PowerPoint Presentation 04/21/22 1 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ủ sinh học TS Văn Hữu Tập Trường Đại học Khoa học ĐHTN 04/21/22 2 Néi dung bµi gi¶ng Giíi thiÖu chung C¬ së lý thuyÕt cña qu[.]
Trang 1Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ủ sinh học
TS Văn Hữu Tập Trường Đại học Khoa học - ĐHTN
Trang 2Nội dung bài giảng
Giới thiệu chung
Cơ sở lý thuyết của quá trình xử lý bằng ph ương pháp sinh học.
Một số loại vi sinh vật sử dụng ở Việt Nam trong xử lý chất thải đô thị.
Các công nghệ xử lý chất thải bằng phư ơng pháp ủ sinh học.
Một số hình ảnh xử lý chất thải bằng ph ương pháp ủ sinh học
Trang 31 Giíi thiÖu chung
Trang 4Khái niệm
Ủ sinh học có thể coi là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để thành các chất mùn Quá trình ủ thực hiện theo hai phương pháp:
Phương pháp ủ yếm khí
Phương pháp ủ hiếu khí (thổi khí cưỡng bức)
Việc ủ chất thải với thành phần của chất thải chủ yếu là các chất hữu cơ có thể phân hủy được.
Công nghệ ủ chất thải là một quá trình phân giải phức tạp c¸c gluxit, lipit và protein do hàng loạt các vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí đảm nhiệm.
Trang 5Ưu, nhược điểm của phương phỏp
Mức độ tự động húa của cụng nghệ chưa cao
Việc phõn loại vẫn phải thực hiện thủ cụng nờn ảnh hưởng đến sức khỏe của người cụng nhõn
Chất lượng sản phẩm chưa cao, không đồng đều
Trang 62 C¬ së lý thuyÕt cña qu¸ tr×nh xö lý b»ng phư¬ng ph¸p sinh
häc
Trang 7Qu¸ tr×nh h×nh thµnh chÊt h÷u c¬
trong tù nhiªn
h÷u c¬ tõ khÝ cacbonic vµ n ưíc:
6CO 2 + 6H 2 O C 6 H 12 O 6 + 6O 2
chÊt h÷u c¬ - chñ yÕu lµ gluxit,
bæ sung c¸c nguyªn tè N d ưíi d¹ng nitrat vµ
amoni;
kh¸c.
n¨ng l ưîng mÆt trêi
Trang 8L u trình của chất hữu cơ
trong cuộc sống
Chất hữu cơ
từ cây trồng
Chuyển húa vào cơ thể động vật
Trang 9C¸c chÊt h÷u c¬ trong r¸c th¶i
Thµnh phÇn c¸c chÊt h÷u c¬ chñ yÕu trong r¸c th¶i lµ:
hydratcarbon, protein, lipit.
1. Hydratcarbon bao gåm:
* Xenluloza chiÕm tû träng lín nhÊt (kho¶ng 50%)
- N»m trong giÊy, gç, th©n c©y, rau, r¬m, r¹, v¶i
Trang 10Các chất hữu cơ trong rác thải
Thành phần các chất hữu cơ chủ yếu trong rác thải là:
hydratcarbon, protein, lipit.
1. Hydratcarbon bao gồm:
* Lignin là hợp chất cao phân tử đ ợc cấu thành từ
ba loại r ợu chủ yếu là: trans-p-cumarylic (~80%),
trans –conferylic (6%) và trans-xynapylic (14%)
- Lignin rất bền vững với tác dụng của các enzym
- Lignin không bị phân huỷ với các vi khuẩn yếm khí
- Bị phân huỷ bởi các vi sinh vật hiếu khí tạo
thành chất mùn,
- Nhiều khả năng biến đổi thành phenol,
- Bị phân giải bởi kiềm (natri bisunfit) và axit
Trang 11C¸c chÊt h÷u c¬ trong r¸c th¶i
Thµnh phÇn c¸c chÊt h÷u c¬ chñ yÕu trong r¸c th¶i
lµ: hydratcarbon, protein, lipit.
1. Hydratcarbon bao gåm:
* Tinh bét (C6H6O6) lµ hîp chÊt cao ph©n tö cã
nhiÒu trong ngò cèc, ng«, khoai t©y, khoai lang…
- ® îc cÊu thµnh tõ hai thµnh phÇn chñ yÕu lµ:
amyloza (~25%) vµ amylopectin (75%)
- amyloza tan ® ưîc trong nư íc nãng cßn
amylopetin t¹o thµnh hå keo
- BÞ ph©n huû bëi c¸c vi sinh vËt α -, β - vµ γ -
amylaza t¹o thµnh c¸c lo¹i ® êng maltoza, dextrin
vµ glucoza
Trang 12Các chất hữu cơ trong rác thải
2 Protein là hợp chất cao phân tử chứa Nitơ Th
ờng chứa tới 15-17,5% nitơ,
- Protein cấu tạo từ các axit amin do tổng hợp
từ C, N,
- Quá trình chuyển hoá từ amoniac thành axit nitơ, sau đó thành axit nitric và cuối cùng
thành nitơ gọi là quá trình nitrat hoá …
- Lúc này cây cối sử dụng đư ợc Nitơ hay còn gọi là quá trình cố định đạm
- Các động vật sử dụng rau quả thu nhập các chất protein vào cơ thể sống
- Protein bị phân huỷ bởi các vi sinh vật hoại
Trang 13C¸c chÊt h÷u c¬ trong r¸c th¶i
3 Lipit lµ c¸c este cña glyxerin vµ axit bÐo
- Th êng chøa trong thµnh phÇn thùc vËt, c¸c c©y cã dÇu nh l¹c, cä, ng«, ®Ëu, b«ng…
- Lipit th êng bÞ thuû ph©n chËm.
- BÞ c¸c vi sinh vËt ph©n huû thµnh enzym phospholipaza, phospholipit.
Trang 14Sự phân huỷ các chất do
cỏc vi sinh vật trong tự nhiên
Vi sinh vật có mặt ở khắp nơi trong tự nhiên: trong đất, n ước và không khí
kiện thuận lợi chúng phát triển rất nhanh.
Các nhóm chính của vi sinh vật gồm:
- Nguyên sinh vật (protozoa): có cấu trúc nhân đơn bào,
có nhiều trong tự nhiên, …
- Tảo (Algae) còn đư ợc gọi là thực vật vì có tế bào clorophil, sống d ưới nước
Trang 15Sự phân huỷ các chất do
cỏc vi sinh vật trong tự nhiên
- Nấm (fungi): có cấu trúc nhân đơn bào và đa bào, có kích
th ớc rất nhỏ, nh ng có một số kích th ớc rất lớn như nấm ăn.
- Vi khuẩn (bacteria): có nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu, hình que và hình soắn; có kích th ớc tế bào từ 0,5 - 5
àm Chúng th ờng gây bệng cho ng ời nh uốn ván, tả, lao, viêm họng … Nh ng chúng cũng có vai trò quan trọng trong thiên nhiên, trong công nghiệp và đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ môi tr ờng.
- Xạ khuẩn (actinomycetes) có cấu trúc hình sợi Chúng phân huỷ rất nhanh các xác động vật và thực vật, nhiều loài tổng hợp đ ợc các kháng sinh Là loại gây bệnh cho ng ời.
- Virus không phải là tế bào, kích thư ớc rất nhỏ, cấu trúc
đơn giản nhiều so với vi khuẩn Virus là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh ở ng ời và động vật
Trang 16Sù ph©n huû c¸c chÊt do
các vi sinh vật trong tù nhiªn
Quá trình ủ sinh học là một quá trình oxy hóa hóa – sinh các chất hữu cơ do các loại vi sinh vật khác nhau.
