Implementation of RTAs lessons learnt KHÓA ĐÀO TẠO NHỮNG ĐIỀU KHOẢN MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC HIỆP ĐỊNH FTA CỦA EU Hà Nội, ngày 16 17 tháng 10 năm 2014 Th c thi các đi u kho n ự ề ả môi tr ng trong các ườ[.]
Trang 1KHÓA ĐÀO TẠO
NHỮNG ĐIỀU KHOẢN MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC HIỆP ĐỊNH FTA CỦA EU
Hà Nội, ngày 16-17 tháng 10 năm 2014
Trang 2Th c thi các đi u kho n ự ề ả
Trang 3Nội dung trình bày
1 Đánh giá các biện pháp « ngắn hạn » của
Chương thương mại và phát triển bền vững trong
các FTA của EU
2 Hiệu ứng và tác động của các điều khoản « dài
hạn » bàn cụ thể về bảo vệ môi trường: bài học
kinh nghiệm từ các RTA
3 Hợp tác về thương mại và môi trường
4 Thách thức trong thực thi hiệu quả các điều khoản
môi trường trong các FTA
Trang 4Nhắc lại: các điều khoản môi
• Các cơ chế thể chế nhằm giám sát thực thi các điều khoản
của chương thương mại và phát triển bền vững và giải quyết
tranh chấp
• Các biện pháp đảm bảo trách nhiệm và tính minh bạch: sự
tham gia của công chúng, rà soát tác động bền vững
Các biện pháp “dài hạn”
• Các biện pháp mở: hỗ trợ kỹ thuật, đối thoại chính sách, vv….
• Các nguyên tắc chung: công nhận và thực thi pháp luật và
chính sách bảo vệ môi trường, bao gồm các MEA
• Các biện pháp môi trường trong thương mại: thương mại lâm
sản và thủy sản, hàng hóa và dịch vụ môi trường, biến đối khí
hậu và đa dạng sinh học, vv
Trang 5Nội dung trình bày
1 Đánh giá các biện pháp « ngắn hạn » của
Chương thương mại và phát triển bền vững trong
các FTA của EU
2 Hiệu ứng và tác động của các điều khoản « dài
hạn » bàn cụ thể về bảo vệ môi trường: bài học
kinh nghiệm từ các RTA
3 Hợp tác về thương mại và môi trường
4 Thách thức trong thực thi hiệu quả các điều khoản
môi trường trong các FTA
Trang 6Giám sát và sự tham gia của công chúng: cơ chế thể
Trang 7chuyên gia + CSOs
- Các quyền cơ bản của lao động tại nơi làm việc, kinh tế và thương mại xanh
Trang 8Columbia & Peru
• Tiêu ban Thương mại và phát
tác với xã hội dân sự, thực
hiện các tiêu chuẩn lao động
cốt lõi và chính sách môi
trường trong nước, hợp tác
• EU DAG / COPE DAG (nhóm sơ
bộ các bên liên quan)
• Phiên làm việc mở của tiểu ban
với xã hội dân sự vào tháng
Các chủ đề hợp tác (trao đổi
thông tin, kinh nghiệm thực hành tốt, hỗ trợ kỹ thuật và tài chính): khai thác vàng trái phép, đánh giá tác động, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
Trang 9Trung Mỹ
• Ban Thương mại và phát triển bền vững:
Hội nghị đầu tiên diễn ra vào cuối năm 2014
Đồng chủ trì bởi Tổng vụ thương mại và Bộ Môi
trường của các bên
• EU DAG
Mới đăng mời gọi đề xuất
• Diễn đàn xã hội dân sự
Hội nghị đầu tiên diễn ra sau đó
Trang 10Kết luận và bài học kinh
nghiệm
• Khoảng trống cần thiết để thảo luận sâu hơn về
pháp luận hiện hành, các dự án và kế hoạch cần
cập nhật (Hệ thống thương mại châu Âu, khai thác
gỗ trái phép…);
• Xác định các chủ đề cần xem xét thêm (tăng trưởng
xanh, ILO, vv ) ;
• Hiểu biết thêm về tình hình thực tế;
• Trao đổi tốt hơn với cộng đồng xã hội dân sự;
Trang 121 Bộ nào ở nước đối tác của EU đồng chủ tịch Ủy
ban (hoặc Ban hay Tiểu ban) về Thương mại &
Phát triển bền vững (T&SD)
• Đối với Hàn Quốc, Trung Mỹ và Colombia – Peru?
2 Vấn đề nào được Nhóm tư vấn nội khối EU (EU
DAG) giải quyết trong trường hợp của FTA với
Hàn Quốc?
3 Chủ đề hợp tác nào được xác định bởi Tiểu ban
về Thương mại & Phát triển bền vững của
Trang 13Nội dung trình bày
1 Đánh giá các biện pháp « ngắn hạn » của
Chương thương mại và phát triển bền vững trong
các FTA của EU
2 Hiệu ứng và tác động của các điều khoản « dài
hạn » bàn cụ thể về bảo vệ môi trường: bài học
kinh nghiệm từ các RTA
3 Hợp tác về thương mại và môi trường
4 Thách thức trong thực thi hiệu quả các điều khoản
môi trường trong các FTA
Trang 14Kết quả tiềm năng về chính
sách
• Định hướng 1: đóng góp vào việc đạt mục tiêu phát
triển bền vững
• Định hướng 2: đảm bảo sân chơi công bằng giữa
các bên tham gia hiệp định
• Định hướng 3: tăng cường hợp tác về các vấn đề
môi trường thuộc lợi ích chung
• Định hướng 4: theo đuổi chương trình nghị sự quốc
Trang 15Hiệu ứng và tác động: các
biện pháp dài hạn
• Các FTA của EU: thiếu bằng chứng (mới bắt đầu có
hiệu lực);
• Khó đánh giá tác động nhân quả giữa các điều khoản
về môi trường trong các RTA và việc nâng cấp môi
trường:
Đóng góp của chương trình hợp tác môi trường
• Kết quả có lợi:
Tăng cường khuôn khổ thể chế và các quy trình liên quan: cải
thiện cơ chế về minh bạch và sự tham gia của công chúng,
phát động các sáng kiến về sản xuất sạch hơn và nông nghiệp
bền vững, tăng cường phối kết hợp giữa các ngành nội địa;
Tăng cường năng lực thể chế và nhân lực để bảo vệ môi
trường (FTA US-Ma-rốc).
Trang 16Nội dung trình bày
1 Đánh giá các biện pháp « ngắn hạn » của
Chương thương mại và phát triển bền vững trong
các FTA của EU
2 Hiệu ứng và tác động của các điều khoản « dài
hạn » bàn cụ thể về bảo vệ môi trường: bài học
kinh nghiệm từ các RTA
3 Hợp tác về thương mại và môi trường
4 Thách thức trong thực thi hiệu quả các điều khoản
môi trường trong các FTA
Trang 17Hợp tác về thương mại và
môi trường trong các FTA
của EU• Đóng góp của các chương trình hợp tác vào
việc thực thi hiệu quả các điều khoản về môi
trường
• Các cơ chế hợp tác môi trường thường được
đưa vào Chương thương mại và phát triển
bền vững và/hoặc một phần cụ thể về Hợp tác
của Hiệp định liên kết hoặc Hiệp định khung;
Hỗ trợ kỹ thuật, xây dựng năng lực, trao đổi
quan điểm…)
• Các điều khoản thường không liên quan đến
tài chính
Sự cần thiết của việc kết nối và phối hợp
với các chương trình hợp tác do EU tài trợ
Trang 18• FTA EU – Hàn Quốc : Không có điều khoản nào về hợp
tác trong Chương thương mại và phát triển bền vững
• FTA EU-COPE : Điều 286 Hợp tác về Thương mại và
phát triển bền vững trong Chương thương mại và phát
triển bền vững:
• « các bên công nhận tầm quan trọng của các hoạt động hợp tác để
đóng góp thực thi và áp dụng hiệu quả Chương thương mại và phát
triển bền vững, đặc biệt vào việc cải thiện chính sách và thực tiễn
liên quan đến lao động và bảo vệ môi trường như đề ra trong các
điều khoản của Chương”
• danh mục các lĩnh vực hợp tác (biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học,
vv…)
• FTA EU-Trung Mỹ: Điều 302 trong Chương thương mại
và phát triển bền vững + Chương cụ thể về hợp tác bao
gồm các biện pháp hợp tác về môi trường và hỗ trợ kỹ
thuật về thương mại và phát triển bền vững (điều 63)
• EU-Singapore : Điều 13.10 – Hợp tác về các vấn đề môi
trường trong bối cảnh thương mại và phát triển bền
Trang 19Các công cụ tài trợ mới của
Trang 21Hỗ trợ thương mại trong
khuôn khổ PI
tiếp cận thị trường, bao gồm Chương thương mại và
phát triển bền vững)
thảo luận giữa Tổng vụ Thương mại và các đối tác
thương mại
khai bởi các cơ quan hợp tác song phương khác
Trang 22Các chường trình theo khu
Phù hợp với nguyên tắc nhất quán chính sách phát triển và
nguyên tắc về hiệu quả viện trợ;
Đề ra những lĩnh vực mà EU ưu tiên tài trợ, các mục tiêu cụ
thể, kết quả dự kiến, chỉ số hiệu quả, phân bổ tài chính dự
kiến chung và đối với lĩnh vực ưu tiên và mô hình viện trợ
nếu phù hợp;
Có thể được rà soát;
Các lĩnh vực ưu tiên: nhân quyền, dân chủ và quản trị tốt,
tăng trưởng toàn diện và bền vững vì sự phát triển của con
người, các lĩnh vực phát triển quan trọng khác
Trang 23Chương trình Bắc Á và
Đông Nam Á
• Chương trình dự kiến kéo dài nhiều năm cho
ASEAN đang được xây dựng (công đoạn sau cùng)
Chương trình khu vực nhưng có các hoạt động cụ thể cho
từng nước;
“Khuyến khích kinh tế xanh và tăng trưởng bền vững và
toàn diện, đặc biệt đối với nông nghiệp, an ninh lương thực
và dinh dưỡng, năng lượng bền vững, bảo vệ và củng cố đa
dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái”;
Hỗ trợ hội nhập và hợp tác khu vực từ Bắc Á đến Đông
Nam Á
Có thể bao gồm các hoạt động liên quan đến thương mại, đặc
biệt về thực thi các FTA, bao gồm Chương Thương mại và phát triển bền vững
• Đang hoàn tất kế hoạch hành động 2014;
Trang 24• Các cánh cửa cơ hội cho Việt Nam để đóng góp vào
xây dựng chương trình năm?
• Các hoạt động hợp tác có thể được đưa vào FTA
Việt Nam-EU để đưa vào chương trình năm 2015?
• Thảo luận giữa phái đoàn EU và Bộ tài chính trong
quá trình tham vấn với các bộ ngành
Trang 25Hàng hóa công toàn cầu và
những thách thức
• 5,1 tỷ €
• Do Tổng vụ Thương mại chủ trì
• Mục tiêu:
Tăng cường hợp tác, trao đổi kiến thức và kinh
nghiệm và năng lực với các nước đối tác với mục
tiêu đóng góp vào xóa nghèo, gắn kết xã hội và
Trang 26• Các lĩnh vực ưu tiên liên quan đến thực thi
hiệu quả các FTA:
oGiảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu,
đa dạng sinh học, rừng (FLEGT), kinh tế xanh,
Trang 281 Công cụ hợp tác nhằm phục vụ lợi ích của ai? )
của EU hay của bên thụ hưởng)?
2 Ngân sách sẵn có dành cho thuận lợi hóa thương
mại là bao nhiêu (giai đoạn 2014-2020)?
3 Những lĩnh vực ưu tiên nào trong Chương trình
Hàng hóa và Thách thức chung toàn cầu liên quan
đến việc thực thi Chương Thương mại & Phát
Trang 29Nội dung trình bày
1 Đánh giá các biện pháp « ngắn hạn » của
Chương thương mại và phát triển bền vững trong
các FTA của EU
2 Hiệu ứng và tác động của các điều khoản « dài
hạn » bàn cụ thể về bảo vệ môi trường: bài học
kinh nghiệm từ các RTA
3 Hợp tác về thương mại và môi trường
4 Thách thức trong thực thi hiệu quả các điều khoản
môi trường trong các FTA
Trang 30• Thách thức chính sách:
Thương mại so với thương mại và phát triển bền vững?
• Thách thức thể chế:
Phối kết hợp giữa Bộ Thương mại và Môi trường
Các cơ chế cho sự tham gia của công chúng
• Thách thức tài chính:
Đảm bảo các chương trình hợp tác có lồng ghép các vấn
đề liên quan đến chương thương mại và phát triển bền
vững
o Tạo mối quan hệ với Ban Thương mại và phát triển bền
vững (hoặc cơ quan tương ứng)
• Thách thức kỹ thuật:
Cần có kịch bản cơ sở: tầm quan trọng của SIA
Giám sát tác động môi trường của các FTA trong dài hạn
Thực hiện đánh giá hậu kỳ
Trang 31Liên hệ :
Ban quản lý Dự án EU-MUTRAP Phòng 1203, Tầng 12, Khu Văn phòng, Tòa tháp Hà Nội, 49 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tel: (84 - 4) 3937 8472 Fax: (84 - 4) 3937 8476 Email: mutrap@mutrap.org.vn Website: www.mutrap.org.vn
(Tài liệu đào tạo được đăng trên trang Web này)