Slide 1 ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG DẠY HỌC ĐẠO ĐỨC THEO THÔNG TƯ 22 (2016) NỘI DUNG 1 Thông tư 22 – Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư 30 liên quan đến môn Đạo đức 2 Bảng tham chiếu chuẩn đánh[.]
Trang 1ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU
HỌC TRONG DẠY HỌC ĐẠO ĐỨC THEO THÔNG TƯ 22 (2016)
Trang 2NỘI DUNG
1 Thông tư 22 – Hướng dẫn sửa đổi,
bổ sung Thông tư 30 liên quan đến môn Đạo đức
2 Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá thường xuyên môn Đạo đức.
3 Một số kỹ thuật đánh giá thường xuyên môn Đạo đức.
Trang 31 Những điểm sửa đổi, bổ sung của TT22
so với TT30 liên quan đến môn Đạo đức:
1.1 Không quy định hàng tháng GV ghi vào Sổ theo dõi chất lượng giáo dục.
1.2 Dựa vào việc theo dõi qua đánh giá thường xuyên
về biểu hiện hành vi của HS, chuẩn kiến thức, kỹ năng của môn Đạo đức, GV lượng hóa kết quả học tập của HS Cụ thể là:
+ Về thời gian: vào giữa kì I, cuối kì I, giữa kì II và cuối
Trang 4Quy ước lượng hóa kết quả đánh
giá thường xuyên
mức hoàn thành tốt, không có chỉ báo nào ở mức chưa hoàn thành.
+ Hoàn thành: >¾ số chỉ báo đạt mức hoàn thành, hoặc hoàn thành tốt.
+ Chưa hoàn thành: ≥¼ chỉ báo ở mức chưa hoàn thành
Trang 5Đánh giá học tập của học sinh
từ 2 mức thành 3 mức?
• TT30, 2 mức: HT hoặc CHT
- Chưa động viên được những HS hoàn thành nhiệm vụhọc tập, HĐGD ở mức độ tốt, mức cao hơn so với yêucầu chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Tâm lí cha mẹ HS băn khoăn con mình đã hoàn thànhnhưng muốn biết hoàn thành ở mức nào
• TT 22, 3 mức: HTT, HT, CHT
- Xác định rõ mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của
HS so với chuẩn KTKN để động viên HS phấn đấutrong học tập, để cả GV và HS cùng điều chỉnh hoạtđộng, phương pháp dạy và học
- Giúp cha mẹ HS nắm bắt rõ hơn mức độ đạt được củacon mình và có biện pháp giúp đỡ để các con tiếp tụcvươn lên
Trang 6
-2 Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá thường xuyên môn Đạo đức
+ Cơ sở xây dựng bảng tham chiếu.
+ Cách sử dụng bảng tham chiếu.
Trang 72.1 Cơ sở xây dựng bảng tham chiếu chuẩn đánh giá thường xuyên môn Đạo đức
+ Căn cứ vào nội dung chương trình môn
Trang 82.2 Ý nghĩa của Bảng tham chiếu
- GV dễ đánh giá HS hơn thông qua các tiêu chí và chỉ báo cụ thể.
- Đánh giá HS được lượng hóa một cách cụ thể.
