Bằng những bớc đột phá vềcông nghệ thông tin với mục tiêu “số hoá và tin học hoá” Bu điệnThành phố Hà Nội là đơn vị đi dầu trong toàn ngành về đa côngnghệ kỹ thuật số và các loại hình dị
Trang 1Lời nói đầu
Chơng I: Thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu t XDCB tại Bu điện Hà Nội
1 Tổng quan về Bu điện Hà Nội
-Vốn Doanh nghiệp
2.2 Thực trạng sử dụng vốn đầu t xây dựng cơ bản
-Đầu t cơ sở hạ tầng
-Đầu t cho nguồn nhân lực
3 Một số kết quả và hiệu quả sử dụng vốn đầu t XDCB
4.1Kết quả đầu t
4.2Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
4 Những khó khăn tồn tại trong công tác huy động và sử dụng vốn đầu t XDCB tại Bu điện Hà Nội
Trang 2-1 -1.3 Dự kiến nhu cầu vốn đầu t XDCB
2 Giải pháp về nguồn vốn đầu t XDCB của Bu điện Hà Nội
3 Giải pháp về quản lý và sử dụng vốn đầu t XDCB tại Bu
đèn, kèn, trống, ngựa, thuyền, chim câu Hình ảnh ngời cầm cờ tínhiệu trên mũi thuyền công khắc trên các trống đồng cũng có thể là dấuhiệu của việc truyền tín hiệu bằng cờ
Trải qua hàng thế kỷ phát triển, ngày nay việc truyền tin đã vôcùng hiện đại và hứa hẹn sẽ ngày càng phát triển vợt bậc hơn nữa Hoàchung xu thế đó Tổng Công ty Bu chính viễn thông Việt Nam nóichung và Bu điện Thành phố Hà Nội nói riêng đã không ngừng vơn lên
đổi mới trên nhiều phơng diện để sẵn sàng gia nhập Tổ chức thơng mạitoàn cầu WTO dự kiến vào tháng 10 năm nay Trong thời gian tới phảitriển khai rất nhiều việc để hội nhập kinh tế quốc tế nh rà soát, sửa đổi -2 -
Trang 3và ban hành mới nhiều văn bản quy phạm pháp luật cho dần phù hợpvới tiêu chí “ Minh bạch, Công bằng, và Không phân biệt đối xử” nhyêu cầu của WTO Cụ thể là trong thời gian tới chúng ta sẽ phải đề xuấtxây dựng các Luật riêng về Viễn thông, Bu chính và Tần số vô tuyến
điện trong đó ngoài các yếu tố về nghiệp vụ, yếu tố kinh doanh là hếtsức cần thiết Do đó công tác Đầu t xây dựng cơ bản là vô cùng cấpthiết và quan trọng vì nó quyết định tính sống còn trong cạnh tranhkinh doanh của doanh nghiệp Chính đầu t xây dựng cơ bản sẽ đáp ứngyêu cầu công tác phát triển mạng lới, tăng thuê bao, chuyển đổi cấutrúc mạng viễn thông tin học theo hớng mạng thế hệ mới NGN đảmbảo phục vụ tốt những khách hàng cũ, đáp ứng đủ nhu cầu cho kháchhàng mới và nhất là lợng khách hàng tiềm năng
Chính vì các vấn đề trên đợc đặt ra trong khi việc gia nhập vào
Tổ chức thơng mại toàn cầu đang đến rất gần nên tôi xác định sẽ chọn
đề tài:
“ Một số vấn đề về huy động và sử dụng vốn đầu t XDCB tại
Bu điện Hà Nội” làm chuyên đề nghiên cứu cho mình Tôi hy vọng
qua đề tài này sẽ góp phần tăng cờng huy động và sử dụng hiệu quảvốn đầu t xây dựng cơ bản Qua đó sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp giúp chúng ta sẵn sàng hội nhập kinh tế thế giới chứkhông phải chỉ chơi một mình một sân nh trong thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2006
Sinh viên thực tập
Lê Thị Bích Nơng
Trang 4
-3 -Chơng I: Thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu t XDCB tại Bu điện Hà Nội
1 Tổng quan về Bu điện Hà Nội (HNPT)
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1863 con tem đầu tiên đợc lu hành tại Việt nam là con tem
đ-ợc dùng chung cho các nớc thuộc địa của Pháp
Năm 1883, Pháp lập bu cục tại Hà nội và tổ chức hệ thống Bu điệntheo mô hình của nớc Pháp và dựa trên cơ sở trình độ kỹ thuật lúc
đó Trong khoảng 15 năm từ 1886 đến 1901, qua nhiều đợt xâydựng, thực dân Pháp đã xây khu trung tâm Bu điện (khu vực 75
Đinh Tiên Hoàng, Hà Nội ngày nay) với toà nhà 3 tầng và phầnnền, móng (hầm của toà nhà 5 tầng hiện nay)
Ngày 19/8/1945 Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập, tuyên bố nớcViệt Nam ta là nớc tự do dân chủ không chịu sự áp bức của bất cứquốc gia nào Ngay sau khi chiếm lĩnh đợc bu điện trung tâm ở HàNội, ta đã tổ chức ngay hệ thống thông tin liên lạc phục vụ cáchmạng và xây dựng chính quyền nhân dân Bu điện trung tâm HàNội gọi là Nhà bu điện Trung ơng Bờ Hồ Tại đây, hồi 7 giờ 35phút ngày 17 tháng 1 năm 1946, Hồ Chủ Tịch đã đến thăm và nóichuyện với CBCNVC bu điện
