BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 2587/QĐ TCHQ Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2017 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢN HƯỚNG DẪN NỘI BỘ VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC[.]
Trang 1BAN HÀNH BẢN HƯỚNG DẪN NỘI BỘ VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THAM GIA TỐ TỤNG
HÀNH CHÍNH TẠI TÒA ÁN CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Tố tụng hành chính ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐTP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Hội đồng thẩm phán của Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị quyết số 103/2015/QH13 ngày 25-11-2015 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 104/2015/ QH13 ngày 25-11-2015 của Quốc hội về việc thi hành Luật tố tụng hành chính;
Căn cứ Nghị định số 71/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định trách nhiệm, thời hạn, trình tự, thủ tục thi hành án hành chính và xử lý trách nhiệm đối với người không thi hành bản án, quyết định của Tòa án;
Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Bản hướng dẫn nội bộ về trình tự, thủ tục tham gia tố
tụng hành chính tại Tòa án của cơ quan Hải quan
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2901/QĐ-TCHQ ngày 01
tháng 10 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Ban hành Bản hướng dẫn nội bộ về trình tự, thủ tục tham gia tố tụng hành chính tại Tòa án của cơ quan Hải quan
Điều 3 Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
KT TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Trang 2- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, PC (5).
Vũ Ngọc Anh
BẢN HƯỚNG DẪN NỘI BỘ
VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THAM GIA TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH TẠI TÒA ÁN CỦA CƠ
QUAN HẢI QUAN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2587/QĐ-TCHQ ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Tổng cục
trưởng Tổng cục Hải quan)
2 Nguyên tắc thực hiện
Việc cơ quan Hải quan, người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan (sau đây gọi chung là cơ quanHải quan) tham gia tố tụng hành chính tại Tòa án với tư cách là người bị kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được thực hiện thống nhất theo nguyên tắc, thủ tục, trình tự, thẩm quyền đã được quy định tại Luật tố tụng hành chính ngày 08 tháng 12 năm 2015 (dưới đây gọi tắt là Luật TTHC), Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐTP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Tố tụng hành chính, công văn số 02/GĐ-TANDTC ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Tòa án nhân dân tối cao, các quy định kháccủa pháp luật có liên quan đến tố tụng hành chính và hướng dẫn tại văn bản này
II ĐỐI TƯỢNG KHỞI KIỆN, THỜI HIỆU KHỞI KIỆN, NGƯỜI BỊ KIỆN
1 Đối tượng khởi kiện vụ án hành chính
Đối tượng khởi kiện để Tòa án giải quyết vụ án hành chính thuộc lĩnh vực hải quan là quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan Hải quan, người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan
a) Quyết định hành chính của cơ quan Hải quan thuộc đối tượng khởi kiện là văn bản được thể hiện dưới hình thức quyết định hoặc dưới hình thức khác như thông báo, kết luận, công văn do cơ quan Hải quan hoặc người có thẩm quyền của cơ quan Hải quan ban hành, có chứa đựng nội dung của quyết định hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn
đề cụ thể trong hoạt động quản lý hải quan, bao gồm:
Trang 3a.1) Quyết định hành chính được cơ quan Hải quan, người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan ban hành trong khi giải quyết, xử lý những việc cụ thể trong lĩnh vực hải quan.
