Quy tắc xuất xứ trong các Hiệp định FTA Quy tắc xuất xứ trong các Hiệp định FTA Bộ Công Thương Cục Xuất nhập khẩu Phòng Quản lý xuất nhập khẩu KV TP Hồ Chí Minh Tháng 10/2013 Nội Dung Văn bản pháp l[.]
Trang 1Quy tắc xuất xứ trong các Hiệp định FTA
Bộ Công Thương
Cục Xuất nhập khẩu
Phòng Quản lý xuất nhập khẩu KV TP.Hồ Chí Minh
Tháng 10/2013
Trang 2 Thủ tục về cấp C/O ưu đãi
Hỏi đáp & kiến nghị
Trang 3Văn bản pháp lý về C/O ưu đãi (1)
Hiệp định AANZFTA-Mẫu AANZ-TT 33/2009/TT-BCT
Hiệp định AIFTA-Mẫu AI-TT 15/2010/TT-BCT
Trang 4Văn bản pháp lý về C/O ưu đãi (2)
Thỏa thuận Việt nam-Lào-Mẫu S-
Thông tư 01/2010/TT-BCT
Thông tư 21/2010/TT-BCT
cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi (C/O)
Trang 5Các loại C/O ưu đãi
Xuất khẩu sang Úc & Niu di lân: AANZ
Thương nhân có thể sử dụng mẫu E,
AK ,AJ, AANZ và AI
Trang 6Quy tắc xuất xứ
Hàng hóa có xuất xứ
Xuất xứ thuần túy
Xuất xứ không thuần túy
Cộng gộp
Công đoạn gia công chế biến đơn giản
Vận chuyển trực tiếp
Trang 8Hàng hóa có xuất xứ
sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ:
-CTC
-LVC
-SP
viên từ các nguyên liệu có xuất xứ
Trang 9-Đối với sản phẩm nông nghiệp, thủy sản
Máy DVD lắp ráp tại Trung
Xuất xứ thuần túy
Trang 10Xuất xứ thuần túy
Nuôi trồng, đánh bắt
Trang 11Xuất xứ thuần túy
Khai thác quặng mỏ
Trang 12• Xuất xứ thuần túy - WO : thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước thành viên xuất khẩu:
1.1) Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng ;
• 1.2) Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng;
• 1.3) Các sản phẩm chế biến từ động vật sống ;
• 1.4) Sản phẩm thu được từ săn bắn, nuôi trồng thuỷ hải sản, thu lượm hoặc săn bắt;
• 1.5) Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên khác lấy từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của nước đó;
• 1.6) Sản phẩm đánh bắt bằng tàu được đăng ký tại một nước thành viên và có treo cờ của nước đó
Xuất xứ thuần túy
Trang 131.7 Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm từ biển khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng ký tại
01 nước thành viên và treo cờ của nước thành viên đó,
1.8 Sản phẩm được chế biến và/hoặc được sản xuất ngay trên tàu tàu được đăng ký tại 01 nước thành viên và treo cờ của nước thành viên đó,
1.9 Các vật phẩm thu nhặt được tại nước đó nhưng không còn thực hiện được chức năng ban đầu, không thể sửa chữa, khôi phục và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm nguyên vật liệu hoặc sử dụng vào mục đích tái chế.
1.10 Phế thải và phế liệu có nguồn gốc từ qúa trình sản xuất tại nước đó,
Xuất xứ thuần túy (2)
Trang 14Xuất xứ không thuần túy
-CTH: Change in tariff Heading (4 số)
-CTSH:Change in tariff Sub-Heading (6 số)
Trang 16Cộng gộp đầy đủ
VN
Form D 150$ SG=15%
150$
VN = 25%
250$
SG
Form D 1000$
US = 60%
90$
SG=40
% 60$
US
Form D
Cộng gộp thành 100%
ASEAN
INDIA = 60%
600$
MALAYSIA
Trang 17VN = 30%
60$
SG
Form D 200$
US
Form D
Cộng gộp thành 100%
ASEAN
JP = 60%
120$
Trang 18Không được cộng gộp
VN
MALAYSIA
Non- Origin 10%
VN = 30%
Form D JN =
60%
Form D
Trang 19Gia công chế biến đơn giản
1-Những công đoạn gia công chế biến đơn giản (riêng lẽ hoặc kết hợp) không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hóa:
-Bảo đảm việc bảo quản hàng hóa trong tình
trạng tốt khi vận chuyễn hoặc lưu kho,
-Hổ trợ cho việc gửi hàng hoặc vận chuyển,
-Đóng gói hoặc trưng bày hàng hóa để bán
2-Hàng hóa có xuất xứ của 1 nước thành viên vẫn giử nguyên xuất xứ ban đầu khi nó được xuất khẩu từ 1 nước thành viên khác nơi các công đoạn được thực hiện không vượt quá những công đoạn gia công, chế biến đơn giản
Trang 20Vận chuyển trực tiếp
a/-Hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ
của bất kỳ một nước thành viên nào;
b/-Nếu hàng hóa quá cảnh qua một hoặc nhiều nước trung gian không phải là nước thành
viên, có hoặc không có chuyển tàu hoặc lưu
kho tạm thời tại các nước đó với điều kiện:
-Quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lý hoặc do các yêu cầu có liên quan trực tiếp đến vận tải;
-Hàng hóa không tham gia vào giao dịch
thương mại hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh
đó; và
-Hàng hóa không trãi qua bất kỳ công đoạn
nào khác ngoài việc dở hàng và tái xếp hàng hoặc những công đoạn cần thiết để giữ sản
phẩm trong điều kiện tốt.
Trang 21HS của nguyên vật liệu đầu vào và HS của thành phẩm xuất khẩu (đầu ra) giống nhau vẫn có thể đáp ứng được tiêu chí xuất xứ nếu:
Đối với sản phẩm thông thường, giá trị của
nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không được phép vượt quá 10% của tổng gía trị FOB của hàng hóa;
Đối với sản phẩm dệt may từ chương 50->63,
trọng lượng của nguyên liệu không có xuất xứ
được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không đạt tiêu chí xuất xứ không được phép vượt quá 10% của tổng trọng lượng hàng hoá;
Trang 22Bao bì và vật liệu đóng gói
RVC:tính cả giá trị vật liệu đóng gói để bán lẻ vào RVC
CTC/SP: khi vật liệu đóng gói để bán lẻ được phân loại cùng với hàng hóa đóng gói, chúng sẽ được loại trừ.
Trang 23Phụ tùng, Phụ kiện, dụng cụ
Trang 24Yếu tố trung gian
Trang 25Quy tắc mặt hàng cụ thê
Chỉ áp dụng đối với những mặt hàng thuộc danh mục PSR
Không áp dụng tiêu chí chung cho
những mặt hàng này
Có thể lỏng hơn hoặc chặt hơn tiêu chí chung
Trang 26Cộng gộp đầy đủ Cộng gộp đầy đủ Cộng gộp đầy đủ Cộng gộp đầy đủ Cộng gộp đầy đủ Cộng gộp đầy đủ
Trang 27Hướng dẫn khai C/O
Bước 1: Lựa chọn và xác định tiêu chí xuất xứ áp
dụng:
-Đối chiếu với PSR,WO,CTC hay De-Minimis?
-Lựa chọn tiêu chí (Đánh dấu vào ô 8 trên C/O)
Bước 2: Kê khai vào mẫu đơn (theo mẫu và phụ lục
hướng dẫn)
Bước 3: Đánh máy vào C/O mẫu Chú ý xem Overleaf
Note, các ô số 1,2,7 (HS nước nhập khẩu)
Lưu ý: Không tự ý tẩy xóa vào mẩu C/O hoặc viết tay
Trang 28Các vướng mắc thường gặp
Hóa đơn nước thứ ba.
C/O giáp lưng (Back to Back)
Hàng xuất vào/ra kho ngoại quan
Ghi trị gía FOB trên C/O
Mã số HS hàng hóa
Chứng từ cộng gộp
Tiêu chí xuất xứ
Trang 29 Phải đánh dấu vào ô số 11 trên C/O
Phải ghi rõ tên và quốc tịch của Cty nước thứ ba vào ô số 7 trên C/O
Xuất khẩu C/O Việt Nam
Third country invoicing
Trang 30 a) Xuất trình giấy chứng nhận xuất xứ bản gốc còn giá trị hiệu lực,
b) Người nhập khẩu của nước thành viên trung gian và người
xuất khẩu nộp đơn đề nghị cấp C/O giáp lưng tại nước thành viên trung gian đều là một người.
c) Số lượng hàng được cấp C/O giáp lưng không vượt quá số
lượng hàng ban đầu.
Ví dụ: Công ty X nhập 100 TV LCD từ Hàn Quốc, 50 chiếc tiêu thụ tại VN, 30 chiếc tiêu thụ tại Campuchia và 20 chiếc tiêu thụ tại Lào Người nhập khẩu và người xuất khẩu đề nghị cấp C/O giáp lưng phải là Công ty X
Mẫu E mới có hiệu lực từ 01/01/2011 có qui định C/O giáp lưng (Movement Certificate)
Trang 31Thủ tục cấp C/O
1/ Tổ chức cấp C/O:
-Các Phòng QLXNK khu vực thuộc Bộ Công
Thương (gồm 18 phòng): cấp các loại C/O ưu đãi -Các Ban QL KCN/KCX/KKT: cấp C/O mẫu D cho các Doanh nghiệp trong các KCN/KCX/KKT
2/Thủ tục đề nghị cấp C/O:
-Đăng ký hồ sơ thương nhân (Đăng ký lần đầu)
-Nộp hồ sơ đề nghị cấp (theo qui định chung)
Trang 32Thủ tục về cấp C/O ưu đãi
Thủ tục nộp hồ sơ
Chứng từ đề nghị cấp C/O đơn giản
Thời gian cấp: Từ 4g-8g làm việc
Qui định trách nhiệm của tổ chức cấp C/O và thương nhân đề nghị cấp C/O
Qui định về khiếu nại, tố cáo thái độ làm việc của tổ chức cấp C/O
Có hiệu lực từ ngày 04/05/2011
Trang 33Hồ sơ đề nghị cấp c/o (1)
a)-Đơn đề nghị cấp C/O;
b)-C/O khai đầy đủ và hợp lệ;
c)-Tờ khai hải quan xuất khẩu;
đ)-Bản sao vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải
e)-Bản kê khai nguyên phụ liệu:tính toán chi tiết hàm lượng gía trị khu vực (RVC),chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào tiêu chí CTC)
Trang 34Hồ sơ đề nghị cấp C/O (2)
2/-Trường hợp cấp C/O lần đầu hoặc sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu tiên, ngoài chứng từ như phần (1), cần có:
-Qui trình sản xuất hàng hóa;
-TKHQ nhập khẩu nguyên phụ liệu dùng để sản xuất hàng xuất khẩu (nếu có sử dụng nguyên phụ liệu nhập khẩu);
-Hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước (nếu sử dụng nguyên phụ liệu mua trong nước);
-Xác nhận của người bán hoặc chính quyền địa phương nơi sản xuất ra nguyên phụ liệu (trong trường hợp không
có các chứng từ nêu trên);
Giấy phép xuất khẩu (nếu có);
Chứng từ, tài liệu cần thiết khác
Trang 35XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN Mọi thắc mắc, xin liên hệ: