Slide 1 HỘI THẢO “TĂNG TRƯỞNG XANH VÀ CƠ HỘI THƯƠNG MẠI CHO VIỆT NAM” Hà Nội, 27/05/2015 TS D ng Thanh Anươ V tr ng V Chính sách và Pháp ch ụ ưở ụ ế Chánh Văn phòng Nhãn xanh Vi t Namệ Nhãn xanh Vi t[.]
Trang 1
HỘI THẢO
“TĂNG TRƯỞNG XANH
VÀ CƠ HỘI THƯƠNG MẠI CHO VIỆT NAM”
Hà Nội, 27/05/2015
Trang 2TS D ươ ng Thanh An
V tr ng V Chính sách và Pháp ch - ụ ưở ụ ế Chánh Văn phòng Nhãn xanh Vi t Nam ệ
Nhãn xanh Vi t Nam và ệ Mua s m công xanh Vi t Nam ắ ở ệ
Trang 3• Lối sống xanh
Thành phố thân thiện với môi trường
Văn phòng thân thiện với môi trường
Tòa nhà thân thiện với môi trường
• Kinh tế xanh
• Sản xuất và tiêu dùng xanh
Xu thế hiện nay
Trang 5• Chương trình cấp nhãn sinh thái của Việt Nam (Nhãn xanh Việt Nam) được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt năm 2009 theo Quyết định số 253/QĐ-BTNMT ngày 05/03/2009
• Mục tiêu: Tăng cường sử dụng bền vững tài nguyên thiên
nhiên và bảo vệ môi trường thông qua việc khuyến khích các mẫu hình sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường được Nhà nước đánh giá, chứng nhận.
• Các tiêu chí NXVN được xây dựng dựa trên việc đánh giá khả năng kiểm soát, hạn chế tác động đối với môi trường của các loại sản phẩm, dịch vụ tiêu dùng theo quan điểm “xem xét toàn
bộ vòng đời sản phẩm
Nhãn xanh Việt Nam
Trang 666
Trang 7Quy trình xây dựng tiêu chí
Hội đồng tư vấn chương trình NXVN thẩm định danh mục nhóm sản phẩm
Ban tư vấn kỹ thuật dự thảo các tiêu chí
Tham vấn ý kiến (doanh nghiệp, người tiêu dùng, chuyên gia)
Hội đồng tư vấn chương trình NXVN thẩm định dự thảo các tiêu chí
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các tiêu chí
Trang 9Nhãn xanh Vi t Nam ệ
Trang 10
Nhãn xanh Vi t Nam ệ
Trang 11Nhãn xanh Vi t Nam ệ
Các sản phẩm được chứng nhận NXVN
Máy in của công ty Fuji Xerox Asia Pacific Pte Ltd
(02)
Bột giặt Tide của Công tyTNHH Procter & Gramble (01)
Trang 12* Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh (2012):
- Thúc đẩy việc dán nhãn sinh thái và phổ biến thông tin các sản phẩm thân thiện môi trường đến toàn xã hội
- Nghiên cứu ban hành quy chế chi tiêu công xanh, trong đó chi đầu tư và chi thường xuyên của ngân sách nhà nước phải ưu tiên mua sắm và sử dụng hàng hóa dán nhãn sinh thái, hàng hóa có khả năng tái chế
Mua s m công xanh ắ
Trang 13 Luật Bảo vệ môi trường 2014:
• Điều 44 Sản xuất và tiêu thụ thân thiện môi trường
1 Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm tham gia sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường.
2 Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường được chứng nhận nhãn sinh thái theo quy định của pháp luật.
3 Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan thông tin truyền thông giới thiệu, quảng bá về sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường.
Mua s m công xanh ắ
Trang 14 Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường 2014
• Điều 47 Hỗ trợ tiêu thụ đối với sản phẩm
1 Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
có trách nhiệm ưu tiên mua sắm công sản phẩm quy định tại Khoản 12 và Khoản 13 Phụ lục III Nghị định này khi mua sắm loại sản phẩm đó.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng quy chế về mua sắm công đối với các sản phẩm thân thiện với môi trường theo quy định tại Khoản này.
2 Tổ chức, cá nhân ưu tiên mua sắm các sản phẩm thân thiện với môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Mua s m công xanh ắ
Trang 15 PHỤ LỤC III
DANH MỤC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của
Chính phủ)
12 Sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường được Bộ Tài nguyên
và Môi trường gắn Nhãn xanh Việt Nam; sản phẩm từ hoạt động tái chế,
xử lý chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận.
13 Sản xuất xăng, nhiên liệu diezen và nhiên liệu sinh học được chứng nhận hợp quy; than sinh học; năng lượng từ sử dụng sức gió, ánh sáng mặt trời, thủy triều, địa nhiệt và các dạng năng lượng tái tạo khác.
Phát triển các quy định pháp luật cụ thể về mua sắm công xanh
Mua s m công xanh ắ
Trang 16 Lợi ích của việc gắn Nhãn Xanh Việt Nam?
• Tăng uy tín và cam kết trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp -> tăng doanh thu
• Lợi thế cạnh tranh trong tham gia mua sắm công
• Nhãn Xanh Việt Nam được công nhận trong Mạng lưới nhãn sinh thái toàn cầu (GEN) -> tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường các quốc gia là thành viên của GEN
• Quy trình đăng ký chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam đơn giản và hiện nay không thu phí hồ sơ
• Thúc đẩy tiêu dùng xanh do nhận thức của xã hội về sản xuất và tiêu dùng bền vững ngày càng cao
Trang 17• 79% người tiêu dùng Đức biết tới Blue Angel
• Chương trình nhãn sinh thái Đức ảnh hưởng tới quyết
định mua sắm của 38% người tiêu dùng Đức
Kinh nghi m qu c t : Nhãn sinh thái c a Đ c ệ ố ế ủ ứ
Trang 18Kinh nghiệm quốc tế: Nhãn sinh thái và mua sắm công xanh ở Hàn Quốc
Triển khai
chương
trình NST
Ban hành Luật phát triển và hỗ trợ công nghệ môi trường
Thành viên của Mạng lưới Nhãn sinh thái toàn cầu
Ban hành Luật về mua sắm các sản phẩm thân thiện với môi trường
Đạt chứng chỉ
GENICES
150 loại sản phẩm và 10.127 sản phẩm được chứng nhận
Trang 19Kinh nghiệm quốc tế: Nhãn sinh thái và mua sắm công xanh ở Hàn Quốc
Kết quả nghiên cứu về nhận thức về các sản phẩm thân thiện với môi trường (10 – 11/2013 đối với 1.000 đối tượng trên
toàn quốc): Tiêu chí sản
phẩm có gắn nhãn sinh thái hay không ảnh hưởng tới quyết định mua sắm của 74% người dân
Trang 20Kinh nghi m qu c t : Nhãn sinh thái và mua ệ ố ế
s m công xanh Hàn Qu c ắ ở ố
Số lượng sản phẩm đăng ký và được chứng nhận đã tăng lên nhanh
chóng kể từ năm 2005 sau khi ban hành “Luật về mua sắm các sản
phẩm thân thiện với môi trường “
Trang 21Kinh nghiệm quốc tế: Nhãn sinh thái và mua sắm công xanh ở Hàn Quốc
Sau khi ban hành “Luật về mua sắm các sản phẩm thân thiện với môi trường”, mua sắm xanh trong khu vực công tăng đột biến, tăng 6,8 lần từ 255 tỷ KRW (trước thời điểm ban hành Luật) lên tới 1.727 tỷ KRW (2012)
Trang 22Kinh nghiệm quốc tế: Nhãn sinh thái và mua sắm công xanh ở Hàn Quốc
Kể từ khi ban hành Luật, số
lượng các doanh nghiệp và sản
phẩm đăng ký và chứng nhận
sản phẩm gia tăng đột biến
Doanh số của sản phẩm thân thiện với môi trường đạt tới
26.8 tỷ đô la Mỹ
Trang 23Kinh nghiệm quốc tế: Nhãn sinh thái và mua sắm công xanh ở Hàn Quốc
Sản phẩm Đặc tính Sản phẩm thân
thiện (A)
Sản phẩm không thân thiện với môi trường (B)
Giá chênh lệch (A – B)
15,400 20,000 4,600 23.00
Bàn 1600x1200x720 mm 238,580 236,842 1,738 0.73
Giá cả: Sản phẩm thân thiện với môi trường và sản
phẩm không thân thiện với môi trường
Trang 24Kinh nghiệm quốc tế: Nhãn sinh thái và mua sắm công xanh ở Hàn Quốc
Mua sắm xanh trong mua sắm công (2012)
No Danh mục sản phẩm Tổng chi mua
sắm công
Tổng chi cho các sản phẩm thân thiện với môi trường
% tổng chi cho các sản phẩm thân thiện với môi trường trong tổng chi mua sắm công
1 Máy tính để bàn 309,137,139,510 272,707,123,060 88%
3 Đèn đi ốt phát quang 154,896,541,360 58,875,177,757 38%
Đơn vị: won
Trang 25- Xây dựng tiêu chí cho các sản phẩm ưu tiên trên thị trường
- Nâng cao nhận thức về chương trình Nhãn xanh Việt Nam
- Thúc đẩy việc gia nhập Hệ thống hợp tác quốc tế về nhãn sinh thái GENICES của Mạng lưới Nhãn sinh thái toàn cầu (Global Ecolabelling Network – GEN)
- Thúc đẩy việc công nhận lẫn nhau giữa Nhãn xanh Việt Nam và chương trình nhãn sinh thái của các
Trang 27(Tài liệu hội thảo được đăng trên trang Web này)