Slide 1 PGS TS Đặng Hồng Hoa Khoa Cơ Xương Khớp Bệnh viện E CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH GÚT TỔNG QUAN Một trong những bệnh lâu đời nhất mô tả trong y văn Biểu hiện viêm, gây đau đớn do sự kích[.]
Trang 1PGS.TS Đặng Hồng HoaKhoa Cơ Xương Khớp
Bệnh viện E
CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN
VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH GÚT
Trang 2TỔNG QUAN
- Một trong những bệnh lâu đời nhất mô tả trong y văn
- Biểu hiện viêm, gây đau đớn do sự kích thích của các vi tinh thể xâm nhập vào khớp và tổ chức
- Là bệnh khớp phổ biến nhất ở người lớn, tỷ lệ ở Mỹ là 3,9% (8,3 triệu người) và tỷ lệ bệnh tăng lên ở các quốc gia phát triển
- Nếu không điều trị, khớp nhanh chóng bị phá hủy
- Các tổn thương khác: ở tim, thận
Trang 3BỆNH GÚT-ĐỊNH NGHĨA
• Do rối loạn chuyển hoá các nhân purin
• Đặc điểm chính là tăng acid uric máu
• Lắng đọng tinh thể urat tại khớp và các mô
• Triệu chứng tại khớp và ngoài khớp
Trang 4Chuyển hóa Acid Uric trong cơ thể
J Clin Invest ;120(6): 1791–1799, 2010
Chế độ ăn và chuyển hóa
nucleotide Inosine Hypoxanthine Xanthine
Allantoin
Urinary : 80 % Gastrointestinal : 2
0 %
Normal serum level Human : 4 ~ 6mg/dL Mouse :< 1mg/dL
Hyperuricemia
Tinh thể Urate lắng đọng ( gout )
Trang 5• Trong gia đình có người mắc
bệnh gút
• Thừa cân, béo phì
• Chế độ ăn giàu đạm
• Bệnh làm tăng acid uric máu:
suy thận, ung thư
• Dùng thuốc gây tăng acid uric
ĐỐI TƯỢNG THƯỜNG MẮC BỆNH GÚT
Trang 6Phân loại bệnh Gút
1) Tiên phát
• Tăng AU máu thải không rõ nguyên nhân, có tính chất gia
đình, di truyền (tự phát)
• Tăng tổng hợp (10%): Do bất thường bẩm sinh về enzym
(thiếu hụt HGPRT, tăng hoạt tính PRPP synthase)
• Giảm đào thải (90%): do khiếm khuyết có tính chất di
truyền của protein vận chuyển AU ở ống thận
Trang 7CHẾ ĐỘ ĂN và tăng axit uric máu
không phải là nguyên nhân chính gây tăng axit uric máu và gút (chỉ làm tăng nguy cơ)
Trang 8LÂM SÀNG BỆNH GÚT
Trang 9HẬU QUẢ CỦA SỰ LẮNG ĐỌNG TINH THỂ URAT
1- Viêm khớp cấp- mạn
2 - Hạt tophi
3- Suy thận, sỏi tiết niệu
TĂNG Acid uric máu
- nam 420 mol/L
- nữ 360 mol/L
XÉT NGHIỆM ACID URIC MÁU
Trang 10XÉT NGHIỆM ACID URIC MÁU
TÌNH TRẠNG TĂNG ACID URIC HUYẾT THANH
- Tăng acid uric máu nhưng không có triệu
chứng- CHƯA chẩn đoán bệnh gút
- 10% bệnh nhân có triệu chứng gút cấp nhưng
nồng độ acid uric huyết thanh bình thường
- Bệnh nhân có acid uric trong máu cao thường
xuyên trên 500 Mmol/L và tăng sản xuất acid uric => nguy cơ sỏi thận và suy thận
- Mức độ acid uric huyết thanh tương quan với
nguy cơ phát triển bệnh gút
Trang 11XÉT NGHIỆM
Tìm tinh thể urat trong dịch khớp
Tinh thể hình kim trong suốt
Khúc xạ âm dưới kính HV phân cực
