Slide 1 CHƯƠNG 6 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC I Những vấn đề chung về ĐG THCV II Các phương pháp ĐG THCV I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐG THCV 1 Khái niệm ĐG THCV 2 Mục tiêu ĐG THCV 3 Các yếu tố cơ bản của[.]
Trang 1CHƯƠNG 6 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
I Những vấn đề chung về ĐG THCV
II Các phương pháp ĐG THCV
Trang 2I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐG THCV
1 Khái niệm ĐG THCV
2 Mục tiêu ĐG THCV
3 Các yếu tố cơ bản của hệ thống ĐG THCV
4 Các yêu cầu và các lỗi thường gặp ở HT ĐG THCV
5 Quy trình xây dựng chương trình ĐG THCV
Trang 31 Khái niệm ĐG THCV
ĐG THCV là sự đánh giá một cách hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động so với các tiêu chuẩn đã đề
ra và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động
2 Mục tiêu hệ thống ĐG
• Mục tiêu chiến lược: xác định các kết quả, hành vi, phẩm chất nhân
viên cần phải có để thực hiện chiến lược tổ chức
• Mục tiêu quản lý: Giúp người QL đưa ra các quyết định nhân sự
o Hoạch định nhân sự
o Tuyển dụng
o Đào tạo phát triển
o Lương bổng, đãi ngộ
o Quan hệ nhân sự nội bộ
o Đánh giá tiềm năng nhân viên
• Mục tiêu phát triển: Cải thiện sự THCV của nhân viên
Trang 43 Các yếu tố cơ bản của hệ thống ĐG THCV
- Các tiêu chuẩn THCV
- Đo lường sự THCV theo các tiêu thức trong tiêu chuẩn
- Thông tin phản hồi đối với người nhân viên và bộ phận quản lý
Trang 64 Các yêu cầu và các lỗi thường gặp
a Các yêu cầu
• Tính phù hợp: hệ thống đánh giá phải phù hợp với mục tiêu
quản lý
• Tính nhạy cảm: hệ thống đánh giá phải có tính phân loại
• Tính tin cậy: hệ thống đánh giá phải nhất quán – với mỗi người
lao động bất kỳ, kết quả đánh giá độc lập của những người đánh giá khác nhau phải thống nhất với nhau về cơ bản
• Tính được chấp nhận: Hệ thống đánh giá phải được chấp nhận
và ủng hộ bởi các thành viên trong tổ chức
• Tính thực tiễn: Hệ thống đánh giá phải đơn giản, dễ hiểu, dễ sử
dụng
Trang 74 Các yêu cầu và các lỗi thường gặp (tiếp)
b Các lỗi hay gặp phải
• Lỗi thiên vị: người đánh giá mắc phải lỗi này khi họ ưa thích một
người lao động nào đó hơn những người khác
• Lỗi xu hướng trung bình: người đánh giá ngại đương đầu với
thực tế, không muốn làm mất lòng người khác có xu hướng đánh giá tất cả mọi người ở mức trung bình
• Lỗi thái cực: người đánh giá tỏ ra quá nghiêm khắc hoặc quá dễ
dãi trong đánh giá
• Lỗi định kiến do tập quán văn hóa: ý kiến của người đánh giá
có thể bị sai lệch do ảnh hưởng của tập quán văn hóa bản thân
• Lỗi thành kiến: người đánh giá có thể không ưa thích một tầng
lớp hay một nhóm người lao động nào đó
• Lỗi do ảnh hưởng của sự kiện gần nhất: người đánh giá bị chi
phối bởi những hành vi mới xảy ra nhất của người lao động
Trang 85 Xây dựng chương trình ĐG THCV
a Lựa chọn và thiết kế phương pháp đánh giá
Tùy thuộc vào mục tiêu quản lý
b Lựa chọn người đánh giá
