Theo quy định tại Điều 2 khoản 7 Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm1996: “ Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợptác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở h
Trang 1mục lục
Lời mở đầu 2
Chơng I - Lý luận chung về doanh nghiệp liên doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 4
I Khái niệm về doanh nghiệp liên doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 4
II Đặc điểm của doanh nghiệp liên doanh 9
III - Vị trí, vai trò của doanh nghiệp liên doanh 11
Chơng II - Quy định của pháp luật về thành lập, quản lý, giải thể và phá sản doanh nghiệp liên doanh 14
I - Về vấn đề thành lập doanh nghiệp liên doanh 14
II - Về cơ chế quản lý 23
III - Giải thể và thanh lý doanh nghiệp liên doanh 30
IV - Phá sản doanh nghiệp liên doanh 33
Chơng III - Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh 35
I Trong lĩnh vực góp vốn 35
II Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản 37
III Trong lĩnh vực tổ chức kinh doanh 40
IV Trong lĩnh vực tài chính 43
V- Trong lĩnh vực quản lý ngoại hối 51
VI Trong lĩnh vực kế toán - thống kê 54
VII Trong lĩnh vực quan hệ lao động 59
VIII Trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ, Bảo vệ mội trờng 63
IX Trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp 65
Kết Luận và kiến nghị 68
Trang 2đầu t nớc ngoài đã trở thành vấn đề quan trọng trong quan hệ kinh tế giữa các nớc.
Hoà chung vào xu thế của thời đại, phù hợp với sự nghiệp đổi mới đất nớc, Việt Nam đã rất chú trọng quan tâm đến việc tạo ra môi trờng đầu t ổn định, hấp dẫn và có sức cạnh tranh cao với các nớc trong lĩnh vực thu hút đầu t nớc ngoài Việc Nhà nớc ta ban hành Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1987 cũng là nhằm mở rộng và thu hút vốn đầu t từ nhiều nớc trên thế giới Và để phù hợp với thực trạng đầu t ở từng giai
đoạn phát triển của đất nớc, Luật Đầu t nớc ngoài đã đợc sửa đổi, bổ sung lãi thứ nhất năm 1990 và lần thứ hai năm 1992 Đến năm 1996 thì để thu hút có hiệu quả hơn nữa nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài phục vụ mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, Nhà nớc ta đã ban hành Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996 thay thế các Luật đầu t nớc ngoài trớc đó.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện Luật Đầu t nớc ngoài còn có những tồn tại và bộc lộ nhiều thiếu sót, hạn chế trong các chính sách pháp luật về đầu t nớc ngoài Hiện nay, trong bối cảnh của cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính của các nớc trong khu vực
và trên thế giới đã và đang tác động tiêu cực đến hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Do vậy yêu cầu cấp bách hiện nay cần làm sáng tỏ những vấn đề pháp lý của Luật Đầu
t nớc ngoài
Đề tài “Địa vị pháp lý của doanh nghiệp liên doanh theo Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam” là một trong những vấn đề pháp lý của Luật đầu t Chính vì vậy, em đã mạnh dạn chọn đề tài này làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn tình hiệu sâu sắc hơn các vẫn đề pháp lý về đầu t nớc ngoài, đặc biệt là địa vị pháp lý của doanh nghiệp liên doanh, cũng nh xem xét một cách tổng thể khoa học quyền và nghĩa vụ của hình thức này theo Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
Bằng các phơng pháp phân tích, so sánh, chứng minh và tổng hợp, đề tài này
Trang 3Do những hạn chế nhất định của ngời viết về hiểu biết và trình độ Mặc dù đã
đ-ợc hoàn thành song bản luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Vì vậy em rất mong nhận đợc những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn
để nâng cao nhận thức cho bản thân.
Trang 4Chơng I
Lý luận chung về doanh nghiệp liên doanh theo luật đầu
t nớc ngoài tại Việt Nam
I Khái niệm về doanh nghiệp liên doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp liên doanh.
Sau khi thống nhất đất nớc, Đảng và Nhà nớc ta đã đa ra nhiều chính sách đểphát triển nền kinh tế của đất nớc Tuy nhiên do nền kinh tế của đất nớc trong giai
đoạn này là nền kinh tế thời hậu chiến, nói chung là suy sụp, yếu kém Chính sáchcủa Nhà nớc ta là tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả ba lĩnh vực kinh tế,chính trị, t tởng Nhà nớc vận hành theo cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp và canthiệp sâu vào các hoạt động kinh tế đã kìm hãm sự phát triển khách quan của nó.Trong khi đó Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú,nguồn nhân lực dồi dào nhng lại thiếu vốn, kỹ thuật và công nghệ hiện đại, kể cả độingũ cán bộ công nhân lành nghề để khai thác có hiệu quả tiềm năng của đất nớc
Chính vì vậy, để phát triển nền kinh tế của đất nớc với cơ sở kinh tế nh vậythì đi đôi với việc thu hút các nguồn vốn trong nớc, cần phải thu hút các nguồn vốn
và kỹ thuật từ bên ngoài để góp phần khôi phục và phát triển nền kinh tế của đất nớc
là một việc làm rất cần thiết và cấp bách Vì vậy, ngày 18 - 4 - 1977 Hội đồngChính phủ ta đã ra Nghị định số 115 - CP ban hành: “ Điều lệ về đầu t của nớcngoài ở nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Với việc ban hành điều lệ này,Việt Nam đã tỏ rõ thái độ của mình cho phép đầu t nớc ngoài ở Việt Nam, sẵn sàngtham gia quan hệ hợp tác quốc tế, mở rộng quan hệ kinh tế với các nớc trên thế giới
Điều 5 Nghị định 115 - CP quy định : Bên nớc ngoài có thể đầu t ở Việt Namtheo các hình thức sau đây:
1 Hợp tác sản xuất chia sản phẩm;
2 Xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp;
3 Xí nghiệp t doanh chuyên sản xuất hàng xuất khẩu
Quy định trên đây là tiền đề đầu tiên cho sự ra đời của các hình thức đầu t
đ-ợc quy định trong Luật Đầu t nớc ngoài Tuy nhiên, trên thực tế bản thân Điều lệ về
đầu t nớc ngoài năm 1977 chỉ là một văn bản dới luật nên giá trị pháp lý của nó chacao, đã làm cho các nhà đầu t nớc ngoài thiếu tin tởng khi tiến hành đầu t tại ViệtNam Họ không tin tởng vào tính bền vững của Điều lệ này vì đây là một khungpháp lý thiếu chặt chẽ, không đầy đủ Hơn thế nữa, những vấn đề mà các nhà đầu tnớc ngoài quan tâm nh thời hạn đầu t thì ngắn, chỉ từ 10 - 15 năm; phạm vi đầu t thìkhông quy định cụ thể, gây khó khăn cho các nhà đầu t trong việc tìm kiếm lĩnh vực
đầu t; về phần vốn góp của Bên nớc ngoài ít nhất phải bằng 30% và nhiều nhấtkhông quá 49% tổng số vốn là một vấn đề rất phi thực tế Không những thế, nếu doyêu cầu của nền kinh tế quốc dân, phải quốc hữu hoá xí nghiệp thì phần vốn này cóthể bị quốc hữu hoá Đây là những vấn đề mà các nhà đầu t nớc ngoài đặc biệt quantâm, việc quy định nh vậy làm cho các nhà đầu t nớc ngoài không thể yên tâm bỏvốn đầu t vào Việt Nam Những vấn đề khác thì điều lệ cũng cha quy định cụ thể, rõràng nh trờng hợp u đãi về thuế, miễn giảm thuế; tỷ giá hối đoái; chuyển lợi nhuận;
Trang 5quyền và nghĩa vụ của các nhà đầu t nớc ngoài khi tham gia vào quản lý, điều hành
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI ( năm1986) đã đề ra đờng lối đổi mới, vớichính sách đổi mới t duy nói chung và t duy kinh tế nói riêng Đờng lối đổi mớikinh tế với nội dung là xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, theo cơ chếthị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Chính sách về
đầu t nớc ngoài cũng đứng trớc đòi hỏi phải thay đổi, phải thể hiện đợc t duy kinh tếmới và góp phần vào việc mở rộng và đa dạng hoá các quan hệ kinh tế đôí ngoại Dovậy ngày 29 - 12 - 1987 Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóaVIII, tại kỳ họp thứ II đã thông qua “ Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam”
Có thể nói, sự ra đời của Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1987 xuấtphát từ những yêu cầu khách quan của sự vận động xã hôị, đã tạo ra đ ợc một khungpháp lý khá hoàn chỉnh, hấp dẫn và nhìn chung là phù hợp với tập quán quốc tế Đây
là một bớc tiến đáng kể của Việt Nam trong việc kêu gọi đầu t nớc ngoài, là cơ sởpháp lý vững chắc cho các nhà đầu t nớc ngoài có thể yên tâm khi tiến hành đầu t tạiViệt Nam
Theo quy định tại Điều 4 Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1987: Các tổchức, cá nhân nớc ngoài đợc đầu t vào Việt Nam dới các hình thức sau đây:
1 Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh;
2 Xí nghiệp hoặc Công ty liên doanh, gọi chung là xí nghiệp liên doanh;
3 Xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài
Nh vậy, hình thức “ Xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp” theo quy định tại Nghị
định 115 - 4 - 1977 đã đợc Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm1987 cụ thể hoáthành hình thức đầu t “ Xí nghiệp hoặc Công ty liên doanh, gọi chung là xí nghiệpliên doanh” Xí nghiệp liên doanh có t cách pháp nhân, theo pháp luật Việt Nam Dovậy, xí nghiệp liên doanh hoạt động theo nguyên tắc hạch toán độc lập, phù hợp vớihợp đồng liên doanh, Điều lệ của xí nghiệp và quy định trong Giấy phép đầu t
Qua thực tiễn áp dụng, do tình hình quốc tế trên thế giới có nhiều thay đổi,cho nên để phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế và thực tiễn tình hình kinh tế -xã hội của đất nớc, Luật đầu t nớc ngoài năm 1987 đã đợc sửa đổi bổ sung lần thứnhất vào ngày 30 - 6 - 1990 và sửa đổi bổ sung lần thứ 2 vào ngày 3 - 12 - 1992
Tuy nhiên đứng trớc bối cảnh đất nớc và quốc tế có nhiều thay đổi Đất nớcbớc vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiên đại hoá, hội nhập vào nền kinh
tế của khu vực và trên thế giới Để thực hiện chơng trình công nghiệp hoá - hiện đạihoá đất nớc từ nay đến năm 2000, việc tiếp tục thu hút nguồn vốn bằng con đờng
đầu t trực tiếp nớc ngoài đứng trớc thách thức mới nh vấn đề khả năng gia tăng vốnnớc ngoài Bởi vì những năm gần đây, cuộc cạnh tranh thu hút vốn đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài ngày càng trở nên gay gắt hơn Các nớc kêu gọi đầu t trong khu vực và trênthế giới đã tiến hành những cải cách theo hớng thông thoáng hơn
Chính vì vậy, ngày 12 - 11 - 1996 Quốc hội nớc CHXHCN Việt Nam khoá
IX, kỳ họp thứ 10 đã thông qua “Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996”<gọitắt là Luật đầu t> thay thế Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1987 và hai Luật
Trang 6sửa đổi bổ sung vào năm 1990 và 1992 Việc ban hành Luật đầu t nớc ngoài năm
1996 là nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý, khuyến khích mạnh mẽ và phát huy vaitrò của việc thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài với số lợng và chất lợng caohơn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, đổi mới công nghệ,
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nớc, góp phần thúc đẩy tiến trình hộinhập kinh tế của nớc ta với các nớc trong khu vực và trên thế giới
Điều 4 Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996 quy định: Các nhà đầu
t nớc ngoài đầu t vào Việt Nam dới các hình thức sau đây:
1 Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh;
2 Doanh nghiệp liên doanh;
3 Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
Nh vậy, Luật đầu t vẫn quy định những hình thức cơ bản nh: Hợp đồng hợptác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớcngoài Tuy nhiên, Luật đầu t còn quy định các phơng thức tổ chức đầu t nh đầu t vàokhu chế xuất, khu công nghiệp, đầu t theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinhdoanh - chuyển giao < viết tắt tên tiếng Anh là BOT >, hợp đồng xây dựng - chuyểngiao - kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao < BT >
2 Khái niệm doanh nghiệp liên doanh.
Theo quy định tại Điều 2 khoản 7 Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm1996: “ Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợptác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữaChính phủ nớc CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nớc ngoài hoặc là doanh nghiệp dodoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc dodoanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liêndoanh”
Quy định đó đã đợc cụ thể hoá trong điều 12, Nghị định số 12 - CP củaChính phủ ngày 18 - 2 - 1997 quy định chi tiết thi hành Luật đầu t nớc ngoài tạiViệt Nam:
1 Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp đợc thành lập tại Việt Nam trêncơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa Bên hoặc các Bên Việt Nam với Bên hoặc cácBên nớc ngoài để đầu t, kinh doanh tại Việt Nam
2 Doanh nghiệp liên doanh mới là doanh nghiệp đợc thành lập giữa doanhnghiệp liên doanh đã đợc phép hoạt động tại Việt Nam với nhà đầu t nớc ngoài hoặcvới doanh nghiệp Việt Nam hoặc với doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100%vốn nớc ngoài đã đợc phép hoạt động tại Việt Nam
Trong trờng hợp đặc biệt, doanh nghiệp liên doanh có thể đợc thành lập trêncơ sở hiệp định ký kết giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam với Chính phủ nớcngoài
Theo Điều 4 luật đầu t năm 1996 thì các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Namdới các hình thức sau đây:
1.Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh;
2 Doanh nghiệp liên doanh;
3 Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
So với doanh nghiệp liên doanh, hình thức đầu t dới dạng hợp tác kinh doanhtrên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
Trang 7a Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh Đây là
một hình thức đầu t mà: “ Hai Bên hoặc nhiều Bên đợc hợp tác kinh doanh trên cơ
sở hợp đồng hợp tác kinh doanh nh hợp tác sản xuất phân chi lợi nhuận, phân chiasản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác
Đối tợng, nội dung, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệmcủa mỗi bên, quan hệ giữa các bên do các Bên thoả thuận và ghi trong hợp đồng hợptác kinh doanh” < Điều 5, Luật đầu t >
Theo quy định tại điều 7 Nghị định 12 - CP: “ Hợp đồng hợp tác kinh doanh
là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên < sau đây gọi các bên hợp doanh>quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu
t kinh doanh ở Việt Nam mà không thành lập pháp nhân”
Đặc trng của hình thức đầu t này là, các bên hợp doanh tuỳ ý thoả thuậnquyền và nghĩa vụ liên quan trong hoạt động kinh doanh chung: từ góp vốn, quản lýkinh doanh, đại diện cho các bên trớc Toà án và cơ quan Nhà nớc Việt Nam; tráchnhiệm của các bên đối với nhau; phân chia tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận và rủi ro
đến kết thúc hợp đồng đều do các bên thoả thuận trong khuôn khổ pháp luật và đợcghi trong hợp đồng Các bên hợp tác kinh doanh mà không cần thành lập một doanhnghiệp mới có t cách pháp nhân nh trong trờng hợp hợp tác kinh doanh thông quadoanh nghiệp liên doanh Tài sản đa vào kinh doanh chung sẽ là sở hữu chung theophần vì nó khác với tài sản của doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân
Nh vậy, theo quy định của pháp luật về đầu t nớc ngoài thì chế độ pháp lýcủa loại hình hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp tác kinh doanh đợc thể hiện qua các
+ Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
do các bên thoả thuận và phải đợc ghi trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
+ Ngoài thực hiện các nghĩa vụ ghi trong hợp đồng, các bên hợp doanh đềuphải thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nớc Việt Nam Bên nớc ngoài thực hiện cácnghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo Luật đầu t nớc ngoài tại ViệtNam; Bên Việt Nam thực hiện các nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo cácquy định của pháp luật áp dụng đối với doanh nghiệp trong nớc
b Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài: Hình thức doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài và doanh nghiệp liên doanh đều là hình thức “ Doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài”, nhng chúng cũng có đặc điểm riêng
Điều 2 khoản 8 Luật đầu t quy định: “ Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài làdoanh nghiệp do nhà đầu t nớc ngoài đầu t 100% vốn tại Việt Nam”
Nh vậy, doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài là một đơn vị kinh doanh docá nhân hoặc tổ chức nớc ngoài thành lập nhằm mục đích kinh doanh theo pháp luậtViệt Nam mà không có sự góp vốn tham gia của bất kỳ Bên Việt Nam nào Do vậy,doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu
t nớc ngoài, do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịutrách nhiệm về kết quả kinh doanh
Trang 8Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập tại Việt Nam dới hình thứcCông ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam và chịu
sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam Chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn bảo đảmcho các nhà đầu t nớc ngoài yên tâm bỏ vốn đầu t tại Việt Nam
Cơ sở pháp lý để doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập tại ViệtNam là khi đợc cơ quan cấp Giấy phép đầu t cấp Giấy phép đầu t và điều lệ củadoanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc cơ quan cấp Giấy phép đầu t chuẩn y
II Đặc điểm của doanh nghiệp liên doanh.
Đầu t dới hình thức doanh nghiệp liên doanh là một hình thức đầu t mà cácbên tham gia doanh nghiệp cùng bỏ vốn thành lập tại Việt Nam, cùng quản lý nhằmmục đích kinh doanh chung trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký kếtgiữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam với Chính phủ nớc ngoài Doanh nghiệp liêndoanh là một pháp nhân dới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn theo pháp luậtViệt Nam Pháp nhân mới này là chủ thể thực hiện các hoạt động kinh doanh tạiViệt Nam, hoạt động độc lập với các bên liên doanh Với tính chất là hình thức đầu
t có từ hai chủ thể trở lên và một trong các chủ thể đó phải là Bên Việt Nam và Bênnớc ngoài Do vậy doanh nghiệp liên doanh có những đặc điểm sau:
1 Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập tại Việt Nam nhng có yếu tố
n-ớc ngoài Yếu tố này thể hiện:
a Về chủ thể: Đây là hình thức doanh nghiệp liên doanh nên luôn phải có
hai loại chủ thể là Bên Việt Nam và Bên nớc ngoài Bên Việt Nam là một bên gồmmột hoặc nhiều doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế Bên nớc ngoài
là một bên gồm một hoặc nhiều nhà đầu t nớc ngoài Nhà đầu t nớc ngoài là tổ chứckinh tế hoặc cá nhân nớc ngoài, trực tiếp đa vốn đầu t vào Việt Nam
b Về vốn: Trong cơ cấu vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh phải có
hai loại vốn góp vào doanh nghiệp là vốn của Bên Việt Nam và vốn của Bên n ớcngoài Tuy nhiên phần vốn góp của Bên nớc ngoài hoặc các Bên nớc ngoài vào vốnpháp định của doanh nghiệp liên doanh thì không bị hạn chế về mức cao nhất theo
