1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư, thương mại và xây dựng công trình giao thông i

48 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây dựng Công trình Giao thông I
Tác giả Phạm Thị Hải Yến
Người hướng dẫn Th.S Trần Mai Hương
Trường học Học viện Giao thông vận tải
Chuyên ngành Quản trị đầu tư và phát triển doanh nghiệp
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 272 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tiến hành sản xuất kinh doanh Công ty phải thực hiện đầu t tạo ra năng lực sản xuất nhng việc đầu t và phân bổ vốn đầu t cho các nguồn lực nh thế nào cho phù hợp để đồng vốn đầu t và

Trang 1

Lời Nói đầu

Hệ thống cơ sở hạ tầng có tác động to lớn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc bởi vì đó là nền tảng, là tiền đề khi thực hiện bất cứ một hoạt động đầu t nào đông thời cơ sở hạ tầng phát triển sẽ góp phần vào thu hút đầu t nớc ngoài Vì vậy ngành Xây dựng có vai trò vô cùng quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc và trong nhiệm vụ đóng góp sức lực thì phải huy động sự tham gia của toàn xã hội bao gồm cả doanh nghiệp của Nhà nớc và doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Công ty Cổ phần Đầu t, Thơng mại và xây dựng Giao thông I là Công ty chuyên thi công xây dựng các công trình nh nhà trung c, trạm cấp nớc, đờng

điện, trờng học phục vụ nhu cầu cho sinh hoạt và sản xuất Từ khi thành lập

đến nay Công ty đã đạt đợc những thành tựu nhất định, từng bớc Công ty đã tự khẳng định mình và chiếm đợc lòng tin trong ngành xây dựng nhng bên cạnh đó Công ty cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn cả do bên ngoài và ngay trong nội bộ Công ty.

Để tiến hành sản xuất kinh doanh Công ty phải thực hiện đầu t tạo ra năng lực sản xuất nhng việc đầu t và phân bổ vốn đầu t cho các nguồn lực nh thế nào cho phù hợp để đồng vốn đầu t và công sức bỏ ra phát huy vai trò của

nó một cách hiệu quả nhất là một bài toán khó cần có sự nỗ lực của toàn Công

ty, có sự so sánh và học hỏi từ các đơn vị khác tuy nhiên hoạt động đầu t tại Công ty còn nhiều bất cập Qua thời gian thực tập tại Công ty tôi đã tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty.

Với quá trình thực tập tại Công ty em đã lựa chọn đề tài: Nâng cao“ Nâng cao

hiệu quả hoạt động đầu t tại Công ty Cổ phần Đầu t, thơng mại và xây dựng công trình giao thông I”

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đợc chia làm hai phần:

- Chơng I: Thực trạng hoạt động đầu t tại Công ty Cổ phần Đầu t,

Th-ơng mại và Xây dựng Giao thông I.

- Chơng II: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t tại Công ty

Cổ phần Đầu t, Thơng mại và Xây dựng Giao thông I.

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn TH.S Trần Mai Hơng và Công ty Cổ phần

Đầu t, Thơng mại và Xây dựng Giao thông I đã giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi hoàn thành Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Do trình độ và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên chuyên đề của tôi khó tránh khỏi sai sót rất mong thầy cô và Công ty đóng góp và sửa chữa để hoàn thiện hơn.

Chơng IThực trạng hoạt động đầu t của Công ty cổ phần Đầu

t, Thơng mại và Xây dựng Giao thông I

- Tên của Công ty: Công ty CP Đầu t, thơng mại và XDGT1

- Tên giao dịch quốc tế: Transport construction and Investerment Trading joint - stock Company N o 1.

- Trụ sở giao dịch tại : 548 - Nguyễn Văn Cừ- Long Biên - Hà Nội.

Đề tài: Hiệu quả hoạt động đầu t phát triển tại Công ty Cổ phần đầu t, Thơng mại và Xây dựng Giao thông I Thực trạng và giải pháp

2

Trang 3

Tiền thân của Công ty đợc thành lập theo quyết định số 1034/TCCB-LĐngày 15/ 03/ 1983 của Bộ giao thông vận tải với tên gọi Xí nghiệp Cung ứng vật

t thiết bị giao thông I thuộc Liên hiệp các xí nghiệp công trình giao thông I thuộc

Bộ giao thông vận tải, nhiệm vụ chính là cung cấp vật t thiết bị cho các công trìnhgiao thông theo chỉ tiêu kế hoạch phân phối của Bộ chủ quản

Năm 1989, theo quyết định số 1034/ TCCB- LĐ ngày 13/ 06/ 1989 Xínghiệp Cung ứng vật t thiết bị giao thông I đợc đổi tên là Xí nghiệp sản xuất vàdịch vụ vật t kỹ thuật I

Khi có quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nớc ban hànhkèm theo quyết định số 388/ HĐBT ngày 20/ 11/ 1991 của HĐBT trong nềnkinh tế thị trờng Doanh nghiệp phải cân đối, xây dựng kế hoạch sản xuất kinhdoanh, tạo đủ việc làm và đảm bảo đời sống cho công nhân viên chức của doanhnghiệp, Công ty đã tổ chức một bộ phận tìm nguồn hàng, xuất nhập khẩu vật tthiết bị giao thông, chuyển dần một bộ phận sang thi công XDCB, thi công cáccông trình giao thông để phát triển nền kinh tế đất nớc Xuất phát từ đó Bộ giaothông vận tải quyết định đổi tên Xí nghiệp thành Công ty Vật t thiết bị giaothông I theo quyết định số 922/ GĐ-TCCB- LĐ ngày 14/ 04/ 1993

Năm 2002, khi Nhà nớc có chủ trơng cổ phần hóa các doanh nghiệp, BộGiao thông vận tải là một trong những Bộ đi đầu trong việc cổ phần hóa đã có

kế hoạch xây dựng Tổng công ty xây dựng công trình giao thông I trở thànhtổng công ty mạnh trong toàn ngành giao thông Trong Tổng công ty lại chọn ramột số Công ty đủ mạnh để đi đầu trong việc cổ phần hóa và Công ty Vật t thiết

bị giao thông 1 là một trong các công ty đầu tiên đợc cổ phần hóa Ngày 9 tháng

11 năm 2004 Bộ Giao thông Vận tải đã có Quyết định số 3429/QĐ-BGTVT vềviệc duyệt phơng án chuyển Công ty Vật t thiết bị giao thông 1 thành Công ty

cổ phần Ngày 16/2/2005 Công ty chính thức đổi tên, sử dụng con dấu mới và đivào hoạt động Công ty là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày 28tháng 1 năm 2005 (ngày đợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thựchiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, đợc sử dụng con dấu riêng, đợc mở tàikhoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật Hoạt động theo Điều lệ củaCông ty cổ phần và Luật Doanh Nghiệp, thực hiện hạch toán độc lập và chịutrách nhiệm trớc pháp luật về các hoạt động kinh tế của mình

Trang 4

2 Các lĩnh vực hoạt động Công ty Cổ phần đầu t, thơng mại và Xây dựng Giao thông I

Công ty cổ phần Đầu t, thơng mại và xây dựng giao thông 1 là một Công

ty cổ phần có vốn góp chi phối của Nhà nớc đợc phép hành nghề ttrên các lĩnhvực sau :

- Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nớc (bao gồm: cầu,

đờng, sân bay, cầu tàu, bến cảng);

- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi, thuỷ điện; lắp

đặt đờng dây và trạm điện đến 35 KV;

- Xử lý nền đất yếu, san lấp mặt bằng, nạo vét, đào đắp nền, móng công trình;

- T vấn đầu t xây dựng, khảo sát, thí nghiệm vật liệu, t vấn giám sát cáccông trình giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp, dân dụng;

- Thiết kế các công trình giao thông cầu, đờng bộ;

- Đầu t xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, giao thông, thuỷ điện, thuỷlợi, cụm dân c, khu đô thị, hệ thống cấp thoát nớc;

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, kết cấu thép, bê tông đúc sẵn, bêtông nhựa, nhựa dính bám, nhũ tơng;

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật t, thiết bị, kinh doanh lữ hành nội địa,quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch và kinh doanh khách sạn;

- Sửa chữa, bảo dỡng, trung đại tu xe máy, thiết bị, gia công các sảnphẩm cơ khí;

- Kinh doanh bất động sản, đầu t xây dựng và kinh doanh nhà đất và khu

đô thị, cho thuê nhà, mặt bằng, sân bãi;

- Đào tạo cung ứng lao động trong nớc (không bao gồm đào tạo và cungứng lao động cho các đơn vị có chức năng xuất khẩu lao động);

- Vận tải hàng hoá, vật t thiết bị

Đề tài: Hiệu quả hoạt động đầu t phát triển tại Công ty Cổ phần đầu t, Thơng mại và Xây dựng Giao thông I Thực trạng và giải pháp

4

Trang 5

- Mở rộng địa bàn hoạt động của Tổng công ty nhằm tạo ra sự tăng trởngmới cả về quy mô và doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Giúp đỡ các bạn Lào trong khuôn khổ hợp tác hữu nghị Việt - Lào về

đầu t phát triển kinh tế xã hội khoa học kĩ thuật mà chính phủ 2 bên đã kí kết

Phát huy vai trò chính là đơn vị XDCB công ty đã tham gia xây dựng vàhoàn thành nhiều công trình quan trọng nh: công trình đờng 13 Bắc Lào, Quốc

lộ 5 Hà Nội - Hải Phòng, đờng cao tốc Láng Hoà Lạc, Quốc lộ 1 Hà Nội –Lạng Sơn, Hà Nội – Cầu Giẽ, đờng Hồ Chí Minh và nhiều công trình khác nh

đờng quốc lộ 1 Bắc Ninh , QL 38, đờng18 Quảng Ninh, QL279 Bắc Kạn,QL279 Quảng Ninh, QL279 Sơn La và một số công trình đang thi công nh :Quốc lộ 7 (Đô Lơng – Khe Thơi), Quốc lộ 14D Quảng nam, Đờng Trung Lơng– Mỹ Thuận, Đờng TL 351 & 357, Cầu Thanh Trì, đờng ô tô vào Cảng Đình

Vũ, đờng dẫn Cầu Bãi Cháy, QL3 Cao Bằng, QL 34 Cao Bằng

Bên cạnh đó, công ty còn mở rộng kinh doanh vật t thiết bị xuất nhậpkhẩu uỷ thác các loại máy móc thiết bị, hàng hoá nh máy thi công các côngtrình giao thông, vải địa kỹ thuật, bấc thấm, mở cửa hàng kinh doanh

3 Chức năng và nhiệm vụ hiện nay của công ty:

3.1 Chức năng:

Hiện nay, chức năng chính của Công ty là tham gia đấu thầu, trực tiếp thicông các công trình giao thông và cung ứng các loại vật t, thiết bị phục vụ cáccông trình giao thông Xây dựng và lắp đặt các công trình dân dụng và côngnghiệp quy mô lớn, vừa và nhỏ, đầu t xây dựng cơ bản tạo ra TSCĐ

3.2 Nhiệm vụ :

Phát huy vai trò là một doanh nghiệp xây lắp, nhiệm vụ cơ bản hiện naycủa Công ty là Xây dựng các công trình giao thông và sản xuất, cung ứng vật tthiết bị xây dựng giao thông với chất lợng thi công ngày một nâng cao

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh theo đúngquy định hiện hành

Trang 6

Không ngừng kiện toàn công tác quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh Đồng thời bảo toàn và phát triển vốn một cách hiệu quả nhất.

Thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ đối với nhà nớc và đối với ngời lao

động

Quản lý và sử dụng có hiệu quả, nguồn vốn, đảm bảo và phát triển nguồnvốn do Ngân sách cấp, nguồn vốn tự bổ sung

Có trách nhiệm bảo vệ môi trờng khi tham gia quá trình xây dựng

Ngoài ra công ty còn thực hiện các nghĩa vụ đối với Tổng công ty Xâydựng công trình Giao thông I, thực hiện các đờng lối, chính sách của Hội đồngquản trị và Tổng giám đốc

3.3 Về quyền hạn:

- Công ty đợc phép chủ động ký kết các hợp đồng kinh tế với các tổ chứckinh tế trong và ngoài nớc, đầu t liên doanh liên kết

- Đợc vay vốn tiền VND và ngoại tệ của các ngân hàng trong nớc đợcquyền huy động vốn hoạt động phục vụ kinh doanh nhng không làm thay đổihình thức sở hữu đối với công ty

- Đợc quyền thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộcquyền sở hữu của Công ty tại các ngân hàng Việt nam để vay vốn kinh doanhtheo đúng quy định của pháp luật

3.4 Về nghĩa vụ :

- Sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề theo quy định của pháp luật

- Thực hiện nghĩa vụ đối với ngời lao động đảm bảo cho ngời lao động về

an toàn sản xuất, quyền lợi tham gia quản lý công ty

- Thực hiện các quy định của nhà nớc về bảo vệ tài nguyên, môi trờng,quốc phòng và an ninh quốc gia

- Đảm bảo theo đúng sự quản lý của cơ quan chuyên ngành

- Có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nớc theo

đúng quy định của pháp luật

Đề tài: Hiệu quả hoạt động đầu t phát triển tại Công ty Cổ phần đầu t, Thơng mại và Xây dựng Giao thông I Thực trạng và giải pháp

6

Trang 7

- Do Công ty CP Đầu t, thơng mại và XDGT1 là Công ty cổ phần có vốngóp chi phối của Nhà nớc nên năm tới ngoài việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhànớc, với ngời lao động thì công ty còn có nghĩa vụ chia lãi cho các cổ đông vàthực hiện các đờng lối chính sách của Nhà nớc

4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và lực lợng lao động của Công ty

Do đặc điểm của ngành XDCB trên địa bàn rộng, số lợng công nhân sản xuấtxây dựng đông, thời gian thi công các công trình kéo dài nên việc tổ chức sản xuất,

tổ chức bộ máy quản lý cũng có những đặc điểm riêng Công ty đã khảo sát, thăm

dò, tìm hiểu và bố trí tơng đối hợp lý mô hình tổ chức sản xuất theo hình thức trựctuyến chức năng từ Công ty đến các tổ, đội đến ngời lao động theo tuyến kết hợp vớicác phòng ban chức năng để phù hợp với điều kiện sản xuất của Công ty Trong cơcấu này các chức năng của các phòng ban đã đợc phát huy năng lực chuyên sâu củamình

Ưu điểm của cơ cấu này là đảm bảo tính thống nhất trong quản lý, đảm bảochế độ một thủ trởng và chế độ trách nhiệm tiết kiệm chi phí quản lý, khai thác đợccác khả năng vốn có của đơn vị mình, đảm bảo việc nắm bắt thông tin phục vụ choviệc sản xuất kinh doanh đợc nhanh chóng xử lý kịp thời nhằm nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

* Chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, các Phó giám đốc, các phòng ban chức năng và các đội sản xuất

Theo cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý và sản xuất của Công ty thì Chủ tịchHội đồng quản trị là ngời đại diện theo pháp luật là ngời đứng đầu trong cơ quanquản trị cao nhất Công ty Giám đốc là ngời điều hành mọi hoạt động kinh doanhcủa công ty, là đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịch, đại diện choquyền lợi của toàn bộ cán bộ công nhân viên toàn Công ty, là ngời đại diện choCông ty ký kết các hợp đồng nên chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của toàn doanh nghiệp

Bên cạnh Giám đốc còn có ba Phó giám đốc, là những ngời giúp việc choGiám đốc về mọi hoạt động trong Công ty, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc nhữnglĩnh vực mình phụ trách: một Phó giám đốc phụ trách quản lý kỹ thuật, một Phógiám đốc phụ trách quản lý tài chính, một Phó giám đốc phụ trách sản xuất thi công,

Trang 8

một Phó giám đốc quản lý hành chính, các Phó giám đốc chịu trách nhiệm trớcGiám đốc những lĩnh vực mình phụ trách.

Để giúp Ban giám đốc quản lý đợc tới các tổ, đội công trình một cách chặtchẽ và hiệu quả còn có các phòng ban chức năng cụ thể nh sau:

* Phòng kế hoạch - kỹ thuật : là phòng có chức năng tham mu, giúp việc cho

Giám đốc Công ty tổ chức và triển khai ở các đơn vị trực thuộc cơ sở trong lĩnh vực

kế hoạch đầu t, kỹ thuật, có nhiệm vụ lập và giao kế hoạch cho các đối tợng sảnxuất, thi công các công trình Phòng luôn nắm chắc các nguồn thông tin các dự án

đầu t xây dựng cơ bản công trình trong và ngoài nớc, về quy mô công nghệ, vốn đầu

t cũng nh tiến độ thi công của từng công trình, phòng còn tham mu cho giám đốc

đấu thầu các công trình, làm hồ sơ đấu thầu, nghiên cứu thiết kế các dự án để trìnhduyệt, tổ chức giám sát thi công đảm bảo chất lợng theo đúng thiết kế Phân tíchhiệu quả đầu t và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Phối hợp với các phòngban khác trong việc lập và quản lý dự án đầu t

Kiểm tra giám sát thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong tháng, quí, năm củatoàn Công ty Soạn thảo các văn bản, các hợp đồng kinh tế đảm bảo đúng nguyên tắccủa Nhà nớc và sự chỉ đạo của Công ty

* Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Là phòng tham mu, giúp việc cho Giám

đốc Công ty tổ chức triển khai, chỉ đạo về mặt tiếp thị kinh tế Lập kế hoạch muasắm vật t, triển khai thực hiện đảm bảo các yêu cầu giá cả hợp lý, đảm bảo chất lợng,yêu cầu kỹ thuật, chủng loại, số lợng Mở sổ sách theo dõi và hớng dẫn các đơn vịthực hiện đầy đủ các quy định của Công ty Thu thập những thông tin giá cả phục vụtrong nớc và nớc ngoài, những văn bản mới nhà nớc ban hành và những thông tin vềnhu cầu của thị trờng để báo cáo lãnh đạo Công ty để thông báo chỉ đạo các cơ quantrực thuộc biết để thực hiện Phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan trongviệc dự thảo các hợp đồng kinh tế đảm bảo đúng nguyên tắc, qui định của Nhà nớc

và chỉ đạo của Công ty, đề xuất phơng thức thực hiện hợp đồng, theo dõi quá trìnhthực hiện hợp đồng Giải quyết những vớng mắc phát sinh trong quá trình thực hiệnhợp đồng đã ký kết, hớng dẫn các đơn vị trong việc lập dự toán, thanh quyết toán cáccông trình xây lắp

Đề tài: Hiệu quả hoạt động đầu t phát triển tại Công ty Cổ phần đầu t, Thơng mại và Xây dựng Giao thông I Thực trạng và giải pháp

8

Trang 9

* Phòng tổ chức lao động - tiền lơng: Thực hiện công tác quản lý hồ sơ nhân

sự, sắp xếp, điều động nhân lực Ngoài ra, còn tham mu cho giám đốc trong xâydựng kế hoạch, cơ cấu tổ chức đào tạo, tuyển dụng lao động, bổ nhiệm tăng lơng bậcthợ cho cán bộ công nhân viên, bảo vệ quân sự và thi đua khen thởng, kỷ luật Là bộphận lập ra các nội quy, nguyên tắc hoạt động của Công ty, là phòng ban đại diện

đảm bảo tính pháp lý cho Công ty và chịu trách nhiệm về các hoạt động quản lýCông ty trớc Tổng Công ty, Giám đốc và các cơ quan có thẩm quyền Xây dựng, sửa

đổi, bổ sung điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, thông qua Tổng Giám đốc vàHội đồng quản trị của Công ty xem xét và phê duyệt Ngoài ra, Phòng còn xây dựngphơng án thành lập, tách nhập, giải thể các đơn vị trực thuộc và các phòng ban Xâydựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công nhân viên chức để đáp ứngnhu cầu công tác trong thời kỳ đổi mới, đa ra các kế hoạch về quỹ tiền lơng, qui chếphân cấp tuyển chọn lao động, định mức lao động và đơn giá tiền lơng trong địnhmức Kiểm tra, hớng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng nghĩa vụ đối với ngờilao động theo đúng qui định của bộ luật dân sự, đảm bảo quyền lợi và các chính sáchbảo hiểm cho ngời lao động nh nghỉ chế độ, ốm đau, hu trí, tai nạn lao động… đảm đảmbảo đời sống cho ngời lao động

* Phòng tài chính kế toán: Tham mu cho Giám đốc tổ chức, triển khai

thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, thống kê và hạch toán kế toántrong toàn Công ty Có nhiệm vụ vừa tổ chức hạch toán kế toán, vừa lập kếhoạch động viên các nguồn vốn đảm bảo cho sản xuất đúng tiến độ, thanh toán,kiểm tra tình hình thanh toán với ngân hàng nhà nớc, khách hàng và cán bộcông nhân viên trong doanh nghiệp Đồng thời ghi chép, phân tích các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh, cân đối thu chi, thực hiện báo cáo đúng quy định Tổ chứckiểm kê định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp trên, kiểm soát mọi hoạt

động kinh tế tài chính của công ty, tổ chức chỉ đạo công tác tài chính phục vụsản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh doanh Thông qua số liệu báo cáocủa các đơn vị trực thuộc, đề xuất với Giám đốc các biện pháp, nội dung quátrình thực hiện Phòng cũng là nơi giúp cho Ban giám đốc nắm chắc và làm việcvới cơ quan tài chính, thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc giao

Tham mu việc thực hiện quyền đầu t, liên doanh liên kết, góp cổ phần,mua cổ phần hay toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, thực hiện quyền chuyển nh-

Trang 10

ợng thay thế, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của công

ty, kiểm soát việc sử dụng thực hiện vốn và các quĩ của Công ty để phục vụ nhucầu kinh doanh theo nguyên tắc an tòan và mang lại hiệu quả

* Phòng máy - thiết bị : Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ máy móc thiết bị của

toàn công ty, theo dõi di chuyển thiết bị, mua sắm phụ tùng thay thế máy móc thiếtbị

Mỗi phòng ban chức năng có một chức năng riêng biệt nhng có mối quan hệmật thiết với nhau, đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc tạo nên một chuỗi

mắt xích trong guồng máy hoạt động sản xuất kinh doanh của DN( Sơ đồ 1).

Bên cạnh đó, do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian xâydựng dài, mang tính chất đơn chiếc nên lực lợng lao động của công ty đợc tổ chứcthành các đội sản xuất, mỗi đội sản xuất phụ trách một công trình Tuỳ thuộc vàoyêu cầu sản xuất thi công trong từng thời kỳ mà số lợng các đội xây dựng sẽ thay đổiphù hợp với điều kiện cụ thể

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất của Công ty

Đề tài: Hiệu quả hoạt động đầu t phát triển tại Công ty Cổ phần đầu t,

Thơng mại và Xây dựng Giao thông I Thực trạng và giải pháp

10Đội xây

dựng

số 5

Phòng Máy – thiết bị

kỹ thuật sản xuất thi công

Phó giám đốc phụ trách quản lý – tài chính

Đội

giới

X ởng sửa chữa

Đội xây dựng

số 2

Đội xây dựng

số 3

Đội xây dựng

Phòng tài chính kế

toán

Phòng

Tổ chức lao

động hành chính

Giám đốc

Trang 11

5 Đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây dựng

Là đơn vị XDCB nên sản phẩm của công ty mang những nét đặc trngriêng của ngành xây dựng đó là những công trình, hạng mục công trình có quymô lớn kết cấu phức tạp với thời gian thi công lâu dài, khối lợng thi công hầuhết tiến hành ngoài trời, do vậy quá trình sản xuất cũng rất phức tạp Sau khihoàn thành công trình đợc nghiệm thu bàn giao đa vào sử dụng Chất lợng củacông trình không đợc khẳng định ngay sau khi bàn giao mà nó đợc kiểm nghiệm(bảo hành) qua một thời gian nhất định Rõ ràng các sản phẩm của công tykhông trực tiếp trao đổi trên thị trờng nh các sản phẩm hàng hoá khác mà nó chỉ

có đợc sau khi các hợp đồng ký kết Tất cả các công trình xây lắp của công ty

từ lúc bắt đầu đến khi hoàn thành phải trải qua các công đoạn nhất định

Khát quát từng công việc chính của quy trình thi công qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 2)

Trang 12

Tổ chức tại công trình

Chuẩn bị

vật t , vật liệu

Giải phóng mặt bằng chuẩn bị lán trại

Các biện pháp an toàn và trang bị bảo hộ lao động

Khởi công, thi công công trình

Nghiệm thu bàn giao công trình,

đ a vào sử dụng

Trang 13

6 Đặc điểm về lao động

Lao động là yếu tố đông nhất, cách mạng nhất trong các yếu tố sản xuất,

là nhân tố quan trọng nhất của lợng sản xuất, sản sinh ra nhu cầu và cũng lànguồn gốc sáng tạo ra sản phẩm để đáp ứng nhu cầu Với sự phát triển nh vũbão của khoa học công nghệ, các phơng tiện sản xuất ngày càng hiện đại thìtrình độ lao động đòi hỏi cao hơn để có thể điều khiển có hiệu quả máy móc thịtrờng nh vậy lao động ngày càng có vị trí quan trọng

Do đặc điểm của sản phẩm nên điều kiện sản xuất luôn luôn thay đổi,

điều kiện sinh hoạt của ngời lao động cũng luôn thay đổi do đó ngời lao độngphải thay đổi để thích nghi với điều kiện sản xuất mới Từ khi ra đời đến nayCông ty luôn duy trì bộ máy quản lý gọn nhẹ, với một nửa là lao động hợp đồng

và theo thời vụ Công ty còn kết hợp sử dụng lao động địa phơng nơi thi công,huy động mọi lực lợng trong giai đoạn thi công và hoàn thiện công trình mộtmặt nâng cao hiệu qquả của Công ty đồng thời giải quyết đợc vấn đề lao độngnhàn dõi của địa phơng

Về lực lợng lao động, Công ty tuyển dụng các loại thợ môc, nề, sắt, hàn,

bê tông Với nhiều loại tay nghề, bậc thợ đáp ừng tiến độ thị công công việc vàchất lợng công trình Số lợng công nhân tuyển dụng là con số đọng tuỳ thuộc vàlực lợng công việc

Tuy nhiên, với đội ngũ đông đảo cán bộ, công nhân viên nh vậy cũng làmột khó khăn cho Công ty đó là trình độ của ngời lao động không đồng bộ, chaquen công việc và điều kiện làm việc nên hiệu quả công việc nhiều khi cha đảmbảo, một số công trình cha đảm bảo về chất lợng, nên hiệu quả cha cao

Trang 14

Bảng 1: Bảng chỉ tiêu về lao động trong 3 năm 2003 – 2005

( ĐVT: ngời)

I Theo tính chất công việc

II Theo chế độ

Nhìn vào bảng 2 ta thấy, trong vòng 3 năm số lao động của Công ty liêntục tăng về số lợng cũng nh tỷ lệ phần trăm Năm 2003, Công ty có 350 cán bộcông nhân viên, cùng với sự phát triển của Công ty thì đến năm 2004 số lao

động đã tăng lên 135 lao động ( tăng 138,5%) Sau 2 năm số lao động đã tănglên 270 lao động (tức là tăng 177,1%) và cơ cấu tỷ trọng lao động trong Công

ty cũng thay đổi theo xu hớng tích cực Mặt khác, Công ty cũng biết tận dụng,khai thác đặc điểm hoạt động của ngành mình từ đó có cách quản lý và điềuphối lao động nên lực lợng lao động thời vụ tăng cả về số lợng và tỷ trọng lần l-

ợt qua các năm là: năm 2004 (74,6%), năm 2005 (65,8%) Điều này tạo nên tínhlinh hoạt trong sản xuất và sử dụng đợc lao động địa phơng, khắc phục đợc tìnhtrạng phải tạo dựng nhiều công trình phục vụ tàm thời giảm chi phí nâng cao lợinhuận Nhng bên cạnh đó đây cũng là một khó khăn cho Công ty đó là trình độcủa ngời lao động không đồng bộ, cha quen công việc và điều kiện làm việc nênhiệu quả công ciệc nhiều khi cha đảm bảo, một số công trình cha đảm bảo vềchất lợng

II Thực trạng hoạt động đầu t phát triển của Công ty Cồ phần Đầu

t thơng mại và xây dựng giao thông I trong thời gian qua

1 Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong sự nghiệp phát triển chung của đất nớc mỗi doanh nghiệp hoạt

động sản xuất đều phải có kế hoạch đầu t và biện pháp để thực hiện kế hoạch

Đề tài: Hiệu quả hoạt động đầu t phát triển tại Công ty Cổ phần đầu t, Thơng mại và Xây dựng Giao thông I Thực trạng và giải pháp

14

Trang 15

đầu t, và sau mỗi giai đoạn thực hiện chúng ta phải tổng kết quá trình thực hiện

để từ đó đa ra các đánh giá nhận xét, tìm ra những u điểm để phát huy và khắcphục những hạn chế còn tồn tại

Đặc điểm của các ngành xây dựng có nhiệm vụ tái sản xuất các tài sản cố

định cho mọi lĩnh vực sản cuất, các công trình xây dựng có vai trò tăng năng lựcsản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp mình, đồng thời tạo sự phát triểnkinh tế xã hội của đất nớc và tạo thêm việc lầm cho ngời lao động và nâng cao

đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động

Trong những năm gần đây công ty luôn hoàn thành kế hoạch đợc cấp trêngiao, do đó kết quả kinh doanh của công ty có những bớc chuyển mình đángkhích lệ Khả năng tài chính trong những năm qua đợc thể hiện ở một số chỉ tiêu

sau qua các năm nh sau ( Bảng 2).