Người QL trực tiếp, nhân viên dưới quyền, đồng nghiệp, khách hàng, bản thân tự đánh giá
c Xác định chu kỳ đánh giá
Chu kỳ thường 1 năm hoặc nửa năm hoặc theo dự án
d Đào tạo người đánh giá
Mục đích: giúp người đánh giá hiểu và nhất quán trong đánh giá
Hình thức: tập huấn; văn bản hướng dẫn
e Phỏng vấn đánh giá
Mục đích: cung cấp thông tin về tình hình THCV, các tiềm năng trong tương lai; biện pháp hoàn thiện sự THCV
Trang 9II CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐG THCV
• Phương pháp thang đo đánh giá đồ họa
• Phương pháp danh mục kiểm tra
• Phương pháp ghi chép các sự kiện quan trọng
• Phương pháp đánh giá bằng thang đo dựa trên hành vi
• Các phương pháp so sánh
• Phuơng pháp bản tường thuật
• Phương pháp quản lý bằng mục tiêu
Trang 101 PP thang đo đánh giá đồ họa
• ĐG THCV được ghi lại trên một bảng thang điểm chia thành các mức
độ khác nhau (tốt, khá, đạt yêu cầu, không đạt yêu cầu, kém)
• Các tiêu thức được lựa chọn để ĐG:
o Các tiêu thức liên quan đến công việc
o Các tiêu thức liên quan đến cá nhân người THCV
TIÊU THỨC Tốt
(5 điểm) (4 điểm) Khá (3 điểm) Đạt Y/C Dưới Y/C (2 điểm) (1 điểm) Kém
Khối lượng CV
Chất lượng CV
Tính tin cậy
Sáng kiến
Tinh thần hợp tác
Sự thích nghi
Triển vọng
Trang 111 PP thang đo đánh giá đồ họa (tiếp)
TIÊU THỨC ĐIỂM GIẢI THÍCH
KHỐI
LƯỢNG
CÔNG VIỆC
(Đánh giá qua
số lượng sản
phẩm được
chấp nhận,
tốc độ làm
việc)
5 Số lượng SP rất cao, thường vượt mức tiêu chuẩn
4 Số lượng SP thường đạt mức tiêu chuẩn, đôi khi vượt mức tiêu chuẩn
3 Số lượng SP đạt mức tiêu chuẩn
2 Số lượng SP đạt xấp xỉ mức tiêu chuẩn
1 Số lượng SP không đạt mức tiêu chuẩn
Trang 121 PP thang đo đánh giá đồ họa (tiếp)
• Ưu điểm:
o Dễ hiểu, được xây dựng đơn giản, sử dụng thuận tiện
o Dễ so sánh kết quả do dễ dàng lượng hóa
• Nhược điểm:
o Khi thiết kế 1 thang đo chung cho tất cả các công việc thì đặc trưng công
việc có thể bị bỏ qua
o Thang đo có thể bị ảnh hưởng bởi lỗi chủ quan
o Tỉ trọng các tiêu thức có thể không được tính đến
Trang 132 Phương pháp danh mục kiểm tra
• Thiết kế 1 danh mục các câu mô tả về các hành vi, các thái độ
có thể xảy ra trong THCV của người lao động Người đánh giá
sẽ đánh dấu vào những câu mà họ thấy phù hợp
• Ví dụ
o …… Hợp tác với đồng nghiệp
o …… Giữ gìn nơi làm việc gọn gàng sạch sẽ
o …… Thường hoàn thành công việc đúng hạn
o …… Có thái độ miễn cưỡng khi phải làm thêm giờ…
• Ưu điểm:
o Tránh được lỗi xu hướng trung bình hay dễ dãi
o Kết quả đánh giá lượng hóa được
• Nhược điểm
o Phải thiết kế các danh mục khác nhau cho các công việc khác nhau
Trang 143 PP ghi chép các sự kiện quan trọng
• Người ĐG phải ghi lại theo cách mô tả những hành vi có hiệu quả và
không có hiệu quả trong THCV của người lao động theo từng yếu tố của công việc
• VD: Nhân viên phòng hóa nghiệm
• Ưu điểm
o Thuận lợi cho việc thảo luận với người lao động về các ưu, nhược điểm
của họ trong THCV
o Hạn chế các lỗi chủ quan
• Nhược điểm
o Tốn thời gian
o Ghi chép có thể không đầy đủ
o Người lao động cảm thấy không thoải mái
1 Kiểm soát các yếu tố an toàn
Hành vi tích cực Hành vi tiêu cực
12/10 Dập tắt 1 đám cháy nhỏ kịp thời 3/11 Hút thuốc trong kho hóa chất
Trang 154 PP đánh giá bằng thang đo dựa trên hành vi
• Đây là phương pháp kết hợp giữa thang đo đánh giá đồ họa và
phương pháp ghi chép các sự kiện quan trọng
Quan hệ với
khách hàng
Xuất
sắc 7
Nhân viên phục vụ giúp đỡ khách hàng lúc cần thiết
Tốt 6 Nhân viên phục vụ cố gắng kìm nén sự bực tức trước khi xảy ra tranh cãi Khá 5 Nhân viên phục vụ thận trọng suy xét xem có nên tiếp tục phục vụ khách hàng đã say rượu nhưng có người đi kèm
TB 4 Nhân viên phục vụ ngừng phục vụ đồ uống cho những khách hàng đã say rượu nhưng chỉ có 1 mình Yếu 3 Nhân viên phục vụ tán chuyện bâng quơ với những khách hàng chỉ có 1 mình Kém 2 Nhân viên phục vụ xét nét những khách hàng trẻ tuổi ngay khi họ mới đến quầy lần đầu
Rất
kém 1
Nhân viên phục vụ thu dọn đồ uống của khách (bất kể đã uống hết hay chưa) với 1 lời thông báo thiếu lịch sự hoặc không thông báo gì về giờ đóng cửa
Trang 164 PP đánh giá bằng thang đo dựa trên hành vi (tiếp)
o Ít thiên vị so với các thang đo khác
o Tốn thời gian và chi phí
o Đặc trưng công việc có thể bị bỏ qua
o Khó khăn trong việc xác định sự tương đồng trong hành vi thực tế
và hành vi được mô tả trong thang đo
Trang 175 PP so sánh
• Phương pháp xếp hạng: các nhân viên trong nhóm được
sắp xếp theo thứ tự từ cao nhất tới thấp nhất.
• Phương pháp phân phối bắt buộc: người đánh giá phân
loại nhân viên trong nhóm thành các loại khác nhau theo tỉ
lệ nhất định
• Phuơng pháp cho điểm: Người đánh giá phải phân phối
1 tổng số điểm cho các nhân viên trong bộ phận.
• Phương pháp so sánh cặp: Người đánh giá so sánh
từng nhân viên với tất cả những người khác trong bộ phận theo từng cặp Vị trí của từng nhân viên được quyết định bởi số lần nhân viên đó được chọn là tốt hơn so với những nhân viên khác.
Trang 185 PP so sánh (tiếp)
o Đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện
o Có tác dụng trong việc ra quyết định về lương, thưởng, thăng tiến
o Dễ mắc lỗi chủ quan
o Thông tin phản hồi bị hạn chế
o Không khuyến khích sự cộng tác, thậm chí gây mất đoàn kết
Trang 196 PP bản tường thuật
• Người đánh giá sẽ viết 1 văn bản về tình hình THCV các
điểm mạnh, điểm yếu, tiềm năng của nhân viên
• Cung cấp thông tin phản hồi hữu ích
• Nhược điểm:
o Khó sử dụng thông tin tường thuật để ra các quyết định nhân sự
o Sự chính xác của thông tin tường thuật phụ thuộc vào khả năng
viết của người đánh giá
Trang 207 Phương pháp quản lý bằng mục tiêu
• Người lãnh đạo bộ phận cùng với từng nhân viên xây
dựng các mục tiêu THCV cho kỳ tới.
• Nguời lãnh đạo sử dụng mục tiêu đã nêu ra để đánh giá
nỗ lực của nhân viên và cung cấp thông tin phản hồi cho
họ về kết quả THCV
Tạo động lực làm việc, nâng cao sự cam kết
Khó xây dựng được mục tiêu phù hợp