UBND tØnh yªn b¸i UBND TỈNH LAI CHÂU SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số 349 /BC SGDĐT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Lai Châu, ngày 16 tháng 6 năm 2016 BÁO CÁO Kết quả thi đua thực[.]
Trang 1UBND TỈNH LAI CHÂU
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 349 /BC-SGDĐT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày 16 tháng 6 năm 2016
BÁO CÁO Kết quả thi đua thực hiện 19 lĩnh vực công tác năm học 2015-2016
Thực hiện công văn số 6819/BGDĐT-TĐKT ngày 30/12/2015 của BộGD&ĐT về tiếp tục phát động phong trào thi đua “Dạy tốt – Học tốt” và xétkhen thưởng năm học 2015-2016 khối các sở giáo dục và đào tạo Sở GD&ĐTLai Châu báo cáo kết quả thực hiện 19 lĩnh vực như sau:
I Giáo dục Mầm non
1 Triển khai, thực hiện các văn bản của Bộ và thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua, công tác PCGDMNTNT
- Triển khai thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo nhiệm vụ năm học về giáo
dục mầm non, công tác tham mưu, báo cáo cung cấp thông tin đúng chính xácđầy đủ và kịp thời Đảm bảo chế độ chính sách cho giáo viên mầm non; triểnkhai tích cực các cuộc vận động, các phong trào thi đua do Ngành phát động
- Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt Đề án PCGDMN cho trẻ 5 tuổi đảm bảo
chất lượng, đúng tiến độ; chỉ đạo kiểm tra công nhận 108/108 đơn vị cấp xã và
tổ chức kiểm tra công nhận 8/8 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn PCGDMNTNT; BộGiáo dục và Đào tạo kiểm tra và ban hành quyết định công nhận tỉnh Lai Châuđạt chuẩn PCGDMNTNT thời điểm tháng 12 năm 2015
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 2,0/2,0 điểm
2 Tỷ lệ huy động trẻ đến trường
- Toàn tỉnh có 139 trường, 1.729 nhóm lớp, với 39.275 cháu, so với nămhọc trước giảm 01 trường, tăng 15 nhóm lớp và 2.177 cháu Trong đó: Trẻ nhàtrẻ ra lớp 4.538 tăng 350 cháu; trẻ mẫu giáo ra lớp 34.737 tăng 1.827 cháu
- 100% trẻ đến trường, lớp mầm non được đảm bảo an toàn; 100% bếp ănđảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Số trẻ ăn bán trú 38.559 cháu đạt tỷ lệ 98,2% sovới năm học 2014-2015 tăng 3.893 cháu; trong đó trẻ nhà trẻ ăn bán trú đạt 90,7%;trẻ mẫu giáo ăn bán trú đạt 94,9%, trẻ 5 tuổi ăn bán trú đạt 99,8%
- 100% nhóm lớp học 2 buổi/ngày; 100% trẻ được theo dõi sức khỏe bằngbiểu đồ tăng trưởng; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng cân nặng nhà trẻ: 3,6%, mẫu giáo:9,9% so với đầu năm học 2015-2016 tỷ lệ lần lượt giảm là 6,7% và 4,4%; Tỷ lệtrẻ suy dinh dưỡng chiều cao nhà trẻ: 10,5%, mẫu giáo: 14,7% so với đầu nămhọc 2015-2016 tỷ lệ lần lượt giảm 4,2% và 0,2%
- 100% trẻ học chương trình giáo dục mầm non, 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổidân tộc được chuẩn bị tiếng Việt trước khi vào lớp 1
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 3,0/3,0 điểm
3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Trang 2- Tổng số phòng học: 1.830 phòng, trong đó: 925 phòng kiên cố đạt
51,6%; 425 phòng bán kiên cố đạt 23,4% các phòng học tạm đạt yêu cầu 100%
trường mầm non có công trình vệ sinh, bếp ăn, sân chơi và đồ chơi ngoài trời
- 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi đủ đồ dùng theo quy định
- Chú trọng chỉ đạo nâng cao chất lượng và số lượng trường chuẩn quốcgia, trong năm học kiểm tra công nhận thêm 05 trường đạt chuẩn Quốc gia =4,4%, nâng tổng số trường đạt chuẩn Quốc gia toàn tỉnh lên 31 trường, trong đó
có 02 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2
- Tuy nhiên, vẫn còn khó khăn về nước sạch ở một số điểm trường
Điểm tự chấm: Thực hiện đầy đủ nội dung 1,5/2,0 điểm
4 Đảm bảo chế độ chính sách cho giáo viên
- Đảm bảo chế độ chính sách chế độ chính sách cho giáo viên mầm non;trong năm học không có cán bộ, giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo
- Thực hiện đổi mới công tác quản lý, đảm bảo 3 công khai trong các cơ
sở GDMN (100% trường mầm non công lập, có 07 nhóm trẻ tư thục)
- Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của chủ các nhóm trẻ trongviệc thực hiện các qui định về tổ chức hoạt động của các nhóm trẻ tư thục đượctăng cường
- Tăng cường công tác kiểm tra, tư vấn, giúp đỡ cơ sở nhằm nâng cao chấtlượng GDMN Khuyến khích giáo viên tự học nâng cao năng lực chuyên mônnghiệp vụ; tham gia các lớp đào tạo trình độ trên chuẩn CBQL và GVMN đượcbồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ tăng so với năm học trước
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 2,0/2,0 điểm.
5 Công tác tuyên truyền, xã hội hóa giáo dục, thực hiện chế độ báo cáo
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phối hợp vận động trẻ ra lớp, bổ sung
cơ sở vật chất, hỗ trợ kinh phí, hiện vật, ngày công lao động tu sửa trường lớp, hiếnđất, nhiều điểm trường huy động được cha mẹ trẻ luân phiên tới nấu ăn bán trú…
- Tuyên truyền phòng tránh bệnh theo mùa; công tác vệ sinh, kiến thứckhoa học nuôi dạy trẻ, dinh dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ mầm non; côngtác phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi và chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi vào lớp 1 thôngqua các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thi, các cuộc họp, góctuyên truyền tại trường, lớp…
- Công tác xã hội hóa giáo dục, huy động tốt sự tham gia của các bậc cha mẹhọc sinh và cộng đồng để thu hút nhiều nguồn lực đầu tư cho các cơ sở GDMN
- Thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thờitheo yêu cầu của Bộ GD&ĐT
Điểm chấm: Thực hiện tốt nội dung 1,0/1,0 điểm
Tổng điểm tự chấm các nội dung: 9,5/10 điểm.
II Giáo dục Tiểu học
1 Triển khai thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo nhiệm vụ giáo dục tiểu học và kế hoạch thời gian năm học
Trang 3- Triển khai thực hiện nghiêm túc các văn chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Cụ thể hóa các nội dung triển khai phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
- Văn bản được thông qua hệ thống Eoffice từ Sở đến các đơn vị Giáo dụctrong toàn tỉnh nhanh chóng, thuận tiện
- Căn cứ hướng Chỉ thị nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT, đã tham mưucho UBND tỉnh ban hành Quyết định biên chế thời gian năm học 2015-2016
* Hạn chế : Một số nội dung triển khai còn chậm so với thời gian quy định
Điểm tự chấm: Thực hiện đủ nội dung 1,5/2,0 điểm.