Ngày 30/4/1975 Đất nớc Việt Nam hoàn toàn độc lập, nhà Bu điện
5 tầng thuộc khu vực 75 Đinh Tiên Hoàng với sự giúp đỡ xây dựngtrang thiết bị thông tin của Trung Quốc đã hoàn thành và đa vàokhai thác
Từ 1980 đến 1990 ngành bu điện đợc sự đầu t và giúp đỡ của LiênXô nhiều tuyến hớng Viba Bắc Nam, nhiều tuyến cáp đồng trục
Hà Nội-Bắc, Nam; Hà Nội-Hải Phòng; Hà Nội-Quảng Ninh Đàithông tin vệ tinh mặt đất Hoa Sen đợc xây dựng và hoàn thành đãtăng cờng đáng kể các đờng thông tin từ Hà nội đi các tỉnh trongnớc và Quốc tế
Bớc vào công cuộc đổi mới, thông tin liên lạc là ngành thuộc hạtầng cơ sở, ngành bu điện đã đi tiên phong mở cửa hội nhập Quốc
tế, tiếp thu những công nghệ hiện đại Ngày 20/10/1989, tổng đài
điện báo TELEX – K34 Tại chức Kinh tế đầu t ALFA.V dung lợng 1024 số với công nghệ kỹ
Trang 5-4 -thuật số (Digital) đầu tiên đã đa vào khai thác tại Hà Nội Ngày15/11/1990, tổng đài điện thoại E.10B của hãng ALCATEL (Pháp)dung lợng 15,000số, công nghệ kỹ thuật số đợc đa vào khai tháctại Hà Nội, chỉ 2 năm sau đó toàn bộ hệ thống tổng đài điện thoại
cũ với công nghệ kỹ thuật tơng tự (Analog) thuộc mạng lới điệnthoại ở Hà Nội đã đợc thay mới bằng hệ thống tổng đài kỹ thuật
số, đáp ứng tốt nhất những nhu cầu về thông tin điện thoại cho sựchỉ đạo điều hành nền kinh tế cũng nh đời sống xã hội
Năm 1990, Đài thông tin vệ tinh mặt đất INTERSAT-A với sựgiúp đỡ của chuyên gia úc đã đa vào khai thác giúp mở rộng các đ-ờng thông tin với các nớc trên khắp các Châu lục
Năm 1993, hệ thống nhắn tin Hà Nội – K34 Tại chức Kinh tế đầu t ABC hợp tác vơi HồngKông đợc đa vào sử dụng tại Hà Nội cùng với dịch vụ giải đápthông tin qua điện thoại 108 và Niên giám điện thoại những trangvàng Điện thoại thẻ (Card phone) hoạt động năm 1994 Năm
1994, ngành bu điện hợp tác với hãng ALCATEL đa vào hoạt
động mạng lới điện thoại di động đầu tiên tại Hà Nội Internet đợc
đa vào hoạt động năm 1997 Cũng trong năm này hệ thống nhắntin toàn quốc cũng đợc triển khai Bên cạnh hệ thống viễn thôngtin học phát triển mạnh mẽ, mạng lới bu chính cũng phát triển vớinhiều bu cục và nhiều dịch vụ mới nh điện hoa, EMS Toàn bộ hệthống bu chính đã đợc tin học hoá Bằng những bớc đột phá vềcông nghệ thông tin với mục tiêu “số hoá và tin học hoá” Bu điệnThành phố Hà Nội là đơn vị đi dầu trong toàn ngành về đa côngnghệ kỹ thuật số và các loại hình dịch vụ mới trong thông tin liênlạc vào phục vụ những nhiệm vụ chính trị và đời sống nhân dân.Tổng kết phong trào thi đua sau 10 năm thực hiện công cuộc đổimới (1986-1996) Công ty Điện thoại Hà Nội đã vinh dự đợc Nhànớc trao tặng danh hiệu Anh hùng lao động Tại Đại hội thi đuangành Bu điện thời kỳ đổi mới năm 2000, Bu điện Hà nội có haichiến sỹ thi đua toàn quốc và 19 chiến sỹ thi đua cấp ngành đợcbiểu dơng Năm 2004 Bu điện Hà Nội vinh dự đợc Nhà nớc traotặng danh hiệu Anh hùng lực lợng vũ trang nhân dân Hiện nay về
tổ chức của Bu điện Hà Nội ngoài khối chức năng phòng ban quản
Trang 6-5 -lý, Bu điện hệ I còn có các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụtrực thuộc Tổng số lao động đạt khoảng 6000 ngời
Tên gọi của B u điện Thành phố Hà Nội qua các thời kỳ
*Từ 1954-1956 : Sở Bu điện và vô tuyến điện Hà Nội
*Từ 1956-1961 : Sở Bu điện Hà Nội
*Từ 1961-1968 : Sở Bu điện và Truyền thanh Hà Nội
*Từ 1968-1972 :Tách ra thành hai trung tâm là Trung tâm bu
chính và phát hành báo chí và Trung tâm điệntín Hà nội
*Từ 1972-1975 : Nhập lại với tên gọi Trung tâm Bu điện HàNội
*Từ 1975 đến nay: Bu điện Thành phố Hà nội
1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của HNPT
Lónh đạo Bưu điện Hà Nội
Giỏm đốc, UV HĐQT Tập đoàn BC-VT Việt Nam: ễng Trần Mạnh
Hựng
Phú Giỏm đốc: ễng Hoàng Thanh Chung
Phú Giỏm đốc: ễng Nguyễn Xuõn Quang
Phú Giỏm đốc: ễng Tụ Mạnh Cường
Đảng uỷ, Cụng đoàn, Đoàn Thanh niờn
Phú Bớ thư thường trực Đảng uỷ,Chủ tịch Cụng đoàn: ễng Trần Văn
Trang 7-6 -Văn phòng Bưu Điện Hà Nội Phòng TCCB - LĐTL
kinh doanh với NTTV (BCC)
BQL các dự án công trình thông tin
BQL các dự án công trình
kiến trúc
Tổ NCTT và PTDV
Ban Nghiên cứu đổi mới tổ
chức QL & PT kinh doanh
bưu chính
Trạm Y tế
Các đơn vị trực thuộc Bưu điện Hà Nội
Công ty Điện thoại Hà Nội 1 Bưu Điện Trung tâm 1
Công ty Điện thoại Hà Nội 2 Bưu Điện Trung tâm 2
Công ty Viễn thông Hà Nội Bưu Điện Trung tâm 3
Công ty Dịch vụ Vật tư Bưu Điện Trung tâm 4
Trung tâm Dịch vụ Khách
hàng
Bưu Điện Huyện Sóc Sơn
Trung tâm Điều hành Thông
tin
Bưu Điện Huyện Từ Liêm
Các đơn vị Bưu điện Hà Nội đã cổ phần hoá
Trang 8
-7 -Cụng ty CP Xõy lắp Bưu điện Hà Nội
Cụng ty CP Tư vấn - Đầu tư và Phỏt triển Bưu điện Hà Nội
Cụng ty CP Niờn giỏm điện thoại và Trang vàng 1 - Việt Nam
Cụng ty CP Chuyển phỏt nhanh
1.3 Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu
Bu điện Thành phố Hà Nội là doanh nghiệp nhà nớc, đơn vị thànhviên hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Bu chính – K34 Tại chức Kinh tế đầu t Viễnthông Việt Nam, đợc thành lập lại theo Quyết định số 483/TCCB-LĐ ngày 14/9/1996 của Tổng cục Bu điện (nay là Bu chính viễnthông), có t cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trớc phápluật trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của mình
Kinh doanh khai thỏc bưu chớnh viễn thụng.
Sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh vật tư, thiết bị chuyờn ngành bưu chớnh - viễn thụng và cỏc vật
tư, thiết bị khỏc.
Sửa chữa thiết bị chuyờn ngành bưu chớnh viễn thụng.
Tư vấn, lắp đặt, bảo trỡ mạng tin học, kinh doanh vật tư, thiết bị và phần mềm tin học.
Tư vấn đầu tư xõy dựng, khảo sỏt, thiết kế, thi cụng xõy dựng, xõy lắp cỏc cụng trỡnh bưu chớnh viễn thụng.
Dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hoỏ và kho vận.
*Dịch vụ Bu chính
Trang 9
-8 -3 DỊCH VỤ BƯU CHÍNH UỶ THÁC
* DÞch vô viÔn th«ng
1.Dịch vụ điện thoại cố định 10 Dịch vụ Telex
2.Dịch vụ gia tăng của tổng đài điện
5.Dịch vụ điện thoại dùng thẻ 14 Mã vùng điện thoại trong nước
6.Dịch vụ điện thoại 171, 1717 15 Hướng dẫn quay số điện thoại di
động, quốc tế -9 -
Trang 107.Dịch vụ điện thoại di động
Vinaphone, VinaCard, VinaText
16 Mó nước, mó vựng điện thoại Quốc tế
8.Dịch vụ điện thoại di động nội
2.Thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu t XDCB tại HNPT trong những năm gần đây
2.1 Tình hình huy động vốn đầu t xây dựng cơ bản
Thực hiện chiến lợc tăng tốc để hội nhập toàn cầu, trong nhữngnăm qua Bu điện Hà Nội đã đẩy mạnh việc huy động vốn chocông tác đầu t xây dựng cơ bản Trên thực tế, do cơ chế quản lýnên hoạt động huy động vốn của Bu điện Hà Nội phải chịu sự chỉ
đạo và bố trí của Tổng công ty Tuy nhiên chúng ta không thể phủnhận vai trò tích cực của Bu điện Hà Nội trong việc chủ động vàlinh hoạt trong vấn đề tìm và sử dụng vốn một cách tối u Hàngnăm, Bu điện Hà Nội có nhiệm vụ tờng trình bản kế hoạch chuẩn
bị đầu t bao gồm các dự án đợc dự kiến thực hiện trong năm kếhoạch theo yêu cầu phát triển của thị trờng và cấu hình kỹ thuật đã -10 -
Trang 11đợc phê duyệt cho từng vùng cụ thể Trên cơ sở đó, Tổng công tyxem xét về mặt kỹ thuật, tiến độ thực hiện dự án và cân đối vốntrong toàn Tổng công ty để sắp xếp và bố trí vốn cho các dự án đ-
ợc phê duyệt Các nguồn vốn dành cho đầu t xây dựng cơ bản của
Bu điện Hà Nội có thể xếp vào ba loại chính nh sau:
-Vốn do Tổng công ty cấp (Ngân sách nhà nớc)
-Vốn do Bu điện Hà Nội tự huy động (Vốn doanh nghiệp)
-Vốn vay (từ nhiều nguồn vay trong nớc và quốc tế)
Chúng ta có thể theo dõi tình hình huy động vốn của Bu điện HàNội qua bảng sau đây:
(Nguồn: Bu điện Hà Nội)
Nhìn chung trong suốt 3 năm thì Bu điện Hà Nội đã huy động cho
đầu t xây dựng cơ bản những số vốn lớn, tuy nhiên tốc độ tăng ởng không ổn định Năm 2003, tổng vốn đầu t thực hiện đạt 782.7
tr-tỷ đồng, tăng 115% so với năm 2002 Năm 2004 tổng vốn đầu t là893.56 tỷ đồng, tăng 14.16% so với năm ngoái, tuy nhiên đến năm
2005 lại giảm mạnh (-41.64%) So với các năm trớc thì cả kếhoạch và thực tế đều giảm do mức độ cạnh tranh ngày càng lớncủa các đối thủ Ngoài ra phải kể đến việc có nhiều thay đổi trongquy định của Nhà nớc và của Tổng công ty về việc cấp phép thicông cũng nh biến đổi giá nguyên vật liệu xây dựng
Để thấy rõ hơn chúng ta xem xét tốc độ phát triển vốn của Bu điện
Hà Nội qua các năm nh sau:
Trang 12(Nguồn: Bu điện Hà Nội)
Về vốn do Tổng công ty cấp: Đây là phần vốn mà VNPT cấp cho
Bu điện Hà Nội để thực hiện một số dự án thuộc kế hoạch đầu ttập trung của Tổng công ty có liên quan đến sự phát triển toànmạng Với những dự án này Bu điện Hà Nội làm chủ đầu t doTổng công ty uỷ quyền để thực hiện dự án Trong quá trình thựchiện Tổng công ty sẽ giải ngân nguồn vốn này theo tiến độ thựchiện của dự án và thứ tự u tiên của dự án Qua số liệu ở bảng trêncho thấy: Tính chung cả 3 năm, số vốn đợc Tổng công ty cấp là463.34 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng nhỏ nhất và bằng 21.09% Có thểthấy rằng nguồn vốn đợc cấp của Bu điện Hà Nội còn hạn chế,một phần vì Tổng công ty còn phải cân đối để cấp cho các đơn vịphụ thuộc khác Mặt khác Tổng công ty cũng đang có xu hớngphân cấp mạnh, giảm bớt sự bao cấp và đòi hỏi các đơn vị thànhviên phải tự chủ hơn trong việc huy động vốn, đặc biệt là với -12 -
Trang 13những đơn vị có quy mô lớn nh Bu điện Hà Nội nên nguồn vốnnày ngày càng bị giảm xuống Với định hớng mới của Tổng công
ty, nguồn vốn do Tổng công ty và Ngân sách cấp sẽ đợc u tiên chomột số đơn vị phục vụ công ích hoặc vùng sâu vùng xa, các dự ánphục vụ thiên tai bão lụt, an ninh quốc phòng Tuy nhiên, trongthời gian tới, nguồn vốn này vẫn cần chiếm tỷ trọng thích hợp để
đảm bảo thực hiện một số công trình đầu t chung theo sự quản lýcủa Tổng công ty Đồng thời, Bu điện Hà Nội cũng không thể chỉdựa vào nguồn vốn bao cấp này nên hoạt động huy động vốn cần
đa dạng Có nh vậy Bu điện Hà Nội mới đảm bảo yêu cầu pháttriển và giảm bớt sự phụ thuộc vào Tổng công ty
Vốn vay: Là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn
vốn đầu t của Bu điện Hà Nội Trung bình 3 năm qua, nguồn vốnnày chiếm 51.61%,với số tuyệt đối là 1,134.22tỷ đồng đợc thựchiện Điều này cho thấy nguồn vốn vay có vai trò rất quan trọngtrong hoạt động huy động vốn của Bu điện Hà Nội và đã đang và
sẽ đợc thực hiện với một khối lợng lớn Bu điện Hà Nội đã vay chủyếu từ hai nguồn: Vốn vay tập trung tại Tổng công ty và vốn do Bu
điện Hà Nội tự vay Với nguồn thứ nhất: Bu điện Hà Nội là đơn vịnhận và sử dụng vốn, nhng Tổng công ty mới là đơn vị đứng ranhận nợ với ngân hàng và Bu điện Hà Nội sẽ hoàn trả khoản vaynày thông qua Tổng công ty Với nguồn thứ hai tại các ngân hàngthơng mại đợc dùng cho một số công trình thuộc kế hoạch phâncấp của Bu điện Hà Nội Tỷ lệ giữa vốn tự vay và vốn vay tậptrung thờng vào khoảng 1:3 hoặc 1:4 Trên thực tế, vốn vay chỉ cótác dụng tích cực nếu doanh nghiệp làm ăn có lãi và phát triển ổn
định Vì khi vay vốn nhiều thì cũng tỷ lệ thuận với việc trả lãi cao
và chịu nhiều rủi ro Nếu doanh nghiệp không tính toán hiệu quả
và khối lợng vay hợp lý thì việc tăng vốn vay có thể dẫn đến mấtkhả năng trả nợ Do vậy tuy rằng đây là một nguồn vốn quan trọngtrong các nguồn vốn huy động của Bu điện Hà Nội nhng vẫn cần
có sự quản lý sát sao để khống chế đối tợng vay, tránh vay dàn trảidẫn đến bị phụ thuộc vào vay nợ Trong thời gian tới đây, việc huy
động vốn vay của Bu điện Hà Nội sẽ dựa vào chính sách huy động
Trang 14-13 -và cho vay vốn của ngân hàng theo sự chỉ đạo của Tổng công ty.Việc hình thành thị trờng vốn của Việt Nam cũng sẽ mở ra hớnghuy động vốn mới cho việc bổ sung vốn của Bu điện Hà Nội.