Thực bảo bởi các BCĐN
KÍNH HIỂN VI PHÂN CỰC KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
Trang 12Hình ảnh siêu âm khớp trong bệnh gút
•Hình ảnh đường đôi
•Hạt tô phi
•Viêm màng hoạt dịch
Trang 13H×nh ¶nh siªu ©m khíp bµn ngãn ch©n I
Thiele (2007), Wright S (2007) H×nh ¶nh siªu ©m khíp cæ ch©n
SIÊU ÂM TRONG BỆNH GÚT
Trang 15X quang khớp
Trang 16X quang
Trang 17DECT (Cắt lớp vi tính năng lượng kép)
- Là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng ống tia X trên 1
máy CT có 2 mức năng lượng 80 kV và 140 kV
- Sử dụng thuật toán xác định được tỷ trọng của tinh thể urat
so với các cấu trúc khác
- Áp dụng trong chẩn đoán gút: chẩn đoán chính xác tinh thể
urat trên bệnh nhân gút
Độ nhạy: 0,9 Độ đặc hiệu: 0,83
- Lựa chọn thứ 2 khi xét nghiệm tinh thể urat (-)
Trang 18DECT (Cắt lớp vi tính năng lượng kép)
Trang 19CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
TIÊU CHUẨN CHÍNH:
• Tinh thể urat trong dịch khớp hoặc hạt tophy
1 Tiền sử hoặc hiện tại có ≥2 đợt sưng đau một khớp với tính chất khởi phát đột ngột, dữ dội, khỏi hoàn toàn
Trang 20TIÊU CHUẨN EULAR/ACR 2015
Đặc điểm thời gian
≥ 2 đợt đau cấp, không đáp ứng với thuốc
chống viêm
- Thời gian đau tối đa < 24h
- Khỏi triệu chứng đau trong vòng 14 ngày
- Khỏi hoàn toàn giữa các đợt cấp
0 đợt đau điển hình
1 đợt
Có đợt tái phát
0 1 2
Xét nghiệm dịch khớp Không làm
Không phát hiện tinh thể urat
0 -2
2015 ACR/EULAR CLASSIFICATION CRITERIA FOR GOUT ARTHRITIS & RHEUMATOLOGY Vol 67, No 10, October 2015, pp 2557–2568 DOI
10.1002/art.39254
Trang 21TIÊU CHUẨN EULAR/ACR 2015
Bước 1: Tiêu chuẩn đầu
vào ≥ 1 đợt sưng đau khớp ngoại vi hay bao thanh dịch KhôngCó Bước 2: Tiêu chuẩn vàng Phát hiện tinh thể urat trong
dịch khớp hoặc hạt tophi KhôngCó Bước 3: Nếu không phát
hiện được tinh thể urat
Lâm sàng Khớp bị ĐAU Khớp cổ chân/ giữa bàn chân
2015 ACR/EULAR CLASSIFICATION CRITERIA FOR GOUT ARTHRITIS & RHEUMATOLOGY Vol 67, No 10, October 2015, pp 2557–2568 DOI
10.1002/art.39254
Trang 22TIÊU CHUẨN EULAR/ACR 2015
Chẩn đoán hình ảnh
Hình ảnh lắng đọng tinh thể urat trên
- Siêu âm: dấu hiệu đường đôi
- DECT (dual-energy computed
tomography scanner)
Không hoặc không làm
Có lắng đọng urat
0 4
Hình ảnh bào mòn trên X-quang bàn
tay hoặc bàn chân
Không hoặc không làm
Trang 23CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN GÚT 2018
Tiếp tục sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán gút
ACR/EULAR 2015
Trong đó nhấn mạnh thêm vai trò của các phương
pháp chẩn đoán hình ảnh như DECT (Dual Energy computed tomography – Chụp CT năng lượng kép)
Trang 24ĐIỀU TRỊ
Trang 25ĐIỀU TRỊ
Mục tiêu điều trị
1.Điều trị viêm khớp trong cơn gút cấp.