Trang 9KHỐI 1 (14 bài – 42 chỉ báo)Thời điểm đánh giá Nội dung chương trình để đánh giá
1 Lễ phép với anh chị, cần nhường nhịn em nhỏ
2 Nghiêm trang khi chào cờ
3 Đi học đều và đúng giờ
1 Cảm ơn và xin lỗi
2 Chào hỏi và tạm biệt
3 Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng
Trang 10KHỐI 2 (14 bài – 42 chỉ báo)
Thời điểm đánh giá Nội dung chương trình để đánh giá
Giữa học kỳ I
(4 bài-12 chỉ báo)
1 Học tập và sinh hoạt đúng giờ
2 Biết nhận lỗi và sửa lỗi
1 Trả lại của rơi
2 Biết nói lời yêu cầu, đề nghị
3 Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
Trang 11KHỐI 3 (13 bài – 39 chỉ báo)Thời điểm
đánh giá Nội dung chương trình để đánh giá
Giữa học kỳ I
(4 bài-12 chỉ báo)
1 Kính yêu Bác Hồ
2 Giữ lời hứa
3 Tự làm lấy việc của mình
4 Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
Cuối học kỳ I
(4 bài-12 chỉ báo)
1 Chia sẻ vui buồn cùng bạn
2 Tích cực tham gia việc trường, việc lớp
3 Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
4 Biết ơn thương binh, liệt sĩ
1 Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
2 Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
3 Chăm sóc cây trồng, vật nuôi
Trang 12KHỐI 4 (14 bài- 42 chỉ báo)
3 Biết bày tỏ ý kiến
4 Tiết kiệm tiền của
Cuối học kỳ I
(4 bài-12 chỉ báo)
1 Tiết kiệm thời giờ
2 Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
3 Biết ơn thầy, cô giáo
4 Yêu lao động
Giữa học kỳ II
(3 bài-9 chỉ báo)
1 Kính trọng, biết ơn người lao động
2 Lịch sự với mọi người
3 Giữ gìn các công trình công cộng
Cuối học kỳ II
(3 bài-9 chỉ báo)
1 Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
2 Tôn trọng luật giao thông
3 Bảo vệ môi trường
Trang 13KHỐI 5 (13 bài – 39 chỉ báo)
Thời điểm đánh giá Nội dung chương trình để đánh giá
1 Yêu quê hương
2 Tôn trọng Ủy ban nhân dân phường, xã
3 Yêu Tổ quốc Việt Nam
Trang 14BẢNG THAM CHIẾU CHUẨN ĐÁNH GIÁ LỚP 1
HT (2)
HTT (3)
1.1.1 Em là học sinh lớp 1
1.1.1.1 Nêu được tên trường, tên lớp, tên một số
thầy cô giáo, bạn bè trong lớp
1.1.1.2 Biết tự giới thiệu tên mình với thầy cô
Trang 15BẢNG THAM CHIẾU CHUẨN ĐÁNH GIÁ LỚP 1
HT (2)
HTT (3) 1.1.3 Biết giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập
1.1.3.1 Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở, đồ dùng
học tập1.1.3.2 Thể hiện thái độ yêu quý sách vở, đồ dùng học tập
1.1.3.3 Thực hiện việc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
bền, sạch, đẹp
1.1.4 Biết yêu thương các thành viên trong gia đình
1.1.4.1 Nêu được một vài biểu hiện về biết lễ phép với ông
bà, cha mẹ, yêu thương em nhỏ
1.1.4.2 Thể hiện thái độ yêu thương ông bà, cha mẹ, anh
chị em1.1.4.3 Thực hiện một số việc làm thể hiện tình cảm yêu
thương đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em
Trang 16Tiêu chí “Biết ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ” (Đạo đức lớp 1)
Nêu được một số biểu hiện
Không nêu được biểu hiện nào
2 Tự giác ăn mặc gọn
gàng, sạch sẽ
Luôn thể hiện thái
độ tự giác, không cần nhắc nhở
Chưa tự giác, vẫn còn phải nhắc nhở
Còn lười biếng, đối phó
3 Giữ gìn trang phục,
vệ sinh cá nhân sạch sẽ,
đầu tóc gọn gàng
Luôn thực hiện đầy đủ các hành
vi thể hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
Thực hiện chưa đầy đủ, mới được một số hành vi
Chưa thực hiện được các hành vi thể hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
Trang 17Tiêu chí “Học tập, sinh hoạt đúng giờ” (Đạo đức lớp 2)
1 Nêu được lợi ích và
những biểu hiện của