sự thoả thuận của các bên nhng không dới 30% vốn pháp định, trừ những trờng hợp
do Chính phủ quy định < Điều 8 luật đầu t >
2 Doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân Việt Nam.
Tuy là doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài nhng doanh nghiệp liên doanh làmột pháp nhân Việt Nam và thuộc đối tợng điều chỉnh của Luật Đầu t nớc ngoài tạiViệt Nam Thông qua việc liên doanh các bên thành lập ra một pháp nhân mới vàràng buộc nhau bởi sự tồn tại và hoạt động của pháp nhân mới này Khi doanhnghiệp liên doanh đợc thành lập, nó hoạt động độc lập với các bên liên doanh và tựchịu trách nhiệm về các hoạt động của mình
Theo quy định của pháp luật Việt Nam (Điều 94 Bộ Luật Dân sự) một phápnhân đợc thành lập theo pháp luật Việt Nam thì đợc công nhận một cách đơng nhiên
là pháp nhân Việt Nam, không phụ thuộc vào địa bàn hoạt động cuả nó ở đâu Làmột pháp nhân Việt Nam, doanh nghiệp liên doanh phải đáp ứng đủ các điều kiệnsau:
+ Đợc thành lập một cách hợp pháp Việc thành lập doanh nghiệp liên doanhphải theo một thủ tục do pháp luật quy định Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập
và có t cách pháp nhân kể từ khi đợc cơ quan cấp Giấy phép đầu t cấp Giấy phép
Trang 9Nh vậy, doanh nghiệp liên doanh cũng là một Công ty trách nhiệm hữu hạntheo Luật Công ty của Việt Nam, song do có yếu tố nớc ngoài nên địa vị pháp lýcủa nó có những đặc điểm riêng biệt so với các công ty trách nhiệm hữu hạn thuầntuý trong nớc Nói một cách khác, các quy định về doanh nghiệp liên doanh là Luậtriêng, theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
Việc quy định của pháp luật Việt Nam nh vậy đã tạo cho các nhà đầu t nớcngoài yên tâm đầu t vào Việt Nam, khi mà hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpgặp thua lỗ Bản thân các nhà đầu t cũng u tiên chọn loại hình Công ty trách nhiệmhữu hạn do hình thức này có nhiều điểm hấp dẫn nhất là trách nhiệm hữu hạn củanhà đầu t trong phạm vi phần vốn mà nó đầu t
4 Là doanh nghiệp liên doanh nên nó mang tính chất mở
- Doanh nghiệp liên doanh là do các bên tham gia góp vốn để thành lập nêndoanh nghiệp liên doanh Do vậy trong doanh nghiệp liên doanh có sự tham giaquản lý của nớc chủ nhà, bên đối tác Việt Nam trong doanh nghiệp liên doanh cóquyền tham gia vào quản lý doanh nghiệp liên doanh và có quyền ra quyết định theo
tỷ lệ góp vốn vào vốn pháp định tức là quyền lực của bên đối tác nớc ngoài bị chia
sẻ cho bên đối tác Việt Nam trong doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp nhiều chủ, doanh nghiệp liêndoanh có thể đợc thành lập từ hai Bên hoặc nhiều Bên Doanh nghiệp liên doanh đợcthành lập dới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn do vậy mỗi bên chịu tráchnhiệm đối với quyền và nghĩa vụ của mình trong doanh nghiệp liên doanh theo tỷ lệgóp vốn vào doanh nghiệp liên doanh là trách nhiệm hữu hạn Khác với doanhnghiệp một chủ (doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài) là do nhà đầu t nớc ngoài sởhữu, quản lý và điều hành doanh nghiệp Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệpnhiều chủ, Bên Việt Nam là bên nớc chủ nhà theo pháp luật có quyền tham gia vàodoanh nghiệp liên doanh
- Thông qua liên doanh nớc chủ nhà có thể học hỏi đợc các kinh nghiệmquản lý, tiếp thu đợc trình độ khoa học, công nghệ trong quá trình sản xuất sảnphẩm Việc tiếp thu đợc các công nghệ tiên tiến so với trình độ của mình đã tạo điềukiện cho nớc sở tại mở những bớc “đột phá” sâu vào các ngành nghề sản xuất kinhdoanh còn mới mẻ nh: chế tạo lắp ráp mặt hàng điện tử, ô tô; công nghệ hoá chất
Từ đó có thể vơn tới tự chủ để xây dựng các doanh nghiệp mới của Việt Nam và tạo
Trang 10ra các ngành mới có sức cạnh tranh trên thị trờng góp phần chủ động xây dựng đấtnớc Ngoài ra còn học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nớc ngoài do các cán
bộ công nhân viên của nớc chủ nhà trong doanh nghiệp liên doanh, có cơ hội tiếpxúc với một phong cách quản lý tiên tiến của nớc ngoài Qua đó từng bớc học tập đ-
ợc các hình thức quản lý và khả năng thích nghi với cạnh tranh , đặc biệt là kỹnăng điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà đầu t nớc ngoài trong doanhnghiệp liên doanh
Qua phân tích ở trên cho thấy doanh nghiệp liên doanh luôn hoàn toàn đốilập với doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài Đối với doanh nghiệp 100% vốn n-
ớc ngoài và doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân nớc ngoài do tổchức, cá nhân nớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý, tự chịu trách nhiệm vềkết quả kinh doanh Do vậy có thể thấy doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanhnghiệp mang tính chất khép kín Nớc chủ nhà không có cơ hội để tiếp cận, học hỏinhững kinh nghiệm của nhà đầu t nớc ngoài Do vậy lợi ích của nớc chủ nhà đối vớidoanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài chỉ là thông qua các nghĩa vụ mà doanh nghiệp100% vốn đầu t ở Việt Nam phải có nghĩa vụ đóng góp nh nghĩa vụ về tài chính đốivới Nhà nớc Việt Nam, cụ thể là thông qua thu thuế
Trang 11III - Vị trí, vai trò của doanh nghiệp liên doanh
Một vị trí không kém phần quan trọng, Doanh nghiệp liên doanh là một phápnhân Việt Nam hoạt động dới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn theo pháp luậtViệt Nam, doanh nghiệp liên doanh có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo pháp luậtViệt Nam, bình đẳng với các doanh nghiệp khác thuộc mọi thành phần kinh tế củaViệt Nam
Các doanh nghiệp liên doanh đã trở thành một bộ phận của nền kinh tế ViệtNam nói chung và đầu t nớc ngoài nói riêng Thực tế qua quá trình thực hiện Luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cho thấy, với số lợng và tỷ lệ tăng trởng hàng năm củacác doanh nghiệp liên doanh, hình thức này thờng chiếm gần 2/3 tổng số dự án đầu
t trực tiếp của nớc ngoài Do vậy, có thể nói các doanh nghiệp liên doanh đã chiếmmột vị trí quan trọng trong đầu t nớc ngoài nói riêng và trong nền kinh tế Việt Namnói chung
Theo quy định của pháp luật về đầu t trực tiếp nớc ngoài thì doanh nghiệpliên doanh đợc triển khai thực hiện đầu t tại Việt Nam trong các lĩnh vực của nềnkinh tế quốc dân (Điều 3 Luật đầu t) Do vậy mà các doanh nghiệp liên doanh đã đ-
ợc thành lập và hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, tác độngtích cực đến cân đối chung của nền kinh tế
Doanh nghiệp liên doanh đã góp phần thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớcngoài, bổ sung nguồn vốn quan trọng cho tăng trởng kinh tế Đối với những nớc nhViệt Nam, trong những năm bắt đầu công cuộc đổi mới do tích luỹ từ nội Bộ nềnkinh tế còn thấp, rất thiếu vốn thì hình thức doanh nghiệp liên doanh là hình thứcthu hút nguồn vốn đầu t có hiệu quả
Doanh nghiệp liên doanh đã góp phần nâng cao trình độ công nghệ của nềnkinh tế Hình thức liên doanh là con đờng đã thực hiện việc chuyển giao công nghệvào Việt Nam Thông qua hình thức liên doanh đã có nhiều công nghệ mới đợc nhậpvào nớc ta nh: thiết kế, chế tạo máy biến thế; dây chuyền tự động lắp ráp hàng điệntử Nh vậy có thể nói việc du nhập công nghệ từ nớc ngoài vào thông qua việcthành lập doanh nghiệp liên doanh không những giúp nớc ta đổi mới công nghệ, giatăng năng lực sản xuất và năng suất lao động mà còn giúp tạo ra các ngành mới, ảnhhởng tích cực đến nền kinh tế
Thông qua hợp tác đầu t và hoạt động của các doanh nghiệp liên doanh, ViệtNam đã tiếp thu đợc kinh nghiệm và phơng pháp quản lý tiên tiến của nớc ngoài Cóthể nói doanh nghiệp liên doanh là môi trờng để chúng ta học tập kinh nghiệm quản
lý từ đối tác nớc ngoài, đào tạo kiến thức quản lý cho đội ngũ cán bộ , nhân viên củaViệt Nam Ngoài ra liên doanh còn là nơi để đội ngũ công nhân đợc đào tạo nângcao tay nghề, có kỹ thuật cao, rèn luyện đợc tác phong lao động công nghiệp, có ýthức tổ chức, kỷ luật lao động
Trang 12Doanh nghiệp liên doanh cũng đã góp phần vào việc khai thác có hiệu quảcác nguồn lực của đất nớc Do không đủ khả năng về vốn, công nghệ để khai thác
có hiệu quả nguồn lực của đất nớc thì hình thức doanh nghiệp liên doanh đợc thànhlập để khai thác lợi thế về tự nhiên này Ngoài ra còn góp phần vào việc giải quyếtviệc làm cho ngời lao động, tham gia phát triển nguồn nhân lực
Nhìn chung, thực tiễn trong 10 năm qua đã cho thấy doanh nghiệp liên doanhnói riêng và đầu t nớc ngoài nói chung có một vai trò quan trọng, đã góp phần vàoviệc giải quyết những mục tiêu kinh tế - xã hội, vào thắng lợi của đờng lối đổi mới,
đa đất nớc thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng, củng cố và tạo chỗ đứng vững chắc choViệt Nam trong khu vực và trên thị trờng thế giới
Trang 13Chơng II
Quy định của pháp luật về thành lập, quản lý, giải thể và
phá sản doanh nghiệp liên doanh
Theo quy định của pháp luật về đầu t nớc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tnớc ngoài (bao gồm doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài)
đợc thành lập tại Việt Nam để đầu t, kinh doanh trong những lĩnh vực của nền kinh
tế quốc dân theo quy định của pháp luật Việt Nam Để thực hiện đợc các mục đích
đó nhằm bảo đảm đợc nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi giữa các bên trên cơ sởtôn trọng độc lập chủ quyền và tôn trọng pháp luật Việt Nam Luật đầu t nớc ngoài
đã định ra một khung pháp lý khá hoàn chỉnh trong đó quy định rất cụ thể về thểthức thành lập, quản lý, giải thể và phá sản doanh nghiệp liên doanh Không nhữngthế, Luật Đầu t nớc ngoài còn quy định về quyền và nghĩa vụ cụ thể của từng loạihình đầu t
I - Về vấn đề thành lập doanh nghiệp liên doanh
Việc thành lập doanh nghiệp liên doanh cũng giống nh các hình thức đầu t
n-ớc ngoài khác đều là những hoạt động kinh doanh có khẳ năng rủi ro cao Vì đây làhình thức liên doanh giữa hai Bên hoặc nhiều Bên có quốc tịch khác nhau nên việctìm và chọn đợc đối tác để liên doanh là vấn đề quan trọng quyết định đến sự thànhbại của một doanh nghiệp liên doanh Các đối tác nớc ngoài vào Việt Nam bằngnhiều con đờng khác nhau Mục tiêu chung của họ là tìm hiểu môi trờng đầu ta vàtìm kiếm cơ hội đầu t Tuy nhiên cũng có đối tác nớc ngoài không có ý định đầu tlàm ăn lâu dài ở Việt Nam Trong một số trờng hợp, đối tác nớc ngoài vào nớc ta đểlừa đảo Do vậy để đảm bảo hiệu quả của quá trình liên doanh, các đối tác ViệtNam, một mặt cần phải nắm đợc xuất xứ và ý định đầu t của từng đối tác đầu t Mặtkhác cũng cần phải biết đợc đặc điểm, tập quán đầu t của từng đối tác để có sự ứng
xử thích hợp
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, muốn tham gia hợp tác đầu t nớcngoài, các đối tác phải có đủ các tiêu chuẩn theo luật định của nớc sở tại Cụ thể là ởViệt Nam, Nhà nớc quy định:
- Đối với Bên Việt Nam phải có các điều kiện cơ bản sau:
+ Có khả năng và kinh nghiệm trong lĩnh vực sẽ đầu t
Để hình thành nền doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam là một quá trìnhphức tạp, với nhiều công đoạn mang những đặc trng khác nhau Tuy nhiên pháp luậtViệt Nam chỉ điều chỉnh những quan hệ pháp lý trong quá trình này bao gồm thủtục xin, thẩm định và cấp Giấy phép Đầu t cũng nh tiến hành dự án
1 Thủ tục xin cấp Giấy phép đầu t.
Trang 14Cũng giống nh các hình thức đầu t khác, khi muốn thành lập doanh nghiệpliên doanh thì các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh phải gửi cho cơ quan cấpGiấy phép đầu t hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t Theo quy định tại Điều 13 Nghị định
12 - CP: Hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t bao gồm:
1 Đơn xin cấp Giấy phép đầu t
2 Hợp đồng liên doanh
3 Điều lệ doanh nghiệp liên doanh
4 Văn bản xác nhận t cách pháp lý, tình hình tài chính của các Bên liên doanh
5 Giải trình kinh tế - kỹ thuật
6 Các hồ sơ khác có liên quan quy định tại các Điều 38, 39, 45 và 83 củaNghị định 12 - CP
Đơn xin cấp Giấy phép đầu t có thể đợc soạn thảo theo mẫu do Bộ Kế hoạch và
Đầu t ấn hành Trong đơn có thể bao gồm các kiến nghị xin đợc hởng các u đãi đầu ttheo quy định của pháp luật Việt Nam nhằm đem lại những lợi nhuận trong kinh doanh,xin đợc hởng sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam để dự
án đầu t sớm có thể triển khai và đi vào hoạt động
Theo quy định của pháp luật về đầu t nớc ngoài thì doanh nghiệp liên doanh
là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sởhợp đồng liên doanh Vì vậy trớc khi xin phép thành lập doanh nghiệp liên doanh,các bên tham gia thoả thuận ký kết hợp đồng liên doanh Hợp đồng liên doanh làvăn bản pháp lý quan trọng mà các bên phải đàm phán và tiến tới thoả thuận ký kết.Hợp đồng liên doanh thờng đợc soạn thảo rất công phu và dự liệu đến tối đa các tìnhhuống có thể xảy ra trong kinh doanh bởi trong quá trình liên doanh thờng hay xảy
ra tranh chấp Tuy nhiên pháp luật Việt Nam chỉ quy định nội dung tối thiểu mà hợp
đồng liên doanh phải có theo quy định tại Điều 14 Nghị định 12/CP: Hợp đồng liêndoanh phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
1 Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên liên doanh; tên, địachỉ của doanh nghiệp
2 Mục tiêu và phạm vi kinh doanh
3 Vốn đầu t, vốn pháp định, tỷ lệ góp vốn pháp định, phơng thức, tiến độ gópvốn và tiến độ xây dựng doanh nghiệp
4 Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ trong nớc
5 Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp
6 Quyền và nghĩa vụ của các bên
7 Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhợng, điều kiện kếtthúc, giải thể doanh nghiệp
8 Giải quyết tranh chấp
Khác với hợp đồng liên doanh là thoả thuận ràng buộc quyền hạn và nghĩa vụgiữa các bên tham gia liên doanh với nhau Điều lệ của doanh nghiệp liên doanh làvăn bản cụ thể hoá hợp đồng liên doanh, là cơ sở để tổ chức các hoạt động sản xuấtkinh doanh và quản lý điều hành trong doanh nghiệp liên doanh Vì vậy, Điều lệ củadoanh nghiệp liên doanh đợc hình thành dựa trên những quy định của hợp đồng liêndoanh, điều chỉnh về cơ bản các quan hệ hớng ngoại của doanh nghiệp liên doanhvới t cách là một pháp nhân mới độc lập với các bên thành lập ra nó Tại Điều 15
Trang 15Nghị định 12 - CP: Điều lệ của doanh nghiệp liên doanh phải có nội dung chủ yếusau:
1 Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên liên doanh, tên, địachỉ của doanh nghiệp
2 Mục tiêu và phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp
3 Vốn đầu t, vốn pháp định, tỷ lệ góp vốn pháp định, phơng thức và tiến độgóp vốn pháp định
4 Số lợng, thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn và nhiệm kỳ của Hội đồngQuản trị; nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc củadoanh nghiệp
5 Đại diện của doanh nghiệp trớc Toà án, Trọng tài và cơ quan Nhà nớc ViệtNam
6 Các nguyên tắc về tài chính
7 Tỷ lệ phân chia lãi và lỗ cho các bên liên doanh
8 Thời hạn hoạt động, kết thúc và giải thể doanh nghiệp
9 Quan hệ lao động trong doanh nghiệp, kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý,
kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân
10 Thủ tục sửa đổi điều lệ doanh nghiệp liên doanh
Giải trình kinh tế - kỹ thuật của các dự án đầu t nớc ngoài tuy không có ýnghĩa pháp lý nh các thoả thuận trong Hợp đồng liên doanh và Điều lệdoanh nghiệp liên doanh song nó thuyết minh một cách chi tiết chủngloại sản phẩm và thị trờng tiêu thụ; dự kiến chơng trình sản xuất kinhdoanh; hiện trạng công nghệ, trang thiết bị, địa điểm, mặt bằng; dự kiến
sử dụng nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm; dự kiến sử dụng lao
động thông qua đó thuyết phục các cơ quan thẩm định dự án đầu t củaViệt Nam về tính khả thi của dự án
Theo quy định của pháp luật về đầu t nớc ngoài nếu góp vốn bằng côngnghệ thì nhà đầu t phải lập hồ sơ chuyển giao công nghệ Do vậy mà khigửi hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t nếu nhà đầu t góp vốn bằng công nghệthì phải gửi kèm theo hồ sơ chuyển giao công nghệ Trong hồ sơ chuyểngiao công nghệ phải có các tài liệu liên quan đến sở hữu công nghiệp, vănbằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và các văn bản xác nhận về tínhnăng kỹ thuật, nguyên tắc thoả thuận giá trị công nghệ của các Bên liêndoanh
Đối với các dự án có trong danh mục phải lập báo cáo đánh giá tác độngmôi trờng do Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trờng quy định thì trong
hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t phải kèm theo báo cáo đánh giá tác độngcủa môi trờng và đợc cơ quan chuyên ngành về môi trờng chấp thuận Đốivới các dự án ngoài danh mục nói trên trong hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu
t, nhà đầu t chỉ cần giải trình các yếu tố có thể ảnh hởng đến môi trờng,nêu các giải pháp sử lý và cam kết bảo vệ môi trờng trong quá trình xâydựng và hoạt động kinh doanh
Ngoài ra trong hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t kèm theo hồ sơ xin thuê đất(Điều 45 NĐ12/CP) và chứng chỉ quy hoạch, thiết kế sơ bộ thể hiện ph-
ơng án kiến trúc (Điều 83 NĐ12/CP)
2 Thẩm định, xét duyệt cấp Giấy phép đầu t.
Trang 16Sau khi nhận đợc hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t, cơ quan có thẩm quyền cấpGiấy phép đầu t tổ chức thẩm định dự án đầu t Theo quy định tại Điều 94 Nghị định
12 - CP: việc thẩm định dự án đợc quy định nh sau:
- Đối với dự án nhóm A, Bộ Kế hoạch và Đầu t lấy ý kiến của các Bộ, ngành
và Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh có liên quan để trình Thủ tớng Chính phủ xem xét,quyết định Trờng hợp có ý kiến khác nhau về những vấn đề quan trọng của dự án,
Bộ Kế hoạch và Đầu t thành lập Hội đồng t vấn gồm đại diện có thẩm quyền củacác cơ quan có liên quan và chuyên gia để xem xét dự án trớc khi trình Thủ tớngChính phủ Tuỳ từng trờng hợp cụ thể, Thủ tớng Chính phủ có thể yêu cầu Hội đồngThẩm định Nhà nớc về các dự án đầu t nghiên cứu và t vấn để Thủ tớng Chính phủquyết định;
- Đối với dự án nhóm B, Bộ Kế hoạch và Đầu t lấy ý kiến của các Bộ , ngành
và Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh có liên quan trớc khi xem xét, quyết định
- Đối với những dự án đợc Chính phủ quyết định phân cấp cấp Giấy phép đầu
t cho Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh và những dự án Bộ Kế hoạch và Đầu t uỷ quyềncho Ban Quản lý khu công nghiệp cấp Giấy phép đầu t thì tham gia thẩm định trongphạm vi đợc phân quyền và theo quy định của pháp luật
Nội dung thẩm định dự án đầu t gồm:
- T cách pháp lý, năng lực tài chính của nhà đầu t nớc ngoài và Việt Nam;
- Mức độ phù hợp mục tiêu dự án với quy hoạch;
- Lợi ích kinh tế - xã hội (khả năng tạo năng lực sản xuất mới, ngành nghềmới và sản phẩm mới; khả năng tạo việc làm cho ngời lao động; lợi ích kinh tế của
dự án );
- Trình độ kỹ thuật và công nghệ áp dụng, sử dụng hợp lý và bảo vệ tàinguyên, bảo vệ môi trờng sinh thái
- Tính hợp lý của việc sử dụng đất, phơng án đền bù giải phóng mặt bằng,
định giá tài sản góp vốn của Bên Việt Nam (nếu có)
Sau khi thẩm định, cơ quan cấp Giấy phép đầu t sẽ cấp Giấy phép đầu t trongthời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ (Điều 60 Luật đầu t) Thời hạn
cụ thể đợc quy định nh sau:
- Đối với những dự án nhóm A, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đợc
hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu t trình ý kiến thẩm định lên Thủ tớng Chính phủ.Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đợc quyết định chấp thuận của Thủ tớngChính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu t cấp Giấy phép đầu t
- Đối với những dự án nhóm B, trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đợc
hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu t hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp Giấyphép đầu t
- Đối với những dự án thuộc thẩm quyền của Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh đợcChính phủ phân cấp cấp Giấy phép đầu t thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận
đợc hồ sơ dự án, Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định dự án và cấpGiấy phép đầu t
- Việc thẩm định và cấp Giấy phép đầu t cho các dự án trong khu côngnghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu t uỷ quyền cho Ban Quản lý Khu công nghiệp cấptỉnh thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ dự án, Ban Quản lý Khucông nghiệp cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp Giấy phép đầu t
Trang 17Tuy nhiên trong trờng hợp nếu không cấp Giấy phép đầu t thì trong thời hạn
7 ngày sau khi hết thời hạn quy định nêu trên (Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu t là 45ngày, Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh là 30 ngày và Ban Quản lý Khu công nghiệp cấptỉnh là 15 ngày) thì Bộ Kế hoạch và Đầu t hoặc Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh hoặc BanQuản lý Khu công nghiệp cấp tỉnh phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu t nêu
rõ lý do, đồng thời sao gửi cho các cơ quan có liên quan
Nếu trong trờng hợp Bộ Kế hoạch và Đầu t yêu cầu nhà đầu t sửa đổi, bổ sung
hồ sơ dự án phải đợc thực hiện trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ
Mọi yêu cầu của Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh đối với nhà đầu t về việc sửa đổi
bổ sung hồ sơ dự án đợc thực hiện trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ.Còn đối với yêu cầu của Ban Quản lý Khu công nghiệp cấp tỉnh thì nhà đầu t phảithực hiện trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ dự án
Việc cấp Giấy phép đầu t cho nhà đầu t đợc thực hiện theo quy định của phápluật Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu t khi cấp Giấy phép đầu t thì phảitheo mẫu thống nhất do Bộ Kế hoạch và Đầu t quy định và ấn hành Giấy phép đầu
t phải đợc sao gửi cho các cơ quan có liên quan
* Về thẩm quyền xét duyệt các dự án đầu t đợc quy định tại Điều 93 Nghị
- Các dự án vận tải biển, hàng không;
- Các dự án bu chính, viễn thông;
- Các dự án văn hoá, xuất bản, báo chí, truyền thanh, truyền hình, đào tạo,nghiên cứu khoa học, y tế;
- Các dự án về bảo hiểm, tài chính, kế toán, giám định;
- Các dự án khai thác tài nguyên quý hiếm;
- Các dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;
- Các dự án sử dụng đất đô thị từ 5 ha trở lên và các loại đất khác từ 50 ha trởlên
2 Bộ Kế hoạch và Đầu t quyết định dự án nhóm B (dự án nhóm B là các dự
án không thuộc nhóm A) trừ những dự án phân cấp cho Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh
và những dự án uỷ quyền cho Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh cấp Giấy phép
-đồng xây dựng - chuyển giao (BT)
Theo Quy chế đầu t theo Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao,Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh và Hợp đồng xây dựng - chuyển
Trang 18giao áp dụng cho đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, ban hành kèm theo Nghị định số62/1998/NĐ - CP ngày 15/08/1998 của Chính phủ.
