Introduction to the AML/CFT in Vietnam HỘI THẢO Quyền được thông tin của người tiêu dùng – Thực trạng và giải pháp Buôn Mê Thuột, tỉnh Đắk Lắk Ngày 13 tháng 3 năm 2015 UBND TỈNH ĐẮK LẮK SỞ CÔNG THƯƠNG[.]
Trang 2HỘI TIÊU CHUẨN VÀ BẢO VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG VIỆT NAM
PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
VỀ QUYỀN ĐƯỢC THÔNG TIN
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Trang 3BẢO ĐẢM QUYỀN ĐƯỢC THÔNG TIN CỦA NTD TRÊN THẾ GiỚI
Quyền được thông tin là 1 trong 8 quyền của NTD theo bản hướng dẫn của Liên hợp quốc về Bảo vệ NTD (Đại hội đồng LHQ phê chuẩn ngày 9/4/1985)
Theo đó, NTD có quyền được cung cấp những thông tin cần thiết về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Việc không cung cấp thông tin hoặc cung cấp không đầy đủ, cung cấp sai lệch, gây nhầm lẫn là vi phạm quyền được cung cấp thông tin của NTD
Nội dung cung cấp thông tin được thực hiện thông qua việc ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Trang 4BẢO ĐẢM QUYỀN ĐƯỢC THÔNG TIN CỦA NTD TRÊN THẾ GiỚI
Đa số các nước trên thế giới đều ưu tiên hàng đầu trong công tác bảo vệ NTD là bảo đảm quyền được thông tin của NTD nhằm: - Nâng cao nhận thức;
- Trang bị thông tin cần thiết về việc mua bán hàng hóa, sử dụng dịch vụ;
- Thông tin về cơ chế giải quyết khiếu
nại, tố cáo vv
Trang 5BẢO ĐẢM QUYỀN ĐƯỢC THÔNG TIN CỦA NTD TRÊN THẾ GiỚI
Việc cung cấp thông tin từ phía chủ thể kinh doanh theo quy định của pháp luật bảo vệ NTD của mỗi nước.
Việc cung cấp thông tin từ các cơ quan, tổ chức bảo vệ quyền lợi NTD được thực hiện bằng nhiều hình thức, như:
- Xuất bản các ấn phẩm, báo, tạp chí, tờ rơi;
- Lập và cung cấp thông tin trên trang website của mình;
- Trả lời phỏng vấn, tham gia các chương trình tư vấn, đưa tin, bài trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Tổ chức, tham gia các hội thảo, tập huấn, đào tạo trong nước và quốc tế;
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu trên các phương tiện truyền thông vv
Trang 6BẢO ĐẢM QUYỀN ĐƯỢC THÔNG TIN CỦA NTD TRÊN THẾ GiỚI
Đưa nội dung giáo dục về tiêu dùng như tiêu dùng tiết kiệm, tiêu dùng bền vững vào trường học;
Một số nước như New Zealand, Hàn
Quốc, Mỹ Còn lập ra Tuần lễ quốc gia
về NTD để thu hút sự quan tâm của toàn
xã hội về những chủ đề như năng lượng, thực phẩm biến đổi gen, gian lận trong
thương mại điện tử vv
Trang 7BẢO ĐẢM QUYỀN ĐƯỢC THÔNG TIN CỦA NTD TRÊN THẾ GiỚI
Mục tiêu là nhằm giúp NTD:
- Tránh những hành vi cạnh tranh không lành
mạnh;
- Tránh mua nhầm phải hàng giả;
- Tránh mua phải những hàng hóa không đảm bảo VSATTP;
- Tránh mua phải hàng không đảm bảo chất
lượng, vi phạm về pháp luật đo lường;
- Tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm, bền vững vv
Trang 8KINH NGHIỆM HÀN QUỐC
LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
HÀN QUỐC Ban hành tháng 1 năm 1980
Trang 9LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NTD HÀN QuỐC NĂM 1980
1980 NTD là vấn đề quan tâm hàng đầu nên Luật
tranh rất khốc liệt.
Xu hướng lấy NTD làm trung tâm là một trong
những xu hướng quan trọng nhất.
Trang 10LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NTD HÀN QUỐC 1980
Tỷ lệ NTD sử dụng điện thoại di động trên 80% Truy cập mạng > chuyển tải thông tin chớp nhoáng > NTD nắm thông tin nhanh > buộc DN không còn cách nào khác là phải đi theo, đáp ứng NTD
NTD từ chỗ tiếp nhận một chiều sản phẩm, nay tham gia cả trong quá trình SX dưới nhiều hình thức DN
nào vi phạm > xuất hiện phong trào không sử dụng SP
DN đó
Xuất hiện loại hình tiêu dùng mới: Nghiên cứu trước thông tin, tìm hiểu qua mạng xã hội để cân nhắc trước khi mua > áp lực đối với DN
Trang 11LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NTD HÀN QUỐC 1980
Do nhận thức của NTD ngày
càng nâng cao > buộc nhà nước thay đổi chính sách với NTD
người tiêu dùng Hàn Quốc ra
đời
Trang 12KINH NGHIỆM HÀN QUỐC
LUẬT CƠ BẢN BẢO VỆ
NGƯỜI TIÊU DÙNG
HÀN QUỐC
Ban hành tháng 9 năm 2006
Trang 13LUẬT CƠ BẢN BẢO VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG HÀN QUỐC 2006
Luật này thay thế Luật năm 1980, do vị thế NTD đã thay đổi Từ nhận định NTD yếu thế, nay vị thế NTD đã ngang bằng
Trang 148 QUYỀN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG THEO LUẬT CƠ BẢN
BẢO VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG HÀN QUỐC 2006
1 Quyền được bảo vệ quyền lợi;
2 Quyền được tiếp nhận thông tin và tri thức;
3 Quyền được lựa chọn tự do;
4 Quyền được phản ánh ý kiến;
5 Quyền được nhận bồi thường;
6 Quyền được đào tạo;
7 Quyền được tổ chức nhóm và hoạt động nhóm;
8 Quyền được sinh hoạt tiêu dùng một cách lành mạnh và
an toàn.
Trang 15TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG THEO LUẬT CƠ BẢN
BẢO VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG HÀN QuỐC 2006
1 Trách nhiệm lựa chọn đúng đắn;
2 Trách nhiệm thực hiện quyền lợi cơ bản;
3 Trách nhiệm nỗ lực tiếp nhận thông tin tri thức;
4 Trách nhiệm hành động hợp lý và độc lập;
5 Trách nhiệm sinh hoạt tiêu dùng mang tính bảo
vệ môi trường, tiết kiệm nguồn tài nguyên.
Trang 16PHÁP LUẬT HÀN QUỐC LIÊN QUAN ĐẾN QUẢNG CÁO
1 Cung cấp thông tin đúng đắn để
người tiêu dùng có thể lựa chọn hợp lý.
2 Nghiêm cấm hành vi quảng cáo
không đúng đắn, dối trá, phóng đại, mang tính chất lừa đảo, so sánh
không tích cực, mang tính chất nói xấu.
Trang 17PHÁP LUẬT HÀN QUỐC LIÊN QUAN ĐẾN QUẢNG CÁO
3 Doanh nghiệp muốn thực hiện việc quảng
cáo, hiển thị thì phải quảng cáo nội dung quan trọng; phải chứng minh được những hạng
mục trong quảng cáo, hiển thị với sự thật.
4 Ủy ban thương mại công bằng có thể đưa ra mệnh lệnh dừng tạm thời nếu quảng cáo
không lành mạnh, quảng cáo gây tổn thất khó phục hồi cho người tiêu dùng hoặc doanh
nghiệp cạnh tranh.
Trang 18CHỨC NĂNG CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA
ỦY BAN BẢO VỆ NTD HÀN QUỐC (KCA)
Phòng nghiên cứu chính sách năm 2013:
- Công khai 31 báo cáo nghiên cứu;
- Phát hành tạp chí nghiên cứu vấn đề NTD;
- Tổ chức Hội thảo về chính sách NTD;
- Cung cấp thông tin NTD qua cơ quan ngôn luận.
