1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

3_TIẾNG ANH_HDTH NV_2018-2019 (hoàn tất)

16 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 226,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012 2013 Hướng dẫn cụ thể thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2018 2019 Môn Tiếng Anh (Đính kèm công văn số 1216/SGDĐT GDTrH ngày 01/10/2018) HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHI[.]

Trang 1

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

MÔN TIẾNG ANH

Thực hiện công văn số 3711/BGDĐT-GDTrH ngày 24/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và công văn số 1088/SGDĐT-GDTrH ngày 10/9/2018 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019, Sở GDĐT lưu ý một số vấn đề về hoạt động dạy và học bộ môn Tiếng Anh bậc trung học năm học 2018-2019 như sau:

I Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm

1 Xây dựng và thực hiện kế hoạch bộ môn

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục

1.1 Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ của từng cấp

học trong chương trình giáo dục phổ thông, tổ trưởng/nhóm trưởng chuyên môn

chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch bộ môn theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo khung thời gian 37 tuần thực học theo Công văn số

1118/SGDĐT-GDTrH ngày 11/9/2017 về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục (KHGD) nhà trường từ năm học 2017-2018 và Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018 (có hướng dẫn bổ sung tại Công văn 5131/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017)

1.2 Căn cứ vào KHGD nhà trường từ năm học 2018-2019, tổ

trưởng/nhóm trưởng chuyên môn, giáo viên chủ động lựa chọn nội dung và căn

cứ vào chuẩn phân phối chương trình của công văn 1118/SGDĐT-GDTrH ngày 11/9/2017 sắp xếp lại các tiết học trong sách giáo khoa (SGK) thành các chủ đề dạy học (của 35 tuần), còn lại 02 tuần tăng cường các hoạt động, rèn luyện kĩ năng sống và vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tùy vào bộ môn mà xây dựng nội dung hoạt động, rèn kĩ năng sống và giải quyết tình huống thực tế đảm bảo kế hoạch bộ môn 37 tuần

1.3 Tăng cường tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá thông qua nghiên cứu bài học; vận dụng các tiêu chí phân tích, rút kinh nghiệm bài học và

tổ chức các hoạt động chuyên môn qua “Trường học kết nối” theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT và hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GDĐT

2 Tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống

Việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

và hoạt động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng

Trang 2

tạo; tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành qui định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

II Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

1 Đổi mới phương pháp dạy học

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện

cả ở trên lớp học và ngoài lớp học

- Thực hiện phương pháp dạy học qua mô hình giáo dục tích hợp khoa học

- công nghệ - kĩ thuật - toán (Science - Technology - Engineering - Mathematic: STEM)

- Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình dưới sự hướng dẫn và quản lí của giáo viên; thông qua các hoạt động đó, giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận, bổ sung kiến thức để học sinh tiếp nhận và vận dụng

2 Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức học tập:

+ Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; + Tổ chức cho học sinh tham gia nghiên cứu khoa học;

+ Sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin

và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối,

- Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng việc giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường

- Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: thi thí nghiệm - thực hành; tích cực tham gia cuộc thi nghiên cứu khoa học kĩ thuật

3 Đổi mới kiểm tra và đánh giá

- Giao quyền chủ động cho các trường trung học trong việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì;

- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng qui chế ở tất cả các khâu

ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh

- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh:

Trang 3

+ Đánh giá qua các hoạt động trên lớp;

+ Đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập;

+ Đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm;

+ Đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường/Sở

* Lưu ý: Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.

- Kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kì, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng

- Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh Đối với học sinh có kết quả bài kiểm tra định kì không phù hợp với những nhận xét trong quá trình học tập (quá trình học tập tốt nhưng kết quả kiểm tra quá kém hoặc ngược lại), giáo viên cần tìm hiểu rõ nguyên nhân, nếu thấy cần thiết và hợp lí thì có thể cho học sinh kiểm tra lại

* Qui định số tiết /tuần /lớp, cột điểm tối thiểu cho 1 học sinh/học kì, qui định cách cho điểm các loại bài kiểm tra thực hiện theo đúng qui định của thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ GDĐT

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra 1 tiết, cuối học kì, cuối năm học theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao

- Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kì và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao

- Đề kiểm tra 1 tiết, cuối học kì, cuối năm học phải kết hợp một cách hợp

lí giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng

kiến thức liên môn vào thực tiễn Môn ngoại ngữ có qui định riêng (Phụ lục 1)

- Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường

4 Thi THPT QG, thi học sinh giỏi

Trang 4

- Thi trung học phổ thông quốc gia năm học 2018 -2019, sẽ có công văn chỉ đạo cụ thể sau khi có công văn chỉ đạo của Bộ, Sở GDĐT

- Thi học sinh giỏi, hướng dẫn cụ thể ở Phụ lục 1 (kèm theo)

III Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn

1 Quản lí hồ sơ sổ sách

Các loại hồ sơ, sổ sách của giáo viên bộ môn bao gồm:

- Bài soạn (giáo án) lên lớp, viết tay hoặc đánh máy; có thể kết hợp soạn giáo án các môn học hoặc hoạt động giáo dục trong cùng một quyển;

- Kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục

- Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thăm lớp;

- Sổ điểm cá nhân;

- Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp)

2 Đánh giá tiết dạy của giáo viên

- Xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy dựa trên Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT và Công văn số 1575/SGDĐT-5555/BGDĐT-GDTrH ngày 23/9/2015 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy giáo viên GDTrH từ năm học 2015-2016

- Tiết dạy dự thi hoặc làm tiêu chí xét thi đua của giáo viên thì tiết dạy đó được đánh giá theo Công văn số 1575/SGDĐT-GDTrH ngày 23/9/2015 của Sở GDĐT Đối với các tiết dạy đăng kí dạy dự giờ rút kinh nghiệm thì không yêu cầu đánh giá

3 Sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn

3.1 Chế độ hội họp, dự giờ rút kinh nghiệm

- Tổ chuyên môn sinh hoạt 02lần/tháng

- Họp tổ chuyên môn cần chú trọng tới nội dung dạy học:

+ Tổ trưởng/nhóm trưởng chuyên môn trường trung học chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và tổ chức các hoạt động chuyên môn Sinh hoạt các chuyên đề quan trọng trong việc nâng cao kiến thức bộ môn

+ Nghiên cứu bài học trong tuần, tháng để nâng cao hiệu quả giảng dạy của các thành viên trong tổ, tổ chức trao đổi về nội dung và cách dạy các bài khó, về nội dung và phương pháp dạy bộ môn, kinh nghiệm và ứng dụng các sáng kiến, các phần mềm ứng dụng trong dạy học

+ Tổ chuyên môn cần có sự thảo luận, thống nhất về nội dung bài dạy, nội dung kiểm tra; xây dựng đề kiểm tra đánh giá,

Tổ chuyên môn có sổ ghi kế hoạch hoạt động chuyên môn và nội dung các cuộc họp chuyên môn

Trang 5

- Hồ sơ quản lí của tổ/nhóm do tổ trưởng/nhóm trưởng thiết lập và có đầy

đủ hồ sơ quản lí chuyên môn theo qui định

- Hồ sơ của giáo viên phải được tổ trưởng/nhóm trưởng kí duyệt đúng qui định

* Thực hiện tốt việc sử dụng công nghệ thông tin trong việc thiết lập hồ

sơ sổ sách, sử dụng phần mềm vnEdu, phần mềm quản lí ngân hàng đề thi,

3.2 Dự giờ, sinh hoạt chuyên đề trên Trường học kết nối, ứng dụng công

nghệ thông tin trong quản lí tổ chuyên môn

- Tham gia dự giờ giáo viên trong tổ nhằm giúp đỡ học sinh tiếp thu kiến thức bộ môn tốt hơn, hiệu quả hơn

- Số tiết dự giờ của giáo viên được thực hiện theo KHGD của trường (THPT)/phòng GDĐT (THCS) Tăng cường dự giờ rút kinh nghiệm những tiết dạy đúng chuyên môn giáo viên phụ trách Có thể dự giờ các giáo viên trong trường hay trong cụm sinh hoạt chuyên môn, đặc biệt là các giáo viên trẻ, mới ra trường ít kinh nghiệm và Cụm chuyên môn dự giờ rút kinh nghiệm các giáo viên giảng dạy ở những trường có ít giáo viên bộ môn)

- Giáo viên tích cực tham gia sinh hoạt chuyên môn trên trang mạng

"Trường học kết nối": tối thiểu 02 chủ đề/HK/01 Khối

- Mỗi bộ môn của mỗi trường THCS/THPT soạn bài dạy e-learning và gửi lên hệ thống học tập đám mây - Cloud Learning System (CLS) của Sở GDĐT 01

bài/học kì tại địa chỉ http://tiengiang.cls.vn Khuyến khích thi giáo viên dạy giỏi

có thể có một phần ứng dụng e-learning

- Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ GDĐT (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn) của sở/phòng GDĐT

và các trường học

- Giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh

- Các trường THPT tham gia học tập, chia sẽ kinh nghiệm chuyên môn theo cụm, nhóm trưởng phải xây dựng kế hoạch sinh hoạt cụ thể (Phụ lục 3)

- Mỗi phòng GDĐT là một đơn vị cụm sinh hoạt chuyên môn, chuyên viên phụ trách chuyên môn phòng GDĐT căn cứ vào số lượng giáo viên của các trường THCS trong cụm để phân chia nhóm sinh hoạt chuyên môn, phân công cụm trưởng xây dựng kế hoạch sinh hoạt theo cụm

Nhận được công văn này đề nghị các đơn vị giáo dục trong tỉnh nhanh chóng triển khai đến tất cả giáo viên bộ môn Tiếng Anh bậc trung học để thực

hiện./

Trang 6

PHỤ LỤC 1 KIỂM TRA - THI TUYỂN LỚP 10, THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN TIẾNG ANH

Tiếp tục thực hiện việc kiểm tra, đánh giá theo Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 về việc triển khai kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực môn tiếng Anh cấp trung học từ năm học 2014-2015 và Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 của Bộ GDĐT về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016

A Qui đinh chung

1 Các hình thức kiểm tra

Căn cứ Điều 7 Qui chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các hình thức đánh giá bao gồm kiểm tra bằng hỏi-đáp, kiểm tra viết, kiểm tra thực hành

Giáo viên xây dựng nội dung, độ khó và mức độ yêu cầu năng lực của bài kiểm tra căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng năng lực đầu ra của từng khối lớp theo qui định trong chương trình của cấp học Việc kiểm tra, đánh giá được tiến hành thông qua các hình thức khác nhau như: định lượng (cho điểm), định tính (nhận xét, xếp loại), kết hợp đánh giá của giáo viên, đánh giá lẫn nhau và tự đánh giá của học sinh Các loại hình kiểm tra, đánh giá cần phù hợp với phương pháp dạy và học được áp dụng trong lớp học, bao gồm kiểm tra nói (đối thoại, độc thoại), kiểm tra viết dưới dạng tích hợp các kĩ năng, kiến thức ngôn ngữ và các hình thức đánh giá khác

1.1 Kiểm tra bằng hỏi-đáp

Kiểm tra bằng hỏi-đáp được dành cho kĩ năng nói Học sinh được kiểm tra qua các hoạt động trên lớp như trả lời các câu hỏi ngắn, miêu tả tranh, kể lại truyện, thuyết trình, hùng biện, thảo luận, tranh luận, phát biểu, phỏng vấn, đóng vai, và các hoạt động ngôn ngữ phù hợp khác Cần chú trọng tới định hướng giao tiếp và khả năng thực hiện các yêu cầu đàm thoại Khuyến khích kiểm tra bằng hỏi-đáp tích hợp với các hoạt động luyện tập trong giờ học của học sinh