2 Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 29-NQ-TW về đổi mới căn bản, toàn diện, Xây dựng và thực hiện đổi mới kế hoạch dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh, đổi mới phương pháp dạy học.
- Thực hiện linh hoạt việc tăng thời lượng trong quá trình tổ chức dạy học.Giao các đơn vị giáo dục tự chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học phù hợp điềukiện thực tiễn ở địa phương Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, rèn kĩnăng sống cho học sinh để nâng cao chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh theo đúng Thông tư30/2014/TT-BGDĐT Giao quyền chủ động cho các đơn vị trường học tổ chứckiểm tra đánh giá và sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá theo đúng quy định
* Kết quả: Tổng số 52.995 học sinh, số học sinh được đánh giá xếp loại là:52.250, trong đó học sinh hoàn thành chương trình lớp học 50323 em đạt tỷ lệ96,3%; chưa hoàn thành chương trình lớp học 19227 học sinh chiếm tỷ lệ 3,7%
Số trường tham gia Dự án Mô hình trường học mới VNEN năm học 2015 2016: 50 trường, 335 lớp, 6937 học sinh
Năm học 2015-2016 toàn tỉnh có 116 trường học 2 buổi/ngày 2265 lớp,44526/52995 học sinh đạt 84,0% tăng 13% so với năm học trước; số trường học
từ 6-9 buổi/tuần 31 trường, 539 lớp, 8266/52995 học sinh đạt 15,6%; số lớp học
5 buổi/tuần 09 lớp, 203/52995 học sinh chiếm tỷ lệ 0,3%
- Triển khai Đề án ngoại ngữ: Toàn tỉnh có 85 trường có lớp dạy tiếngAnh từ lớp 3 đến lớp 5 với tổng số 10 475 học sinh Chương trình Tiếng Anh 2tiết/tuần có 1920 em tham gia Chương trình Tiếng Anh 4 tiết/tuần là 8555 em
Dạy học môn tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu CNGD tới 100% trường, lớp,học sinh lớp 1 trong tỉnh cụ thể có 147 trường 646 lớp 11242 học sinh trong đóhọc sinh tham gia đánh giá 11114 hoàn thành 10653 em đạt 95,9%, chưa hoànthành 461 em đạt 4,1%
- Tiếp tục triển khai Đề án “Phương pháp bàn tay nặn bột” cho việc dạy
học môn TNXH lớp 1,2,3 và môn Khoa học lớp 4; 5 tại 118/147 trường với
1605 lớp, 30689 học sinh trong đó học sinh hoàn thành là 30329 em đạt tỉ lệ98,8%, số học sinh chưa hoàn thành là 360 em đạt tỉ lệ 1,2%
Tổ chức tập huấn cho 100% giáo viên dạy môn Mĩ thuật bao gồm cả giáoviên chuyên và không chuyên tại tất cả các đơn vị giáo dục Tổng số có 52.250học sinh được học môn Mĩ thuật theo phương pháp mới trong đó 52.179 họcsinh hoàn thành đạt 99,1%, học sinh chưa hoàn thành 71 em chiếm 0,1%
Trang 4* Hạn chế: Chất lượng giáo dục chưa đồng đều giữa các vùng, miền
Điểm tự chấm: Thực hiện đủ nội dung 2,5/3,0 điểm.
3 Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học Xây dựng trường chuẩn quốc gia Xây dựng các điều kiện để tăng tỉ lệ học sinh học 2 buổi/ngày.
- Tiếp tục củng cố Ban chỉ đạo PCGD Tăng cường CSVC, điều chỉnhmạng lưới trường lớp phù hợp, đẩy nhanh tiến độ mở rộng số trường dạy học
2 buổi/ngày Thực hiện tốt công tác duy trì sĩ số và nâng cao chất lượng giáodục
- Duy trì giữ vững đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT: 108/108 xã, phường, thịtrấn đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT Trong đó đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu họcđúng độ tuổi mức độ 1 là 54/108 xã, phường, thị trấn đạt 50%; mức độ 2 là54/108 xã, phường, thị trấn đạt 50%
- Trong năm học đã tổ chức kiểm tra, công nhận lại công nhận được 04 trườngđạt chuẩn quốc gia; công nhận lại được 05 trường đạt chuẩn quốc gia Tính đến thờiđiểm hiện tại, toàn tỉnh có 43 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, so với năm họctrước tăng 4 trường
Năm học 2015-2016 toàn tỉnh có 116 trường học 2 buổi/ngày 2.265 lớp,44526/52995 học sinhđạt 84,0% tăng 13% so với năm học trước
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 2,0/2,0 điểm
4 Đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện thông tư 30/2014/TT-BGDĐT.
- Tổ chức tập huấn trực tiếp việc đánh giá học sinh tiểu học theo đúng yêucầu; cụ thể hóa các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo để chỉ đạo Chỉ đạo cácđơn vị tổ chức Hội thảo bàn về đánh giá học sinh tiểu học và sử dụng hồ sơ đánhgiá học sinh
- Tổng số cán bộ quản lý 403 trong đó số cán bộ quản lý được đào tạo qualớp nghiệp vụ quản lý giáo dục 332đồng chí đạt 82,4% Số cán bộ quản lí được họclớp trung cấp chính trị 257 đồng chí đạt tỉ lệ 63,8%
Kết quả xếp loại CBQL theo chuẩn nghề nghiệp: Xuất sắc đạt 59,6%;Khá đạt 37,7%; TB đạt 2,7 %
Kết quả xếp loại giáo viên: Xuất sắc đạt 32,4%; Khá đạt 43,7%; TB đạt22,6 % Chưa đạt chiếm 1,3%
- Đã ban hành văn bản dạy học theo đối tượng, vùng miền để giúp cán bộquản lí và giáo viên có phương pháp chỉ đạo và dạy học phù hợp với khả năngnhận thức của học sinh
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 2,0/2,0 điểm
5 Có sáng kiến, chủ động triển khai các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện của địa phương để nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học
- Thực hiện tốt công tác bán trú cho học sinh tại các trường PTDTBT TH vàcác trường có học sinh bán trú, thực hiện nghiêm túc chế độ cho học sinh, tổ chứctốt công tác nuôi dạy học sinh, tổ chức bán trú một cách linh hoạt, đa dạng hoạt
Trang 5động như xem tivi, đọc sách, tham gia các trò chơi dân gian,… cùng với nghỉtrưa trong thời gian giữa hai buổi học, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hộicho học sinh.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo định kỳ và đột xuất luôn đảm bảochất lượng có chất lượng, đúng thời gian, đúng quy định như: Việc sử dụng phầnmềm thống kê quản lí chất lượng giáo dục tiểu học EQMS luôn đảm bảo và nộp sốliệu thống kê trước thời hạn quy định Công tác thống kê phần mềm quản lí phổ cậpgiáo dục được triển khai và thực hiện cập nhật số liệu online đảm bảo
Điểm tự chấm: Thực hiện đủ nội dung 1,0/1,0 điểm
Tổng số điểm tự chấm các nội dung 9,0/10 điểm.