Những vi sinh vật phát triển theo cấp số nhân, đầu tiên
là chậm và sau nhanh hơn.
Thành phần các vi sinh vật có trong đống ủ bao gồm:
Các chủng giống vi sinh vật phân hủy xenluloza.
Vi sinh vật phân giải protein.
Vi sinh vật phân giải tinh bột.
Ví sinh vật phân giải phosphat.
Trang 17Sự hoạt động của các vi sinh vật
trong đống ủ
Các quá trình sinh hóa diễn ra trong đống ủ chủ yếu do hoạt động của các vi sinh vật sử dụng các hợp chất hữu cơ là nguồn dinh dưỡng cho các hoạt động sống của chúng.
Rác hữu cơ tại các đống ủ được phân hủy theo nhiều giai đoạn chuyển hóa sinh học khác nhau.
Quá trình phân hủy hiếu khí: chất hữu cơ bị oxi hóa sinh hóa thành dạng đơn giản như protein, tinh bột, chất béo và một lượng nhất định xenluloza
Quá trình chuyển hóa yếm khí: Các chất hữu cơ đơn giản được chuyển hóa tiếp thành các axit béo dễ bay hơi, rượu, CO2 N2 và khí metan
Các vi sinh vật được chia thành các nhóm sau:
Các vi sinh vật ưa ẩm: phát triển mạnh ở nhiệt độ từ 0 – 20oC
Các vi sinh vật ưa ấm: phát triển mạnh ở nhiệt độ từ 20 – 40oC
Các vi sinh vật ưa nóng: phát triển mạnh ở nhiệt độ từ 40 – 70oC
Trang 18Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ ủ
và chất lượng sản phẩm
Các yếu tố chính ảnh h ởng đến tiến độ phát
triển của vi sinh vật:
Tỷ lệ các d ỡng chất trong chất thải hữu cơ
Trang 19Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ ủ
và chất lượng sản phẩm (tiếp theo)
ảnh h ởng của tỷ lệ các d ỡng chất trong chất thải hữu cơ
- Các vi sinh vật cần các thành phần C, N, P để tự nuôi d ỡng và phát triển
- Các vi sinh vật kỵ khí nhu cầu chất dinh d ưỡng ít hơn so với các vi sinh vật hiếu khí
- Cần tránh tăng đột ngột l ượng chất thải (20% l ợng chất thải trong 1 ngày) vì có thể gây phá vỡ cân bằng quá trình phân huỷ.
- Các vi sinh vật tiêu thụ carbon khoảng 20-30 lần so với nitơ và
khoảng 100 lần so với photpho Tỷ số tối u là C/N/P=100/4-5/1.
- Nếu tỷ lệ C/N cao tức là l ợng N trong rác thải thấp, thì quá trình phân huỷ protein sẽ chậm, cần bổ sung các vật liệu hữu cơ giàu Nitơ nh lá cây, rỉ đ ờng, bùn cặn…
- Một số chất dinh d ỡng và vi l ợng khác nh K, S, Mn, Fe … cũng cho sự phát triển của vi sinh vật
Trang 20Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ ủ
và chất lượng sản phẩm (tiếp theo)
- Mục đích ủ chất thải đạt đ ợc nhiệt độ quá 60 o C trong thời
gian ít nhất là 6h đến 1 ngày.
- Nhiệt độ cao nhất nên duy trì ở 70 o C ở nhiệt độ này nhiều
vi sinh vật gây bệnh bị tiêu diệt, quá trình phân huỷ đạt cao nhất và bắt đầu giảm dần.
- Không nên để nhiệt độ cao vì rác thải sẽ bị khô làm các loại
vi khuẩn bị tiêu diệt.
- Kích th ớc các đống ủ nên duy trì có độ cao từ 2,5-3 m, đ ờng
Trang 21Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ ủ
và chất lượng sản phẩm (tiếp theo)
ảnh h ởng của độ ẩm:
- N ớc cần cho sự sống của các vi sinh vật, vì vậy phải
duy trì độ ẩm cho sự phát triển của vi sinh vật.
- Độ ẩm ở mức 50-60% là tối ư u cho quá trình ủ để
phân huỷ các chất hữu cơ
- Độ ẩm d ới 40% tốc độ phân huỷ sẽ chậm lại
- Độ ẩm khoảng 80% hoặc lớn hơn sẽ gây khó khăn cho
việc thổi khí, gây trở lực cao,
- Rác đem ủ hiếu khí nên đ ợc nghiền có kích th ớc rừ
2-5 cm để thông gió đ ợc tốt, hoặc cho vào đống ủ các
vật liệu xốp tạo ra cấu trúc chứa các mao quản cho sự
thông gió.
Trang 22Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ ủ
và chất lượng sản phẩm (tiếp theo)
ảnh h ởng của độ pH:
- pH của môi tr ờng nuối cấy rất quan trọng vì mỗi loài
sinh vật thường thích nghi với một khoảng pH riêng
Trang 23Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ ủ
và chất lượng sản phẩm (tiếp theo)
ảnh h ởng oxy và chế độ cấp khí:
- Cũng nh các cơ thể sống khác, vi sinh vật rất cần oxy để sinh tr ởng
và phát triển
- Các vi sinh vật ban đầu phân huỷ các chất hữu cơ ở bề mặt các hạt
sử dụng oxy ở khoảng không giữa các hạt, hàm l ượng oxy giảm dần.
- Theo thời gian VSV phân huỷ ở lớp trong các hạt (trong mao quản) sử dung oxy trong các mao dẫn.
- Hàm l ợng oxy trong mao dẫn ít nhất là 5% thể tích/thể tích mao quản
- Phải cung cấp oxy bằng cách thông gió tự nhiên hoặc c ỡng bức.
- Đối với thông gió tự nhiên: đống ủ phải nhỏ hoặc kích th ớc hạt phải lớn hoặc phải đảo liên tục, những ngày đầu phải đảo hàng ngày, sau đó
Trang 24Bảng 1 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến
3 – 20
0 – 115 Bóng tối, ánh sáng mạnh
Trang 253 Mét sè lo¹i vi sinh vËt sö dông ë
ViÖt Nam trong xö lý chÊt th¶i r¾n
h÷u c¬
Trang 26Nguyên tắc lựa chän giống vi sinh vật
trong việc ủ sinh học
Phải có hoạt tính sinh học cao như khả năng phân giải xenluloza và các hợp chất cao phân
Không độc hại cho người, vật nuôi, cây trồng.
Có khả năng phát triển mạnh trên môi trường
Trang 27Tªn mét sè chñng lo¹i VSV
sö dông ë VN trong xö lý CTR h÷u
c¬
VSV EM: cã nguån gèc t¹i NhËt B¶n
VSV Emuni vµ vsv xenluloza cña Trung t©m
øng dông Vi sinh vËt, §H Quèc gia Hµ Néi
VSV Micromic 3 cña ViÖn C«ng nghÖ sinh häc, KH&CNVN,
Mét sè chñng lo¹i vsv kh¸c cña Trung t©m øng dông Vi sinh vËt, §H Quèc gia HN
Trang 28- Là dung dịch màu nâu, có vị chua, mùi dễ chịu
- Độ pH duới 3,5 Nếu thấy mùi thối thì pH >4, lúc này EM đã bị hỏng, không sử dụng đ ợc nữa.
- EM chia thành 4 nhóm chính: EM1, Bokashi, EM5 và dịch chiết cây lên men
Trang 30- Quá trình lên men từ 3-4 ngày vào mùa hè, 7-8 ngày vào
mùa đông, nhiệt độ ủ 35-45 o C;
Trang 31- Xử lý phế thải nông nghiệp làm phân hữu cơ vi sinh;
- Phân giải nhanh rác thải, phân chuồng ;
- Chống tắc bể phốt;
- Làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng chống sâu bệnh
Cách sử dụng:
- Dùng xử lý môi tr ờng từ rác thải: pha 100 g chế phẩm với 100 l
n ớc rồi phun vào rác thải
- Dùng để ủ phân hữu cơ: trộn 100g chế phẩm cho 1 tấn rác ủ (độ ẩm 45-50%) có thể bổ sung thêm phân chuồng, ủ kín, sau 1 – 2 tuần đảo trộn, ủ khoảng 20 ngày là có thể dùng đ ợc.
