1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

5_ 2019-04 Regulatory Assessments (Hughes)_VIE

46 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 445 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 Đánh giá và vận động các chính sách cạnh tranh Timothy T Hughes Luật sư, Ủy ban Thương mại Mỹ* Đà Nẵng Tháng 4 năm 2019 * Các quan điểm được trình bày là của các diễn giả chứ không phải của Ủy[.]

Trang 1

Đánh giá và vận động các chính sách cạnh tranh

Timothy T Hughes Luật sư, Ủy ban Thương mại Mỹ*

Đà Nẵng Tháng 4 năm 2019

* Các quan điểm được trình bày là của các diễn giả chứ không phải của Ủy ban hay Ủy viên thuộc Ủy ban Thương mại Mỹ

Trang 2

Bốn câu hỏi:

 Đánh giá các quy định pháp lý là gì?

 Ở cấp quốc gia, các chính sách của Hoa Kỳ về đánh giá các quy định pháp lý gồm những gì?

 Đánh giá cạnh tranh giống đánh giá quy định

pháp lý chung ở điểm nào, và cụ thể hơn ở điểm nào?

 Cơ quan cạnh tranh đóng vai trò gì?

2

Trang 3

Một cách khái quát, đánh giá quy định pháp lý là

gì?

Trang 4

 "Chính phủ" nghĩa là chính quyền ở tất cả các cấp, từ cấp quốc gia, cấp tỉnh và các cấp chính quyền địa phương hoặc các cấp hẹp hơn chẳng hạn như các hiệp hội bán chính phủ ( ví dụ các ủy ban cấp phép v.v.)

Trang 5

“Đánh giá” là gì ?

Là rà soát và phân tích cẩn trọng về chi phí và lợi ích của

các quy định hiện hành hoặc các quy định đang được đề

xuất, như đã được định nghĩa một cách khái quát trong slide trước

 Các quy định thường nhằm đảm bảo một hoặc một vài đầu

ra cơ bản và có lợi, nhưng thường tạo thêm chi phí cho các

đầu ra mong muốn khác.

Lợi ích: “Các quy định đóng một vai trò không thể thiếu

trong bảo vệ sức khỏe cộng đồng, phúc lợi, an sinh xã hội

và môi trường.”

https://obamawhitehouse.archives.gov/the-press- burdens

office/2012/05/10/executive-order-identifying-and-reducing-regulatory- Chi phí: Chi phí bằng tiền có thể lượng hóa được (ví dụ: chi phí tăng thêm của nhà máy điện để lọc ô nhiễm do đốt nhiên liệu); Thời gian để thực hiện thủ tục giấy tờ; và các tác động không thể lượng hóa được tới cung và cầu trên thị trường

Trang 6

Các bước Phân tích Chi phí - Lợi ích

của vấn đề cần sự can thiệp của chính phủ là gì ?]

quy được thành tiền

https://www.reginfo.gov/public/jsp/Utilities/circular-a-4_regulatory-impact-analysis-a-primer.pd

Trang 7

Sự cần thiết phải có sự can thiệp của chính phủ

 “Để giải quyết những thất bại của thị trường khi chi phí và lợi ích thực sự không được phản ánh chính xác trong giá cả thị trường;

 Để giảm bớt rào cản gia nhập, “ tạo lập thị trường bình

đẳng ” , khuyến khích sự cạnh tranh và đổi mới sáng tạo

hơn, và đấu tranh với suy nghĩ thiển cận – tất cả vì mục tiêu tăng trưởng kinh tế; và

 Để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng, người lao động

và nhà đầu tư; đảm bảo minh bạch thông tin về sản phẩm

và dịch vụ; và phân phối lợi ích ròng công bằng Mục tiêu này thường được gọi là "các quy định xã hội", nhưng các chính sách này cũng xuất phát từ các nguyên nhân kinh tế

và mang hàm ý về mặt kinh tế.”

Trang 8

Những việc Mỹ đã thực hiện ở

cấp độ quốc gia?

Trang 9

Phân tích tác động pháp lý là quy định

bắt buộc đối với các chính sách sắp ban

hành ở cấp quốc gia

 Sắc lệnh 12866 năm 1993 và Đạo luật Cải cách các Nhiệm vụ được giao không kèm tài trợ (từ chính phủ liên bang cho các chính quyền bang và cấp thấp hơn) yêu cầu phải phân tích tác động của các đề xuất chính sách.

 “Đánh giá tác động của văn bản quy phạm pháp luật (RIA)” là một báo cáo đánh giá

Trang 10

RIA là yêu cầu bắt buộc đối với các

chính sách đã ban hành ở cấp quốc gia

 Sắc lệnh Obama 13563 (2011), yêu cầu các cơ quan

phải nộp cho Phòng Thông tin và Chính sách (OIRA)

thuộc Văn phòng Quản lý và Ngân sách (OMB) kế

hoạch sơ bộ để rà soát định kỳ các quy định quan trọng hiện hành (những quy định có thể có tác động tới nền kinh tế 100 triệu đô la mỗi năm) nhằm xác định xem có nên sửa đổi, đơn giản hóa, mở rộng hoặc bãi bỏ các

quy định đó không.

 Nghị quyết 72 của Hạ viện chỉ đạo 10 ủy ban quốc hội thống kê và xem xét các quy định hiện hành về tác động đối với việc làm & kinh tế. 

Trang 11

Sắc lệnh gần đây yêu cầu phải rà soát các

chính sách đã ban hành một cách hiệu quả

 Sắc lệnh 13771 (2017)

 Phần 2 Số quy định tối đa cho năm tài chính 2017

(a) Trừ khi bị pháp luật cấm, bất cứ khi nào một cơ quan hoặc

bộ phận hành pháp công khai đề xuất chính sách với mục đích thông báo hoặc lấy ý kiến, hoặc ban hành một quy định mới, cơ quan đó phải xác định ít nhất hai quy định hiện hành khác để tiến hành bãi bỏ.

Trang 12

Ví dụ về lượng hóa lợi ích của những

nỗ lực chính sách ở tầm quốc gia

 Bãi bỏ quy định và tạo cạnh tranh trong lĩnh

vực hàng không ở Hoa Kỳ tiết kiệm cho người tiêu dùng 12,4 tỷ đô la mỗi năm

 Bãi bỏ quy định và tạo cạnh tranh trong lĩnh

vực viễn thông ở Hoa Kỳ giúp giá giảm 50%

trong giai đoạn 1984-1994

Trang 13

Cán bộ của Ủy ban Thương mại ủng hộ Quy định của Ủy ban điều tiết năng lượng liên bang (FERC)

 Tháng 5/2018, cán bộ của Ủy ban Thương mại

(FTC) đã ủng hộ các quy định về quản lý cách

thức kết nối các thiết bị điện với mạng lưới truyền tải Những cải cách này được thiết kế để cho phép các nhà sản xuất điện bán buôn kết nối với mạng lưới truyền tải nhanh hơn và tiết kiệm chi phí hơn Nhận xét này lưu ý rằng các đề xuất của FERC có thể giúp các nhà sản xuất năng lượng có nhiều cơ hội hơn để đổi mới và giảm chi phí kết nối.

Trang 14

Điều gì tạo nên sự khác biệt của đánh giá các quy định về

cạnh tranh?

Trang 15

Trọng tâm

 Phía Cung của thị trường

 Gia nhập thị trường – Các quy định có gây cản trở gia nhập thị trường một cách không cần thiết

 Mở rộng thị trường – các quy định có cản trở khả năng mở rộng thị trường một cách không cần thiết

 Phía Cầu của thị trường

 Thông tin – Các quy định cản trở việc phổ biến các thông tin về chất lượng, giá cả cần thiết cho việc quyết định mua hàng?