Các hợp đồng BOT, BTO và BT đều là văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà nớc
có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng công trình kết cấuhạ tầng (kể cả mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá công trình) Cơ quan Nhà nớc cóthẩm quyền ký kết Hợp đồng BOT, BTO, BT là Bộ , cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷban Nhân dân cấp tỉnh đợc Thủ tớng Chính phủ chỉ định ký kết và thực hiện Hợp
đồng BOT, BTO, BT
Tuy nhiên, giữa các loại hợp đồng này có sự khác nhau là thời điểm chuyểngiao quyền sở hữu công trình gắn với quyền quản lý, vận hành khai thác lợi ích từcông trình đó Đó là:
- Đối với hợp đồng BOT: Sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu t giữ
quyền quản lý và kinh doanh trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và
có lợi nhuận hợp lý; hết thời hạn kinh doanh, Nhà đầu t nớc ngoài chuyển giaokhông bồi hoàn công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam
- Đối với hợp đồng BTO: Sau khi xây dựng xong công trình, Nhà đầu t nớc
ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam Chính phủ Việt Nam dànhcho Nhà đầu t nớc ngoài quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất
định để thu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý
- Đối với hợp đồng BT: Sau khi xây dựng xong, Nhà đầu t nớc ngoài chuyển
giao công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam, chính phủ Việt Nam tạo điều kiện choNhà đầu t nớc ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợplý
Để thực hiện dự án BOT, BTO và BT, Nhà đầu t nớc ngoài thành lập “Doanhnghiệp BOT”, “Doanh nghiệp BTO”, “Doanh nghiệp BT” (Sau đây gọi là Doanhnghiệp BOT) là doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập theo quy định của Luật đầu
t nớc ngoài tại Việt Nam
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Thủ tớng Chính phủ phê duyệt dự ánBOT, BTO, BT thì Bộ Kế hoạch và Đầu t cấp Giấy phép đầu t cho dự án BOT,BTO, BT
Doanh nghiệp BOT đợc thành lập và hoạt động kể từ ngày đợc cấp Giấy phép
đầu t; chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Giấy phép đầu t, các cam kết củaNhà đầu t nớc ngoài theo Hợp đồng BOT, BTO, BT
Thời hạn của Hợp đồng BOT, BTO, BT, thời hạn chuyển giao công trìnhBOT, BTO, BT và thời hạn kinh doanh công trình BTO do các bên thoả thuận và đợcxác định rõ trong Giấy phép đầu t phù hợp pháp luật về đầu t nớc ngoài tại ViệtNam
3 Thủ tục lập hồ sơ xin thuê đất.
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý Do vậy Nhà nớcquyết định việc cho các tổ chức, cá nhân nớc ngoài thuê đất (Điều 1 Luật đất đai)
Để thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình thì doanh nghiệp liên doanhhoặc Bên Việt Nam tham gia doanh nghiệp liên doanh đợc phép góp vốn bằng giá trịquyền sử dụng đất (gọi chung là Bên thuê đất) phải làm thủ tục lập hồ sơ xin thuê đất
Tuy nhiên trớc khi lập dự án, Bên thuê đất phải làm việc với Uỷ ban Nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng sở tại về địa điểm thực hiện dự án Sau khi
Trang 19đợc Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh chấp thuận địa điểm thực hiện dự án, Bên thuê đấttiến hành các công việc sau:
- Liên hệ với Sở Địa chính nơi có đất để đợc hớng dẫn lập hồ sơ thuê đất vàlập bản đồ địa chính khu đất
- Bản đồ địa chính khu đất (trích lục và trích đo)
- Bản sao Giấy phép đầu t (có công chứng)
a Hồ sơ xin thuê đất:
Sau khi đã hoàn thành các thủ tục trên, Bên thuê đất gửi hồ sơ xin thuê đất
đến cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất Hồ sơ xin thuê đất đối với trờng hợp thuê
đất mới bao gồm các tài liệu sau:
- Đơn xin thuê đất
- Bản sao Giấy phép đầu t
- Bản đồ địa chính khu đất
- Phơng án đền bù giải phóng mặt bằng
- Biên bản thẩm tra hồ sơ đất đai của Sở địa chính
- Tờ trình của Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh gửi Thủ tớng Chính phủ về việc chothuê đất (đối với trờng hợp thuộc thẩm quyền cho thuê đất của Thủ tớng Chính phủ)
Đối với đất đã đợc giao cho Bên Việt Nam sử dụng, khi hợp tác đầu t với nớcngoài, Hồ sơ xin thuê đất chỉ bao gồm có:
- Đơn xin thuê đất
- Bản sao Giấy phép đầu t
- Bản đồ địa chính khu đất
b Ký hợp đồng thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Sau khi có quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền, Bên thuê đất liên
hệ với Sở địa chính để tiến hành các công việc sau:
- Nhận bàn giao mốc giới khu đất ngoài thực địa
Sau khi hoàn thành các thủ tục cho thuê đất nói trên, doanh nghiệp liêndoanh có quyền triển khai ngay các thủ tục về thiết kế, xây dựng hoặc thực hiện cáchoạt động kinh doanh khác theo quy định hiện hành Đối với đất đã đ ợc giao choBên Việt Nam sử dụng, khi hợp tác đầu t với nớc ngoài mà không thay đổi mục đích
Trang 20sử dụng thì sau khi đợc cấp Giấy phép đầu t, nhà đầu t có quyền triển khai ngay dự
án đầu t mà không cần hoàn thành các thủ tục cho thuê đất nói trên
* Đối với các doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập và hoạt động trong Khucông nghiệp, khu chế xuất thì có quyền thuê lại đất trong khu công nghiệp theo quy
định hiện hành Doanh nghiệp liên doanh sẽ ký hợp đồng thuê lại đất với Công typhát triển hạ tầng khu công nghiệp Sở địa chính sẽ cấp Giấy đăng ký thuê lại đấttrên cơ sở hợp đồng thuê lại đất ký giữa Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệpvới doanh nghiệp liên doanh khu công nghiệp
Đối với các doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập theo hình thức hợp đồngBOT, BTO, BT thì Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng nơi có dự
án đầu t có trách nhiệm tổ chức việc đền bù, giải phóng mặt bằng và hoàn thành cácthủ tục giao đất cho doanh nghiệp BOT theo quy định của pháp luật và thời hạn đãcam kết
Theo quy định của pháp luật: Thủ tớng Chính phủ quyết định cho thuê đất
đối với dự án sử dụng đất đô thị từ 5 ha trở lên; các loại đất khác từ 50 ha trở lên.Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định cho thuê đất đối với các dự án còn lại(Điều 44 Nghị định 12 CP)
4 Thủ tục thông báo.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đợc Giấy phép đầu t Doanh nghiệpliên doanh phải bố cáo trên báo trung ơng hoặc báo địa phơng những thông tin chính
đợc quy định trong Giấy phép đầu t
Nội dung bố cáo gồm:
- Tên, địa chỉ của các bên liên doanh;
- Mục tiêu và phạm vi kinh doanh;
- Vốn đầu t, vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh, tỷ lệ góp vốn củamỗi Bên;
- Đại diện của doanh nghiệp trớc Toà án, Trọng tài và cơ quan Nhà nớc ViệtNam;
- Ngày cấp Giấy phép đầu t, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp liên doanh.Trong quá trình hoạt động, nếu các Bên liên doanh thoả thuận sửa đổi, bổsung những điều khoản của Hợp đồng liên doanh, Điều lệ doanh nghiệp liên doanhthì những sửa đổi; bổ sung đó chỉ có hiệu lực sau khi đợc cơ quan cấp Giấy phép
đầu t chuẩn y
II - Về cơ chế quản lý
1 Quản lý Nhà nớc đối với doanh nghiệp liên doanh.
Pháp luật về đầu t nớc ngoài quy định rất cụ thể về thẩm quyền quản lý Nhànớc đối với hoạt động đầu t nớc ngoài nói chung và đối với doanh nghiệp liêndoanh nói riêng đã đánh dấu một bớc tiến mới trong quá trình xây dựng cơ sở pháp
lý ổn đỉnh cho hoạt động đầu t nớc ngoài tại Việt Nam Một mặt chúng ta đã tạo ramôi trờng thuận lợi cho hoạt động của các nhà đầu t Mặt khác là nhằm quản lýthống nhất, tránh sơ hở ảnh hởng đến lợi ích quốc gia Cụ thể là thong qua sự quản
Trang 21- Cấp thu hồi Giấy phép đầu t.
- Hớng dẫn, giải quyết các thủ tục liên quan đến triển khai, thực hiện dự án
lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài tại Việt Nam Chính phủ quy định việc cấp Giấy phép
đầu t của Bộ Kế hoạch và Đầu t; căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, lĩnh vực, tính chất, quy mô của dự án đầu t, quyết định việc phân cấp cấpGiấy phép đầu t cho Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng có
đủ điều kiện; quy định việc cấp Giấy phép đầu t đối với các dự án đầu t vào Khucông nghiệp, khu chế xuất
Nh vậy, việc quản lý Nhà nớc đối với các hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoàinói chung và đối với doanh nghiệp liên doanh nói riêng là do Chính phủ thống nhấtquản lý Tuy nhiên để phù hợp với những đòi hỏi của công cuộc xây dựng một nềnhành chính quốc gia hiện đại, Bộ Kế hoạch và Đầu t là cơ quan của Chính phủ đợcgiao nhiệm vụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài tạiViệt Nam Bộ Kế hoạch và Đầu t là đầu nối quan trọng phối hợp hoạt động giữa cáccơ quan có liên quan trong việc xử lý các vấn đề quan trọng trong lĩnh vực đầu t trựctiếp nớc ngoài tại Việt Nam
Vì vậy, Điều 56 Luật đầu t đã quy định cho Bộ Kế hoạch và Đầu t có nhữngnhiệm vụ và quyền hạn sau:
1/ Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ chiến lợc, quy hoạch thu hút vốn đầu ttrực tiếp nớc ngoài; soạn thảo các dự án pháp luật, chính sách về đầu t nớc ngoài;phối hợp với các Bộ , cơ quan ngang Bộ , cơ quan thuộc Chính phủ trong việc quản
lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài; hớng dẫn Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ơng trong việc thực hiện pháp luật, chính sách về đầu t nớc ngoài;
2/ Xây dựng, tổng hợp các danh mục dự án đầu t; hớng dẫn về thủ tục đầu t;quản lý Nhà nớc đối với các hoạt động xúc tiến và t vấn đầu t;
3/ Tiếp nhận dự án đầu t và chủ trì thẩm định, cấp Giấy phép đầu t cho các dự
án đầu t thuộc thẩm quyền;
4/ Làm đầu mối giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình hìnhthành, triển khai và thực hiện dự án đầu t nớc ngoài;
5/ Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu t nớc ngoài;
6/ Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các hoạt động đầu t nớc ngoài tại ViệtNam theo quy định của pháp luật
Trong quá trình thành lập và hoạt động cuả doanh nghiệp liên doanh, tuỳtheo từng lĩnh vực và địa bàn đầu t, chúng sẽ chịu sự quản lý Nhà nớc của các cơquan hành chính tơng ứng theo chức năng và thẩm quyền (nh Bộ Thơng mại, BộTài chính, Bộ Xây dựng, Tổng cục Hải quan và Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ơng
Tuy nhiên để công tác quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài trong đó
có việc quản lý Nhà nớc đối với doanh nghiệp liên doanh có hiệu quả thì các Bộ, cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh thành phố trực
Trang 22thuộc Trung ơng Ngoài việc thực hiện quản lý Nhà nớc theo chức năng và thẩmquyền trên cơ sở phân định theo ngành và lãnh thổ phải phối hợp chặt chẽ với Bộ
Kế hoạch và Đầu t để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành,triển khai thực hiện dự án đầu t nớc ngoài
* Việc quản lý Nhà nớc đối với doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập vàhoạt động trong Khu công nghiệp, khu chế xuất đợc quy định trong Nghị định số 36
- CP ngày 24 - 4 - 1997 của Chính phủ về ban hành “Quy chế Khu công nghiệp, khuchế xuất, khu công nghệ cao”
Điều 1 Nghị định 36 - CP: “Chính phủ khuyến khích doanh nghiệp liêndoanh đầu t vào Khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao (gọi chung vàtắt là Khu công nghiệp, trừ trờng hợp có quy định riêng cho từng loại khu) trên cơ
sở quy chế này và các quy định của pháp luật Việt Nam
Theo quy định của Quy chế này thì “Ban Quản lý Khu công nghiệp cấp tỉnh”(trừ trờng hợp có quy định riêng cho từng loại Ban Quản lý) là cơ quan quản lý trựctiếp các Khu công nghiệp, khu chế xuất trong phạm vi địa lý hành chính của mộttỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp (trờng hợpcá biệt) hoặc ban Quản lý khu công nghệ cao; do Thủ tớng Chính phủ quyết địnhthành lập
Nh vậy, Ban Quản lý Khu công nghiệp cấp tỉnh là cơ quan đại diện cho Nhànớc Việt Nam trực tiếp quản lý các doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập và hoạt
động trong khu công nghiệp, khu chế xuất Việc quy định nh vậy đã tạo ra một cơchế rất linh hoạt, trực tiếp giải quyết các đề nghị của các nhà đầu t, rút gọn đợc cácthủ tục hành chính liên quan đến thành lập và quản lý hoạt động của doanh nghiệpliên doanh trong khu công nghiệp, khu chế xuất Theo quy định của Quy chế này thìBan Quản lý Khu công nghiệp cấp tỉnh là cơ quan trực tiếp quản lý các khu côngnghiệp có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Xây dựng Điều lệ Quản lý khu công nghiệp trên cơ sở Điều lệ mẫu do Bộ
Kế hoạch và Đầu t ban hành trình Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc trên địabàn liên tỉnh thì trình Bộ Kế hoạch và Đầu t phê duyệt
- Xây dựng quy hoạch phát triển Khu công nghiệp, phơng án hoạt động, hỗtrợ vận động đầu t vào khu công nghiệp
- Tiếp nhận đơn xin đầu t kèm theo dự án đầu t, tổ chức thẩm định và cấpGiấy phép đầu t cho các dự án đầu t nớc ngoài theo uỷ quyền
- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Giấy phép đầu t, hợp đồng gia công sảnphẩm, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng kinh doanh, các tranh chấp kinh tế theoyêu cầu của đơng sự
- Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nớc về lao động trong việc kiểm tra,thanh tra các quy định của Pháp luật về hợp đồng lao động, thoả ớc lao động tập thể,
an toàn lao động, tiền lơng
- Quản lý hoạt động dịch vụ trong khu công nghiệp
- Thoả thuận với Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp trong việc địnhgiá cho thuê lại đất gắn liền với công trình kết cấu hạ tầng đã xây dựng, các loại phídịch vụ theo đúng chính sách và pháp luật hiện hành
- Cấp, điều chỉnh và thu hồi các loại Giấy chứng chỉ thuộc thẩm quyền hoặctheo uỷ quyền; cấp, điều chỉnh và thu hồi các loại Giấy phép theo uỷ quyền
Trang 232 Quản lý doanh nghiệp liên doanh.
Do đặc điểm của doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp đợc thành lập tạiViệt Nam nhng có yếu tố nớc ngoài do Bên (hoặc nhiều Bên) Việt Nam và Bên(hoặc nhiều Bên) nớc ngoài cùng bỏ vốn thành lập tại Việt Nam, cùng quản lý nhằmthực hiện các mục đích kinh doanh chung trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp
định ký giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nớc ngoài Cho nên để bảo vệquyền lợi của Nhà nớc Việt Nam nhất là Bên Việt Nam (Đối tác Việt Nam trong cácliên doanh hiện nay chủ yếu là doanh nghiệp Nhà nớc chiếm 92,8% dự án và gần99% vốn đăng ký), các quy định về quản lý nội bộ của doanh nghiệp liên doanh rấtchặt chẽ và có tính áp đặt Tuy nhiên việc quy định về cơ chế quản lý của doanhnghiệp liên doanh vẫn bảo đảm quyền của các bên tham gia liên doanh trong quản
lý điều hành doanh nghiệp liên doanh, lại vừa bảo đảm việc giám sát, quản lý củabên nớc chủ nhà
Cơ chế quản lý của doanh nghiệp liên doanh đợc quy định rất cụ thể trongLuật đầu t nớc ngoài và Nghị định 12 - CP của Chính phủ ngày 18 - 2 - 1997
a Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh.
Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện cho chủ sở hữu của các bên tham giadoanh nghiệp liên doanh, có chức năng quản lý tài sản và hoạt động của doanhnghiệp Do vậy, Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo của doanh nghiệp, gồm đạidiện của các bên tham gia liên doanh Các bên có quyền chỉ định ngời của mìnhtham gia Hội đồng quản trị theo tỷ lệ tơng ứng với phần vốn góp vào vốn pháp địnhcủa doanh nghiệp liên doanh (Điều 11 Luật đầu t)
Nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng quản trị là do các bên liên doanh thoảthuận, nhng không đợc quá 5 năm
Cơ cấu của Hội đồng quản trị gồm có chủ tịch Hội đồng quản trị, phó chủtịch Hội đồng quản trị và các thành viên khác của Hội đồng quản trị
Chủ tịch Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh là do các bên liêndoanh thoả thuận cử ra Chủ tịch Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh cóthể kiêm nhiệm Tổng Giám đốc Chủ tịch Hội đồng quản trị có trách nhiệm triệutập, chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản trị, giám sát việc thực hiện các nghịquyết của Hội đồng quản trị Các thành viên khác của Hội đồng quản trị là đại diệncủa các bên do các bên tham gia liên doanh cử ra
Số lợng thành viên của Hội đồng quản trị là do các bên chỉ định ngời củamình tham gia Hội đồng quản trị theo tỷ lệ tơng ứng với phần vốn góp vào vốn pháp
định của doanh nghiệp liên doanh Số lợng thành viên Hội đồng quản trị luôn phụthuộc vào hai yếu tố là số lợng các bên tham gia liên doanh và số lợng vốn góp củacác bên nhng vẫn phải bảo đảm tỷ lệ theo quy định của pháp luật
- Nếu trong trờng hợp liên doanh hai bên, thì mỗi bên phải có ít nhất haithành viên tham gia Hội đồng quản trị
- Nếu trong trờng hợp liên doanh nhiều bên, thì mỗi bên phải có ít nhất làmột thành viên tham gia Hội đồng quản trị Tức là: Nếu doanh nghiệp liên doanh cómột Bên Việt Nam và nhiều Bên nớc ngoài thì Bên Việt Nam có quyền cử ít nhất haithành viên trong Hội đồng quản trị và ngợc lại
- Nếu trong trờng hợp doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập giữa doanhnghiệp liên doanh đang hoạt động tại Việt Nam với nhà đầu t nớc ngoài hoặc vớidoanh nghiệp Việt Nam thì doanh nghiệp liên doanh đang hoạt động phải có ít nhấthai thành viên, trong đó có ít nhất một thành viên là Bên Việt Nam tham gia Hội
động quản trị
Trang 24Hội đồng quản trị là đại diện cho chủ sở hữu của các bên tham gia liêndoanh, có chức năng lãnh đạo doanh nghiệp liên doanh Đại diện của mỗi bên trongHội đồng quản trị là đại diện toàn quyền, chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị vàcác bên mà họ là đại diện Hội đồng quản trị thực hiện chức năng này thông qua cơchế ra quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệpliên doanh, nếu nh Điều lệ của doanh nghiệp liên doanh không quy định khác vàgiám sát cơ quan điều hành thực hiện những nghị quyết đó.
Về nguyên tắc hoạt động của Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị phải họpmỗi năm ít nhất một lần và do chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập
Hội đồng quản trị có thể họp bất thờng theo yêu cầu của chủ tịch Hội đồngquản trị hoặc của hai phần ba (2/3) thành viên Hội đồng quản trị hoặc của TổngGiám đốc hoặc phó Tổng Giám đốc thứ nhất hoặc do một trong các bên liên doanh
Cuộc họp của Hội đồng quản trị phải có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng quảntrị đại diện của các bên tham gia liên doanh Nếu không có điều kiện tham gia cuộchọp của Hội đồng quản trị thì các thành viên của Hội đồng quản trị có thể uỷ quyềnbằng văn bản cho ngời đại diện tham gia cuộc họp và biểu quyết thay các vấn đề đã
đợc uỷ quyền Chủ tịch Hội đồng quản trị đợc uỷ quyền cho phó chủ tịch Hội đồngquản trị triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng quản trị
Khi quyết định những vấn đề trong cuộc họp thì Hội đồng quản trị quyết địnhtheo nguyên tắc biểu quyết quá bán số thành viên Hội đồng quản trị có mặt tại cuộchọp Nhng những vấn đề quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động của doanhnghiệp phải đợc Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc nhất trí giữa cácthành viên Hội đồng quản trị có mặt tại cuộc họp Những vấn đề quan trọng trong tổchức và hoạt động của doanh nghiệp liên doanh gồm:
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng Giám đốc, phó Tổng Giám đốc thứ nhất, Kếtoán trởng;
- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ doanh nghiệp liên doanh
- Duyệt quyết toán thu chi tài chính hàng năm và quyết toán công trình;
đợc thông qua theo nguyên tắc đa số và là quyết định cuối cùng Ngoài ra các bêncũng có thể đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu t làm trọng tài hoà giải theo những nguyêntắc, quy định của pháp luật
b Cơ quan điều hành doanh nghiệp liên doanh
Tổng Giám đốc và các phó Tổng Giám đốc trong đó có một phó Tổng Giám
đốc thứ nhất của doanh nghiệp liên doanh có chức năng quản lý và điều hành côngviệc hàng ngày của doanh nghiệp liên doanh
Trang 25Tổng Giám đốc và các phó Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm,miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị và trớc pháp luật Việt Nam vềviệc quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp liên doanh.
Tổng Giám đốc hoặc phó Tổng Giám đốc thứ nhất phải là công dân ViệtNam Nh vậy, một trong hai chức vụ đó, hoặc Tổng Giám đốc hoặc phó Tổng Giám
đốc thứ nhất phải là ngời của Bên Việt Nam và là công dân Việt Nam thờng trú tạiViệt Nam (từ 183 ngày trở lên trong một năm) Trong trờng hợp doanh nghiệp liêndoanh chỉ có một phó Tổng Giám đốc thì phó Tổng Giám đốc có chức năng là phóTổng Giám đốc thứ nhất Với việc quy định nh vậy thì Tổng Giám đốc và phó TổngGiám đốc thứ nhất không đợc kiêm nhiệm các công việc ở các doanh nghiệp khác,
kể cả ở doanh nghiệp của các bên tham gia liên doanh
Việc phân định quyền hạn và nhiệm vụ giữa Tổng Giám đốc và các phó TổngGiám đốc do Hội đồng quản trị quyết định và đợc cụ thể hoá trong Hợp đồng lao
động đợc ký giữa họ với chủ tịch Hội đồng quản trị theo pháp luật lao động hiệnhành nếu nh chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm nhiệm Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc và phó Tổng Giám đốc thứ nhất có trách nhiệm thực hiện cácquyết nghị của Hội đồng quản trị nếu chúng không trái với pháp luật, Điều lệ vàHợp đồng liên doanh Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị vềhoạt động của doanh nghiệp liên doanh và là ngời có quyền quyết định cuối cùngtrong việc quản lý và điều hành công việc hàng ngày của doanh nghiệp liên doanh.Tuy nhiên, trớc khi quyết định những vấn đề sau đây cần phải có sự trao đổi với phóTổng Giám đốc thứ nhất Đó là:
- Bộ máy tổ chức, cán bộ, tiền lơng, tiền thởng của doanh nghiệp;
- Báo cáo quyết toán từng thời kỳ, từng năm của doanh nghiệp;
- Ký kết các hợp đồng kinh tế
Trong trờng hợp có ý kiến khác nhau giữa Tổng Giám đốc và phó Tổng giám
đốc thứ nhất trong việc quản lý và điều hành công việc của doanh nghiệp thì phóTổng Giám đốc thứ nhất phải chấp hành ý kiến của Tổng Giám đốc Nhng phó TổngGiám đốc thứ nhất có quyền bảo lu ý kiến của mình để đa ra Hội đồng quản trị xemxét, quyết định tại một phiên họp gần nhất hoặc kiến nghị triệu tập phiên họp bất th-ờng để giải quyết
Tổng Giám đốc là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp liên doanh, là ngời
đại diện cho doanh nghiệp liên doanh trớc Toà án, Trọng tài và cơ quan Nhà nớc cóthẩm quyền của Việt Nam
* Về việc thuê tổ chức quản lý để quản lý hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp liên doanh đợc quy định tại Điều 25 Nghị định 12 - CP: Căn cứ vào lĩnh vựckinh doanh, tính chất của dự án, Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh đợcthuê tổ chức quản lý để quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Cơ sở pháp lý để tiến hành thuê tổ chức quản lý để quản lý hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp liên doanh chính là Hợp đồng thuê quản lý giữa doanhnghiệp liên doanh với Bên đợc thuê Hợp đồng thuê quản lý là hợp đồng thuê vậnhành, quản lý, khai thác công trình do các bên ký kết hợp đồng thoả thuận Việc kýkết và thực hiện hợp đồng phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Namnhất là các quy định của pháp luật lao động vì đây là hợp đồng lao động
Hợp đồng thuê quản lý không đợc làm thay đổi mục tiêu, phạm vi hoạt độngcủa dự án đã đợc quy định trong Giấy phép đầu t Hợp đồng thuê tổ chức quản lýphải đợc cơ quan cấp Giấy phép đầu t chuẩn y trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận đ-
ợc hồ sơ
Trang 26Đối với tổ chức quản lý thì phải có nghĩa vụ tổ chức quản lý hoạt động trongphạm vi quy định của hợp đồng thuê quản lý đã đợc chuẩn y Tổ chức quản lý phảithực hiện các nghĩa vụ về thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định hiệnhành của pháp luật Doanh nghiệp liên doanh có trách nhiệm thay mặt tổ chức quản
lý nộp các khoản thuế này cho Nhà nớc Việt Nam
Đối với doanh nghiệp liên doanh thì trong mọi trờng hợp, doanh nghiệp liêndoanh là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về hoạt động của tổ chức quản lýtrong việc thực hiện hợp đồng Cơ quan điều hành doanh nghiệp liên doanh cụ thể làTổng Giám đốc và các phó Tổng Giám đốc doanh nghiệp liên doanh có trách nhiệm
hỗ trợ và giám sát hoạt động của Tổ chức quản lý
Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp liên doanh đợc ghi trong Giấy phép
đầu t đối với từng dự án theo quy định của Chính phủ, nhng không quá 50 năm Căn
cứ vào quy định của Uỷ ban thờng vụ Quốc hội, Chính phủ quyết định thời hạn dàihơn đối với từng dự án, nhng tối đa không quá 70 năm (Điều 17 Luật đầu t)
III - Giải thể và thanh lý doanh nghiệp liên doanh.
1 Vấn đề giải thể doanh nghiệp liên doanh.
Giải thể doanh nghiệp liên doanh là một hình thức chấm dứt sự tồn tại củadoanh nghiệp liên doanh, chấm dứt sự ràng buộc của các bên trong một pháp nhânchung và qua đó chấm dứt sự ràng buộc hợp đồng của các bên liên doanh Việc giải thểdoanh nghiệp liên doanh đợc thông qua một thủ tục luật định bởi doanh nghiệp liêndoanh là một pháp nhân đợc thành lập theo pháp luật Việt Nam
Trên cơ sở quy định tại Điều 52 Luật đầu t thì có thể thấy doanh nghiệp liêndoanh chấm dứt hoạt động trong những trờng hợp sau đây:
1 Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy phép đầu t;
Đây là trờng hợp giải thể đơng nhiên, doanh nghiệp liên doanh giải thể khihết thời hạn hoạt động mà không đợc gia hạn thêm Thời hạn hoạt động của doanhnghiệp liên doanh đợc ghi trong Giấy phép đều do nhà đầu t đề nghị và đợc cơ quancấp Giấy phép đầu t chuẩn y
2 Do đề nghị của một hoặc các bên và đợc cơ quan quản lý Nhà nớc về đầu
t nớc ngoài chấp thuận, lý do:
- Gặp các trở ngại khách quan làm cho các bên liên doanh không thể thựchiện đợc hợp đồng liên doanh
- Một trong các bên liên doanh không thực hiện nghĩa vụ ghi trong hợp đồngliên doanh, do đó doanh nghiệp liên doanh không có điều kiện để tiếp tục hoạt động
- Doanh nghiệp liên doanh bị thua lỗ đến mức không thể hoạt động đợc nữa
- Các trờng hợp khác đã ghi trong hợp đồng liên doanh
3 Theo quyết định của cơ quan quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài do viphạm nghiêm trọng pháp luật và quy định của Giấy phép đầu t
Trong trờng hợp này là do doanh nghiệp liên doanh có hành động vi phạmpháp luật hoặc hoạt động không phù hợp với quy định trong Điều lệ của doanhnghiệp liên doanh và quy định trong Giấy phép đầu t, thì cơ quan Nhà nớc có thẩmquyền cấp Giấy phép đầu t có quyền ra quyết định rút Giấy phép và giải thể doanhnghiệp liên doanh trớc thời hạn
4 Trong những trờng hợp khác theo quy định của pháp luật
5 Do bị tuyên bố phá sản
Trang 27Việc doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản thì đợc giải quyết theotrình tự của Luật Phá sản doanh nghiệp Việt nam.