Trang 32- thành phần chủ yếu là các vi khuẩn, xạ khuẩn và nấm mốc;
- Có khoảng 40 nhóm có hoạt tính phân huỷ xenluloza, trong đó có
khoảng 12 chủng xạ khuẩn có ký hiệu C1, C3, CD-30, CD-31,…
Tác dụng:
- Xử lý phế thải nông nghiệp làm phân hữu cơ vi sinh;
- Phân giải nhanh rác thải, phân chuồng, rút ngắn thời gian từ
Trang 33Một số sơ đồ công nghệ xử lý chất thải
rắn bằng phương pháp ủ sinh học
Trang 34Giai ®o¹n metan ho¸
Chất thải hữu cơ Chuyển hóa
kỵ khí Ổn định ưa khí Phân tinh chế
Bioga Không khí CO2 + H2O
Phân hủy sinh học
từ 30 đến 40% lượng chất hữu cơ đưa vào
Nâng nhiệt độ vµ
æn nhiÖt Thêi gian từ 2 đến
Chuyển hóa sinh học các vật liệu hữu cơ còn dư
Ít tác động nhiệt
Từ 1 đến 3 tháng
Trang 35Sơ đồ thiết bị dây chuyền sản xuất phân composting
Trang 36Công đoạn phân loại:
- phân loại rác thải là công đoạn quan trọng để sản phẩm phân compost có chất l ợng cao;
- Thu hồi các sản phẩm tái chế
- giảm thể tích cho các bể ủ vi sinh Kỹ thuật ủ rỏc theo luống.
Các dạng thiết bị phân loại: thiết bị thùng quay, thiết bị băng tải, phân loại trên băng từ, phân
loại bằng hút không khí
- Tỷ lệ phân tách đối với rác thải đô thị ở Việt
Các công đoạn chính của dây
chuyền sản xuất phân vi sinh
Trang 37Công đoạn trộn các thành phần dinh d ưỡng:
- Các chất dinh d ỡng bổ sung: rỉ đư ờng, đạm, lân, super photphat, kali;
Trang 38C«ng ®o¹n ñ hiÕu khÝ:
C¸c c«ng ®o¹n chÝnh cña d©y
chuyÒn s¶n xuÊt ph©n vi sinh
Ủ hiếu khí là công nghệ được sử dụng phổ biến trong khoảng hai thập kỷ gần đây, đặc biệt là ở các nước phát triển
Chất thải hữu cơ sau khi được phân loại và nghiền đến kích thước thích hợp
sẽ được đưa vào bể ủ có cấp khí cưỡng bức
Chất hữu cơ phân hủy nhờ sự hoạt động của các vi khuẩn hiếu khí với sự có mặt của oxy
Sự phân hủy hiếu khí diễn ra khá nhanh, chỉ sau khoảng 2 – 4 tuần rác được phân hủy hoàn toàn
Các phương pháp ủ hiếu khí thường dùng:
Ủ trong các bể có thổi khí
Trang 39Công đoạn ủ chín:
Các công đoạn chính của dây
chuyền sản xuất phân vi sinh
Ủ chín nhằm phân huỷ nốt những thành phần hữu cơ chư a phân huỷ hết ở giai đoạn ủ hiếu khớ
Giai đoạn này nhiệt đọ thư ờng tăng cao, có tác dụng tiêu diệt các vsv gây bệnh
Thời gian ủ chín kéo dài khoảng 28 ngày, th ường phải đảo 5 ngày một lần
Cần bổ sung nư ớc sạch, dung dịch chế phẩm
Theo dõi nhiệt độ (2 ngày một lần hư ớng đo vào trung tâm
đống ủ), độ ẩm (không nhỏ hơn 35-40% ở nhiều điểm trên
đống ủ), oxy của đống ủ (bằng thiết bị cầm tay ở các điểm
đo độ ẩm
Kích th ước đống ủ nên giới hạn 2,5-3 m
Trang 40Công đoạn tuyển lựa tỷ trọng (sàng phân loại):
Các công đoạn chính của dây
chuyền sản xuất phân vi sinh
Sàng tách các cát sỏi (lư ợng này khoảng 30%) phần này có thể dùng cho các vùng đất cạn, nhằm cải tạo đất
Phần nhẹ (mùn loại I) đ a tiếp đến giai đoạn hoàn thiện
đóng gói
Công đoạn hoàn thiện đóng gói:
Tỷ trọng của mùn <500kg/m3
Kiểm tra chất l ợng sản phẩm: thành phần các chất, độ ẩm
Bổ sung d ỡng chất cho đủ tiêu chuẩn phân bón vi sinh
Trang 41Bảng 2 Thµnh phÇn c¸c chÊt trong hçn hîp khÝ cña qu¸ tr×nh metan
41 o C 17,727 kJ/m 3 1,04 kg/m 3 B·o hoµ
Trang 42Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải của
Mỹ - Canada (ủ đống có đảo trộn)
Trang 43- Chất lư ợng phân bón thấp vì có lẫn các thành
phần kim loại trong bùn thải đem trộn
- Không phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ở Việt Nam, gây mùi, phát sinh n ước rác.
Trang 44Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải tại nhà
máy phân hữu cơ Cầu Diễn
Trang 45M« t¶ quy m«, c«ng suÊt
- D©y chuyÒn s¶n xuÊt theo c«ng nghÖ cña T©y Ban Nha
- DiÖn tÝch nhµ m¸y kho¶ng 4 ha
- C«ng suÊt xö lý theo thiÕt kÕ 200 tÊn/ngµy
- §iÖn n¨ng tiªu thô 78 kW/h
- Cã 28 bÓ ñ víi dung tÝch 150 m3/bÓ, thêi gian ñ 19-22 ngµy
Trang 46Giai ®o¹n ñ sinh vËt
Chất thải hữu cơ Lên men nóng Làm già (muối) Phân ủ vi sinh
Không khí CO2 + H2O Không khí CO2 + H2O
Phân hủy sinh học
từ 30 đến 40%
lượng chất hữu cơ đưa vào Nâng nhiệt độ
Từ một tuÇn đến một tháng
Chuyển hóa sinh học các vật liệu hữu cơ còn dư
Ít tác động nhiệt
Từ 1 đến 3 tháng
Trang 47Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải tại nhà
máy chế biến phế thải Việt Trì
Trang 48- An toàn lao động tốt: có hệ thống chống sét, chiếu sáng
đảm bảo, bảo vệ quá tải
Nh ợc điểm
- Phân loại thủ công
- Không có khu sản xuất các sản phẩm từ vật liệu tái chế
- Quy trình đóng bao thủ công
Trang 49TÝnh to¸n c¸c th«ng sè chÝnh cña nhµ m¸y chÕ biÕn ph©n
Trang 50Ph ơng trình cân bằng vật chất
của giai đoạn phân loại
G r = G hc + G l
trong đó:
G r - khối l ợng rác đ a vào, tính theo công suất
thiết kế nhà máy, tấn/ngày;
G hc – khối l ợng rác hữu cơ thu đuợc đem xử lý sinh
học ở giai đoạn ủ sinh học tiếp theo, tấn/ngày;
G l - khối l ơng rác bị loại hoặc đem tái chế,
tấn/ngày;
Tỷ lệ rác hữu cơ đem xử lý sinh học
% 100
G
G G