Không tập trung vào sự quan liêu thái quá hoặc tham nhũng trong chính phủ

Trang 16

Nhớ lại slide trước - Sự can thiệp của

Trang 17

Nhưng, sự can thiệp là những con dao

hai lưỡi đầy rủi ro

 Chúng có thể giúp thị trường vận hành tốt hơn hoặc gây hại cho thị trường

 Chúng có thể điều chỉnh độc quyền tự nhiên hoặc cản trở các công nghệ mới có thể thay đổi đáng kể diễn

biến/cơ cấu thị trường và mang lại lợi ích cho người tiêu dùng (ví dụ: điện thoại cố định so với điện thoại di động)

 Trong quá trình dự thảo, các nhóm lợi ích đặc biệt

hoặc các doanh nghiệp hiện hữu có thể bóp méo động

cơ tốt đẹp ban đầu của việc tạo sân chơi bình đẳng.

Trang 19

Làm điều đó theo cách khó

 Thực hiện những thỏa thuận riêng có tính chất loại trừ với nhà cung cấp hoặc nhà phân phối

 Sáp nhập với đối thủ cạnh tranh khác

 Chi phí giao dịch cao

 Cơ quan cạnh tranh có thể cấm việc sát nhập

 Cấu kết với đối thủ

 Có rủi ro là những người cùng cấu kết sẽ gian lận hoặc có những đối thủ mới gia nhập thị trường

 Chi phí thực hiện cấu kết

 Nguy cơ bị phát hiện – vào tù, chịu phạt

Trang 20

Cách dễ hơn

 Để chính phủ làm điều đó cho bạn!

 Chi phí vận động không đáng kể

 Chính sách của chính phủ là gian dối

 Khả năng cơ quan cạnh tranh can thiệp không

cao

 Quy định áp dụng với toàn ngành cũng sẽ áp

dụng cho những đối thủ mới

 Một cách ít rủi ro, chi phí thấp để cản trở

cạnh tranh

Trang 21

Lợi ích không cân bằng

 Có thể không được tổ chức tốt

 Có thể có ít động lực

 Có thể không hiểu các hàm ý chính sách

Trang 22

 Cơ quan cạnh tranh thường là người duy nhất

trong chính phủ có đủ chuyên môn và sự quan tâm

Trang 23

Vai trò của cơ quan cạnh tranh như FTC tại Mỹ ?

Trang 24

cân bằng cho việc đánh giá và chỉ ra các chi phí

và lợi ích của cạnh tranh, điều mà có thể bị đánh

giá quá thấp hoặc bị bỏ qua

 Tận dụng chuyên môn của cơ quan cạnh tranh

 Về chính sách cạnh tranh và kinh tế học

 Khuyến khích các quy định ủng hộ cạnh tranh

Trang 25

Bài học từ cạnh tranh làm gia tăng quan ngại về bảo vệ người tiêu dùng

 Hành vi định giá là ít bảo vệ người tiêu dùng

 Các cáo buộc về an toàn thực phẩm

 Quảng cáo chuyên nghiệp

Trang 27

Nhiều công cụ được sử dụng để

vận động chính sách

 Thư gửi các nhà lập pháp

 Làm chứng/chứng thực trước các nhà lập pháp

 Tư vấn tại tòa án

 Nghiên cứu kinh tế

 Hội thảo và điều trần công khai

 Liên hệ không chính thức với các nhà lập pháp

Trang 29

Bác sỹ thị lực(2)

 Ủy ban Thị giác đã

thông qua các quy định

hạn chế sử dụng :

 Quảng cáo

 Tên thương mại

 Địa điểm thương mại

Trang 30

Bác sỹ thị lực (3)

 FTC đã tiến hành chiến dịch vận động trước

cơ quan lập pháp nhà nước

 Các nghiên cứu được sử dụng chỉ ra chi phí

do việc hạn chế cạnh tranh và không mang lại lợi ích

 Bằng chứng/chứng thực trước cơ quan lập

pháp nhà nước

 Gửi thư tới các nhà lập pháp

Trang 31

Các cơ hội để vận động chính sách

 Được mời

 Theo nhiệm vụ pháp lý được giao

 Được mời khi đầu tư vào

 Nâng cao uy tín về sự đáng tin cậy và công bằng

 Nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua các hoạt động thực thi pháp luật

 Các liên hệ không chính thức

Trang 32

Việc vận động chính sách hiệu quả hơn khi

được mời đưa ra ý kiến

 Đảm bảo rằng việc vận động được trực

tiếp tới các quan chức có thẩm quyền ra

quyết định

 Đảm bảo có ít nhất một số người quan

tâm đến quan điểm của bạn

 Tránh gây ra sự tiếp cận quá gần gũi

Trang 33

Hiệu quả nhất đối với các vấn

đề có kiến thức chuyên gia

 Các vấn đề mà cơ quan đã tổ chức phiên điều trần hoặc hội thảo

 Các vấn đề được nêu ra trong các vụ việc ở cơ quan

 Các vấn đề đã được giải quyết trong các báo cáo của nhân viên

 Các vấn đề mà cơ quan đã hoàn thành nghiên cứu thực nghiệm

Trang 34

Minh bạch và công khai

 Chiến lược hiệu quả là công khai :

 Chi phí của các quy định hạn chế cho người tiêu dùng

 Thiếu liên kết giữa việc hạn chế cạnh tranh và lợi ích của người tiêu dùng mục tiêu

 Khi chi phí và lợi ích được xác định, các nhà lập pháp sẽ dễ dàng thực hiện những điều

đúng đắn cho người tiêu dùng hơn

Trang 35

 Tổn hại cho người tiêu dùng mà hạn chế

hướng tới xử lý có lớn hơn thiệt hại mà

người tiêu dùng phải gánh chịu do hạn chế cạnh tranh?

Trang 36

Ví dụ: Giao hàng Rượu qua

internet

 Những thay đổi trong môi trường hoạt động kinh

tế, chẳng hạn như xuất hiện công nghệ mới,

phương thức kinh doanh mới, thường dẫn tới

những nỗ lực tìm kiếm sự bảo vệ từ phía chính phủ

 Các quy định pháp lý về bán đồ uống có cồn của

Mỹ cấm giao rượu trực tiếp ở nhiều bang

 Vấn đề được quan tâm: ngăn chặn bán rượu

cho trẻ vị thành niên

 Thương mại điện tử và chuyển hàng trực tiếp

36

Trang 37

 Người tiêu dùng mua rượu trực tuyến mà không có sẵn trong các cửa hàng địa phương

 Người tiêu dùng có thể tiết kiệm tiền bằng cách mua

trực tuyến các loại rượu đắt tiền hơn

 Không có bằng chứng có hệ thống về các vấn đề liên quan tới giao hàng trực tiếp cho trẻ vị thành niên

 Có những cách khác ít gây hạn chế cạnh tranh hơn để giải quyết vấn đề người dưới tuổi quy định có thể sử

dụng rượu

Trang 38

Ví dụ về Rượu (tiếp)

 Tòa án tối cao Mỹ đã dựa vào báo cáo của FTC để đình chỉ hai lệnh cấm của bang về

vận chuyển rượu trực tiếp giữa các Bang

 Các nhà lập pháp bang Ohio và Florida đã

yêu cầu FTC tư vấn về các đạo luật xem xét giao rượu trực tiếp

38

Trang 39

Ví dụ: hạn chế bán lẻ xăng dầu

 Nhiều Bang đã ban hành hoặc đề xuất ban hành quy định yêu cầu các cơ sở tinh chế xăng dầu tích hợp phải bán lại khâu bán lẻ của họ

 Có xu hướng bảo vệ các trạm xăng nhỏ, có khả năng hoạt động không hiệu quả

 Nhà kinh tế học của FTC đã thực hiện một

nghiên cứu kinh tế so sánh giá xăng dầu ở các Bang có yêu cầu trên và các Bang không có yêu cầu trên mà điều tiết bằng phương thức khác

 Giá gas tại các Bang có yêu cầu trên cao hơn khoảng 2.6 cent trên 1 gallon

Trang 40

Hạn chế bán lẻ xăng dầu (tiếp)

 FTC đã gửi rất nhiều ý kiến bình luận đến các Bang khác nhau, cho rằng các quy định như

vậy hạn chế cạnh tranh và gây hại cho người tiêu dùng

 Tiểu bang New York đã xem xét lại luật của mình và thấy rằng

 Doanh số hàng năm tại New York năm 2002 là khoảng 5,7 tỷ gallon

 Nếu người tiêu dùng có thể tiết kiệm 2,6 cent / gallon, người tiêu dùng NY sẽ tiết kiệm 148 triệu đô la mỗi năm từ việc không hạn chế bán lại mảng bán lẻ xăng dầu.

40

Trang 41

Thông tin cho người tiêu dùng

 Người tiêu dùng được phục vụ tốt bằng cách tối đa hóa lượng thông tin trung thực mà thị trường có thể cung cấp

 Thị trường tư nhân sẽ đôi khi che dấu một

vài thông tin

 Một công ty tự cung cấp thông tin sẽ chịu toàn bộ chi phí cung cấp thông tin nhưng không thể gặt hái được những phần thưởng cho việc phổ biến thông tin đó

 Vai trò của chính phủ trong việc cung cấp thông tin

 Các ví dụ của FTC:

 Quy tắc giá trị R cho hiệu quả cách ly

 Công bố thông tin cho vay một cách nhất quán

Trang 42

Thông tin an toàn thực phẩm

 FTC vận động cho phép các nhà sản xuất cung cấp thông tin dễ tiếp cận và dễ sử dụng hơn cho người tiêu dùng về lợi ích sức khỏe.

 FTC phản đối các quy định bắt buộc không cần

thiết

 Không muốn cản trở động lực hoặc khả năng cung cấp thông tin hữu ích của các nhà sản xuất

 Muốn các nhà sản xuất cạnh tranh về thuộc tính dinh

dưỡng quan trọng của sản phẩm

Trang 43

Khuyến khích các quy định tự điều chỉnh và các

quy định tương tự quy định của chính phủ

 Các quy định tự điều chỉnh của các nha sĩ, đại lý bất động sản, và nhiều lĩnh vực khác đã loại bỏ cạnh

tranh một cách vô lý đối với các công ty được đại

diện bởi chính tổ chức tự điều chỉnh

 Đồng thời, các quy định tự điều chỉnh khác đã mang lại lợi ích cho người tiêu dùng thông qua tự nguyện

thực hiện các quy tắc hành nghề tốt, ví dụ: tiêu chuẩn quảng cáo của Better Business Bureau

 FTC ủng hộ các quy định tự điều chỉnh có lợi, và

chống lại các quy định gây hại cho cạnh tranh và

người tiêu dùng

Trang 44

Ví dụ: Y tá đã đăng ký hành nghề

nâng cao (APRN)

 APRN là những y tá gây mê, nữ hộ sinh, chuyên gia y

tá lâm sàng hoặc người hành nghề y tá có chứng

nhận, dựa trên kiến thức và kỹ năng có được trong chương trình giáo dục điều dưỡng cơ bản, được cấp phép như một y tá đã đăng ký với chuyên ngành điều dưỡng nâng cao tương ứng

 Trong cạnh tranh với bác sỹ, những người đã vận

động để yêu cầu các APRN phải có “thỏa thuận hợp tác” với các bác sỹ và từ chối cho họ hưởng các đặc quyền của bệnh viện

44

Trang 45

Kết luận

Trang 46

Người tiêu dùng là chìa khóa thành công

 Nếu người tiêu dùng là đầu mối đánh giá

cạnh tranh, thì những nỗ lực vận động chính sách nhiều khả năng sẽ tốt cho nền kinh tế;

 Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy chính sách cạnh tranh hỗ trợ tăng trưởng và phát

triển, nhưng chưa rõ ràng về tác động độc

lập của thực thi luật cạnh tranh Sẽ là khôn

ngoan khi dành nhiều nỗ lực vận động xem

xét các chính sách pháp lý có ảnh hưởng

đến cạnh tranh.

46

Ngày đăng: 21/04/2022, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w