1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

5 KT - Nghien cuu, trao doi ve phuong phap xay dung ke hoach khau hao tai san co dinh - T_Thao - A_Vu bt - 4

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 144 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Stress luôn tồn tại trong thế giới chúng ta dù rằng con người có ý thức hoặc không ý thức về nó và hiện nay đang là một hiện tượng cho toàn xã hội BẢN TIN KHOA HỌC NGHIÊN CỨU, TRAO ĐỔI VỀ PHƯƠNG PHÁP[.]

Trang 1

NGHIÊN CỨU, TRAO ĐỔI VỀ GIẢNG DẠY

PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trần Đình Thảo

Gv Khoa Kế toán - Tài chính

Trong hệ thống các kế hoạch tài chính của doanh nghiệp, kế hoạch khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) là một bộ phận quan trọng Sở dĩ như vậy là vì: 1)Kế hoạch khấu hao TSCĐ cung cấp dữ liệu để lập các kế hoạch khác như: kế hoạch chi phí; kế hoạch giá thành, kế hoạch vay và hoàn trả nợ vay ; 2) Thông qua kế hoạch khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp có thể thấy được nhu cầu tăng, giảm giá trị tài sản trong năm kế hoạch và mức độ thu hồi vốn của doanh nghiệp; 3)Kế hoạch khấu hao TSCĐ là một trong những căn cứ quan trọng để xem xét, lựa chọn các quyết định đầu tư đổi mới tài sản trong doanh nghiệp.

Qua nghiên cứu và thực tế giảng dạy nội dung này cho sinh viên trình độ cao đẳng các ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, người viết xin trao đổi một số vấn đề cụ thể như sau:

1 Nội dung đang giảng dạy hiện nay và những khiếm khuyết

Trong nội dung chương trình, kế hoạch khấu hao TSCĐ bao gồm 9 chỉ tiêu: 1) Tổng nguyên giá (NG) TSCĐ phải tính khấu hao đầu kỳ; 2) Tổng NGTSCĐ phải tính khấu hao tăng trong kỳ; 3) Tổng NGTSCĐ phải tính khấu hao tăng bình quân trong kỳ; 4) Tổng NGTSCĐ phải tính khấu hao giảm trong kỳ; 5) Tổng NGTSCĐ phải tính khấu hao giảm bình quân trong kỳ; 6) Tổng NGTSCĐ phải tính khấu hao cuối kỳ; 7) Tổng NGTSCĐ phải tính khấu hao bình quân toàn kỳ; Tỷ lệ khấu hao bình quân chung (%) và 9) Mức khấu hao TSCĐ phải trích Trong đó, các chỉ tiêu liên hệ với nhau như sau: (6) = (1) + (2) - (4); (7) = (1) + (3) - (5) và (9) = (7) x (8)

Với nội dung giảng dạy như trên ta dễ dàng nhận thấy một số khiếm khuyết; đó là:

- Các chỉ tiêu trên chỉ tính được trong trường hợp giả định tất cả TSCĐ của doanh nghiệp đều phải tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng; Điều này chưa phù hợp với thực tế và quy định của Bộ Tài chính

- Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn và áp dụng nhiều phương pháp khấu hao thì bảng

kế hoạch như trên không áp dụng được

- Các chỉ tiêu trong bảng kế hoạch chưa thể hiện rõ được các số liệu cần thiết như giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn lại đầu kỳ, cuối kỳ của tài sản để làm cơ sở cho việc lập các kế hoạch tài chính khác có liên quan

2 Đề xuất

2.1 Căn cứ để xây dựng kế hoạch

Khi xây dựng kế hoạch khấu hao TSCĐ, ít nhất phải dựa vào các căn cứ sau:

- Quy định hiện hành của Bộ Tài chính về khấu hao tài sản cố định; hiện nay là Thông

tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ (Dưới đây gọi tắt là Thông tư 209)

Trang 2

- Nguyên giá, thời gian sử dụng và phương pháp khấu hao của từng TSCĐ khi hình thành mà doanh nghiệp đã xác định và lựa chọn

- Thực trạng TSCĐ của doanh nghiệp ở cuối năm báo cáo (tức đầu năm kế hoạch) về nguyên giá, tình hình sử dụng và mục đích sử dụng

- Dự kiến TSCĐ tăng (giảm) trong năm kế hoạch cũng như những thay đổi về nguyên giá, thời gian sử dụng của TSCĐ

2.2 Phương pháp xây dựng kế hoạch khấu hao TSCĐ

- Kế hoạch khấu hao TSCĐ được xây dựng theo nhóm (loại) TSCĐ có cùng phương pháp tính trích khấu hao và tổng hợp kế hoạch khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp theo năm tài

chính bao gồm 8 chỉ tiêu (chi tiết theo từng quý và từng nhóm loại TSCĐ): 1) Tổng NGTSCĐ

đầu kỳ (NGđk); 2) Tổng NGTSCĐ tăng trong kỳ (NGt); 3) Tổng NGTSCĐ giảm trong kỳ (NGg); 4) Tổng NGTSCĐ cuối kỳ (NGck); 5) Tổng giá trị hao mòn lũy kế đầu kỳ (HMLKđk); 6) Tổng mức khấu hao trong kỳ (M); 7) Tổng giá trị hao mòn lũy kế cuối kỳ (HMLKck) và 8) Tổng giá trị TSCĐ còn lại cuối kỳ (GTCLck)

- Cách tính toán số liệu các chỉ tiêu và lập bảng kế hoạch khấu hao TSCĐ được thực hiện thông qua ví dụ sau:

Ví dụ: Một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình về

TSCĐ như sau:

a TSCĐ đầu năm N:

Loại TSCĐ Nguyên giá (Trđ) Thời gian sử dụng(năm) Giá trị hao mòn lũy kế (%NG)

Trong đó:

- TSCĐ loại A và B đang sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- TSCĐ loại C sử dụng cho công tác phúc lợi của doanh nghiệp

b Trong năm N, tình hình TSCĐ biến động như sau:

- Ngày 1/2: Mua mới một TSCĐ loại A đưa vào sử dụng, nguyên giá là 1.200 triệu đồng Thời gian sử dụng xác định là 10 năm

- Ngày 1/3: Đưa vào sử dụng 1 TSCĐ loại B, nguyên giá là 2.000 triệu đồng, thời gian

sử dụng là 10 năm

- Ngày 1/6: Thanh lý TSCĐ loại B sử dụng ở đầu năm, giá trị thanh lý thu hồi dự kiến

400 triệu đồng (chưa thuế GTGT 10%)

Yêu cầu: Tính toán số liệu và xây dựng kế hoạch khấu hao TSCĐ trong năm kế hoạch

N+1 cho doanh nghiệp trên Biết rằng: TSCĐ loại A khấu hao theo phương pháp đường thẳng; TSCĐ loại B khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh TSCĐ loại B ở đầu năm đưa vào sử dụng và tính khấu hao từ ngày 01/01/N-1

Hướng dẫn cách tính toán các chỉ tiêu:

I/ Lập kế hoạch khấu hao theo thời gian sử dụng của từng TSCĐ (đvt: trđ)

1// Đối với TSCĐ loại A:

* Loại sử dụng ở đầu năm:

- Mức khấu hao bình quân hàng tháng là: (960/4) : 12 = 20 trđ

* Loại đưa vào sử dụng ngày 1/2:

Trang 3

- Mức khấu hao bình quân hàng tháng là: (1.200/4) : 12 = 10 trđ.

2/ Đối với TSCĐ loại B:

* Loại sử dụng ở đầu năm: Tsd 5 năm nên tỷ lệ khấu hao điều chỉnh là 40%

- Mức trích khấu hao năm 1 là: 1.000 x 40% = 400 trđ

- Mức trích khấu hao năm 2 là: 600 x 40% = 240 trđ

Do TSCĐ loại B được tính khấu hao từ ngày 1/1/N-1 (theo đề bài) nên mức trích khấu hao trong năm sử dụng thứ 2 theo tính toán ở trên chính là mức trích khấu hao trong năm N

Như vậy mức khấu hao bình quân hàng tháng là: 240/12 = 20 trđ Mức trích khấu hao của các quý trong năm sẽ là tổng mức khấu hao của các tháng thuộc quý đó

* Loại đưa vào sử dụng ngày 1/3:

- Mức khấu hao bình quân hàng tháng là: (2.000 x 25%)/12 = 41,7 trđ Mức trích khấu hao của các quý trong năm sẽ là tổng mức khấu hao của các tháng thuộc quý

II/ Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ theo năm tài chính (năm N).