1.2 Kiểm tra viết

Bài kiểm tra viết bao gồm các kĩ năng nghe, đọc, viết và kiến thức ngôn ngữ

a) Kĩ năng nghe

Phải sử dụng các thiết bị như đài cassette, đĩa CD, máy tính hoặc các thiết

bị thu, phát âm thanh phù hợp để kiểm tra kĩ năng nghe Không được sử dụng giáo viên đọc lời thoại/nội dung bài nghe cho học sinh Phần nghe có tối thiểu 2 phần/bài gồm từ 8 câu hỏi với các dạng khác nhau trở lên

Trang 7

b) Kĩ năng đọc

Có tối thiểu 2 phần/bài gồm từ 8 câu hỏi với các dạng khác nhau trở lên Giáo viên lựa chọn dạng câu hỏi phù hợp để kiểm tra kĩ năng đọc của học sinh

c) Kĩ năng viết

Có tối thiểu 2 phần nhỏ gồm từ 5 câu hỏi trở lên Giáo viên lựa chọn dạng câu hỏi phù hợp để kiểm tra kĩ năng viết của học sinh

d) Kiến thức ngôn ngữ

Năng lực ngôn ngữ của học sinh về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, cách sử dụng ngôn ngữ trong ngữ cảnh được đánh giá trong phần này. Có tối thiểu 2 phần

nhỏ gồm từ 8 câu hỏi trở lên với các dạng câu hỏi sau đây: Multiple choice questions – MCQs; Matching; Gap filling; Information gaps; Reordering; Word form và các dạng

câu hỏi phù hợp khác.

1.3 Kiểm tra thực hành

Trong mỗi học kì, giáo viên giao cho học sinh vận dụng kiến thức trong chương trình học để phát hiện vấn đề và đưa ra giải pháp để giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn về một trong các chủ đề sau: gia đình; sở thích; chăm sóc sức khỏe; bảo vệ môi trường; an toàn thực phẩm; an toàn giao thông; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; kĩ năng sống và các chủ đề khác gợi ý trong sách Sản phẩm thực hành có thể là 01 bài thuyết trình (presentation), 01 bài viết (essay or composition), hoặc 01 video clip, do học sinh thực hiện bằng tiếng Anh; cũng

có thể tổ chức trình bày sản phẩm thực hành theo hình thức "Hùng biện tiếng Anh" hoặc sử dụng các hình thức phối hợp giữa kĩ năng viết và nói như “Hồ sơ học tập-Portfolio”; “Nhật kí học tập-Journal”; “Dự án-Project”; và “Bài nghiên cứu-Research” để đánh giá kĩ năng ngôn ngữ của học sinh

*Bằng các dạng thực hành có kèm theo kiểm tra đánh giá đã nêu trên, tổ/nhóm tiếng Anh nghiên cứu soạn thành kế hoạch giáo dục và thống nhất cao thực hiện trong tổ để có thể tăng cường các hoạt động rèn luyện kĩ năng sống và vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động ngoại khóa Lưu ý không chỉ tổ chức các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng việc giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường Và tiến hành lấy điểm kiểm tra thực hành

2 Các loại bài kiểm tra

2.1 Bài kiểm tra thường xuyên

Giáo viên lựa chọn loại hình câu hỏi phù hợp để xây dựng bài kiểm tra thường xuyên cho học sinh Bài kiểm tra thường xuyên sẽ gồm có bài kiểm tra hỏi-đáp cho kĩ năng nói và kiểm tra viết Học sinh được kiểm tra thường xuyên thông qua hình thức hỏi-đáp (kĩ năng nói) tối thiểu 02 lần/học kì Thời gian kiểm tra thường xuyên mỗi lần không quá 15 phút đối với bài viết Các bài kiểm tra

Trang 8

thường xuyên nhằm đánh giá từng phần kĩ năng ngôn ngữ của học sinh theo định hướng của các bài kiểm tra định kì

2.2 Bài kiểm tra định kì

Bài kiểm tra định kì gồm kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên, kiểm tra thực hành

và kiểm tra học kì

Bài kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên phải có các kĩ năng nghe, đọc, viết và kiến thức ngôn ngữ, có ít nhất 02 dạng câu hỏi/bài tập cho mỗi kĩ năng/phần với định hướng đánh giá năng lực của học sinh Tỉ lệ các phần trong bài kiểm tra chênh

lệnh nhau không quá 5% tỉ trọng điểm Mỗi bài kiểm tra có từ 30 đến 50 câu hỏi

ở cả 4 mức độ theo tỉ lệ: 30% nhận biết, 40% thông hiểu, 20% vận dụng, 10% vận dụng cao

Kĩ năng nói của học sinh có thể được đánh giá trong cùng buổi kiểm tra hoặc khác buổi kiểm tra học kì với tỉ trọng điểm số của kĩ năng chiếm từ 20 đến 30% của kết quả toàn bài Các cấp quản lí trực tiếp cần hỗ trợ các trường THCS

và THPT về giám khảo thi nói để đảm bảo học sinh được kiểm tra đầy đủ

Bài kiểm tra thực hành được tính vào kết quả học tập của học sinh như một lần kiểm tra định kì Một bài thực hành có thể do một học sinh hoặc một nhóm học sinh thực hiện nhưng phải có hình thức đánh giá thích hợp để cho điểm từng học sinh

Giáo viên căn cứ kế hoạch dạy học đã được phê duyệt, lựa chọn thời điểm phù hợp để tiến hành đánh giá học sinh Không tổ chức đánh giá quá sớm, quá muộn hoặc quá sát nhau trong học kì

(Xem chi tiết ở Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH)

B Qui định cụ thể

Đề kiểm tra cần bao quát chương trình, đúng qui định, giúp học sinh tư duy sáng tạo, tránh học vẹt, học lệch, học tủ Đề kiểm tra nghe hiểu phải thực sự là bài kiểm tra nghe hiểu

1 Số lượng bài kiểm tra:

Số lượng các cột kiểm tra trong mỗi học kì: Theo đúng qui định của Bộ GDĐT:

+ KT miệng: 01 cột, chủ yếu kiểm tra kĩ năng nói và các kiến thức khác + KT 15 phút: 03 cột, trong đó phải có 01 cột kiểm tra kĩ năng nói

+ KT 1 tiết: 02 cột

2 Kiểm tra học kì: Đề bao quát hết chương trình (không bỏ qua chương

cuối, bài cuối), dàn trãi trên các đơn vị kiến thức và cố gắng thiết kế hợp lí về nội dung, số lượng, tần suất, kĩ năng, loại hình và mức độ theo qui định

2.1 Cấp THCS: Căn cứ khung đề kiểm tra của Bộ qui định

- Tự luận: 35 % (3,5 điểm, gồm Viết và Ngữ pháp)

Trang 9

- Trắc nghiệm khách quan: 45 % (4,5 điểm) bao gồm các phần nghe: 2,0 điểm; từ vựng: 0,5 điểm; đọc hiểu: 2,0 điểm

- Kiểm tra kĩ năng nói: 20 % (2,0 điểm)

2.2 Cấp THPT: Căn cứ khung đề kiểm tra của Bộ qui định

- Khối 10 + 11:

+ Tự luận: 40- 45 % (4,0 – 4,5 điểm)

+ Trắc nghiệm: 55- 60 % (5,5 – 6,0 điểm) (có phần nghe cassette/CD)

- Riêng khối 12: Theo cấu trúc đề thi THPTQG năm 2018 gồm 50 câu trắc

nghiệm khách quan /60 phút

3 Thi tuyển lớp 10 phổ thông và lớp 10 chuyên:

- Sở GDĐT sẽ ban hành cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2019-2020

- Đề thi tuyển lớp 10 chuyên, các dạng bài thi nghe hiểu và đọc hiểu ngoài các dạng cũ, có thêm các dạng nghe hiểu và đọc hiểu của đề thi PET của Cambridge ESOL, đề thi IELTS

- Đề thi tuyển vào lớp 10 phổ thông kể từ năm học 2018-2019 là đề thi trắc nghiệm khách quan 100% Thí sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm của

hội đồng thi phát và chấm bằng máy (Xem cấu trúc đề thi Phụ lục 2 đính kèm)

4 Thi chọn học sinh giỏi và thành lập đội tuyển lớp 12:

- Chú ý bồi dưỡng sâu cả 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết

- Viết luận của cấp THCS phải đảm bảo đủ các dạng luận có trong chương trình; viết luận của cấp THPT phải đa dạng các dạng luận có thể có

- Đa dạng hóa giáo trình, đa dạng hóa các loại hình bài tập Nội dung có cả những phần giảm tải

4.1 Cấp THCS:

- Nội dung:

+ Cấp huyện: Toàn bộ chương trình lớp 9

+ Cấp tỉnh : Toàn bộ chương trình từ lớp 6 đến lớp 9

- Hình thức: Tham khảo đề thi học sinh giỏi THCS cấp huyện, cấp tỉnh năm học 2016-2017 và các đề thi Starters, Movers, Flyers, KET, PET thuộc hệ thống bài thi Cambridge ESOL, các đề thi IELTS

- Thời gian thi:

+ Cấp huyện: Ngày 19-20/02/2019 + Cấp tỉnh: Ngày 19-20/3/2019

4.2 Cấp THPT:

- Nội dung:

Trang 10

+ Thi cấp tỉnh: Toàn bộ chương trình từ lớp 6 đến lớp 12.

+ Thi lập đội tuyển dự thi cấp quốc gia: Toàn bộ chương trình từ lớp 6 đến lớp 12 và tham khảo các chương trình dạy học tiếng Anh quốc tế

- Hình thức: Đề thi cấp tỉnh giống đề thi năm học 2017-2018 Đề thi thành lập đội tuyển bám sát cấu trúc đề thi học sinh giỏi quốc gia mới nhất mà Bộ GDĐT đã cho và có thể tham khảo thêm các đề thi THPTQG, đề thi các chuẩn quốc tế uy tín

- Thời gian thi:

+ Thành lập đội tuyển HSG dự thi cấp QG: 02-03/10/2018 + Kỳ thi cấp tỉnh: 05-06/3/2019

5 Đóng góp ngân hàng đề:

- Các tổ ngoại ngữ THPT gửi các đề kiểm tra giữa học kì, kiểm tra học kì lớp 10, 11, 12 và các tổ ngoại ngữ THCS gửi đề kiểm tra giữa học kì, kiểm tra học kì lớp 6, 7, 8, 9 vào Nhóm NGÂN HÀNG ĐỀ THI - TÀI NGUYÊN CHUNG CỦA GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TIỀN GIANG ngay sau mỗi lần kiểm tra xong và thực hiện thường xuyên mỗi năm học

- Đặc biệt ngay sau họp mạng lưới ngày 21/9/2018, đề nghị gửi các đề kiểm tra giữa học kì, kiểm tra học kì lớp 6,7, 8, 9, 10 và 11 của năm học 2017-2018./

Ngày đăng: 21/04/2022, 14:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thức đề thi: - 3_TIẾNG ANH_HDTH NV_2018-2019  (hoàn tất)
Hình th ức đề thi: (Trang 11)
KĨ NĂNG SỐ CÂU & ĐIỂM LOẠI HÌNH CÂU HỎI - 3_TIẾNG ANH_HDTH NV_2018-2019  (hoàn tất)
amp ; ĐIỂM LOẠI HÌNH CÂU HỎI (Trang 12)
- Hình thức đề thi: Trắc nghiệm khách quan (có phần trắc nghiệm nghe hiểu) + tự luận. - Thời gian làm bài: 150 phút - 3_TIẾNG ANH_HDTH NV_2018-2019  (hoàn tất)
Hình th ức đề thi: Trắc nghiệm khách quan (có phần trắc nghiệm nghe hiểu) + tự luận. - Thời gian làm bài: 150 phút (Trang 12)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w