệm vụ

1.2.3 Lập dự toán thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Xây dựng dự toán thu NSNN hằng năm có ý nghĩa rất quan trọng đối vớingành thuế nói chung và Chi cục Thuế huyện Núi Thành nói riêng Theo Luậtngân sách nhà nước ngày 26/5/2015 và Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngânsách nhà nước, lập dự toán thu thuế thực chất là việc tính toán xác định cácchỉ tiêu tổng hợp, chi tiết về số thu thuế trong năm kế hoạch và các biện pháp

để tổ chức thực hiện các chỉ tiêu đó

Trang 9

Tiêu chí đánh giá: Kết quả thực hiện dự toán pháp lệnh về thuế

SDĐPNN qua các năm, số thuế đã thực hiện/ Số dự toán thu, tỷ lệ so sánhthực hiện cùng kỳ

1.2.4 Thực hiện dự toán thu thuế sử dụng đất phi nông

nghiệp a Quản lý đăng ký t uế, kê khai thuế

Là nội dung quan trọng đầu tiên để làm cơ sở thực hiện thu thuế Nếukhông quản lý được NNT thì không thể quản lý được thuế SDĐPNN Chính vìvậy, CQT phải nắm bắt đầy đủ số lượng NNT sử dụng đất phi nông nghiệp vànhững thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT như mã sốthuế; kê khai tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

b Quản lý căn cứ tính thuế

CQT có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ NNT kê khai đúng căn cứ tínhthuế và thu nhận đầy đủ hồ sơ khai thuế SDĐPNN gồm tờ khai thuếSDĐPNN và bản chụp các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế CQTcũng có trách nhiệm thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để kiểm tra, đối chiếunhằm ngăn ngừa tình trạng kê khai không đúng căn cứ tính thuế nhằm mụcđích gian lận của NNT

c Quản lý thu, nộp thuế, quản lý nợ v cưỡng chế nợ thuế

Căn cứ vào tờ khai thuế SDĐPNN nhận từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,công chức Đội nghiệp vụ Quản lý thuế thực hiện nhập dữ liệu trên tờ khai vàoTMS, ứng dụng sẽ hỗ trợ tự động tính ra số thuế SDĐPNN phải nộp của từng

tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Từ đó, TMS tự động tập hợp lập bộ thuếSDĐPNN theo đối tượng, theo địa bàn

Sau khi xét duyệt sổ bộ thuế, CQT căn cứ số thuế dư, thừa năm trướcmang sang và số thuế phát sinh trong năm để phát hành thông báo thuếSDĐPNN phải nộp trong năm tính thuế, trong thông báo ghi cụ thể số tiềnthuế phải nộp, chương, tiểu mục, địa điểm nộp thuế, thời hạn nộp thuế… và

Trang 10

gửi đến NNT, đồng thời in sổ theo dõi thu nộp thuế cho từng công chức thuếliên xã phường kết hợp với từng tổ dân phố làm căn cứ để viết Biên lai thuthuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Trách nhiệm của CQT trong công đoạn này là phải đôn đốc nhắc nhởNNT thực hiện nghĩa vụ nộp thuế SDĐPNN vào NSNN

Tiêu chí đánh giá: Lượt cấp MST cho NNT để thực hiện kê khai nộp

thuế SDĐPNN; Số lượng tờ khai thuế SDĐPNN được đưa vào TMS Tỷ lệ tờkhai thuế đã nộp/ phải nộp, đúng hạn/ đã nộp, không nộp/ phải nộp; Tình hìnhmiễn, giảm thuế SDĐPNN; Kết quả thu NSNN về thuế SDĐPNN; Tình hình

là hoạt động của CQT, căn cứ vào các quy định hiện hành, áp dụng các biện pháp

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Trang 11

1.3.1 Tình hình điều kiện kinh tế - xã hội

1.3.2 Thế chế về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.3.3 Sự phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác quản lý thu thuế

1.3.4 Công nghệ thông tin và cơ sở vật chất ngành Thuế

1.3.5 Thủ tục hành chính thuế

1.3.6 Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ công chức thuế 1.3.7 Trình độ và ý thức tuân thủ pháp luật thuế của một bộ phận NNT

1.4 KINH NGHIỆM CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1.4.1 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thuế SDĐPNN của Chi cục Thuế khu vực Tam Kỳ - Phú Ninh

1.4.2 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thuế SDĐPNN Chi cục Thuế huyện Thăng Bình