Trang 19CHỨC NĂNG CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA
ỦY BAN BẢO VỆ NTD HÀN QUỐC (KCA)
Cục điều tra thị trường năm 2013:
- Nghiên cứu điều tra 37 đề tài;
- Điều tra so sánh dịch vụ, như điều tra thực trạng dịch
vụ của du lịch nước ngoài;
- Cung cấp thông tin NTD qua báo chí;
- Đề xuất cải tiến cơ chế và chính sách lên Chính phủ
Trang 20CHỨC NĂNG CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA
ỦY BAN BẢO VỆ NTD HÀN QUỐC (KCA)
Cục hỗ trợ thiệt hại năm 2013:
- Tiếp nhận hỗ trợ thiệt hại 28.031 vụ;
- Thông báo vi phạm pháp luật của người kinh doanh 606 vụ;
- Phát hành niêm giám và các ví dụ điển hình
về hỗ trợ thiệt hại NTD 400 bản;
- Cung cấp thông tin phòng ngừa thiệt hại NTD:
53 thông tin như liên quan dịch vụ chuyển nhà trọn gói;
- Đào tạo và tư vấn tại chỗ cho NTD;
- Cung cấp thông tin NTD qua báo chí.
Trang 21LUẬT BVNTD TRONG LĨNH VỰC TMĐT CỦA HÀN QUỐC 2002
Áp dụng cho các giao dịch B2C TMĐT(DN – NTD), không áp dụng cho các giao dịch B2B (DN – DN) hay C2C (NTD – NTD).
Quy định cung cấp thông tin về danh tính:
- Tên thương mại và tên của người đại diện;
- Địa chỉ, số điện thoại và địa chỉ email;
- Số văn bản của báo cáo gửi Ủy ban thương mại lành mạnh quốc gia (KFTC) hoặc gửi các cơ quan khác và các thông tin cần thiết chứng thực cho
thông tin nêu trong báo cáo.
Trang 22LUẬT BVNTD TRONG LĨNH VỰC TMĐT CỦA HÀN QUỐC 2002
Cung cấp thông tin về các điều kiện giao dịch, chủ thể kinh doanh TMĐT phải cung cấp:
- Các thông tin về người cung cấp và người bán hàng;
- Tên, chủng loại và các thông tin về hàng hóa dịch vụ;
- Giá của hàng hóa dịch vụ;
- Phương thức và ngày cung cấp hàng hóa dịch vụ;
- Các thông tin về thời hạn, cách xác định và ảnh
hưởng của việc hủy đơn đặt hàng;
- Thay đổi, trả lại hoặc bảo hành hàng hóa, dịch vụ và các điều khoản cũng như thủ tục trả lại tiền;
- Các vấn đề kỹ thuật liên quan tới giao dịch điện tử
Trang 23LUẬT BVNTD TRONG LĨNH VỰC TMĐT CỦA HÀN QUỐC 2002
Thông tin về bồi thường thiệt hại cho NTD, xử lý khiếu nại;
Các điều khoản và điều kiện giao dịch;
Chi tiết và tổng số tiền NTD phải trả bên cạnh giá của hàng hóa;
Các chi tiết trong trường hợp có giới hạn về điều khoản bán hàng như ngày, địa điểm và số lượng bán và nơi giao nhận hàng;
Luật còn quy định người kinh doanh phải cung cấp thông tin cho NTD trong trường hợp khả
năng hủy hợp đồng đối với vị thành niên;
Thông tin của người môi giới vv…
Trang 24LUẬT BVNTD TRONG LĨNH VỰC TMĐT CỦA HÀN QUỐC 2002
Biện pháp bảo vệ NTD sau khi giao dịch:
- Hủy đơn đặt hàng như trong hợp đồng trong khoảng thời gian 7 ngày kể từ ngày nhận
được tài liệu về nội dung hợp đồng;
- Trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ khác với quảng cáo hoặc trái hợp đồng, NTD có thể
hủy đơn đặt hàng trong vòng 3 tháng kể từ ngày hàng hóa dịch vụ được cung cấp.
Trang 25LUẬT BVNTD TRONG LĨNH VỰC TMĐT CỦA HÀN QUỐC 2002
Chủ thể kinh doanh TMĐT phải lưu thông tin giao
Trang 26LUẬT BVNTD TRONG LĨNH VỰC TMĐT CỦA HÀN QUỐC 2002
Biện pháp bảo đảm quyền của NTD
được thực thi: Ủy ban thương mại công bằng Hàn Quốc (KFTC) có thẩm quyền:
- Đưa ra khuyến nghị để phía chủ thể kinh doanh TMĐT hoàn thành trách nhiệm
hoặc tuân thủ;
- Yêu cầu chủ thể kinh doanh áp dụng các biện pháp khắc phục.
Trang 27LUẬT BVNTD TRONG LĨNH VỰC TMĐT CỦA HÀN QUỐC 2002
KFTC có thể:
một phần hoạt động kinh doanh trong trường hợp hành vi vi phạm lặp lại hoặc không tiến
hành các biện pháp khắc phục.
kinh doanh có thể gây bất lợi nghiêm trọng
cho NTD.
thể kinh doanh TMĐT nhằm giảm thiệt hại gây
ra cho NTD trong TMĐT.
Trang 28LUẬT BVNTD TRONG LĨNH VỰC TMĐT CỦA HÀN QUỐC 2002
Quy định hình sự về các hành vi vi phạm:
quá 100 triệu won (khoảng 94.000 USD);
quá 50 triệu won (khoảng 47.000 USD);
- Phạt tiền không quá 30 triệu won (khoảng
28.000 USD);
- Phạt tiền không quá 10 triệu won (khoảng
9.400 USD).
Trang 29CHƯƠNG TRÌNH LẤY NTD LÀM TRUNG TÂM CỦA HÀN QUỐC
Gọi tắt là Hệ thống chứng nhận CCM, ra đời năm 2004, là một trong những nội dung mới trong chính sách bảo đảm quyền được thông tin của NTD ở Hàn Quốc.
Ví dụ về bài học cho DN khi không làm NTD hài lòng: Video clip một ca sỹ hát kể về chiếc đàn ghita trị giá 3.500 USD gửi hành lý bị nhân viên hàng không
quăng quật, hỏi 3 tiếp viên, 3 cô đều thờ ơ Là một ca
sỹ khá nổi tiếng Khi video được công bố, rất nhiều người quan tâm Hậu quả là hãng HK này bị sụt giảm
cổ phiếu 10%, tương đương trên 30.000 chiếc ghita đó
Trang 30CHƯƠNG TRÌNH LẤY NTD LÀM TRUNG TÂM CỦA HÀN QUỐC
Chính phủ Hàn Quốc ứng dụng mô hình
“Lấy NTD làm trung tâm” là nhằm:
- Bảo đảm quyền được thông tin của
NTD, giúp NTD biết đến những DN làm
ăn tốt, tăng quyền lợi cho NTD;
- Tăng doanh thu cho DN;
- Tạo thị trường tương sinh, cùng có lợi.
Trang 31CHƯƠNG TRÌNH LẤY NTD LÀM TRUNG TÂM CỦA HÀN QUỐC
Trang 32HỆ THỐNG CHỨNG NHẬN CCM CỦA HÀN QUỐC
Quy trình đánh giá và cấp chứng nhận:
1 Nộp hồ sơ;
2 Đánh giá hồ sơ và đánh giá tại chỗ;
3 Thẩm định kết quả đánh giá, xem xét sự phù hợp với các tiêu chuẩn cấp chứng
nhận CCM; báo cáo kết quả thẩm định
tới KFTC;
4 KFTC cấp và trao chứng nhận
Trang 33HỆ THỐNG CHỨNG NHẬN CCM CỦA HÀN QUỐC
Một trong những tiêu chí đánh giá là:
- Cung cấp thông tin cho NTD;
Trang 34HỆ THỐNG CHỨNG NHẬN CCM CỦA HÀN QUỐC
Trang 35HỆ THỐNG CHỨNG NHẬN CCM CỦA HÀN QUỐC
phẩm, tài liệu quảng cáo;
được NTD chấp nhận thì được miễn trừ thủ tục điều tra, thẩm tra vụ việc;
thì DN được chứng nhận sẽ bị hạn chế các ưu đãi trừ việc sử dụng
Trang 36LỢI ÍCH TỪ HỆ THỐNG CHỨNG NHẬN CCM CỦA HÀN QUỐC
Đối với DN, năm 2013:
- Doanh thu tăng;
- Mức độ hài lòng của NTD tăng
từ 0,8 – 9,3%;
Đối với NTD: - Tăng quyền lợi khi có thông tin để tiếp cận với DN lấy NTD làm trung tâm;
- Giảm các vụ khiếu nại từ 2% - 51,7%,
- Tạo ra quan hệ tương sinh NTD & DN.
Trang 38Liên hệ:
Ban quản lý Dự án EU-MUTRAP
Phòng 1203, Tầng 12, Khu Văn phòng, Tòa tháp Hà Nội,
49 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội