1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hội thảo Hỗ trợ Doanh nghiệp Việt Nam đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật xuất khẩu vào thị trường EU

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 Hội thảo Hỗ trợ Doanh nghiệp Việt Nam đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật xuất khẩu vào thị trường EU Hà Nội, 19/06/2014 Nguyễn Quỳnh Nga Vụ Chính sách thương mại đa biên Bộ Công Thương[.]

Trang 1

Hội thảo

Hỗ trợ Doanh nghiệp Việt Nam đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu

kỹ thuật xuất khẩu vào thị trường EU

Hà Nội, 19/06/2014

Trang 2

Nguyễn Quỳnh Nga

Vụ Chính sách thương mại đa biên

Bộ Công Thương

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2014

Trang 3

1. Quan hệ kinh tế - thương mại – đầu tư Việt Nam – EU

2. Lộ trình đàm phán FTA Việt Nam – EU

3. Cấu trúc và nội dung đàm phán

4. Các lưu ý cho doanh nghiệp

5. Kênh thông tin đàm phán

Trang 4

1. Quan hệ kinh tế - thương mại – đầu tư Việt Nam – EU

2. Lộ trình đàm phán FTA Việt Nam – EU

3. Cấu trúc và nội dung đàm phán

4. Các lưu ý cho doanh nghiệp

5. Kênh thông tin đàm phán

Trang 5

- Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – EU: tăng 7 lần, từ

4,5 tỷ USD (2001) lên 33,7 tỷ USD (2013);

- Từ 2012, EU - thị trường xuất khẩu lớn nhất, đối tác

thương mại lớn thứ hai của Việt Nam

- Việt Nam xuất khẩu: dệt may, giày dép, điện thoại và linh

kiện, máy tính, nông sản, thủy sản, đồ gỗ v.v

- EU xuất khẩu: máy móc - thiết bị - dụng cụ, dược phẩm,

sữa và sản phẩm từ sữa

Trang 6

- 23/28 nước thành viên EU có dự án đầu tư vào Việt Nam

- Đầu tư của EU ở VN: cho đến cuối 2013, EU có hơn 1.900

dự án đầu tư ở VN, tổng vốn đăng ký 33,6 tỷ USD, vốn

thực hiện 13 tỷ USD

- Lĩnh vực đầu tư: các ngành công nghệ cao, có xu hướng

chuyển sang lĩnh vực dịch vụ

- Đầu tư của Việt Nam ở EU: còn khiêm tốn, tập trung ở

Đức, Hà Lan, Ba Lan, CH Séc, Anh

Trang 7

1. Quan hệ kinh tế - thương mại – đầu tư Việt Nam – EU

2. Lộ trình đàm phán FTA Việt Nam – EU

3. Cấu trúc và nội dung đàm phán

4. Các lưu ý cho doanh nghiệp

5. Kênh thông tin đàm phán

Trang 8

- Tháng 10 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam

và Chủ tịch UB châu Âu tuyên bố thống nhất khởi

động đàm phán Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA)

- Ngày 26 tháng 6 năm 2012, Bộ trưởng Bộ Công

Thương Vũ Huy Hoàng và Cao ủy Thương mại EU

Karel De Gucht chính thức tuyên bố khởi động đàm phán EVFTA

Trang 9

- Tháng 10/2012: phiên đàm phán thứ nhất

- Hai bên đã hoàn tất 7 phiên đàm phán

- Phiên đàm phán thứ 8: từ 23 đến 27 tháng 6 năm 2014

tại Brúc-xen, Vương quốc Bỉ

- Quyết tâm cao nhằm mục tiêu cơ bản hoàn tất đàm

phán trong năm 2014

Trang 10

1. Quan hệ kinh tế - thương mại – đầu tư Việt Nam – EU

2. Lộ trình đàm phán FTA Việt Nam – EU

3. Cấu trúc và nội dung đàm phán

4. Các lưu ý cho doanh nghiệp

5. Kênh thông tin đàm phán

Trang 11

FTA toàn diện:

• 13 nhóm đàm phán: Thương mại hàng hóa, Thương

mại dịch vụ, Đầu tư, Sở hữu trí tuệ, Quy tắc xuất xứ, TBT, SPS, Cạnh tranh, Phát triển bền vững, Pháp lý - thể chế, Hợp tác hải quan, Mua sắm Chính phủ, Hợp tác/nâng cao năng lực

Trang 12

1. Quan hệ kinh tế - thương mại – đầu tư Việt Nam – EU

2. Lộ trình đàm phán FTA Việt Nam – EU

3. Cấu trúc và nội dung đàm phán

4. Các lưu ý cho doanh nghiệp

5. Kênh thông tin đàm phán

Trang 13

 Tăng cơ hội tiếp cận thị trường, thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa, đặc biệt những sản phẩm ta có thế mạnh như dệt may, thủy sản, giày dép, sản phẩm gỗ v.v

 Thúc đẩy đầu tư của các nước thành viên EU vào Việt Nam;

 Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế;

Trang 14

Nhóm mặt

hàng

Thuế suất nhập khẩu MFN trung bình của EU (%)

Thuế GSP trung bình của EU (%)

Giá trị Xuất khẩu năm

2013 (triệu USD)

Sản phẩm

Trang 15

 Sức ép cạnh tranh: hàng hóa, dịch vụ

 Tác động về xã hội: những doanh nghiệp có sức cạnh tranh yếu

 Thích nghi với sự điều chỉnh quy định, chính sách: thương mại, đầu tư, đấu thầu, sở hữu trí tuệ, v.v…

Trang 16

Nhóm mặt hàng

Thuế suất MFN trung bình của VN (%)

Giá trị nhập khẩu năm

2013 (triệu USD)

Máy móc thiết bị 3,67 2.254,3 Phương tiện vận tải và phụ

Nguyên phụ liệu dệt may 8,5 211,5

Sắt thép các loại 7,32 93,9

Trang 17

 Chủ động cập nhật thông tin về cam kết của các bên, đặc

biệt là quy định về xuất xứ để đảm bảo được hưởng ưu đãi

 Xây dựng chiến lược sản xuất, kinh doanh phù hợp: tận

dụng cam kết mở cửa thị trường, đối phó với cạnh tranh, tham gia chuỗi cung ứng khu vực

 Nâng cao khả năng cạnh tranh

 Nắm vững tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm

và thói quen tiêu dùng của EU

 Về dài hạn, nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm

Trang 18

1. Quan hệ kinh tế - thương mại – đầu tư Việt Nam – EU

2. Lộ trình đàm phán FTA Việt Nam – EU

3. Cấu trúc và nội dung đàm phán

4. Các lưu ý cho doanh nghiệp

5. Kênh thông tin đàm phán

Trang 19

 Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế

 Vụ Chính sách thương mại đa biên, Bộ Công Thương (Điện thoại: 04.222.054.17; Fax: 04.222.025.25

Trang 20

XIN CẢM ƠN

Liên hệ :

Ban quản lý Dự án EU-MUTRAP Phòng 1203, Tầng 12, Khu Văn phòng, Tòa tháp Hà Nội,

49 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Tel: (84 - 4) 3937 8472 Fax: (84 - 4) 3937 8476 Email: mutrap@mutrap.org.vn Website: www.mutrap.org.vn (Tài liệu hội thảo được đăng trên trang Web này)

Ngày đăng: 21/04/2022, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w