Các chỉ tiêu trong kế hoạch khấu hao này được xác định như sau: (chi tiết cho từng nhóm

(loại) TSCĐ.

1- Xác định NGđk :

Căn cứ vào tình hình đầu năm N và phạm vi tính khấu hao ta có: NGđk: 1.960

Tổng nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao ở đầu quý I cũng bằng 1.960 (trong đó loại

A: 960 và loại B 1.000)

NGđk của đầu quý tiếp theo là NGđk của quý liền trước

2- Xác định NG t :

Căn cứ vào kế hoạch tăng tài sản trong tháng 2, tháng 3 và phạm vi tính khấu hao TSCĐ ta có nguyên giá tăng cả năm là 3.200 trđ Trong đó quý I tăng 3.200 trđ, các quý khác còn lại trong năm bằng 0

3- Xác định NGg :

Căn cứ vào tài sản giảm trong tháng 6, ta có nguyên giá giảm cả năm là 2.000 trđ, trong

đó quý II giảm 2.000 trđ, các quý khác bằng 0

4- Xác định NGck = NG đk + NG t - NG g

5- Xác định HMLKđk :

Căn cứ vào tình hình TSCĐ đầu năm để xác định Hao mòn lũy kế đầu kỳ của quý tiếp theo sẽ là hao mòn lũy kế cuối kỳ của quý liền trước

6- Xác định M:

Căn cứ vào tình hình TSCĐ, thời gian sử dụng và phương pháp khấu hao ta có: Tổng mức khấu hao TSCĐ loại A trong quý I là tổng cộng mức khấu hao trong các tháng có liên quan ở quý I của tài sản đầu năm và tài sản tăng trong tháng 2 Cụ thể:

+ Ở đầu năm:

+ Tăng ở tháng 2:

Tương tự ta tính được tổng mức khấu hao của loại TSCĐ B là:

+ Ở đầu năm:

+ Tăng ở tháng 3:

Như vậy tổng mức khấu hao của quý I chính là tổng mức khấu hao trong quý I của hai loại TSCĐ kể trên Tương tự ta tính được M của các quý còn lại trong năm N

8- Xác định GTCL ck : GTCL ck = NG ck - HMLK ck

Trang 4

Lưu ý:

TSCĐ loại B sử dụng ở đầu năm N nhưng đến ngày 1/6 thì thanh lý, do vậy khi này phải ghi giảm cả nguyên giá lẫn hao mòn của tài sản giảm này Theo đó hao mòn lũy kế cuối quý II của tài sản này sẽ là: 501,7 + 165,1 - 500 = 166,8

Tổng hợp các kết quả tính toán trên ta có bảng kế hoạch khấu hao như sau:

KẾ HOẠCH KHẤU HAO TSCĐ

Năm:

ĐVT: 1.000.000 đồng

Quý I Quý II Quý III Quý IV

TSCĐ loại B 1.583 2,498,3 1.833,2 1.708,1 1.583 Qua phương pháp lập kế hoạch trên sẽ phù hợp hơn với tình hình thực tế hiện nay tại các doanh nghiệp, đồng thời phục vụ tốt hơn cho việc lập các kế hoạch tài chính khác trong doanh nghiệp Hy vọng nhận được nhiều ý kiến phản hồi, trao đổi của đồng nghiệp và các đơn vị chức năng liên quan trong nhà trường để sớm sửa đổi và đưa vào nội dung chương trình vào giảng dạy

Tài liệu tham khảo

[1] Quyết định số 203/2009/QĐ-BTC

[2] Giáo trình Tài chính doanh nghiệp Thương mại Nhà xuất bản Thống kê năm 2005

Ngày đăng: 21/04/2022, 14:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tổng hợp các kết quả tính toán trên ta có bảng kế hoạch khấu hao như sau: - 5 KT - Nghien cuu, trao doi ve phuong phap xay dung ke hoach khau hao tai san co dinh - T_Thao - A_Vu bt - 4
ng hợp các kết quả tính toán trên ta có bảng kế hoạch khấu hao như sau: (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w