việc học tập, sinh hoạt
đúng giờ
Nêu đầy đủ lợi ích và biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
Nêu được một vài lợi ích và biểu hiện
Không nêu được lợi ích và biểu hiện nào
Chưa tự giác, vẫn còn phải nhắc nhở
Còn lười biếng, đối phó, chây ỳ
3 Thực hiện được
những hành vi học tập
và sinh hoạt đúng giờ
Luôn thực hiện đầy đủ các hành
vi học tập, sinh hoạt đúng giờ
Thực hiện chưa đầy đủ, mới được một số hành vi
Chưa thực hiện được các hành vi
Trang 18Tiêu chí “Tự làm lấy việc của mình” (Đạo đức lớp 3)
1 Nêu được tác dụng và
những biểu hiện của tự
làm lấy việc của mình
Nêu đầy đủ tác dụng và biểu hiện của tự làm lấy việc của mình
Nêu được một vài tác dụng và biểu hiện
Không nêu được tác dụng và biểu hiện nào
2 Bày tỏ được thái độ tự
giác thực hiện công việc
của mình
Luôn thể hiện thái
độ tự giác, không cần nhắc nhở
Chưa tự giác, vẫn còn phải nhắc nhở
Còn lười biếng, đối phó, chây ỳ
3 Tự làm lấy những
công việc hàng ngày của
mình
Luôn tự làm lấy những công việc hàng ngày của mình trong sinh hoạt, học tập, rèn luyện
Thỉnh thoảng tự làm lấy những công việc hàng ngày của mình
Chưa khi nào tự làm lấy tự làm lấy những công việc hàng ngày của mình
Trang 19Tiêu chí “Trung thực trong học tập”(Đạo đức lớp 4 )
Nêu được một số tác dụng và biểu hiện
Không nêu được tác dụng và biểu hiện nào
2 Bày tỏ thái độ trung
thực trong học tập
Luôn bày tỏ được thái độ trung thực trong học tập mà không cần nhắc nhở
Thỉnh thoảng bày tỏ được thái độ trung thực trong học tập nhưng vẫn còn phải nhắc nhở
Chưa có thái độ trung thực trong học tập, luôn gian dối trong học tập
3 Thực hiện những hành
vi thể hiện tính trung thực
trong học tập
Luôn thực hiện các hành vi thể hiện tính trung thực trong học tập
Đôi khi thực hiện những hành vi trung thực trong học tập
Chưa thực hiện được các hành vi thể hiện tính trung thực trong học tập
Trang 20Tiêu chí “Có trách nhiệm về việc làm của mình”
(Đạo đức lớp 5)
Chỉ báo Mức độ đạt được
1 Nêu được lợi ích và
những biểu hiện của tự
chịu trách nhiệm về việc
làm của mình
Nêu đầy đủ lợi ích
và biểu hiện của tự chịu trách nhiệm
về việc làm của mình
Nêu được một số lợi ích và biểu hiện
Không nêu được lợi ích và biểu hiện nào
2 Bày tỏ được thái độ tự
trọng đối với trách nhiệm
của bản thân
Luôn bày tỏ được thái độ tự trọng đối với trách nhiệm của bản thân
Đôi khi thể hiện thái
độ tự trọng đối với trách nhiệm của bản thân, còn phải nhắc nhở
Chưa thể hiện thái
độ tự trọng đối với trách nhiệm của bản thân
vi thể hiện trách nhiệm về việc làm của mình
Đôi khi thực hiện được những hành vi thể hiện trách nhiệm
về việc làm của mình
Chưa khi nào thực hiện được những hành vi thể hiện trách nhiệm về việc làm của mình
Trang 213 Một số kỹ thuật đánh giá trong dạy học môn Đạo đức
1 Kỹ thuật thu thập thông tin
2 Kỹ thuật xử lý thông tin
3 Kỹ thuật ra quyết định
4 Kỹ thuật định hướng, điều chỉnh
Trang 223.1 Kỹ thuật thu thập thông tin
+ Quan sát hành vi, lời nói của HS;
Trang 233.2 Kỹ thuật xử lý thông tin
+ Xác nhận, ghi nhận biểu hiện hành vi, kết quả hoạt động học tập của HS;
+ Đối chiếu kết quả của HS với mục tiêu hoạt động, bài học;
+ Phát hiện lỗi, hạn chế hay kết quả tích cực của HS.
Trang 253.4 Kỹ thuật định hướng điều chỉnh
+ Trực tiếp chỉ ra cách, giúp HS sửa lỗi;
+ Gợi ý cho HS tự sửa, khắc phục lỗi;
+ Khuyến khích HS giúp nhau sửa lỗi;
+ Liên hệ với gia đình giúp HS sửa lỗi;
+ Kiểm tra, giám sát, thu thập thông tin việc
HS sửa lỗi.