2 Điều trị dự phòng (điều trị hội chứng tăng acid uric máu)
-Dự phòng tái phát cơn gút
-Dự phòng lắng đọng urat trong các tổ chức -Dự phòng biến chứng
3 Kiểm soát tốt các bệnh kèm theo
Trang 27Colchicine
- Gút cấp khi khởi phát không quá 36h trước điều trị
- Liều 1mg-1,2 mg, sau 1h liều 0,6 mg (B) (một số nước sẵn liều 0,1 mg và 0,5 mg)
- Dùng liều thấp hiệu quả tương đương liều cao và giảm tác dụng phụ
- Chỉnh liều trên suy thận
CrCl 30 - 80 ml/min = 0,6 mg/ngàyCrCl < 30 ml/min = 0,3 mg/ngày
Không thải được qua lọc máu
- Thời gian điều trị trong gút cấp là 15 ngày
ĐIỀU TRỊ GÚT CẤP
Terkeltaub, RA., et al Arthritis Rheum 2010
Trang 28NGHIÊN CỨU AGREE: Đánh giá sử dụng
Colchicin trong cơn gút cấp
• So sánh tác dụng của Colchicin liều thấp vs liều cao
• Nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược
• Liều thấp Colchicin (tổng 1,8 mg/1 giờ)
• Liều cao Colchicin (tổng 4,8 mg/6 giờ)
• Điểm đánh giá: Giảm đau >50% trong vòng 24h mà không cần thuốc giảm đau
• N = 184 bệnh nhân
Terkeltaub, RA., et al Arthritis Rheum 2010. 28
Trang 29NGHIÊN CỨU AGREE: Đánh giá sử dụng
Colchicin trong cơn gút cấp
Tỉ lệ các biến
cố bất lợi
% cần dùng thuốc giảm đau
Biến cố bất lợi Liều cao Liều thấp Giả dược
Trang 30ĐIỀU TRỊ GÚT CẤP TÍNH
Colchicine NSAIDs Steroids
Suy tim hoặc sử dụng
Khanna D,, Khanna PP, Fitgenral JD et al 2012 ACR guidelines of management of Gout
Part 2Kanna D, et al Arthritis Care Res (Hoboken) 2012 Oct;64(10):1447-61
012; 64 (10): 1431-46
Trang 31ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP SAU CƠN GÚT CẤP
(DỰ PHÒNG ĐỢT CẤP BỆNH GÚT)
Colchicine NSAIDs Steroids
0,5 mg 1 lần hoặc
2 lần/ngày
Liều thấp + PPI Naproxen 250 mg
x 2 lần/ngày
Pred ≤10 mg/ngày
Thời gian
• khoảng 6 tháng-3 tháng AU máu đạt mục tiêu nếu không có hạt tophi được phát hiện
-6 tháng AU đạt mục tiêu (phân giải của hạt tophi)
THỜI
GIAN
Khanna D,, Khanna PP, Fitgenral JD et al 2012 ACR guidelines of management of Gout Part 2 Arth
care & res 2012; 64 (10): 1431-46
Trang 32Tiếp tục điều trị nếu còn
triệu chứng hoặc có Tophi
Trang 33ĐIỀU TRỊ HẠ ACID URIC MÁU
Febuxostat dùng được trên bệnh nhân suy thận, với MLCT ≥ 30 ml/ph không cần chỉnh liều
Trang 34Các điều trị giảm acid uric hiện nay
Ức chế men Xanthine Oxidase
Urate oxidase Sulfinpyrazone
Chuyển hóa Purine
Trang 35- Liều khởi đầu 100 mg/ngày, suy thận GĐ 4 hoặc chức năng thận tiến triển kém: 50 mg/ngày
- Liều hiệu quả: 100-300 mg/ngày
- Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận:
CrCl 10-20 mL/min: 200 mg/ngày CrCl 3-10 mL/min: 100 mg/ngày CrCl <3 mL/min: 100 mg/ngày dùng giãn liều
Trang 37Tỉ lệ tương đối của kháng nguyên bạch cầu
HLA-B*5801 theo vùng địa lý
Middleton D, et al Tissue Antigens 2003;61(5):403-407
Vùng màu trắng có tỉ lệ gen chưa được xác định
Trang 38Hội chứng Steven Johnson
Trang 39KHUYẾN CÁO CỦA ACR 2020
Những bệnh nhân đang điều trị giảm AU (ULT), chúng tôi khuyến cáo mạnh nên
điều trị theo mục tiêu, với chiến lược điều chỉnh liều dựa trên các giá trị SU cho
đến khi đạt SU mục tiêu hơn là một liều cố định, dùng liều chuẩn của ULT.
Những bệnh nhân đang điều trị giảm AU (ULT), chúng tôi khuyến cáo mạnh nên
điều trị liên tục ULT để đạt và duy trì mức SU mục tiêu < 6 mg/dl so với không
có mục tiêu
ACR 2020 – NỒNG ĐỘ ACID URIC MÁU MỤC TIÊU < 6 mg/dl
FitzGerald D., et al Arthritis Care & Research, 2020, pp 1-17
Trang 40Febuxostat- Các thử nghiệm lâm sàng
•Randomized double-blind, parallel group, active-controlled
•Febuxostat od (80/120 mg) versus allopurinol od (300 mg)
CONFIRMS 3
• 2,269 patients
•Randomized double-blind, multicenter, active-controlled
•Febuxostat od (40/80 mg) versus allopurinol od (300/200 mg)
•Included patients with impaired renal function
EXCEL 4
•1,086 patients who completed APEX and FACT
•Randomized, open-label, active-controlled, safety extension study that allowed switching between treatment groups
•Febuxostat od (80 mg and 120 mg) versus allopurinol od (100 mg or 300 mg)
1 Schumacher HR, Jr., et al Arthritis Rheum 2008;59:1540-1548 2 Becker MA, et al N Engl J Med 2005;353:2450-2461 3 Takeda Pharmaceuticals North America, Inc New drug application no 21-856: Febuxostat 40 mg and 80 mg 2011 Available at: http://www.fda.gov/ohrms/dockets/ac/08/briefing/2008-4387b1-02-Takeda.pdf Accessed 28 November 2011 4 Becker MA,
et al J Rheumatol 2009;36:1273-1282.