Vốn Doanh nghiệp: Đây cũng là nguồn vốn chiếm tỷ trọng khá
lớn trong tổng số vốn đa vào hoạt động đầu t xây dựng cơ bản của
Bu điện Hà Nội Nguồn vốn tự huy động của Bu điện Hà Nội đợc
bổ sung từ ba nguồn là khấu hao tài sản cố định và quỹ đầu t pháttriển sản xuất Ngoài ra còn huy từ cán bộ CNV trong ngành.Nguồn khấu hao tài sản cố định khá lớn do hệ thống máy mócthiết bị của Bu điện Hà Nội có tài giá trị lớn và có nhiều loại khấuhao nhanh Nguồn quỹ đầu t phát triển đợc trích từ lợi nhuận để lạivới tỷ lệ 35% nên chịu sự ảnh hởng của một số nhân tố, đó là:+ Tình hình doanh thu dịchvụ Bu chính viễn thông: Yếu tố nàyphụ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế chung của cả nứơc vàcủa Hà nội nói riêng Điều này thể hiện rất rõ vì khi hoạt độngkinh tế lắng xuống thì các nhu cầu trao đổi thông tin cũng giảmsút mạnh, doanh thu sẽ theo đó mà giảm
+ Chi phí sản xuất kinh doanh: Do đặc điểm là một ngành truyềntin tức, chủ yếu dựa vào máy móc thiết bị có giá trị cố định nên chiphí sản xuất kinh doanh không có biến động nhiều
Trong các năm vừa qua nguồn vốn này biến độngkhá mạnh Năm
2003 là 193.33 tỷ đồng, năm 2004 tăng mạnh (130.33%) nhngsang năm 2005 lại giảm mạnh Về tổng số vồn Doanh nghiệptrong ba năm qua đã huy động đợc 600.2 tỷ đồng, bằng 27.3%chiếm vị trí thứ hai sau nguồn vốn vay
2.3Tình hình sử dụng vốn đầu t xây dựng cơ bản
2.3.1 Đầu t cho cơ sở hạ tầng
Năm 2002 là năm đánh dấu sự kiện trọng đại: Bộ bu chính, Viễnthông đợc thành lập, Pháp lệnh Bu chính Viễn thông đợc ban hànhkhẳng định vai trò của ngành đối với nền kinh tế đất nớc và toànxã hội, xác lập môi trờng quản lý Nhà nớc, tạo thuận lợi cho hoạt
động của doanh nghiệp Năm 2002 kinh tế Thủ đô và đất nớc đạtnhịp độ tăng trởng khá, GDP trên địa bàn Hà Nội đạt 10,3%, nhiều -14 -
Trang 15doanh nghiệp trên đà phát triển mạnh, đời sống nhân dân tiếp tục
đợc nâng cao, kéo theo nhu cầu sử dụng các dịch vụ Bu chính,viễn thông đặc biệt là các dịch vụ mới tăng cao, tạo thuận lợi choHNPT trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Kết quả
-Lên tiến độ chi tiết các dự án
-Ký với các đơn vị t vấn, thi công những hợp đồng trách nhiệm đểràng buộc, gắn trách nhiệm của họ vào tiến độ, chất lợng của từngcông trình
*Từng bớc tự đào tạo nâng cao trình độ, chuyên môn hoá đội ngũ
từ HNPT đến các đơn vị trực thuộc HNPT đã phân tải công trìnhcho các đơn vị chủ trì dự án để tránh tình trạng một đơn vị phảitriển khai khối lợng công việc quá lớn
đặc biệt dự án hệ thống điện thoại vô tuyến nội thị xây lắp và đa
Trang 16-15 -vào khai thác chỉ trong vòng 3 tháng Công tác chuẩn bị đầu t đợcquan tâm chỉ đạo Trong năm đã xây dựng xong toàn bộ kế hoạch
đầu t và lập dự án đầu t giai đoạn 2003-2005
Kết quả cụ thể:
*Thực hiện các công trình VNPT phê duyệt: 488tỷ đồng (đạt55,1% kế hoạch vốn, bằng 278,8% thực hiện năm 2001) Tỷ lệhoàn thành phần kế hoạch tập trung cao hơn năm 2001, tuy nhiên
so với kế hoạch vốn chỉ ở mức trung bình (55,1%) do hầu hết các
dự án chuyển mạch 2003-2005 và một số dự án trọng điểm có giátrị ngoại tệ lớn đang trong giai đoạn thực hiện thủ tục hoặc mới bắt
đầu triển khai lắp đặt
*Các công trình VNPT phân cấp HNPT phê duyệt: Đã thực hiện143,6 tỷ đồng, đạt 101% kế hoạch vốn, trong đó chủ yếu là cáccông trình mạng cáp (đạt 106tỷ), thi công 3205m2 sàn xây dựng,trang bị mới 5 xe ô tô các loại, 115 máy tính Phần kế hoạch phâncấp có tỷ lệ hoàn thành cao do đã áp dụng các biện pháp rút ngắnthủ tục triển khai các công trình nh: Thực hiện thông qua các dự
án nhỏ lẻ; phân tải một số công trình
Năm 2002 đã lắp mới 11tổng đài vệ tinh với tổng dung lợng20.888số, mở rộng cho 66 tổng đài vệ tinh với tổng dung lợng58.588 số Đa dung lợng toàn mạng điện thoại cố định lên 575.406
số của 16 tổng đài HOST, 122 tổng đài vệ tinh, trong đó dung lợng
đã phát triển là 516.090 số, hiệu suất sử dụng 90% Xây lắp và đavào sử dụng 709km cáp chính với tổng dung lợng 54.000đôi, 37,5
km cống bể và 260km cáp quang, đa năng lực mạng ngoại vi lên683.550 đôi cáp đồng, 756,5 km cáp quang, 3.971 km cống bể
Đã thực hiện quyết toán 384 công trình với tổng giá trị 122,9 tỷ
đồng
Nghiên cứu công nghệ và triển khai lắp đặt, đa dịch vụ vô tuyếnnội thị (City phone) vào khai thác Triển khai thử nghiệm dịch vụInternet tốc độ cao (ADSL) với thiết bị của các hãng Siemens,Alcatel và LG, xây dựng và trình Tổng công ty cấu trúc mạngADSL Hà Nội Thử nghiệm thiết bị truy nhập V5.2 của Huawei, -16 -
Trang 17thiết bị kết nối V5.2 của USTstarcom, các thiết bị đầu cuối truyền
số liệu tốc độ cao
Công tác chuẩn bị đầu t
VNPT đã phê duyệt 17 dự án với tổng vốn 810 tỷ đồng (trong đóvùng BCC có 4 dự án, vùng Tây Nam 13 dự án) HNPT phê duyệttheo phân cấp 59 dự án với tổng vốn đầu t là 229,3tỷ đồng (VùngBCC 25 dự án và vùng Tây Nam 34 dự án)
Tiến độ giải ngân vốn đã có tiến bộ, đến nay tổng số vốn củaNTTV đã giải ngân là 33,24 triệu USD, đạt 19,14% kế hoạch giảingân đến hết năm 2003
Năm 2003: Thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC với NTTV
Năm 2003 là năm thứ ba ngành Bu điện thực hiện chiến lợc hộinhập và phát triển Bu chính Viễn thông, năm có nhiều sự kiện lớndiễn ra trên địa bàn Thủ đô, là năm đầu tiên thực hiện phơng án
đổi mới tổ chức sản xuất theo mô hình mới Thị trờng Bu chínhviễn thông tiếp tục bị chia xẻ, cạnh tranh mạnh mẽ Trớc những cơhội và thách thức đó, cán bộ công nhân viên Bu điện TP Hà Nội đãphát huy những thuận lợi của tình hình kinh tế, chính trị, xã hộicủa Thủ đô và đất nớc, nỗ lực phấn đấu vợt lên mọi khó khăn,hoàn thành toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch năm
2003
Doanh thu: Tổng doanh thu phát sinh đạt 2576tỷ đồng, vợt 7,3%
KH, tăng 14,4% so với 2002
Phát triển thuê bao:
Phát triển mới: 125.000 thuê bao điện thoại, vợt 4,2%KH, tăng48,9% so với 2002
Thuê bao Internet 1260: phát triển 5.700 thuê bao, vợt 14%KH,tăng 47%2002
Thuê bao Mega VNN: phát triển 2.800thuê bao, vợt 12% KH
Nộp Ngân sách thành phố: 129tỷ, tăng 10,5% 2002
Năng suất lao động: 450triệu đồng/ngời/năm, tăng 13% 2002
Tình hình thực hiện kế hoạch đầu t xây dựng năm 2003
Trang 18
-17 -Năm 2003 là năm thứ năm triển khai hợp đồng, năm cuối của giai
đoạn xây dựng Khối lợng triển khai cả về thiết bị và mạng vớitổng số 87 dự án (trong đó có 55 dự án chuyển tiếp từ năm 2002).Với tổng giá trị là 78 tỷ đồng và 11,9 triệu đô la Mỹ – K34 Tại chức Kinh tế đầu t lớn nhất sovới các kỳ kế hoạch trớc (IP 1998, IP Y2, IP Y3) Đã xây lắp209.000 số chuyển mạch, 40.000 đôi cáp gốc, 112 km cống bể, đamột số hệ thống quản lý vào khai thác phục vụ mạng lới Có thểnói đến thời điểm này một số mục tiêu cơ bản của giai đoạn xâydựng đã gần hoàn thành, tổng số máy phát triển mới trên mạng sẽ
đạt tới 240.000 số sau khi hoàn thiện đa vào sử dụng 18189 số cònlại (bao gồm 11.189 số NEC và 7000 số Alcatel); Các tiêu chíkhác nh dung lợng ngoại vi bổ sung, cấu hình truyền sốliệu HNPT đang thảo luận với NTTV để thực hiện tiếp Với sựphát triển nhanh của mạng lới BCC, đặc biệt là khu vực phía Bắcsông Hồng trong thời gian qua, việc định hớng đầu t tiếp nh thếnào cho khu vực BCC khi hết giai đoạn xây dựng cũng là một vấn
đề cần xem xét trong thời gian tới
Công tác nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới đợc chú trọng, hoànthành thử nghiệm và chính thức cung cấp dịch vụ ADSL cho kháchhàng; nghiên cứu, triển khai thực hiện các dịch vụ gia tăng củamạng City phone; tiến hành thử nghiệm dịch vụ Free Phone, dịch
vụ Video theo yêu cầu, công nghệ IP băng rộng; xây dựng đề ánthử nghiệm nâng cấp dịch vụ mạng thông minh, đề xuất các giảipháp ứng dụng NGN vào tổng đài Tandem nội hạt Công tác chuẩnhoá hệ thống đợc làm tốt, thực hiện pháp lệnh đo lờng, tiến hànhkiểm định lại các thiết bị đo lờng tại các đơn vị trực thuộc; xâydựng phơng án trang bị và quản lý máy đo mạng viễn thông tinhọc; xây dựng các tiêu chuẩn về đo kiểm cho các dịch vụ ADSL,Cityphone, Mạng riêng ảo
Năm 2004
Năm 2004, cùng với toàn ngành HNPT cũng có những thuận lợi cơbản, đó là: Việt Nam thực hiện các cam kết của Hiệp định thơngmại Việt Mỹ, bắt đầu thực hiện một số cam kết về tự do hoá thơngmại, dịch vụ và đầu t nhằm hoàn tất lộ trình giảm thuế khối -18 -
Trang 19ASEAN (AFTA) vào năm 2006 Kinh tế xã hội Thủ đô tiếp tụctăng trởng do chính sách khuyến khích, u tiên tăng trởng kinh tếcủa Đảng, Chính phủ Môi trờng đầu t trong nớc tiếp tục sôi động.
Đó là những yếu tố thuận lợi, đồng thời là những thách thức to lớncho lĩnh vực Bu chính, Viễn thông nói chung và HNPT nói riêng.Kinh tế phát triển sẽ có tác động làm cho nhu cầu sử dụng cácdịch vụ Bu chính, viễn thông, Internet sẽ gia tăng đáng kể Bêncạnh đó xu hớng giảm cớc các dịch vụ Bu chính, Viễn thông trongnớc, việc tham gia của các doanh nghiệp Bu chính viễn thông mới
sẽ tiếp tục tác động mạnh đến doanh thu và thị phần của Bu điện
Hà Nội
Doanh thu phát sinh: 2706tỷ đồng, tăng 16,46 so với 2003
Vốn đầu t : Tổng chi phí 834,1tỷ đồng tăng 6,9% so với 2003
Năng suất lao động theo doanh thu tăng trên 8%
Tổng giá trị đầu t XDCB : Thực hiện đợc 793 tỷ đồng, bằng 75%
kế hoạch
-Kế hoạch tập trung: 565 tỷ đồng (70% kế hoạch)
-Kế hoạch phân cấp: 278 tỷ đồng (90% kế hoạch)
Cũng nh những năm trớc phần lớn giá trị đầu t để tăng cờng nănglực mạng điện thoại cố định Đã thực hiện lắp mới 2 tổng đàiHOST và 33 tổng đài vệ tinh với tổng dung lợng 142.971 số, mởrộng 77 tổng đài với tổng dung lợng 119.400 số Tháo dỡ, thay thếcác tổng đài cũ thuộc hệ thống NEAX Mai Hơng, Giáp Bát bằngcác hệ thống tổng đài mới với công nghệ tiên tiến Xây lắp và đavào sử dụng 859 km cáp chính với tổng dung lợng 107.200 đôi,160,2 km cống bể và 37,6 km cáp quang Đa năng lực mạng ngoại
vi lên 790.750 đôi cáp đồng, 682 km cáp quang, 1.097 km cốngbể
Nhìn chung công tác đầu t XDCB năm 2004 đã đáp ứng đợc yêucầu Các dự án đợc triển khai đảm bảo tuân thủ các quy định củaNhà nớc, của ngành, của VNPT và của HNPT kể từ các khâuchuẩn bị đầu t , lập trình, thẩm định, phê duyệt, các thủ tục thầu,triển khai dự án, kết thúc và quyết toán
Trang 20
-19 -Về việc thực hiện kế hoạch tập trung do VNPT giao, do có khókhăn trong việc triển khai một số dự án lớn nên tỷ lệ hoàn thànhchỉ đạt 70%, nhng khối lợng hoàn thành cao hơn hẳn so với cácnăm trớc Phần kế hoạch phân cấp của HNPT đạt 90%, chủ yếu docác đơn vị triển khai nhiều công trình đột xuất phục vụ phát triểnthuê bao điện thoại.
Mặc dù còn rất nhiều khó khăn nh đội ngũ cán bộ trong lĩnh vực
đầu t xây dựng cơ bản ở một số đơn vị cha đủ mạnh, có những đềxuất cha sát với thực tế, việc cung cấp cho các công trình giai đoạn
đầu năm 2003 còn chậm nhng có thể nói so với năm 2002 côngtác này đã có nhiều bớc chuyển biến rõ rệt, thể hiện ở các nộidung sau:
-Công tác chỉ đạo điều hành trong lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản
đã đợc chú trọng chỉ đạo sát sao, đặc biệt tiến độ các công trình
đ-ợc bám sát, đôn đốc thờng xuyên Hệ thống văn bản theo dõi, báocáo đợc các chủ dự án thực hiện nghiêm túc Đã có nhiều giảipháp tháo gỡ những vớng mắc trong triển khai các công trình nhcác giải pháp về cung ứng cáp (mua cáp nguyên cuộn, sử dụnglinh hoạt cáp dự phòng, đa vào hợp đồng với các nhà cung cấp cápnhững điều khoản ràng buộc chặt chẽ hơn về tiến độ, đáp ứng nhucầu phát triển mạng lới, kinh doanh dịch vụ nh: dự án ADSL, dự
án Cityphone giai đoạn 2, các dự án Host Giáp Bát, Host ThanhTrì, các công trình khẩn phục vụ phát triển thuê bao
Đã xúc tiến quan hệ với các chủ đâu t, triển khai mạng lới tại cáckhu công nghiệp, khu chế xuất, khu dân c mới Thành lập ban chỉ
đạo lĩnh vực này, tổ chức hội nghị các chủ đầu t để giới thiệu vềthông tin phát triển các dịch vụ bu chính, viễn thông tin học vàmột số hình thức hợp tác giữa chủ đầu t các khu và bu điện để pháttriển mạng lới, cung cấp các dịch vụ đến khách hàng Trong năm
đã tổ chức triển khai mạng lới tại các khu đô thị Định Công, Linh
Đàm , đồng thời triển khai ký biên bản ghi nhớ, lập đề cơng xâydựng mạng lới với nhiều dự án trên địa bàn
Trang 21-20 -Năm 2005 mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức vì mức độ cạnhtranh ngày càng lớn nhng với sự quyết tâm Bu điện Hà Nội vẫn đạt
đợc những kết quả khá toàn diện, cụ thể:
Doanh thu: Tổng doanh thu phát sinh năm 2005 đạt 2.854,78 tỷ
-Phần kế hoạch phân cấp: đạt 227,8 tỷ (bằng 80,3% kế hoạch)
Trong năm đã đa vào mạng lới 33.800 số chuyển mạch, 13.260cổng ADSL, 132.000 đôi cáp gốc, 263 km cống bể, 1155 m2 sànxây dựng
Công tác quản lý đầu t XDCB tuy gặp nhiều khó khăn do có nhiềuthay đổi trong quy định của Nhà nớc và của Tổng công ty, về cấpphép thi công cũng nh biến động giá nguyên liệu Nhng về cơ bản
đã đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển mạng lới, phát triển dịch vụ
Kế hoạch đầu t đã đợc chuẩn bị và xây dựng mang tính chủ động,phù hợp với định hớng phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trờng.Chất lợng công trình khảo sát, lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật,thiết kế và dự toán công trình đã đợc nâng cao Công tác thực hiệncác thủ tục đầu t, giám sát đầu t thờng xuyên đợc hớng dẫn, chấnchỉnh kịp thời đảm bảo thực hiện đúng các quy định của Nhà nớc
và Tổng công ty Chủ trơng phân cấp, uỷ quyền cho các đơn vị cơ
sở trong việc quyết định các thủ tục đầu t đã phát huy tác độngtích cực, các dự án về cơ bản đã đáp ứng tiến độ để ra, tình trạngthiếu số, cáp phát triển thuê bao đã giảm nhiều so với các năm tr- -21 -
Trang 22ớc Các đơn vị đã linh hoạt vận dụng các giải pháp tình thế bằngcác công trình nhỏ lẻ, đột xuất, sử dụng vật t dự phòng vay mợn Công tác đấu thầu có nhiều cải tiến, tổ chức thực hiện nhiều góithầu mang tính cạnh tranh hơn với các hình thức đấu thầu hạn chế,rộng rãi Công tác thẩm định của các đơn vị chức năng đã đợc cảithiện, đã phát huy tích cực sự phối hợp giữa đơn vị chức năng thẩm
định với đơn vị chủ đầu t và các bên liên quan để rút ngắn thờigian thẩm định và ra quyết định phê duyệt Các dự án lớn về thiết
bị tổng đài, các dự án dịch vụ ADSL đợc quan tâm sâu sát nên tiến
độ thực hiện rất khẩn trơng đáp ứng nhu cầu tăng nhanh của thị ờng Công tác triển khai thi công mạng lới ở các khu đô thị, nhàcao tầng đã có rất nhiều cố gắng, đã ký thoả thuận xây dựng mạngBCVT tại 57khu đô thị mới, nhà cao tầng Công tác tìm kiếm,chuẩn bị mặt bằng nhà trạm có nhiều chuyển biến đáng kể Tậndụng sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo Thành phố để hớng tớimục tiêu không những sẵn sàng mặt bằng lắp đặt thiết bị theo từng
tr-kỳ kế hoạch mà còn mở rộng mặt bằng quản lý và giao dịch, chămsóc khách hàng
Công tác quyết toán công trình đợc chú trọng, nhiều dự án có vớngmắc từ các năm trớc đã đợc quyết toán dứt điểm, các dự án mớitriển khai với sự chuẩn bị thủ tục chặt chẽ, kỹ lỡng ở từng khâu,góp phần vào việc quyết toán gọn các công trình mới
Hợp đồng hợp tác kinh doanh với NTTV tiếp tục đợc triển khai.Tổng vốn đã giải ngân của hợp đồng đến nay đạt 59,557 triệuUSD Phối hợp tốt với đối tác để triển khai các lĩnh vực kinhdoanh, tài chính, đào tạo của hợp đồng Trong đó đã sử dụngnguồn vốn BCC đào tạo cho 97 lợt ngời cả trong và ngoài nớc
2.3.2 Đầu t cho nguồn nhân lực
Năm 2002:
Công tác phát triển nguồn nhân lực năm 2002 đợc tăng cờng hơn cácnăm trớc Năm 2002 số lợng cán bộ công nhân viên chức đợc cử đi học
ở tỷ lệ tối đa Ngoài việc chú trọng đào tạo trong các lĩnh vực quản lý,
kỹ thuật…B u điện Hà Nội đã tăng cờng đào tạo trong các lĩnh vực nhBcông nghệ mới, bồi dỡng kiến thức Marketing, chiến lợc nghệ thuật -22 -