Slide 1 1 Giáo viên Lâm Thị Ngọc Châu 1 Phương pháp lặp đơn 2 Phương pháp dây cung 3 Phương pháp tiếp tuyến Tên SV Tống Minh Hải – MSSV LT11733 Mã học phần CT124 Lớp 01 2 1 Phương pháp lặp đơn 1 1 Ngu[.]
Trang 1Giáo viên: Lâm Thị Ngọc Châu
1 Phương pháp lặp đơn
2 Phương pháp dây cung
3 Phương pháp tiếp tuyến Tên SV: Tống Minh Hải – MSSV: LT11733
Trang 21.Phương pháp lặp đơn:
1.1 Nguồn gốc:
Đầu tiên, phương pháp lặp đi lặp lại có lẽ để giải quyết một hệ thống tuyến tính xuất hiện một lá thư của Gauss đến một sinh viên của mình Ông đề xuất giải quyết một chương trình hệ thống 4-by-4 bằng cách giải quyết lặp đi lặp lại nhiều lần các thành phần trong đó thặng dư là lớn nhất
1.2 Giải thuật:
Xét phương trình f(x) = 0
Giả sử rằng phương trình có nghiệm trên đoạn [a, b]
* Ta đưa phương trình trên về dạng như sau:
x = φ(x);x);
Trang 31.2 Giải thuật (x);tt):
* Bước lặp:
- Chọn giá trị ban đầu
- Xây dựng dãy {xn} như sau:
, ;
o
x a b
Trang 4* Định lý:
Nếu phép biến đổi x = φ(x) thỏa các điều kiện:
Thì ta có những kết luận sau:
+ Phương trình f(x) = 0 có nghiệm duy nhất x*
thuộc đoạn [a, b].
Trang 5+ Khi đó xn được gọi là nghiệm gần đúng của phương trình và sai số được ước lượng bởi công thức:
Để tìm nghiệm gần đúng của phương trình chính xác đến cho trước, ta phải thực thi bước lặp cho đến khi sai số nhỏ hơn hoặc bằng
Trang 7* Có nhiều cách đưa phương trình trên về dạng
Trang 9* Như vậy với
thỏa điều kiện với q = 0.00335
Trang 10* Áp dụng công thức lặp:
+ Với n=0 thì x0 = 10
+ Với n=1 thì
Với sai số được tính:
Do sai số > nên qua bước lặp tiếp theo
Trang 11Ta có: tại vòng lặp n = 3, thì sai số tại vòng
lặp này thỏa điều kiện ≤ cho trước
Vậy nghiệm gần đúng của phương trình:
x = 9.96666679
3(x ) = 1000 9.96655493 9.96666717
Trang 12Ta có bảng kết quả sau:
Trang 132 Phương pháp dây cung:
2.1 Giải thuật:
Xét phương trình f(x) = 0 có nghiệm duy nhất trên đoạn [a, b]
Giả sử rằng phương trình f(x) liên tục trên
đoạn [a, b] và f(a).f(b) < 0, có đạo hàm cấp hai f”(x)
> 0 (lõm), liên tục trên đoạn [a, b] (nếu ngược lại ta xét phương trình -f(x) = 0)
Trang 14Ta xét 2 trường hợp sau đây: (f(a) > 0 và f(a) < 0)
Trang 15Từ đó ta sẽ xây dựng dãy {xn} theo cách sau:
Dãy {xn} là đơn điệu giảm và bị chặn dưới vì a<….<xn<….< x0 = b nên hội tụ về x* là nghiệm của phương trình xn được gọi là nghiệm gần đúng của phương trình
Trang 17Từ đó người ta sẽ xây dựng dãy {xn} theo cách sau:
Dãy {xn} là đơn điệu tăng và bị chặn trên vì x0
=a>….>xn>….>b nên hội tụ về x* là nghiệm của phương trình xn được gọi là nghiệm gần đúng của phương trình
Trang 192.2 Ví dụ:
Giải phương trình x3 + x2 + x − 1 = 0 bằng phương
pháp dây cung trên đoạn [0;1] với
Trang 20Ta có:
f’(x) = 3x2 +2x +1
Với f’(0) = 1 và f’(1) = 6 nên thỏa điều kiện f’(x)
không đổi dấu trên đoạn [0;1] và xác đinh được:
Mặt khác: f”(x) = 6x +2 > 0, do f”(0) = 2 và f”(1) = 8
[0;1]
x
m=1 ≤ |f’(x)| ≤ M=6
0≤x≤1
Trang 23Với sai số của x8 = 8,86.10-4 <
Vậy nghiệm gần đúng của phương trình là:
Trang 253.1 Giải thuật:
Xét phương trình f(x) = 0 có nghiệm trên đoạn [a, b].Giả sử rằng phương trình f’(x) và f”(x) liên tục, không đổi dấu trên đoạn [a, b]
Với được chọn trước, phương trình tiếp tuyến tại điểm (x0,f(x0)) có dạng:
y = f’(x);x 0 )(x);x- x 0 ) + f(x);x 0 )
Tọa độ giao điểm của tiếp tuyến với trục hoành là:
0 0
0
( ) '( )
Trang 26Dựa vào kết quả trên người ta xây dựng được dãy {xn} như sau:
* Định lý:
Nếu f(a).f(b)<0, f’(x) và f”(x) khác không và không đổi dấu trên đoạn [a, b] thì dãy {xn} sẽ hội tụ về nghiệm x* của phương trình xn được gọi là nghiệm gần đúng với sai số được ước lượng như sau:
1
( ) "( ) 0 ( )
Trang 272 1
1 2
0
Trang 28Do f(2) f(3) < 0 nên phương trình có nghiệm trên
[2;3] Ta tìm nghiệm gần đúng trong khoảng này
0.001
Trang 30Ta xây dựng dãy {x n } như sau:
Với n= 0, chọn x 0 = 3 (Vì f(3).f”(3) > 0)
Với n= 1, thì
Với sai số:
Với n=2, thì x 2 = 2.4662; với sai số = 5,28.10 -3
Với n=3, thì x 3 = 2.4621; với sai số = 1,03.10 -5 <