Trang 41APEX study (6 months)
Proportion of subjects with last three sUA levels <6.0 mg/dL (<0.36 mmol/L)
Schumacher HR, et al Arthritis Rheum 2008; 59:1540-1548
* p<0.001 vs placebo and allopurinol
† Within combined allopurinol 300/100 group, allopurinol 100 mg efficacy: 0%; allopurinol 300mg efficacy: 23%; ITT population: subjects with serum urate level ≥8.0 mg/dL on day 2
Becker MA, et al J Rheumatol 2009;36:1273-1282.
Trang 42APEX: Hiệu quả và tính an toàn trên bệnh nhân suy thận của febuxostat
APEX study (6 months)
Proportion of renally impaired (serum creatinine of >1.5 to ≤2 mg/dL) subjects with
last three sUA levels <6.0 mg/dL (<0.36 mmol/L)
*p≤0.05 all febuxostat doses vs allopurinol and placebo
ITT population: subjects with serum urate level ≥8.0 mg/dL on day 2
Schumacher HR, et al Arthritis Rheum 2008; 59:1540-1548
Trang 43FACT study (1 year)
Proportion of subjects with last 3 sUA levels <6.0 mg/dL (<0.36 mmol/L)
* p<0.001 vs allopurinol
ITT population: subjects with serum urate level ≥8.0 mg/dL on day 2
Becker MA, et al N Engl J Med 2005;353:2450-2461.
Trang 44FACT study (1 year)
Proportion of subjects with sUA <6.0 mg/dL (<0.30 mmol/L) at final visit
* p<0.01 vs allopurinol
† p<0.001 vs febuxostat 120 mg
ITT population: subjects with serum urate level ≥8.0 mg/dL on day 2
Becker MA, et al N Engl J Med 2005;353:2450-2461.
Becker MA, et al N Engl J Med 2005;353:2450-2461.
Trang 45CONFIRMS study (6 months)
Proportion of subjects with sUA <6.0 mg/dL and 5.0 mg/dL at final visit
* p<0.001 vs allopurinol
† p<0.001 vs febuxostat 40 mg
ITT population: subjects with serum urate level ≥8.0 mg/dL on day 4
Takeda Pharmaceuticals North America, Inc New drug application no 21-856: Febuxostat 40 mg and 80 mg 2011 Available at: http://www.fda.gov/ohrms/dockets/ac/08/briefing/2008-4387b1-02-Takeda.pdf Accessed 28 November 2011.
Becker MA, et al J Rheumatol 2009;36:1273-1282.
Trang 46ĐIỀU TRỊ GÚT (tiếp)
Thuốc tăng thải AU
- Tác dụng: tăng thải AU qua thận; ức chế hấp thụ AU ở ống thận; giảm AU máu và tăng AU niệu
- Chống chỉ định: bệnh thận hoặc có tăng AU niệu
- Các thuốc:Probenecid (500 mg X 1-2 viên/ 24 h)
Allopurinol (100 mg X 1-3 viên / 24 h)
Kiềm hóa nước tiểu
- Nước khoáng có kiềm (Soda…), natri bicacbonate 14% (250-500ml/ngày)
- Nước lọc: 2,5-3 L/ngày nhằm duy trì acid uric niệu <350 Mmol/L
Trang 47Đang nghiên cứu
1.Lesinurad- thải AU niệu
2.Ulodesine-purine nucleoside
Ức chế phosphorylase
Trang 48MỤC TIÊU LÂM SÀNG: duy trì AU mức thấp
• Mục tiêu điều trị : hạ thấp AU đủ để hòa tan các tinh thể urat và ngăn chặn sự hình thành AU
• EULAR hướng dẫn duy trì AU của ≤6 mg /
2007;45:1372-1374 3 Feig DI Curr Opin Nephrol Hypertens 2009;18:526–530
Trang 49TÓM TẮT ĐIỀU TRỊTăng axit uric máu ko triệu chứng
Những cơn gút cấp chống viêm: Colchicine + NSAID
corticoid (cân nhắc)
Febuxotat, Febuxotat, allopurinol
Giai đoạn giữa những cơn cấp:
1.Điều chỉnh chế độ ăn
2.Thuốc hạ axit uric máu: Thuốc hạ axit uric máu: Febuxotat, Febuxotat, allopurinol
3.Thuốc dự phòng cơn cấp: colchicine 0.5-1mg/ngày /6 tháng