III Giáo dục Trung học
1 Thực hiện chương trình giáo dục
- Chỉ đạo, tổ chức duyệt kế hoạch theo phân cấp quản lý ngay tư đầu nămhọc Thống nhất đồng bộ từ Sở GD&ĐT đến các cơ sở Giáo dục từ việc xácđịnh mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp dạy học đến kiểm tra, đánhgiá chất lượng kết quả đầu ra Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện dạy họctheo chủ đề các môn học bậc THPT trong toàn tỉnh
- Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục 22 trường THCS vùng khó
khăn có chất lượng giáo dục thấp Xây dựng đề án "Nâng cao chất lượng giáo dục
vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016 - 2020" Thực hiện các giải pháp nâng cao
chất lượng các môn văn hóa cơ bản, đặc biệt các môn thi tuyển sinh vào lớp 10, thiTHPT quốc gia Ký cam kết thi đua thực hiện công tác duy trì sỹ số và tăng tỷ lệchuyên cần của học sinh
- Tích cực chuẩn bị các điều kiện về giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất đểtiến tới dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới (bồi dưỡng năng lực, phươngpháp giảng dạy cho giáo viên, thực hiện kiểm tra đánh giá theo định hướng pháttriển năng lực học sinh, nâng chất lượng dạy và học ngoại ngữ, đầu tư cơ sở vậtchất trang thiết bị dạy học, )
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 2,0/2,0 điểm
2 Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh theo định hướng phát triển năng lực, kết hợp thực hiện đánh giá thườngxuyên với đánh giá định kỳ, cho điểm và nhận xét, đánh giá qua các sản phẩm họctập của học sinh Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề nghiên cứu bài học.Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và kiểmtra, đánh giá tại các đơn vị trường
- Tổ chức cuộc thi KHKT cấp tỉnh với 76 dự án tham gia và trao 38 giải
(nhất 2, nhì 6, ba 8, khuyến khích 22), lựa chọn 6 dự án tham dự cuộc thi KHKT
cấp quốc gia năm học 2015 - 2016 và đạt 3 giải khuyến khích
- Có 100 dự án tham dự thi cấp Quốc gia, trong đó: Cuộc thi Vận dụng
kiến thức liên môn có 20 dự án của học sinh đạt giải (giải Nhì 5 dự án; giải Ba 5
Trang 6dự án; giải Khuyến khích 10 dự án); Cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp có 9
dự án của giáo viên đạt giải (giải Nhì 2 dự án; giải KK 7 dự án)
- Kết quả kỳ thi chọn học sinh giỏi các cấp: Cấp Quốc gia THPT đạt 10
giải (5 giải ba, 5 giải KK) Cấp tỉnh: Lớp 8 có 135 HS đạt giải (6 nhất, 14 nhì,
34 ba, 81 KK); Lớp 9 có 142 HS đạt giải (5 nhất, 19 nhì, 38 ba, 80 KK); Lớp 10
có 64 HS đạt giải (4 nhì, 11 ba, 49 KK); Lớp 11 có 61 HS đạt giải (4 nhì, 15 ba,
42 KK); Lớp 12 có 59 HS đạt giải (3 nhất, 6 nhì, 20 ba, 30 KK)
Cuộc thi Olympic Tiếng Anh trên Internet cấp tỉnh có 49 giải/158 thí sinhtham gia dự thi, đạt 31%, trong đó 04 giải vàng, 09 giải bạc, 12 giải đồng, 24giải khuyến khích; cấp quốc gia có 01 giải khuyến khích Cuộc thi giải Toán quaInternet cấp tỉnh có 47/90 thí sinh dự thi, đạt 52,2%, trong đó 03 giải vàng, 08giải bạc, 13 giải đồng, 23 giải khuyến khích
- Chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS; ma
túy; ATGT tại các đơn vị Tổ chức thành công hội thi vẽ tranh "Tìm hiểu về nước
sạch và vệ sinh môi trường” cho học sinh lớp 8, 9 toàn tỉnh, đã chấm và trao 40
giải cá nhân (nhất 02 giải, nhì 06, ba 14, khuyến khích 18) và 08 giải tập thể.
- Đổi mới thi giáo viên dạy giỏi; Đổi mới cách đánh giá giáo viên: Ban hànhvăn bản hướng dẫn đánh giá xếp loại chuyên môn giáo viên bậc trung học căn cứ
vào 03 tiêu chí: Xếp loại chất lượng giảng dạy (gồm tổ chức các hoạt động trên lớp
của giáo viên và kết quả kiểm tra chất lượng học sinh trong thời gian 45 phút); Xếp
loại kiến thức chuyên môn (thông qua kết quả bài kiểm tra); Xếp loại thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quy chế chuyên môn (thông qua phiếu hỏi)
- Chỉ đạo và thực hiện, phương pháp "Bàn tay nặn bột" và các phương
pháp dạy học tích cực được 76 trường với 303 lớp và 14.008 học sinh tham gia
áp dụng; tổ chức tập huấn cho 772 giáo viên và tạo ra được 209 sản phẩm Xâydựng mô hình trường học mới tại 13 trường THCS với 25 lớp, 774 học sinh
- Tổ chức lồng ghép 2 kỳ thi kiểm tra học kỳ II lớp 9 và tuyển sinh vàolớp 10 thành 1 kỳ thi; Tổ chức kiểm tra kiến thức chuyên môn giáo viên các cấphọc từ đó bàn giải pháp bồi dưỡng giáo viên yếu và bố trí nhân sự phù hợp
- Kết quả đánh giá 2 mặt GD và tốt nghiệp THCS năm học 2015 - 2016:+ Cấp THCS: Hạnh kiểm Khá, Tốt đạt 91.7%, tăng 1.7%; Học lực từ TB
trở lên đạt 91,8%, tăng 4.8% (trong đó khá, giỏi đạt 35,7%, tăng 3.7%); tỷ lệ
yếu, kém 7.9%, giảm 5.1% Kết quả tốt nghiệp THCS: 6484/6517 học sinh dựxét tốt nghiệp, đạt 99.5%, tăng 1.5%
+ Cấp THPT: Hạnh kiểm khá, tốt đạt 91.3%, tăng 1.3%; Học lực từ TB
trở lên đạt 90.9%, tăng 5.9% (trong đó khá, giỏi đạt 43.3%, tăng 10.3%); tỷ lệ
yếu, kém 9.1%, giảm 5.9%
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 2,0/2,0 điểm
3 Quy mô trường, lớp và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
- Toàn ngành có 116 trường THCS (PTCS 3, giảm 1; THCS 113, giảm 6), 1.038 lớp (tăng 11), 31.058 học sinh (tăng 1.858) Có 25 trường THPT (tăng 6),
274 lớp (tăng 24), 8.248 học sinh (tăng 448).
Trang 7- Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia luôn nhận được sự quan tâm,chỉ đạo, trong năm học 2015 - 2016 đã công nhận thêm 05 trường, nâng sốtrường đạt chuẩn quốc gia lên 20 trường.