Bảng 2: Các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu trong 3năm (2003 – 2005)

Trang 16

đến năm 2005 doanh thu lại tăng lên đáng kể 123,1%.

Công ty Cổ phần Đầu t, Thơng mại và Xây dựng Giao thông I là một đơn

vị trực thuộc của Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông I nên đã gópphần rất lớn vào việc xây dựng các công trình Chính vì vậy mà uy tín của Công

ty ngày càng đợc nâng cao Bằng khả năng tích lũy những kinh nghiệm củamình sang hoạt động đầu t theo dự án nên mới phát triển trong những năm gần

đây Là đơn vị sản xuất kinh doanh Công ty đã không ngừng phấn đấu tăng ởng, góp phần nâng cao thu nhập, mức sống cho cán bộ, công nhân viên, tănghiệu quả thi công xây dựng công trình và tăng khả năng cạnh tranh

tr-Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005 tăng156,2%, lợinhuận bất thờng cũng tăng lên đáng kể Tổng thu nhập của năm 2005 so vớinăm 2003 tăng 156,9%

Qua bảng 2 ta thấy mặc dù nền kinh tế nói chung và toàn ngành xây dựngnói riêng còn gặp nhiều khó khăn do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chínhtiền tệ và sức cạnh tranh gay gắt trong ngành song công ty vẫn đạt đợc sự tăngtrởng tơng đối khả quan Thu nhập bình quân của Cán bộ công nhân viên cũngtăng lên 128,4%, đó là động lực thúc đẩy tính năng động, sáng tạo của nhânviên

Để đạt đợc kết quả nh vậy là do Ban lãnh đạo Công ty luôn đề ra đợc cácchiến lợc đúng hớng trong việc đẩy mạnh phát triển công ty trong điều kiện khókhăn nh hiện nay

2 Thực trạng hoạt động đầu t phát triển của Công ty trong thời gian qua

Đề tài: Hiệu quả hoạt động đầu t phát triển tại Công ty Cổ phần đầu t,

Thơng mại và Xây dựng Giao thông I Thực trạng và giải pháp

16

Trang 17

2.1 Nguồn vốn đầu t của Công ty

Là một công ty thuộc Bộ Giao thông vận tải, thời gian đầu nguồn vốn chủyếu là do nhà nớc cấp, hơn nữa không thể hoạt động nếu nh không có vốn Công

ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng đặc điểm là thời gian thi công kéo dài,khối lợng công việc lớn và phức tạp Sau khi hoàn thành và bàn giao nghiệm thucông trình đáp ứng đợc yêu cầu thì Công ty mới nhận đợc đủ số tiền Vì vậy,muốn tiến hành thi công đợc công trình thì Công ty phải ứng trớc một số tiền để

đầu t mua vật t, thuê nhân công và một số tiền lớn để đầu t vào máy móc thiết

bị Vốn đầu t là yếu tố quan trọng nhất, quyết định đến hoạt động kinh doanhcủa Công ty trong nền kinh tế thị trờng hiện nay

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là xây dựng, trong lĩnh vực này

đòi hỏi một lợng vốn lớn tồn đọng mà các doanh nghiệp hầu nh không đáp ứng

đợc nhu cầu về vốn Bên cạnh vốn do Nhà nớc cấp Công ty còn phải huy độngvốn thông qua các hệ thống ngân hàng nhà nớc và các ngân hàng ngoài quốcdoanh

Thực hiện chủ trơng của Nhà nớc cổ phần hóa các doanh nghiệp, Công ty

đã có chủ trơng đa dạng hóa nguồn vốn đầu t thông qua các kênh huy đông vốnnhằm cung ứng vốn kịp thời cho nhu cầu đầu t và hoạt động sản xuất kinhdoanh, khai thác triệt để thị trờng tài chính tiền tệ và tham gia vào thị trờngchứng khoán

Ngày 28/06/2005, Hội đồng quản trị Công ty họp và ký quyết định656/TCCT/BXD về việc phát hành trái phiếu với mệnh giá 100.000 đồng Đây là

Trang 18

loại trái phiếu có bảo lãnh thanh toán ( trái phiếu đảm bảo) với số lợng pháthành là 350.000 trái phiếu.

động linh hoạt trong việc sử dụng vốn Hơn nữa, thực hiện tành công chủ trơng

đa dạng hóa các hình thức huy động vốn nhằm giảm bớt sức ép vốn vay từ cácNgân hàng

Nguồn vốn đầu t của Công ty bao gồm: Vốn cố định và vốn lu động

Đề tài: Hiệu quả hoạt động đầu t phát triển tại Công ty Cổ phần đầu t,

Thơng mại và Xây dựng Giao thông I Thực trạng và giải pháp

18

Trang 19

Vốn cố định 5.763.089,5 6.978.190,9 8.594.327,1 97.6 121,1 123,1

Qua tính toán từ bảng số liệu trên ta thấy:

Vốn cố định của Công ty tăng trởng dần theo từng năm, những con số này

có rất nhiều ý nghĩa, khi tài sản cố định tăng, phản ánh việc đầu t hoặc tái đầu t

để hiện đại hóa và tăng năng lực sản xuất thi công của Công ty

Năm 2004, vốn cố định của Công ty là: 6.978.190,9 tỷ đồng tăng 121,1 %

so với năm 2003 Năm 2005 số vốn này tăng lên 123,1% so với năm 2004

Trong 3 năm qua, bình quân lợng vốn cố định của Công ty là 7,11 tỷ đồng,

qua xem xét và so sánh thì không có sự chênh lệch lớn so với lợng vốn thực

TSCĐ mà Công ty sử dụng hàng năm Vốn cố định ngày một tăng nói lên sự

chuyển biến về đầu t kinh doanh và cơ hội phát triển của Công ty

2.1.2 Vốn l u động:

Nguồn vốn này của Công ty liên tục tăng và tăng một cách nhanh chóng

qua các năm Phản ánh tổng quát giá trị tài sản dới hình thái tiền tệ và hiện vật

đang sử dụng trong các khâu kinh doanh Nó bao gồm vốn bằng tiền (tiền mặt,

tiền gửi ngân hàng… đảm), tài sản dự trữ, hàng tồn trong kho… đảm

Các con số này thể hiện khả năng linh hoạt trong việc mua sắm nguyên vật

liệu để phục vụ cho công tác thi công nh: vật t, dụng cụ… đảm và đầu t ngắn hạn

Năm 2003: 5.978.385.000 đồng

Năm 2004: 8.341.649.850 đồng

Năm 2005: 12.647.586.763 đồng

Vốn lu động tăng phản ánh quá trình thu hồi vốn kinh doanh với các khoản

phải thu của khách hàng đợc tăng cờng, mặt khác phản ánh sự chuyển biến về

chiến lợc kinh doanh Tuy nhiên Công ty cần phải có những giải pháp để giảm

chi phí vốn tồn đọng trong kho, giảm chi phí bảo quản Hơn nữa Công ty cũng

phải tích cực trong việc thu hồi vốn từ khách hàng sau khi công trình hoàn thành

Trang 20

để đáp ứng những khả năng thanh toán kịp thời hơn nữa để chủ động dùng tiền

để phục vụ nhu cầu kinh doanh một cách nhanh chóng

2.2 Cơ cấu vốn và huy động vốn

2.2.1 Cơ cấu vốn

Để phát huy quyền chủ động tài chính của các đơn vị cơ sở Tổng Công ty

đã thực hiện giao cho các đơn vị cơ sở chủ động về tài chính và quản lý tài chính

đảm bảo trên những nguyên tắc cơ bản về chế độ hạch toán kinh tế Trên cơ sởhợp đồng nhận thầu xây lắp đã ký kết đơn vị lập kế hoạch theo tiến độ thi công

đã thống nhất trong hợp đồng ký kết giữa hai bên và kế hoạch thu hồi vốn có thể

ký kết để trình Tổng Giám đốc Công ty xét duyệt

Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch giao cho các đơn vị nội bộ nh sau:

- Tổng doanh thu và lợi nhuận

- Mức trích nộp gồm có:

- Nộp kinh phí cho cấp trên

- Trích nộp khấu hao TSCĐ

- Nộp kinh phí công đoàn : 2%

- Nộp NSNN: Thuế thu nhập, thuế tài nguyên… đảm… đảm… đảm

Các đơn vị có trách nhiệm nộp các khoản tiền trên theo kế hoạch đã duyệtvào cuối tháng, cuối quí, cuối năm Ngoài ra Công ty cấp một lợng vốn lu độngnhất định cho các đơn vị nội bộ theo kế hoạch duyệt hàng năm Các đơn vị trựcthuộc đợc phép mở tài khoản tại các ngân hàng, đợc chủ động vay vốn ngânhàng để phục vụ hoạt động đầu t nếu cần thiết

2.2.2 Huy động vốn

Trong những năm gần đây, Công ty đã khai thác tối đa việc tận dụng cácchính sách hỗ trợ phát triển của Nhà nớc, hợp tác chặt chẽ với các quỹ tín dụng.Công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc huy động các nguồn vốn đầu t phục vụcho hoạt động kinh doanh của Công ty và kế hoạch sử dụng vốn đó một cáchhiệu quả, tuy nhiên rủi ro cũng thờng rất lớn vì vậy song song với việc huy động

Đề tài: Hiệu quả hoạt động đầu t phát triển tại Công ty Cổ phần đầu t, Thơng mại và Xây dựng Giao thông I Thực trạng và giải pháp

20

Trang 21

vốn thì Công ty phải điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn cho phù hợp và lập kế hoạch

sử dụng có hiệu quả nhất để nâng cao hiệu quả đầu t của Công ty trong điềukiện chi phí vốn vay ngày một cao

2.3 Thực trạng sử dụng vốn đầu t của Công ty

Thời gian qua Công ty không ngừng lớn mạnh và trởng thành Phát huycao độ tiềm năng sẵn có và chủ động trong mọi công việc Hơn nữa, đợc các Bộ,ngành tạo mọi điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động của Công ty vì vậy đã thu

đợc những thành quả tốt

Đơn vị tính: triệu đồng

Tổng giá trị đầu t (1) 4.570,596 6.346,734 10.362,000Tổng giá trị sản xuất kinh doanh (2) 8.473,416 12.511,326 13.675,397

Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính của Công ty

Qua bảng trên ta thấy, chỉ tiêu tỷ trọng đầu t trên tổng giá trị sản xuấtkinh doanh cao Tuy nhiên số liệu qua các năm không đồng đều: Năm 2003 là:53,9% ; năm 2004 là: 50,7%; năm 2005 là: 75,7% Tỷ trọng năm 2004 giảm sovới năm 2003 và tăng cao nhất vào năm 2005 Nhìn chung mức tăng trởng hàngnăm là cao cho thấy hoạt động của công ty đã đạt đợc hiệu quả và đang trên đàphát triển

3 Nội dung đầu t của Công ty trong những năm qua

3.1 Đầu t vào máy móc thiết bị

Trên cơ sở nhiệm vụ, mục tiêu tiến độ và khối lợng thi công các côngtrình, xác định nhu cầu đầu t mới nhằm nâng cao năm lực và đổi mới công nghệ,

đáp ứng đợc yêu cầu thực hiện nhiệm vụ thi công xây lắp tại các công trình vànâng cao năng lực thi công Hiện nay công ty đang tập trung và đổi mới máymóc thiết bị, cải tiến công nghệ đầu t chiều sâu để sẵn sàng đấu thầu xây dựng,thi công các công trình trong và ngoài nớc Trong cơ chế thị trờng hiện nayCông ty có đầy đủ điều kiện để phát huy quyền tự chủ trong SXKD với tínhnăng động sáng tạo luôn vơn lên tìm phơng án tối u nhất Là một doanh nghiệp

Trang 22

Nhà nớc có tổ chức sản xuất khép kín trực thuộc Tổng công ty XDCTGT I nên

công ty có những quyền hạn và nghĩa vụ nh một tổ chức kinh tế (bảng 3)

Bảng 3: Tài sản cố định và máy móc thiết bị năm 2005 ( ĐVT: 1000đồng)

(nghìn đồng)

Tăng trong năm (nghìn đồng)

Cuối năm (nghìn đồng)

tỷ lệ lớn nhất trong tổng số vốn đầu t Ngoài ra năm 2004 Công ty phải thuêngoài một lợng máy móc thiết bị phục vụ tiến độ thi công và yêu cầu công trìnhlà: 1.275.576 triệu đồng (chiếm 12,9 % tổng vốn đầu t vào TSCĐ)

Trong năm 2005 Công ty đã đầu t: 5.356.158 triệu đồng vào TSCĐ đểtăng năng lực sản xuất thi công nên Công ty đã đầu t thêm 1.933.418 triệu đồng

để thêm cần cẩu, máy ủi nh vậy tăng so với năm 2004 là 79,8%

Về phơng tiện vận tải do trong những năm trớc Công ty đã phải tiến hànhthuê ngoài vận chuyển nhiều nên đã gây nên tình trạng thất thoát vật t nguyênvật liệu lớn do đó trong năm 2005 Công ty đã đầu t thêm 851.546 triệu đồng đểmua thêm một số ôtô để chuyên trở, chất lợng và tiến độ thi công công trình cầnphải thờng xuyên kiểm tra theo dõi do đó Công ty cũng đầu t thêm 628.249 triệu

đồng đê mua thêm thiết bị dụng cụ quản lý Nhờ và việc đầu t trong năm 2005(Công ty vừa tiến hành sản xuất vừa tiến hành đầu t mua sắm) nên trong năm

2005 Công ty không phải tiến hành thuê thêm bên ngoài tài sản tài chính, nhờ

Đề tài: Hiệu quả hoạt động đầu t phát triển tại Công ty Cổ phần đầu t, Thơng mại và Xây dựng Giao thông I Thực trạng và giải pháp

22

Trang 23

đó mà hoạt động thi công của Công ty chủ động hơn, giảm đợc chi phí thuêngoài và chi phí thuê vận chuyển, hạn chế thất thoát từ đó tăng lợi nhuận tíchluỹ để tái đầu t mở rộng sản xuất.

Danh mục thiết bị thi công chính của Công ty

Tên thiết bị ĐVT Số lợng Năm SX Nớc sản xuất

Trang 24

Máy đào đất Chiếc 4 1994 China

Hơn nữa, trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin nh hiện nay, tin học

đợc coi nh là một trong những công cụ trong lĩnh vực khảo sát thiết kế, vì vậyCông ty rất trú trọng đến các phần mềm tin học đòi hỏi khắt khe về chất lợng,

độ chính xác, đề ra các giải pháp hiện đại trong đồ họa nh là: Kỹ thuật hỗ trợkhông gian ba chiều, kỹ thuật in ấn với độ phân giải cao và các chơng trình thiết

kế khung nhà , kiểm tra cấu kiện bê tông cốt thép, các chơng trình thiết kế đờng

và khảo sát trắc địa… đảm

Các thiết bị khảo sát địa hình có nhiều u điểm trong công tác khoan, khaithác các giếng nớc ngầm, máy khoan khảo sát địa chất có chất lợng tốt và máykhảo sát địa hình nh máy cơ điện tử, ngoài ra các thiết bị phục vụ cho công tácthí nghiệm vật liệu và bê tông xi măng, các thiết bị dùng cho công tác thínghiệm thép, mối hàn không cần phải phá hủy và các thiết bị phục vụ công tácthí nghiệm mặt đờng và vận chuyển mẫu

3.2 Đầu t vào nguồn nhân lực

Đề tài: Hiệu quả hoạt động đầu t phát triển tại Công ty Cổ phần đầu t, Thơng mại và Xây dựng Giao thông I Thực trạng và giải pháp

24

Ngày đăng: 19/02/2014, 13:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Phân tích kinh tế hoạt động SXKD của DN Xây dựng – NXB Xây dựng 8. Tạp chí Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế hoạt động SXKD của DN Xây dựng
Nhà XB: NXB Xây dựng
1. Giáo trình Kinh tế đầu t - Đại học kinh tế Quốc dân Khác
2. Giáo trình Lập và Quản lý dự án - Đại học Kinh tế Quốc dân 3. Tạp chí Xây dựng4. Báo Đầu t Khác
5. Thời báo Kinh tế Việt nam Khác
6. Thống kê Đầu t và Xây dựng – NXB Thống Kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:  Bộ máy tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất của Công ty - nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư, thương mại và xây dựng công trình giao thông i
Sơ đồ 1 Bộ máy tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất của Công ty (Trang 10)
Sơ đồ 2: - nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư, thương mại và xây dựng công trình giao thông i
Sơ đồ 2 (Trang 12)
Bảng 1: Bảng chỉ tiêu về lao động trong 3 năm 2003 – 2005 - nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư, thương mại và xây dựng công trình giao thông i
Bảng 1 Bảng chỉ tiêu về lao động trong 3 năm 2003 – 2005 (Trang 14)
Bảng 2: Các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh   chủ yếu trong 3 n¨m (2003 – 2005) - nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư, thương mại và xây dựng công trình giao thông i
Bảng 2 Các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu trong 3 n¨m (2003 – 2005) (Trang 15)
Bảng nguồn vốn của Công ty năm 2005 - nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư, thương mại và xây dựng công trình giao thông i
Bảng ngu ồn vốn của Công ty năm 2005 (Trang 17)
Bảng 3: Tài sản cố định và máy móc thiết bị năm 2005 ( ĐVT: 1000đồng) - nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư, thương mại và xây dựng công trình giao thông i
Bảng 3 Tài sản cố định và máy móc thiết bị năm 2005 ( ĐVT: 1000đồng) (Trang 22)
Bảng 4: Chi phí đào tạo lao động  2003-2005 - nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư, thương mại và xây dựng công trình giao thông i
Bảng 4 Chi phí đào tạo lao động 2003-2005 (Trang 25)
Bảng 5:  Lao động Công ty trong năm 2003 - 2005 - nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư, thương mại và xây dựng công trình giao thông i
Bảng 5 Lao động Công ty trong năm 2003 - 2005 (Trang 26)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w