1.4.3 Một số bài học đối với Chi cục Thuế huyện Núi Thành trong công tác quản lý thuế SDĐPNN

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG

NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH

2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN NÚI THÀNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Núi Thành là huyện nằm ở phía nam tỉnh Quảng Nam, được thành lậpvào tháng 12/1983 trên cơ sở tách ra từ huyện Tam Kỳ Phía Đông giáp BiểnĐông, phía Tây giáp huyện Phú Ninh và huyện Bắc Trà My, phía Nam giáphuyện Bình Sơn và huyện Trà Bồng thuộc tỉnh Quảng Ngãi, phía Bắc giápthành phố Tam Kỳ

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Đến hết năm 2020, tổng quy mô nền kinh tế của huyện đạt 80.095 tỷđồng; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10,02%/năm Tổng thu ngân sách nhànước trên địa bàn giai đoạn 2016-2020 đạt 49.196 tỷ đồng, tăng bình quân14,17%/năm, chiếm tỷ trọng 43,79% toàn tỉnh

2.1.3 Tình hình sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Núi Thành

Về tình hình SDĐPNN của huyện thì Núi Thành có tổng diện tích đất phinông nghiệp là 15.842,03 ha, chiếm 28,82% diện tích đất tự nhiên (năm 2020)Trong đó, đất ở đô thị 223,58 ha, đất ở nông thôn 2.397,08 ha

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM 2.2.1 Tình hình ban hành văn bản về quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và công tác tuyên truyền pháp luật thuế

Trang 13

Nhìn chung, số lượng văn bản liên quan đến thuế SDĐPNN còn khá ítNhận thấy, Chi cục Thuế cần phối hợp với UBND huyện, Phòng Tài chính,Phòng Tài nguyên và Môi trường… nhằm đưa ra nhiều văn bản cụ thể hướngdẫn thực thi pháp luật cho NNT.

Chi cục Thuế huyện Núi Thành thường xuyên đẩy mạnh triển khai đồngloạt các hình thức tuyên truyền hỗ trợ NNT trên các lĩnh vực như tổ chức tậphuấn chính sách và phương pháp kê khai thuế SDĐPNN; hỗ trợ NNT thôngqua nhiều hình thức: hỗ trợ trực tiếp, qua điện thoại hoặc giải đáp chính sáchthuế bằng văn bản… Kết quả thể hiện ở Bảng 2.4:

Bảng 2.4 Kết quả công tác tuyên truyền pháp luật về thuế SDĐPNN trên địa bàn huyện Núi Thành giai đoạn 2016 – 2020

(Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm của Chi cục Thuế huyện Núi Thành)

2.2.2 Thực trạng công tác xây dựng, tổ chức bộ máy quản lý thuế

Chi cục thuế huyện Núi Thành đã xây dựng được các phòng, ban để đápứng công tác quản lý và thu thuế Tuy nhiên, chưa có công chức chuyên vềmảng thuế SDĐPNN;

Mặc dù có những khó khăn nhất định về điều kiện cơ sở vật chất nhưngcác công chức thuế của Chi cục Thuế huyện Núi Thành vẫn được đào tạo, tậphuấn thường xuyên phục vụ quá trình công tác Bảng 2.5, thống kê việc đào

Trang 14

tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho công chức tại các bộ phận chuyên môn tại Chi

cục Thuế huyện Núi Thành

Bảng 2.5 Số lớp đào tạo, bồi dƣỡng cho công chức và số lƣợng công chức

tham gia tại các bộ phận chuyện môn qua các năm.

(Nguồn: Báo cáo Tổng kết cuối năm Chi cục Thuế huyện Núi Thành)

2.2.3 Thực trạng công tác lập dự toán thu thuế sử dụng đất phi

nông nghiệp

Nhìn chung công tác lập dự toán thu thuế được xây dựng hàng năm theohướng dẫn của Bộ Tài chính và Công văn hướng dẫn bổ sung của Tổng cụcThuế về xây dựng dự toán thu NSNN hàng năm theo từng sắc thuế Kết quảthực hiện dự toán thu thuế SDĐPNN trên địa bàn huyện Núi Thành qua cácnăm được thể hiện qua Bảng 2.6

Ngày đăng: 21/04/2022, 14:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5. Số lớp đào tạo, bồi dƣỡng cho công chức và số lƣợng công chức tham gia tại các bộ phận chuyện môn qua các năm. - Quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện núi thành, tỉnh quảng nam
Bảng 2.5. Số lớp đào tạo, bồi dƣỡng cho công chức và số lƣợng công chức tham gia tại các bộ phận chuyện môn qua các năm (Trang 14)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w