- Sử dụng thường xuyên và có hiệu quả phòng học bộ môn, thư viện, thiết
bị dạy học hiện có phục vụ đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá;phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học
* Hạn chế: Số lượng trường trung học đạt chuẩn quốc gia còn ít, chủ yếu
do cơ sở vật chất không đảm bảo đạt chuẩn
Điểm tự chấm: Thực hiện tương đối tốt nội dung 1,5/2,0 điểm
4 Công tác phổ cập giáo dục
- Ban chỉ đạo PCGD từ tỉnh đến cơ sở đã có nhiều biện pháp thực hiện cóhiệu quả công tác phổ cập giáo dục, các nhiệm vụ phát triển và nâng cao chấtlượng giáo dục 100% xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố thực hiện tốt duytrì PCGD
- Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra,giám sát; Thực hiện nghiêm túc các quy định về chế độ họp, báo báo, cập nhậtthông tin về phổ cập giáo dục; Mở các lớp phổ cập, xóa mù chữ đảm bảo duy trì vànâng chuẩn; Quan tâm chỉ đạo các xã có các chỉ số đạt chuẩn phổ cập thấp, thiếubền vững Sử dụng hiệu quả hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục,xóa mù chữ trong quản lý
- Chỉ đạo các trường THCS, THPT vận dụng quy chế đánh giá, xếp loạihọc sinh theo hướng tạo điều kiện tối đa để học sinh khuyết tật được tham giahọc hoà nhập và có thể học lên sau phổ thông Tổ chức tuyên truyền, giúp đỡhọc sinh tàn tật, khuyết tật hòa nhập tốt hơn trong học tập và trong cuộc sống
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 2,0/2,0 điểm
5 Công tác quản lý giáo dục
- Đổi mới công tác quản lý giáo dục giao quyền chủ động cho CBQL, giáoviên trong việc xác định mục tiêu giáo dục của trường và cho từng học sinh; tăngcường vai trò và hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn, vai trò của giáo viên chủnhiệm lớp, giáo viên bộ môn trong việc giáo dục toàn diện học sinh
- Tổ chức tốt hội nghị bàn giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục các trườngTHCS vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; thành lập đoàn kiểm tra, tư vấn,giúp đỡ công tác ôn thi THPT quốc gia tại các đơn vị giáo dục Chú trọng nâng caochất lượng giáo dục các môn văn hóa cơ bản, nhất là các môn: Toán, Ngữ văn, Lịch
sử, Vật lý và Tiếng Anh lớp 9; môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý lớp 12
- Huy động học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học vào lớp 6đạt 96,9%; Huy động học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10 THPT cả hai hệ đạt73,1% Quản lý tốt việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn, không có tình trạngdạy thêm, học thêm trái quy định; thực hiện nghiêm túc quy định và giảm tải hệthống hồ sơ, sổ sách trong nhà trường
- Tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn qua trang mạng giáo dục
"Trường học kết nối": Tổng số tài khoản nhà trường là 148/148 trường; số tài
Trang 8khoản giáo viên là 2898/2898 giáo viên; số tài khoản học sinh là 19436/41436học sinh đạt 46,9% Tham gia sinh hoạt chuyên môn do Bộ tổ chức có 1258 tổ/nhóm, số sản phẩm sinh hoạt chuyên môn đã đăng là 339 sản phẩm Tham giasinh hoạt chuyên môn do Sở GD&ĐT tổ chức có 389 tổ/nhóm, số sản phẩm sinhhoạt chuyên môn đã đăng là 176 sản phẩm
- Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo, kịp thời, chính xác,đúng thời gian quy định của Bộ GD&ĐT Tăng cường việc gửi nhận văn bảnqua hệ thống gmail và Eoffice của ngành
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 2,0/2,0 điểm
Tổng số điểm tự chấm các nội dung: 9,5/10 điểm
IV Giáo dục Thường xuyên
1 Triển khai thực hiện các văn bản, đề án và các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành
- Xây dựng kế hoạch thực hiện các đề án: “xây dựng xã hội học tập giai
đoạn 2012-2020” và triển khai có hiệu quả; có giải pháp thực hiện đề án “xóa
mù chữ đến năm 2020”
- Củng cố kết quả PCGDTH-CMC; tăng cường tuyên truyền, vận độngcác đối tượng đã được công nhận biết chữ ra học các lớp giáo dục tiếp tục saukhi biết chữ nhằm chống tái mù; củng cố kết quả chống mù chữ ở 100% xãphường, thị trấn
- Triển khai và thực hiện tốt phần mềm quản lý phổ cập chống mù chữtheo Đề án “Xây dựng hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD - CMC”
- Tổng số 15 đến 60 biết chữ là 190704/231128 = 82,5% Tăng 1,9% socùng kỳ năm trước
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, lợi ích củaviệc học tập suốt đời - xây dựng xã hội học tập; Tiếp tục triển khai, thực hiệnviệc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động
“Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 2,0./2,0 điểm
2 Củng cố và phát triển mạng lưới các cơ sở GDTX
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị cho các cơ sở GDTX,xây dựng 1 mô hình hoạt động GDTX theo hướng thực hiện 2 nhiệm vụ vừahướng nghiệp dạy nghề vừa thực hiện công tác GDTX
- Đa dạng hóa nội dung chương trình và tổ chức các hình thức giáo dụcphù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi người, duy trì hoạtđộng và phát triển bền vững Trung tâm HTCĐ ở 106/108 xã, phường, thị trấn,
có 55.870 lượt người, học chương trình đáp ứng yêu cầu người học, cập nhậtkiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ Học viên học nghề ngắn hạn dưới 6tháng là 910 người tại các trung tâm học tập cộng đồng
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 3,0/3,0 điểm
3 Đảm bảo chất lượng giáo dục
Trang 9- Chú trọng công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của họcviên, thực hiện tốt hình thức ra đề kiểm tra tự luận kết hợp với trắc nghiệm theohướng học viên phải hiểu và biết vận dụng kiến thức để làm bài
- Triển khai và tổ chức các lớp bồi dưỡng theo chuyên đề, bồi dưỡng theocụm cấp trung học phổ thông cho cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy
ở các môn học nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác giảng dạy tại các TTGDTX
- Tăng cường sử dụng thiết bị dạy học, đồ dùng trực quan và công nghệthông tin trong giảng dạy để học sinh dễ nhớ, dễ tiếp thu kiến thức
- Tăng cường công tác kiểm tra, tiến hành rà soát đánh giá đúng thực chất chấtlượng học viên từ đó có kế hoạch phụ đạo bồi dưỡng học viên yếu kém Việc dựgiờ, thăm lớp, thực hiện các qui định chuyên môn; công tác thanh tra, kiểm trachuyên môn đã có hiệu quả cao
- Đã tổ chức bồi dưỡng cho 95% cán bộ quản lý, giáo viên của các trungtâm GDTX tham gia bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn vào thời gian hè
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 1,5/2,0 điểm.
4 Công tác quản lý, chỉ đạo
- Chỉ đạo các phòng GD&ĐT, các TTGDTX tổ chức thực hiện, kiểm tracác trường trong việc dạy và học BTVH; thực hiện tốt việc mở các lớp học dànhcho các đối tượng cán bộ công chức xã, phường, thị trấn theo công văn số5010/BGD&ĐT-GDTX ngày 21/5/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phối kếthợp với các ban, ngành, đoàn thể vận động học viên ra lớp, duy trì sĩ số họcviên, nâng cao chất lượng giáo dục,
- Tăng cường công tác quản lý, đảm bảo nề nếp, kỷ cương, nâng cao chấtlượng dạy học, đảm bảo chất lượng đầu ra Đổi mới phương pháp dạy học, đổimới kiểm tra, đánh giá theo đối tượng vùng miền từng bước nâng cao chất lượnggiáo dục thường xuyên
- Việc Quản lý các hoạt động liên kết đào tạo của các trung tâm giáo dụcthường xuyên với các trường trung cấp, cao đẳng, đại học theo hình thức giáodục từ xa theo đúng Quy định; chỉ đạo và quản lý chặt chẽ các hoạt động đào tạobồi dưỡng ngoại ngữ, tin học trên địa bàn theo đúng qui định của Quy chế tổchức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ - tin học
- Tích cực đổi mới nội dung và phương pháp dạy học theo yêu cầu vàsách giáo khoa mới, chú trọng các bài kiến thức khó, bài dài, bài vận dụng, bàithực hành thí nghiệm, bài ôn tập, các dạng bài tập…
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 1,5/2,0 điểm
5 Thực hiện công tác sơ kết, tổng kết và nộp báo cáo
- Có văn bản hướng dẫn các trung tâm GDTX sơ kết, tổng kết theo thờigian quy định
- Chế độ báo cáo kịp thời hạn theo quy định gửi báo cáo về Bộ Giáo dục
và Đào tạo và Tỉnh ;
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 1,0/1,0 điểm
Tổng số điểm tự chấm các nội dung 9/10 điểm
Trang 10V Trung cấp chuyên nghiệp
1 Thực hiện tốt việc quản lý, chỉ đạo đối với giáo dục trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn.
- Tham mưu làm rõ trách nhiệm theo nội dung của Nghị định 115 về thựchiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và giao quyền tự chủ cho các đơn
vị, tuy nhiên tỉnh Lai Châu chưa áp dụng thực hiện Công tác quản lý, chỉ đạođối với giáo dục TCCN, và công tác thực hiện chức năng tham mưu, giúpUBND cấp tỉnh về quy hoạch phát triển giáo dục chuyên nghiệp của địa phươngthực hiện chưa thật hiệu quả,
* Hạn chế: Công tác phân cấp quản lý, các trường Cao Đẳng và Trung cấp
không thuộc Sở GD&ĐT quản lý nên gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản
lý chỉ đạo hoạt động về TCCN
Tự chấm điểm: Thực hiện đủ nội dung 1,5/3,0 điểm.
2 Giải pháp và tổ chức chỉ đạo các cơ sở đào tạo TCCN thực hiện hiệu quả các giải pháp phát triển, nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo TCCN.
- Các trường thực hiện tốt việc rà soát, đổi mới nội dung, chương trìnhđào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứngnhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công nghiệp hóa và hiện đạihóa địa phương và cả nước
- Chỉ đạo các trường phấn đấu đạt chuẩn một số điều kiện cơ bản nhằmđảm bảo chất lượng đào tạo về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; chươngtrình đào tạo, giáo trình; thi kiểm tra đánh giá; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
ở một số ngành đào tạo trọng điểm
- Tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và CBQL tại các cở
sở có đào tạo TCCN, xây dựng tổ chức bộ máy Chỉ đạo các trường xây dựng
lộ trình phát triển đội ngũ theo các giai đoạn và tập trung sâu vào chiến lược
phát triển ngành nghề đào tạo, phát triển đội ngũ, phát triển cơ sở vật chất vànâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu xã hội
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 2,0/2,0 điểm.
3 Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra
- Công tác kiểm tra thanh tra được thực hiện nghiêm túc, kịp thời chấn chỉnh, xử lýnghiêm các vi phạm trong tuyển sinh và tổ chức đào tạo TCCN, liên kết đàotạo, cấp phát văn bằng; tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện "3 côngkhai" trong các nhà trường
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 2,0/2,0 điểm.
4 Có sáng kiến và giải pháp cụ thể trong việc thực hiện các cuộc vận động, các chủ trương của ngành Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, chế
độ báo cáo
- Hướng dẫn các trường thực hiện nghiêm túc các văn bản pháp quy về đàotạo; thực hiện tốt việc cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ và của ngành giáodục, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục chuyên nghiệp
Trang 11- Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện "3 công khai", thanh tra
và xử lý nghiêm các vi phạm trong tuyển sinh và tổ chức đào tạo TCCN, cấpphát văn bằng
- Chỉ đạo các trường thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê vàbáo cáo theo chuyên đề theo quy định
Điểm tự chấm: Thực hiện đủ nội dung 1,5/1,5 điểm.
5 Thực hiện hiệu quả việc phối hợp với các doanh nghiệp, các tổ chức
sử dụng lao động để đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu thị trường; thực hiện tốt công tác hợp tác quốc tế, tuyển sinh, phân luồng, hướng nghiệp, lập nghiệp cho thanh niên
- Chỉ đạo triển khai có hiệu quả công tác đào tạo theo nhu cầu xã hội tạo
cơ hội cho học sinh và cán bộ được đi học để nâng cao kiến thức và đạt chuẩn vềtrình độ; Công tác tuyển sinh TCCN theo đúng chỉ tiêu kế hoạch và theo nhu cầucủa xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho tỉnh
- Tăng cường hướng dẫn và tạo điều kiện cho các trường thực hiện việchợp tác đào tạo với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước.Trong năm học các nhà trường đã tăng cường công tác liên kết với một sốtrường ĐH, HV trong công tác tuyển sinh hệ chính quy, hệ vừa làm vừa học đểnâng cao trình độ cho cán bộ công chức viên chức trong toàn tỉnh
- Việc thực hiện chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ học sinh, sinh viênthuộc diện chính sách đã được các nhà trường quan tâm, tạo điều kiện cho con
em các gia đình thuộc hộ nghèo, con em dân tộc, con em ở vùng sâu vùng xavùng đặc biệt khó khăn đã được vào học tại các trường cao đẳng, TCCN
- Công tác tuyển sinh TCCN trong các trường được thực hiện nghiêm túc,đúng quy chế Trường Cao đẳng Cộng đồng: Công tác tuyển sinh về cơ bản tuyển
đủ chỉ tiêu theo kế hoạch Nguồn tuyển sinh còn hạn chế về chất lượng, đối tượngtuyển sinh chủ yếu là con em địa phương Một số ngành không thu hút được thísinh ĐKDT, số lượng học sinh trúng tuyển vào trường còn thấp so với chỉ tiêu đượcgiao Cụ thể: Chính quy: cao đẳng 02 lớp (316 SV), trung cấp 01 lớp (72 HS); liênkết đào tạo 02 lớp (171 HV); thạc sỹ 01 (40 HV)
+ Trường Trung cấp y tế: Đào tạo nhân viên y tế thôn bản 7 lớp (284 HV);bồi dưỡng kiến thức dược, y học cổ truyền 02 lớp (60 học viên)
Điểm tự chấm: Thực hiện đủ nội dung 1,5/1,5 điểm.
Tổng số điểm tự chấm các nội dung: 8,5/10 điểm.
VI Giáo dục Dân tộc
1 Phát triển quy mô, mạng lưới trường PTDTNT, PTDTBT
- Toàn tỉnh có 09 trường PTDTNT trong đó có 03 trường liên cấp(THCS+THPT), 06 trường cấp THPT; tổng số học sinh: 2.497, trong đó học sinh
nữ 1.312 chiếm 52.5%; 99.9% học sinh là người dân tộc thiểu số
- Tổng số trường PTDTBT: 96 trường trong đó THCS 52 trường, Tiểu học
44 trường, tăng 26 trường so với năm học trước; tổng số trường phổ thông có
Trang 12học sinh bán trú 161 trường; tổng số học sinh được hưởng chế độ bán trú toàntỉnh: 22.222 học sinh (Tiểu học: 8.679; THCS: 10.621; THPT: 2.922)
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung: 2,0/2,0 điểm
2 Nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT) Đảm bảo cho học sinh các trường PTDTBT có chỗ ở an toàn, đủ ăn, đủ mặc, đủ sách học
- Chỉ đạo hiệu quả công tác dạy học theo đối tượng, vùng miền, dạy tự
chọn bám sát chương trình, đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng môn học; Thànhlập các trường PTDTBT; Tổ chức tốt công tác nuôi dưỡng học sinh bán trú giúptăng tỷ lệ chuyên cần, hạn chế tình trạng học sinh bỏ
- Thực hiện tốt chế độ, chính sách cho học sinh các trường PTDTNT,PTDTBT Nhiều đơn vị đã huy động phụ huynh học sinh, các tổ chức, cá nhân, cácnhà hảo tâm trên địa bàn ủng hộ, giúp đỡ học sinh, tạo mọi điều kiện thuận lợi đểcác em yên tâm học tập
- Tăng cường công tác thanh kiểm tra, gắn vai trò và trách nhiệm củangười đứng đầu ở các đơn vị giáo dục; phát huy dân chủ, chấn chỉnh kỷ cương, nềnếp; ngăn chặn và xử lý kịp thời các hiện tượng tiêu cực nhất là việc thực hiện chế
độ chính sách
- Quan tâm tới việc nâng cao chất lượng, phát triển đội ngũ CBQL, giáoviên cả về số lượng và chất lượng, đặc biệt là giáo viên người dân tộc thiểu số.Trong năm học tổ chức các đợt bồi dưỡng cho cán bộ quản lý các đơn vị trườnghọc ở tất cả các cấp học Tổ chức bồi dưỡng giáo viên dạy lớp ghép
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung: 2,0/2,0 điểm
3 Đảm bảo chất lượng dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, tổ chức tốt việc chuẩn bị và tăng cường tiếng việt cho học sinh dân tộc thiểu số
ở mầm non, tiểu học Tổ chức dạy tiếng dân tộc thiểu số cho giáo viên ở vùng dân tộc, miền núi
- Tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số trong các cơ sở GDMN.Chú trọng chất lượng trẻ mẫu giáo 5 tuổi chuẩn bị vào lớp 1 Tổ chức thực hiện dạyhọc môn tiếng Việt lớp 1 theo định hướng tăng thời lượng giảng dạy
- Hệ thống trường PTDTBT tiếp tục được quan tâm đầu tư; mở các lớpghép phù hợp với đặc thù của từng trường, từng địa phương; Tổ chức dạy thêmcác buổi chiều trong tuần
- Chỉ đạo tổ chức tốt chương trình giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”
cho học sinh dân tộc thiểu số cấp tiểu học ở các huyện, thành phố để tăng cườngkhả năng sử dụng tiếng Việt của học sinh dân tộc và giúp các em tự tin hơntrong giao tiếp
- Duy trì mở lớp dạy tiếng dân tộc Mông cho cán bộ quản lý, giáo viên ởvùng dân tộc thiểu số và các trường PTDTNT, PTDTBT
* Hạn chế: Chưa tổ chức dạy tiếng dân tộc theo chương trình và sách giáo
khoa của Bộ đã ban hành theo Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7năm 2010, Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BGDĐT ngày 03/11/2011
Trang 13Điểm tự chấm: Thực hiện đủ nội dung: 1,5/2,0 điểm
4 Thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với học sinh
và giáo viên, cán bộ quản lý công tác tại vùng dân tộc, miền núi
- Công tác xét tuyển cử tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp chuyênnghiệp đảm bảo công bằng, khách quan, đúng đối tượng
+ Tổ chức xét duyệt, ban hành quyết định phê duyệt cho học sinh thuộc đốitượng được hưởng chính sách hỗ trợ học tập theo Quyết định của Chính phủ
+ Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt cho 38.878học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ gạo với số lượng gạo là 5.214.261kg
+ Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với học sinh PTDTNT, chế độbán trú cho học sinh TH, THCS theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg
+ Thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với nhà giáo và cán
bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi như: chế độ thuhút, phụ cấp khu vực, thâm niên…
- Chủ động phối hợp với Ban Dân tộc, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành vănbản hướng dẫn thực hiện một số chính sách đặc thù đối với học sinh dân tộc La hủtheo Quyết định số 1672/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Tích cực tham giagóp ý dự thảo các chính sách dân tộc
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 2,0/2,0 điểm
5 Có đầu mối quản lý, chỉ đạo giáo dục dân tộc:
Triển khai, chỉ đạo đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng các văn bảnhướng dẫn của cấp trên về giáo dục dân tộc Báo cáo chính xác và đúng thời hạntheo quy định
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 2,0/2,0 điểm
Tổng số điểm tự chấm các nội dung: 9,5/10 điểm VII Công tác học sinh, sinh viên
1 Thực hiện các quy chế, quy định, văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT
và hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, chế độ thông tin, báo cáo.
Thực hiện nghiêm túc các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo về côngtác học sinh, sinh viên, giáo dục thể chất và y tế trường học; báo cáo đầy đủ,đúng quy định Ban hành văn bản cụ thể như sau:
- Công văn số 1061/SGDĐT-GDTrH ngày 27/10/2015 về việc hướng dẫncông tác học sinh, sinh viên, hoạt động ngoài giờ lên lớp và y tế trường học nămhọc 2015 – 2016
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 1828/KH-UBND về việctriển khai Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sốngcho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015-2020”, ban hành kế hoạch582/KH-SGDĐT về việc tuyên truyền giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, tácphong lối sống trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh giai đoạn2015-2020
Trang 14- Triển khai và thực hiện có hiệu quả chương trình phối hợp với Công antỉnh về việc đẩy mạnh công tác giáo dục pháp luật An toàn Giao thông trong cáctrường học; phối hợp với Sở Y tế về kế hoạch hoạt động y tế học đường
- Tham mưu cho Ủy ban nhân tỉnh ban hành công văn số 785/UBND-VX
về việc tăng cường huy động học sinh ra lớp, duy trì sĩ số, tăng tỷ lệ chuyên cần
- Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo theo quy định của BộGiáo dục và Đào tạo
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 2,0/2,0 điểm
2 Tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên
- Chỉ đạo và hướng dẫn các trường thực hiện có hiệu quả các hoạt độnggiáo dục đạo đức, lối sống, truyền thống cách mạng, giáo dục kỹ năng sống, tưvấn tâm lý cho học sinh 100% các đơn vị giáo dục phối hợp thực hiện tốt cáchoạt động giáo dục tư tưởng, văn hóa trên cơ sở tài liệu của Bộ GD&ĐT và tàiliệu văn hóa tỉnh Lai Châu kèm theo sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh “Nghiêncứu, biên soạn tài liệu văn hóa tỉnh Lai Châu”
- Toàn ngành có 286 trường thực hiện tốt 5 nội dung của phong trào thiđua “Xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong đó bậc THCS có87/119 trường đạt 73,1%, THPT có 23/25 trường đạt 92%
- Tổ chức tốt Lễ tri ân và trưởng thành cho 2.720 học sinh lớp 12 THPT;
Lễ ra trường cho 6.298 học sinh lớp 9 THCS tạo môi trường giáo dục kĩ năngứng xử, kĩ năng giao tiếp cho học sinh đồng thời qua đó giúp các em học sinhbày tỏ tâm tư, tình cảm, sự biết ơn của mình đối với bạn bè, thầy cô, gia đình,nhà trường và đất nước
- 100% các đơn vị giáo dục thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho cán
bộ Đoàn, Hội, Đội trong các nhà trường theo đúng quy định
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 2,0/2,0 điểm
3 Việc phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác quản lý học sinh, sinh viên và các hoạt động giáo dục an toàn giao thông, phòng chống bạo lực học đường.
- Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hộitrong công tác quản lý HSSV ở trong nhà trường và ngoài xã hội nhằm đảm bảo
an ninh, trật tự trường học Mỗi đơn vị giáo dục có 01 Ban đại diện cha mẹ họcsinh hoạt động theo Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộtrưởng Bộ giáo dục và Đào tạo góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của cácđơn vị trường
- Tổ chức hiệu quả các hoạt động giáo dục an toàn giao thông thông quacác buổi ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp Xây dựng được 151 mô hình “Cổngtrường an toàn giao thông” Phối hợp tổ chức 03 đợt tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật về an toàn giao thông cho 1.262 lượt học sinh Hướng dẫn họcsinh THPT tham gia Cuộc thi Giao thông học đường, kết quả có 01 học sinhđược chọn tham gia vòng thi Cấp Quốc gia
Trang 15- 100% các đơn vị thường xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục pháp luật,tuyên truyền phòng chống tội phạm, tệ nạn ma tuý, mại dâm lồng ghép trong cácgiờ chào cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động ngoài giờ lên lớp và trong các môn học.
- Thành lập 19 câu lạc bộ "Tuổi trẻ Phòng chống ma túy" ở các đơn vị, cáccâu lạc bộ hoạt động có hiệu quả
- 100% các đơn vị giáo dục tổ chức tốt các Cuộc thi, Hội thi tìm hiểu vềLuật An toàn giao thông, ma túy, tội phạm Trong năm học đã tổ chức 336 buổituyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật tại các đơn vị thu hút hơn 80.000 lượthọc sinh và cán bộ tham gia
- Thực hiện nghiêm túc việc cam kết đảm bảo an toàn giao thông trongdịp nghỉ hè
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 2,0/2,0 điểm
4 Tổ chức thực hiện các quy định về công tác y tế trường học
- 100% số trường THCS, THPT được kiểm tra có đủ nước sinh hoạt chohọc sinh sử dụng; hơn 80% số trường THCS, 100% số trường THPT được kiểmtra có đủ nhà tiêu, nhà tiểu hợp vệ sinh 100% các trường học có bếp ăn tập thểcho học sinh đảm bảo theo quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, trong nămhọc không xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm nào
- Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và truyền thông vềgiáo dục sức khỏe, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, công tác bảo hiểm y tế đốivới học sinh Tổ chức Cuộc thi vẽ tranh "Tìm hiểu về Nước sạch và Vệ sinh môitrường" cho học sinh lớp 8, 9 toàn tỉnh với tổng số 13591 học sinh tham gia, đãchấm và trao 40 giải cá nhân (nhất 02 giải, nhì 06, ba 14, khuyến khích 18) và 08giải tập thể và các hoạt động tuyên truyền hưởng ứng Tuần lễ quốc gia nước sạch,
vệ sinh môi trường; Tuần lễ quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm; Ngày thế giớiphòng, chống HIV/AIDS (1/12)
* Hạn chế: Hiện nay toàn ngành còn hơn 150 đơn vị giáo dục chưa có cán
bộ chuyên trách thực hiện công tác y tế trường học
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 1,5/2,0 điểm
5 Công tác thể dục, thể thao, ngoại khóa
- Duy trì và phát triển các loại hình câu lạc bộ thể thao trong trường họcnhư cờ vua, cầu lông, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, đá cầu, điền kinh
- Tổ chức thành công HKPĐ cấp tỉnh thi đấu ở các nội dung bóng chuyền,bóng đá, cầu lông, đẩy gậy, bắn nỏ, điền kinh, đá cầu, cờ vua với 1070 vận độngviên tham gia ở 112 nội dung Kết quả: trao giải toàn đoàn 03 giải và 255 giải cánhân Tham dự hội khỏe phù đổng cấp khu vực tại Phú Thọ với 29 vận độngviên, kết quả toàn đoàn xếp thứ 11/13 và 3 giải cá nhân (1 vàng, 1 bạc, 1 đồng)
- 100% các đơn vị thực hiện nghiêm túc các bài tập thể dục buổi sáng, thểdục giữa giờ, bài võ cổ truyền và hô các khẩu ngữ sau khi tập thể dục tập thể
* Hạn chế: Do điều kiện của địa phương và đơn vị đang ưu tiên tập trung
cơ sở vật chất cho các chương trình “ba cứng” và kiên cố hóa trường lớp học,
Trang 16khu nội trú nên tới nay chỉ tiêu trên 50% số trường có công trình thể dục thểthao (nhà tập, sân tập ) đúng quy định vẫn chưa đạt được.
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 1,5/2,0 điểm
Tổng số điểm tự chấm các nội dung 9,0/10 điểm
VIII Nhiệm vụ Quân sự quốc phòng, Giáo dục quốc phòng và an ninh
1 Hệ thống văn bản quản lý, chỉ đạo
- Triển khai thực hiện thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo về côngtác quốc phòng, an ninh từ Sở cho đến các cơ sở giáo dục
- Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạchGDQP-AN các năm học và thực hiện theo kế hoạch, bảo đảm đúng thời gian,nội dung quy định của Bộ đồng thời ban hành một số các văn bản chỉ đạo vềchuyên môn mang tính riêng biệt đối với môn GDQP-AN
- Hướng dẫn các trường THPT thực hiện hệ thống ra đề kiểm tra đánh giákiến thức môn GDQP-AN và hướng dẫn về chuẩn kiến thức kỹ năng mônGDQP-AN
Tự đánh giá: Thực hiện tốt nội dung 2,0/2,0 điểm
2 Thực hiện phân phối chương trình, hệ thống giáo án, sổ sách
- Xây dựng chương trình kế hoạch giảng dạy bộ môn GDQP-AN cho họcsinh THPT đảm bảo thời lượng, nội dung theo đúng quy định theo Nghị định số116/2007/NĐ-CP của Chính phủ về giáo dục QP - AN
100% các trường THPT dạy môn giáo dục QP - AN theo phân phốichương trình cấp THPT 35 tiết/năm (01 tiết/tuần) và tham gia tính điểm TBchung học lực cho học sinh như các môn học khác
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 3,0/3,0 điểm
3 Số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên, chế độ chính sách
- Giáo viên giảng dạy môn học được đảm bảo, một số đơn vị thiếu giáoviên chuyên trách chỉ đạo các đơn vị cử giáo viên môn lịch sử, giáo dục côngdân dạy kiêm nhiệm; Xây dựng kế hoạch và đăng ký với Bộ Giáo dục và Đàotạo cử giáo viên đi đào tạo giáo viên giáo dục QP - AN (văn bằng 2)
* Hạn chế: Giáo viên chuyên trách còn thiếu nhiều Cơ chế thu hút, biên
chế tuyển dụng không có Một số giáo viên được đào tạo, bồi dưỡng nhưng lạichuyển vùng về các tỉnh thuận lợi công tác…
Điểm tự chấm: Thực hiện tương đối tốt nội dung 1,5/2,0 điểm
4 Đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học
- Tổ chức tốt việc mua sắm sử dụng và bảo quản trang thiết bị dạy họcmôn học GDQP-AN
- Đã trang bị cho các trường THPT thiết bị dạy học môn GDQP-AN (bộthiết bị tối thiểu) theo danh mục của Bộ GD&ĐT quy định tại Quyết định số
Trang 1753/2003/QĐ-BGDĐT ngày 07/11/2003 và Quyết định 09/2007/QĐ-BGDĐTngày 10/4/2007.
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 2,0/2,0 điểm
5 Kết quả thực hành giảng dạy của giáo viên, kết quả kiểm tra nhận thức của học sinh.
- Chỉ đạo các đơn vị thực hiện đúng Điều 6 Quyết định
69/2007/QĐ-BGDĐT ngày 14/11/2007 của Bộ Giáo dục - Đào tạo về đối tượng được miễn,
học, miễn thi, miễn học các nội dung thực hành, tạm hoãn học môn GDQP-AN
và đánh giá kết quả học tập ghi sổ điểm theo đúng quy định
- Tổ chức thực hiện nội dung GDQP cho 8.566 học sinh THPT, kết quảcuối năm 100% đạt yêu cầu trong đó trên 82% đạt khá, giỏi
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 1,0/1,0 điểm
Tổng số điểm tự chấm các nội dung 9,0/10 điểm
IX Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
1 Công tác kế hoạch
- Có kế hoạch triển khai thực hiện công tác khảo thí đồng thời ban hànhCông văn số 890/SGDĐT- KTQLCLGD ngày 11/9/2015 về việc hướng dẫn thựchiện nhiệm vụ khảo thí và quản lý chất lượng giáo dục năm học 2015-2016
- Chỉ đạo các đơn vị trường học thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra,đánh giá kết quả học tập của học sinh ở tất cả các khâu: ra đề, coi thi, chấm thi,thống kê tổng hợp và đánh giá kết quả kiểm tra Đối với cấp Tiểu học tiếp tụcchỉ đạo thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày28/8/2014 của Bộ GD&ĐT đạt hiệu quả
- Chỉ đạo, tổ chức tốt các kỳ thi; thành lập đội tuyển tham gia thi cấp quốcgia năm 2016 đối với các kỳ thi học sinh giỏi lớp 12; thi Khoa học kỹ thuật…
- Xây dựng kế hoạch chức kiểm tra kiến thức chuyên môn giáo viên các cấphọc để có giải pháp bồi dưỡng nâng cao chất lượng giáo dục trong toàn ngành. Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 1,0/1,0 điểm
2 Công tác tổ chức
- Tổng số cán bộ biên chế cho Phòng KT&QLCLGD: 05 trong đó: Nam:
02, nữ: 03 Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ: 03, Đại học: 02 Đảng viên: 05 Cócán bộ làm công tác KT&QLCLGD tại 08 phòng GD&ĐT
- Cơ cấu phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục phù hợp yêu cầuchức năng, nhiệm vụ được cấp thẩm quyền phê duyệt, có đủ kinh phí và cơ sở vậtchất để hoạt động
- Đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm định của Ngành giáo dục Lai Châu ngàycàng tăng về số lượng và kỹ năng nghiệp vụ được nâng cao
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 1,0/1,0 điểm
3 Công tác báo cáo
- Chế độ báo cáo đối với công tác thi tốt nghiệp, báo cáo kiểm định chất lượnggiáo dục, báo cáo công tác khảo thí, báo cáo 6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm và
Trang 18các loại báo cáo định kỳ, đột xuất với UBND tỉnh Lai Châu, Bộ Giáo dục và Đào tạođầy đủ, chính xác, đúng biểu mẫu, đúng cấu trúc và thời gian quy định.
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 1,0/1,0 điểm
4 Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
- Triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo về công tác kiểm định chất lượnggiáo dục của Bộ GD&ĐT đến các đơn vị trường học trên địa bàn tỉnh
- Phối hợp với Công ty Viettec.cop tổ chức tập huấn phần mềm kiểm địnhcho các cấp học và các trung tâm GDTX trên địa bàn toàn tỉnh Bước đầu cácđơn vị đã tổ chức cập nhật số liệu tự đánh giá vào phần mềm và tổ chức nghiêncứu hồ sơ đánh giá ngoài quan phần mềm kiểm định
- Ứng dụng hiệu quả CNTT vào công tác kiểm định chất lượng giáo dục.100% các trường mầm non sử dụng phần mềm kiểm định; kết quả kiểm địnhchất lượng giáo dục hàng năm của Sở được công khai theo đúng quy định
- Hoạt động tự đánh giá được mở rộng, các đơn vị đã tập trung lập kếhoạch tự đánh giá, kiện toàn hội đồng tự đánh giá và tổ chức tự đánh giá mọi chỉ
số, tiêu chí, tiêu chuẩn trong nhà trường
- Năm học 2015-2016 tổ chức đánh giá ngoài được 23 trường mầm non và
cơ sở giáo dục phổ thông; trong đó Mầm non: 11 trường, Tiểu học 08 trường,THCS 04 trường
* Hạn chế: chưa đạt so với mục tiêu mục tiêu của Bộ GD&ĐT đối vớiGDPT và TTGDTX 25%, MN là 35%)
Điểm tự chấm: Thực hiện tương đối tốt nội dung 3,0/3,5 điểm.
5 Công tác khảo thí
- Tích cực đổi mới trong công tác chỉ đạo, triển khai tổ chức các kì thi; Chỉđạo các đơn vị trực thuộc, các phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thi chọn họcsinh giỏi cấp trường, cấp huyện đối với các khối lớp 8, 9 cấp THCS, lớp10,11,12 cấp THPT từ đầu năm học để tạo nguồn cho các kỳ thi cấp tỉnh, cấpquốc gia
- Tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới trong công tác thi tốt nghiệp THPT
của Bộ GD&ĐT ở năm học 2015-2016 Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng
dẫn tổ chức kỳ thi THPT quốc gia tới các trường THPT và TTGDTX trên địabàn toàn tỉnh
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về những điểm mới, điểm cần lưu ý trong
kỳ thi THPT Quốc gia; tổ chức tập huấn nghiệp vụ làm thi cho cán bộ giáo viên,nhân viên và phổ biến quy chế thi THPT quốc gia và quy chế tuyển sinh ĐH, CĐtới toàn bộ thí sinh dự thi
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ thi và giải đáp các thắc mắc cho lãnh đạo cácđơn vị trực thuộc Sở Tiếp tục tổ chức thi học kỳ II lớp 12 năm học 2015-2016như thi THPT quốc gia nhằm mục đích cho học sinh và giáo viên được làm quenvới hình thức tổ chức thi mới và rút kinh nghiệm trong việc chỉ đạo cho việc tổchức kỳ thi tại tỉnh