Doanh nghiệp liên doanh chấm dứt hoạt động trong những trờng hợp kể trên (trừtrờng hợp bị tuyên bố phá sản) thì trong vòng 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động,doanh nghiệp liên doanh phải thông báo trên báo Trung ơng hoặc báo địa phơng vềviệc chấm dứt hoạt động và tiến hành thanh lý tài sản của doanh nghiệp
2 Vấn đề thanh lý tài sản của doanh nghiệp liên doanh.
Thanh lý là công đoạn cuối cùng kết thúc toàn bộ hoạt động của doanhnghiệp liên doanh Khi chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp liên doanh phải tiến hànhthanh lý tài sản của doanh nghiệp và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của phápluật (Điều 53 Luật đầu t) Thời hạn thanh lý doanh nghiệp không quá 6 tháng kể từkhi hết thời hạn hoạt động hoặc từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp trớc thờihạn Trong trờng hợp đặc biệt cần thiết đợc cơ quan cấp Giấy phép đầu t chuẩn y,thời hạn này có thể kéo dài hơn, nhng không quá một năm
2.1 Thành lập Ban Thanh lý doanh nghiệp liên doanh.
Chậm nhất 6 tháng kể từ khi hết thời hạn hoạt động hoặc chậm nhất 30 ngàysau khi có quyết định giải thể doanh nghiệp liên doanh trớc thời hạn, Hội đồng quảntrị có trách nhiệm thành lập Ban Thanh lý doanh nghiệp gồm đại diện của các bênliên doanh Các thành viên Ban Thanh lý có thể đợc chọn trong các nhân viên củadoanh nghiệp liên doanh, hoặc các chuyên gia ngoài doanh nghiệp liên doanh Hội
đồng quản trị quy định quyền hạn và nhiệm vụ của Ban Thanh lý
Nếu quá thời hạn nêu trên mà Hội đồng quản trị không tự thành lập đợc BanThanh lý thì cơ quan cấp Giấy phép đầu t sẽ quyết định thành lập Ban Thanh lý đểtiến hành thanh lý tài sản của doanh nghiệp liên doanh Khi đó, Ban Thanh lý sẽ cómột số quyền hạn và trách nhiệm khác với Ban Thanh lý do Hội đồng quản trị thànhlập nh: Ban Thanh lý có toàn quyền độc lập với Hội đồng quản trị trong việc tiếnhành thanh lý phù hợp với nội dung đợc quy định trong quyết định thành lập và chịutrách nhiệm trớc Bộ Kế hoạch và Đầu t và các cơ quan liên quan, Toà án về nhữnghoạt động của mình
Ban Thanh lý đại diện cho doanh nghiệp liên doanh đang giải thể, chịu tráchnhiệm trớc Toà án, các cơ quan Nhà nớc cho mọi hành vi thanh lý của mình
2.2 Hoạt động của Ban Thanh lý.
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập, Ban Thanh lý phảihợp phiên đầu tiên để thông qua kế hoạch, phơng thức và kinh phí trình Hội đồngquản trị phê duyệt Ban Thanh lý có trách nhiệm thông báo với Bộ Kế hoạch và Đầu
t về ngày thành lập và ngày chính thức hoạt động của Ban
Ban Thanh lý có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Tiếp nhận và kiểm tra lại toàn bộ sổ sách kế toán của doanh nghiệp, thu lạicon dấu của doanh nghiệp trong trờng hợp cần thiết
- Xác định và liệt kê tài sản của doanh nghiệp
- Quản lý và đánh giá hiện trạng giá trị còn lại của các tài sản
- Kiến nghị phơng thức thanh lý và phê chuẩn tài sản còn lại của doanh nghiệp
- Trong trờng hợp đợc Hội đồng Quản trị uỷ quyền thì Ban Thanh lý có thể
đứng ra thực hiện việc thanh lý và phân chia tài sản thanh lý
2.3 Trình tự thanh lý.
Trang 28Sau khi kê biên, thẩm định tài sản của doanh nghiệp liên doanh thì BanThanh lý tiến hành thanh lý tài sản của doanh nghiệp Tài sản thanh lý sẽ đợc u tiênthanh toán là mọi chi phí về thanh lý doanh nghiệp liên doanh Các nghĩa vụ kháccủa doanh nghiệp liên doanh đợc thanh toán theo thứ tự u tiên sau:
- Lơng và các chi phí bảo hiểm xã hội mà doanh nghiệp còn nợ ngời lao động;
- Các khoản thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp đối vớiNhà nớc Việt nam
- Các khoản vay (kể cả lãi)
- Các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp
Sau khi đã thanh lý tài sản của doanh nghiệp theo trình tự u tiên nêu trên, nếutài sản còn d lại sẽ đợc phân chia cho các bên liên doanh theo thoả thuận
Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc thanh lý, doanhnghiệp liên doanh có trách nhiệm nộp Giấy phép đầu t, báo cáo thanh lý, hồ sơ hoạt
động cho cơ quan cấp Giấy phép đầu t và nộp con dấu cho cơ quan cấp dấu Báo cáothanh lý phải đợc cơ quan cấp Giấy phép đầu t chuẩn y Cơ quan cấp Giấy phép đầu
t thu hồi Giấy phép đầu t và thông báo cho các cơ quan hữu quan
Trong trờng hợp có tranh chấp giữa các bên liên doanh, cơ quan cấp Giấyphép đầu t vẫn quyết định chấm dứt hoạt động thanh lý nếu đã hết thời hạn thanh lýtheo quy định của pháp luật các vấn đề tranh chấp về việc thanh lý giữa các bêntham gia doanh nghiệp liên doanh với nhau trớc hết phải đợc giải quyết thông quathơng lợng và hoà giải giữa các bên Nếu hoà giải không thành thì các bên tranhchấp có thể thoả thuận một trong các phơng thức giải quyết sau đây:
- Toà án Việt Nam
- Trọng tài Việt Nam hoặc Trọng tài nớc ngoài, Trọng tài quốc tế
- Trọng tài do các bên thoả thuận thành lập
IV - Phá sản doanh nghiệp liên doanh.
Phá sản doanh nghiệp là một hiện tợng phổ biến trên thế giới, là hệ quả tấtyếu của nền kinh tế thị trờng Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phá sản hết sức đadạng Đó có thể là do đặc điểm của nền kinh tế thị trờng là tự do cạnh tranh; do sựyếu kém về năng lực tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Donhà đầu t không thích ứng đợc với những biến động của nền kinh tế thị trờng; cũng
có thể là do nhà đầu t không nghiên cứu kỹ dự án đầu t Ngoài những nguyênnhân chủ quan nói trên, thực tế cũng cho thấy cũng có thể do những nguyên nhânbất khả kháng gây ra
Trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam cũng vậy, các doanh nghiệp cũng cóthể bị rơi vào tình trạng phá sản là điều không thể tránh khỏi, điều này dẫn đếndoanh nghiệp bị chấm dứt hoạt động Do vậy sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng trớchết là ngời lao động làm việc trong doanh nghiệp đó, các chủ nợ cũng nh toàn bộnền kinh tế Vì vậy, để tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động giải quyết phá sản doanhnghiệp, Luật phá sản doanh nghiệp đã đợc ban hành và bắt đầu có hiệu lực từ ngày1/7/1994
Theo quy định tại Điều 2 Luật phá sản doanh nghiệp “Doanh nghiệp lâm vàotình trạng phá sản là doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt độngkinh doanh Sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính mà vẫn mất khả năng thanhtoán các khoản nợ đến hạn”
Tuy hình thức đầu t doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp có vốn đầu t
n-ớc ngoài nhng là một pháp nhân Việt Nam, chịu sự điều chỉnh của pháp luật ViệtNam Do vậy có thể hiểu “Doanh nghiệp liên doanh lâm vào tình trạng phá sản là
Trang 29doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh Sau khi đã
áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn”
Theo quy định của pháp luật phá sản doanh nghiệp Việt Nam, dấu hiệu đểxác định doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động sản xuất kinhdoanh là:
- Doanh nghiệp liên doanh kinh doanh bị thua lỗ trong hai năm liên tiếp đếnmức không trả đợc các khoản nợ đến hạn Thể hiện sau 30 ngày mà chủ nợ gửi Giấy
đòi nợ mà không trả đợc thì bị coi là mất khả năng thanh toán
- Doanh nghiệp liên doanh không đủ trả lơng cho ngời lao động trong 3tháng liên tiếp có nghị quyết của công đoàn hoặc đại hiện ngời lao động (nơi cha có
tổ chức công đoàn) yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp
Khi xuất hiện một hoặc các dấu hiệu nói trên thì doanh nghiệp liên doanhphải áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết Sau khi đã áp dụng các biện pháp tàichính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn thì bị coi làdoanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản
Theo quy định tại Điều 53 Luật đầu t: “Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
bị tuyên bố phá sản thì đợc giải quyết theo pháp luật về phá sản doanh nghiệp (trừtrờng hợp Điều ớc quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặctham gia có quy định khác)
Ngoài ra trong quá trình thanh lý, nếu xét thấy doanh nghiệp lâm vào, tìnhtrạng phá sản thì việc xử lý tài sản của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc tiếnhành theo thủ tục của pháp luật về phá sản doanh nghiệp
Nh vậy, doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài dovậy sẽ áp dụng pháp luật phá sản doanh nghiệp của Việt Nam