a.2) Quyết định hành chính được ban hành sau khi có khiếu nại và có nội dung giữ nguyên, sửa đổi,
bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính nêu tại Điểm a.1, Khoản này
Trong lĩnh vực hải quan, một số quyết định hành chính sau của cơ quan Hải quan có thể là đối tượng khởi kiện: Quyết định ấn định thuế; quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong lĩnhvực hải quan; quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hải quan; quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính; quyết định cưỡng chế; quyết định sửa đổi,
bổ sung quyết định xử phạt vi phạm hành chính; quyết định hành chính được ban hành sau khi có khiếu nại và có nội dung giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính
Những văn bản sau không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính: Những văn bản thông báo của cơ quan Hải quan trong việc yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức bổ sung, cung cấp hồ sơ, tài liệu
có liên quan đến việc giải quyết, xử lý vụ việc cụ thể theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức đó;quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan Hải quan, gồm những quyết định, hành vi quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi cơ quan Hải quan
b) Hành vi hành chính của cơ quan Hải quan, người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan thuộc đối tượng khởi kiện là hành vi của cơ quan Hải quan hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật
Để xác định hành vi hành chính khi nào là của cơ quan Hải quan, khi nào của người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan hoặc xác định khi nào thực hiện, khi nào là không thực hiện nhiệm vụ, công
vụ phải căn cứ vào quy định của pháp luật về thẩm quyền, thời hạn thực hiện đối với nhiệm vụ, công vụ đó theo hướng dẫn nêu tại Điểm a, Khoản 4, Mục này
Trong lĩnh vực hải quan, một số hành vi sau đây có thể là đối tượng bị khởi kiện: Không giải quyết thông quan hàng hóa khi hàng hóa đủ điều kiện thông quan theo quy định; kiểm tra thực tế hàng hóaquá thời gian quy định
2 Các trường hợp bị khởi kiện vụ án hành chính
a) Cơ quan Hải quan, người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan có thể bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình trong các trường hợp sau:
a.1) Cá nhân, cơ quan, tổ chức không đồng ý với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan Hải quan, người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan;
a.2) Cá nhân, cơ quan, tổ chức đã khiếu nại (lần đầu hoặc lần hai) với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan Hải quan, người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan nhưng hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật
về khiếu nại mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại đó
b) Người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hành chính có thể đồng thời yêu cầu cơ quan Hải quan, người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan bồi thường thiệt hại do
Trang 4quyết định hành chính, hành vi hành chính gây ra Trong trường hợp này các quy định của pháp luật
về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và pháp luật về tố tụng dân sự được áp dụng để giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại
Thiệt hại trong trường hợp này là thiệt hại thực tế do có quyết định hành chính, hành vi hành chính gây ra Trường hợp người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu bồi thường thiệt hại thì có nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan đến yêu cầu giải quyết bồi thường; chứng minh về thiệt hại thực tế đã xảy ra Trường hợp cần thiết Tòa án có thể thu thập thêm chứng
cứ để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án được chính xác
Trường hợp trong vụ án hành chính có yêu cầu bồi thường thiệt hại mà chưa có điều kiện để chứng minh thì Tòa án có thể tách yêu cầu bồi thường thiệt hại để giải quyết sau bằng một vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự
3 Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính
Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:
a) Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là 01 năm, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết địnhhành chính, hành vi hành chính;
b) Thời hiệu khởi kiện trong trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến
cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại được quy định như sau:
b.1) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
b.2) 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại
c) Để xác định thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện cần căn cứ vào đối tượng bị tác động trực tiếp của quyết định hành chính, hành vi hành chính và phân biệt như sau:
c.1) Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức bị tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính và họ là đối tượng được nhận quyết định thì thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện là kể từ ngày họ nhận được quyết định hành chính (được giao trực tiếp, được nhận qua nhân viên bưu điện, qua chính quyền địa phương hoặc những người khác theo quy định của pháp luật);
c.2) Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không phải là đối tượng bị tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính và họ không phải là đối tượng được nhận quyết định và thực tế là họ không nhận được quyết định đó thì thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện là kể từ ngày họ biết được quyết định đó;
c.3) Trường hợp đối tượng bị kiện là hành vi của cơ quan Hải quan hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật thì thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện là kể từ ngày hành vi hành chính đó được thực hiện (nếu cá nhân, cơ quan, tổ chức đã chứng kiến việc thực hiện hành vi hành chính đó) hoặc kể từ ngày được thông báo
về thời điểm hành vi hành chính đó đã được thực hiện (nếu cá nhân, cơ quan, tổ chức không chứng kiến việc thực hiện hành vi hành chính đó nhưng họ đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo về thời điểm hành vi hành chính đó đã được thực hiện) hoặc kể từ ngày biết được hành vi hành chính
đó (nếu cá nhân, cơ quan, tổ chức không chứng kiến việc thực hiện hành vi hành chính đó và cũng không được cơ quan có thẩm quyền thông báo về thời điểm hành vi hành chính đó đã được thực
Trang 5hiện, nhưng họ đã biết được hành vi hành chính đó qua các thông tin khác như được người khác kể lại);
c.4) Trường hợp đối tượng khởi kiện là hành vi của cơ quan Hải quan hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật thì thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện là kể từ ngày hết thời hạn theo quy định của pháp luật mà
cơ quan Hải quan hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật
d) Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định trên thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện
Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự việc sau đây: thiên tai, địch họa, nhu cầu chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc do lỗi của cơ quan nhà nướclàm cho chủ thể có quyền khởi kiện không thể khởi kiện trong phạm vi thời hiệu khởi kiện; chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; chưa có người đại diện khác thay thế hoặc
vì lý do chính đáng khác mà không thể tiếp tục đại diện được trong trường hợp người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân
sự chết
4 Xác định người bị kiện trong vụ án hành chính
a) Theo quy định của Luật TTHC thì cơ quan Hải quan, người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện là người bị kiện Để xác định đúng người bị kiện khi nào là người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan (cá nhân), khi nào là cơ quan Hải quan (cơ quan, tổ chức) thì phải căn cứ vào quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết vụviệc đó Trường hợp có nhiều luật cùng quy định thẩm quyền ra quyết định hành chính hoặc thực hiện hành vi hành chính về một lĩnh vực quản lý thì việc xác định thẩm quyền của người bị kiện khinào là cá nhân, khi nào là cơ quan, tổ chức phải căn cứ vào luật chuyên ngành Cụ thể:
a.1) Trường hợp theo quy định của pháp luật, việc thực hiện nhiệm vụ, cộng vụ cụ thể là của cơ quan Hải quan; pháp luật không quy định cụ thể thuộc trách nhiệm của người nào nhưng trong quá trình tổ chức thực hiện, cơ quan Hải quan phân công, ủy quyền, ủy nhiệm cho một người thực hiện thì hành vi đó là hành vi hành chính của cơ quan Hải quan mà không phải là hành vi hành chính củangười trong cơ quan Hải quan đã được phân công, ủy quyền, ủy nhiệm thực hiện hành vi đó;
a.2) Trường hợp theo quy định của pháp luật, việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ cụ thể là của người
có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan (ví dụ: Cục trưởng, Chi cục trưởng) thì việc thực hiện nhiệm
vụ, công vụ cụ thể đó là hành vi hành chính của người có thẩm quyền; không phụ thuộc vào việc họtrực tiếp thực hiện hoặc phân công, ủy quyền, ủy nhiệm cho người khác thực hiện;
a.3) Trường hợp theo quy định của pháp luật, việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ cụ thể là của cơ quan Hải quan; nhưng hết thời hạn theo quy định của pháp luật mà cơ quan Hải quan không tổ chứcthực hiện nhiệm vụ, công vụ thì hành vi không thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó là hành vi hành chính của cơ quan Hải quan; không phụ thuộc vào việc nhiệm vụ, công vụ đó đã được cơ quan Hải quan phân công, ủy quyền, ủy nhiệm cho người cụ thể nào trong cơ quan Hải quan;
a.4) Trường hợp theo quy định của pháp luật, việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ cụ thể là của người
có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan; nhưng hết thời hạn theo quy định của pháp luật mà người
có thẩm quyền không thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó thì hành vi không thực hiện nhiệm vụ, công
Trang 6vụ đó là của người có thẩm quyền; không phụ thuộc vào việc họ đã phân công, ủy quyền, ủy nhiệm cho người khác thực hiện.
b) Người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan là người có chức vụ, chức danh cụ thể và theo quy định của pháp luật thì người có chức vụ, chức danh đó có thẩm quyền ra quyết định hành chính hoặc có hành vi hành chính
c) Việc kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính trong một số trường hợp sáp nhập, chia, tách giải thể cơ quan Hải quan được giải quyết như sau:
c.1) Trường hợp người bị kiện là người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan mà cơ quan Hải quan đó hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể thì người tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của người đó tham gia tố tụng;
c.2) Trường hợp người bị kiện là người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan mà chức danh đó không còn thì người đứng đầu cơ quan Hải quan đó thực hiện quyền, nghĩa vụ của người bị kiện;c.3) Trường hợp người bị kiện là cơ quan Hải quan bị hợp nhất, sáp nhập, chia tách thì cơ quan Hải quan kế thừa quyền, nghĩa vụ của cơ quan Hải quan cũ thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan Hải quan đó;
c.4) Trường hợp người bị kiện là cơ quan Hải quan đã giải thể mà không có người kế thừa quyền, nghĩa vụ thì cơ quan Hải quan cấp trên thực hiện quyền, nghĩa vụ của người bị kiện
5 Xác định thẩm quyền giải quyết trong trường hợp vừa có đơn khiếu nại, vừa có đơn khởi kiện
a) Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức vừa có đơn khiếu nại đến cơ quan Hải quan, vừa có đơn khởi kiện tại Tòa án thì thẩm quyền giải quyết theo sự lựa chọn của cá nhân, cơ quan, tổ chức (người khởi kiện phải lập thành văn bản thông báo cho Tòa án hoặc Tòa án lập biên bản về việc lựa chọn của người khởi kiện) Cụ thể từng trường hợp như sau:
a.1) Nếu người khởi kiện lựa chọn Tòa án giải quyết thì theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan Hải quan thực hiện việc chuyển toàn bộ hồ sơ giải quyết khiếu nại cho Tòa án;
a.2) Nếu người khởi kiện lựa chọn cơ quan Hải quan giải quyết khiếu nại thì cơ quan Hải quan giải quyết theo thẩm quyền
Các quy định trên cũng được áp dụng đối với trường hợp nhiều cá nhân, cơ quan, tổ chức vừa khởi kiện tại Tòa án, vừa có đơn khiếu nại đến cơ quan Hải quan và tất cả mọi người đều lựa chọn một trong hai cơ quan có thẩm quyền giải quyết
b) Trường hợp quyết định hành chính, hành vi hành chính có liên quan đến nhiều người, mà những người đó vừa khởi kiện tại Tòa án vừa khiếu nại đến cơ quan Hải quan, trong đó có người lựa chọn Tòa án giải quyết và có người lựa chọn khiếu nại đến cơ quan Hải quan hoặc trường hợp có người chỉ khởi kiện hành chính tại Tòa án và người khác chỉ khiếu nại đến cơ quan Hải quan thì giải quyếtnhư sau:
b.1) Nếu quyền lợi của người khởi kiện và người khiếu nại độc lập với nhau thì Tòa án sẽ thụ lý giảiquyết yêu cầu của người khởi kiện còn cơ quan Hải quan sẽ giải quyết yêu cầu của những người khiếu nại
Trang 7b.2) Nếu quyền lợi của người khởi kiện và người khiếu nại không độc lập với nhau thì Tòa án sẽ thụ
lý giải quyết, cơ quan Hải quan chuyển toàn bộ hồ sơ giải quyết khiếu nại cho Tòa án
III NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
1 Người tham gia tố tụng hành chính
Người tham gia tố tụng hành chính là những cá nhân hay tổ chức tham gia vào việc giải quyết vụ ánhành chính với tư cách là cá nhân hay tổ chức độc lập, có những quyền và nghĩa vụ nhất định, thực hiện các hành vi tố tụng trong quá trình Tòa án xem xét, giải quyết vụ án hành chính theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính Người tham gia tố tụng hành chính bao gồm hai nhóm: nhóm đương sự và nhóm những người tham gia tố tụng khác
Nhóm đương sự bao gồm đương sự (người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan) và người đại diện hợp pháp của đương sự
Nhóm những người tham gia tố tụng khác bao gồm, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
a) Người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hànhchính, hành vi hành chính tại Tòa án có thẩm quyền
b) Người bị kiện là cơ quan Hải quan, người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện
c) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức tuy không khởi kiện, không
bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án hành chính có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ
tự mình yêu cầu hoặc được đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án đưavào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
d) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của đương sự
đ) Người làm chứng là người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ án được đương sự đề nghị và Tòa án triệu tập tham gia tố tụng
e) Người giám định là người có kiến thức, kinh nghiệm cần thiết theo quy định của pháp luật về lĩnhvực có đối tượng cần được giám định, được các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn hoặc được Tòa
án trưng cầu để giám định đối tượng đó theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự
g) Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt Người phiên dịch được một bên đương sự lựa chọn hoặc các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu để phiên dịch
2 Quyền, nghĩa vụ của người bị kiện khi tham gia tố tụng hành chính
a) Liên quan đến chứng cứ và chứng minh, người bị kiện có quyền và nghĩa vụ:
a.1) Cung cấp tài liệu, chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;
Trang 8a.2) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình để giao nộp cho Tòa án;
a.3) Đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ án mà tự mình không thực hiện được (cơ quan Hải quan khi yêu cầu Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ phải làm văn bản ghi rõ vấn đề cần chứng minh, chứng cứ cần thu thập, lý do không thu thập được chứng cứ); đề nghị Tòa
án buộc bên đương sự khác xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang lưu giữ quản lý; đề nghị Tòa án
ra quyết định buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý chứng cứ cung cấp chứng cứ;a.4) Đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản;
a.5) Được biết, ghi chép và sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập (trừ tài liệu, chứng cứ không được công khai theo quy định tại Khoản 2, Điều 96 Luật TTHC);
a.6) Đề nghị Tòa án tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, đối thoại và tham gia phiên họp trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án;
b) Các quyền, nghĩa vụ khác, bao gồm:
b.1) Được Tòa án thông báo về việc bị kiện;
b.2) Tham gia phiên tòa, phiên họp;
b.3) Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình;
b.4) Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng;
b.5) Đề nghị Tòa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng;
b.6) Đưa ra câu hỏi với người khác về vấn đề liên quan đến vụ án hoặc đề xuất với Tòa án những vấn đề cần hỏi với người khác; được đối chất với nhau hoặc với người làm chứng;
b.7) Tranh luận tại phiên tòa, đưa ra lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng;
b.8) Chứng minh tính đúng đắn, hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện;
b.9) Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Tòa án;
b.10) Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
b.11) Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án;
b.12) Tự bảo vệ, nhờ luật sư hoặc người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;
b.13) Được cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án;
b.14) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành các quyết định của Tòa án trong thời gian giải quyết vụ án;
Trang 9b.15) Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa;
b.16) Nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;b.17) Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
b.18) Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, khắc phục hành vi hành chính bị khởi kiện;b.19) Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
3 Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Trường hợp cơ quan Hải quan, người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan tham gia tố tụng hành chính với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì có các quyền, nghĩa vụ như nêu tại Khoản 2 Mục này, trừ quy định tại điểm b.8 và b.18
4 Người đại diện tham gia tố tụng hành chính
Người đại diện trong tố tụng hành chính bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền
a) Đại diện theo pháp luật
Đối với cơ quan Hải quan thì đại diện theo pháp luật là người đứng đầu cơ quan Hải quan đó Đại diện theo pháp luật trong tố tụng hành chính thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính của
cơ quan Hải quan mà mình là đại diện với tư cách là đương sự trong vụ án hành chính
b) Đại diện theo ủy quyền
b.1) Trường hợp người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan (trừ trường hợp là người đứng đầu đơn vị) với tư cách là đương sự nếu không tham gia tố tụng được thì có thể ủy quyền cho người khác có kinh nghiệm, hiểu biết pháp luật và có kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ hải quan liên quan đến nội dung vụ án, có khả năng trình bày rõ ràng, mạch lạc và lôgic để đại diện cho mình tham gia tố tụng
Các trường hợp không được ủy quyền: người không có quốc tịch Việt Nam; là cán bộ, công chức trong ngành Tòa án, Kiểm sát, Thanh tra, Thi hành án, công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an; là đương sự trong cùng một vụ án mà quyền và lợi ích hợp pháp đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện; là người đại diện cho một đương sự khác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện trong cùng một vụ án
Ngoài ra không nên ủy quyền cho người giám định, người phiên dịch trong vụ án đó; người thân thích với Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên đang tham gia giải quyết vụ án bởi lý do nếu họ làm đại diện thì những người tiến hành tố tụng
và người tham gia tố tụng trên sẽ phải từ chối không tham gia giải quyết vụ án hoặc bị thay đổi Điều này sẽ gây khó khăn cho Tòa án trong việc giải quyết vụ án
b.2) Trường hợp người bị kiện là cơ quan Hải quan hoặc người đứng đầu cơ quan Hải quan, nếu không thể tham gia tố tụng được thì chỉ được ủy quyền cho cấp phó của mình đại diện tham gia tố tụng
Trang 10b.3) Người đại diện theo ủy quyền phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, được đương sự hoặc người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền bằng văn bản.
Người đại diện theo ủy quyền phải tham gia vào quá trình giải quyết toàn bộ vụ án, thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính của người ủy quyền Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba
5 Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
a) Người bị kiện có quyền xem xét, nhờ một hoặc một số người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của mình
b) Những người sau đây được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện khi có yêu cầu của người bị kiện và được Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:
b.1) Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư;
b.2) Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có kiến thức pháp lý, chưa bị kết án hoặc bị kết án nhưng đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát, Thanh tra, Thi hành án; công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an
Khi nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người bị kiện phải lập giấy yêu cầu luật
sư hoặc giấy yêu cầu người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
c) Khi đề nghị Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người đề nghị phải xuất trình các giấy tờ sau đây:
c.1) Luật sư phải xuất trình các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật Luật sư;
c.2) Công dân Việt Nam xuất trình giấy yêu cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người
bị kiện và giấy tờ tùy thân
Sau khi kiểm tra giấy tờ và thấy người đề nghị có đủ điều kiện làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Tòa án vào số đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và xác nhận vào giấy yêu cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện Trường hợp từ chối đăng
ký thì Tòa án sẽ thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do
d) Trường hợp thuê luật sư, thuê người không phải là công chức Hải quan để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cơ quan Hải quan thì phải thực hiện bằng hợp đồng, trong đó quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của các bên liên quan
Kinh phí để thuê luật sư hay người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp được lấy từ nguồn chi nghiệp
vụ thường xuyên, theo chế độ quy định
6 Quyền, nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có các quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Tham gia tố tụng từ khi khởi kiện hoặc bất cứ giai đoạn nào trong quá trình tố tụng hành chính;
Trang 11b) Thu thập tài liệu, chứng cứ và cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án, nghiên cứu hồ sơ vụ án và được ghi chép, sao chụp những tài liệu cần thiết có trong hồ sơ vụ án để thực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, trừ tài liệu, chứng cứ không được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 96 của Luật Tố tụng hành chính;
c) Tham gia phiên tòa, phiên họp hoặc trong trường hợp không tham gia thì được gửi văn bản bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự cho Tòa án xem xét;
d) Thay mặt đương sự yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng khác theo quy định của Luật TTHC;
đ) Giúp đương sự về mặt pháp lý liên quan đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; thay mặt đương sự nhận giấy tờ, văn bản tố tụng mà Tòa án tống đạt hoặc thông báo trong trường hợp được đương sự ủy quyền và có trách nhiệm chuyển cho đương sự;
e) Các quyền, nghĩa vụ quy định tại các điểm a.2; b.7; b.14; b.15 Khoản 2 Mục 2 Phần I Bản hướng dẫn;
g) Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Phần II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THAM GIA TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH TẠI TÒA ÁN CỦA CƠ
QUAN HẢI QUAN
I CHUẨN BỊ THAM GIA PHIÊN TÒA
1 Xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính
Sau khi nhận được văn bản thông báo thụ lý vụ án của Tòa án, cơ quan Hải quan cần xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính bị kiện để củng cố các chứng cứ, lập luận để tham gia tố tụng nếu cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình là đúng hoặc quyết định việc sửa đổi, hủy bỏ quyết định hành chính đã ban hành, dừng, khắc phục; hành vi hành chính đã thực hiện nếu thấy lý do, yêu cầu của người khởi kiện là phù hợp Theo đó có thể thực hiện một số công việc sau:
a) Đề nghị Tòa án cho đọc, ghi chép, sao chụp đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ do đương sự khác cung cấp hoặc do Tòa án thu thập để tìm lý do, nguyên nhân khởi kiện, yêu cầu của người khởi kiện; xác định tư cách người khởi kiện (ai kiện), tư cách người bị kiện (là cá nhân hay cơ quan); kiện về vấn đề gì (để xác định đối tượng bị khởi kiện), xem xét về thời hiệu khởi kiện;
b) Căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành để xem xét, xác định các quyết định hành chính, hành vi hành chính bị kiện có hợp pháp không, tập trung vào các nội dung sau:
b.1) Cơ sở, căn cứ pháp lý để cơ quan Hải quan, người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính
b.2) Việc cơ quan Hải quan, người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính có đúng thẩm quyền không?
Trang 12b.3) Cơ quan Hải quan, người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan khi ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính có thực hiện đúng các quy định về trình tự, thủ tục, thời hạn, thời hiệu không?
b.4) Hình thức quyết định hành chính mà cơ quan Hải quan, người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan ban hành có đúng quy định không?
b.5) Nội dung của quyết định hành chính đã ban hành có cơ sở pháp lý, phù hợp với các căn cứ được viện dẫn tại quyết định hay không?
b.6) Kiểm tra lại các tài liệu, luận cứ của người khởi kiện, xem xét lại toàn bộ các căn cứ pháp lý, các tình tiết liên quan khác làm cơ sở giải quyết vụ việc
c) Căn cứ vụ việc cụ thể, cơ quan Hải quan có thể thành lập Tổ (Nhóm) theo hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Mục này để xem xét, đánh giá tổng thể vụ việc, tham mưu cho người bị kiện có quan điểm
về tính hợp pháp, hợp lệ của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị kiện
a.3) Thu thập các tài liệu, chứng từ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có)
Việc thu thập tài liệu, chứng cứ được thực hiện thông qua các biện pháp quy định tại Khoản 1, Điều
84 Luật TTHC Các tài liệu, chứng cứ được sắp xếp theo trật tự nhất định đảm bảo dễ tra cứu, thuậnlợi cho việc trích dẫn, sử dụng
b) Thực hiện quyền và nghĩa vụ cung cấp cho Tòa án những tài liệu, chứng cứ mà mình có để Tòa
án xem xét, sử dụng để giải quyết vụ án Cụ thể:
b.1) Các tài liệu, chúng cứ cần cung cấp gồm:
- Bản sao các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan là cơ sở pháp lý cho cơ quan Hải quan, người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính;
- Các bản sao quyết định hành chính, bản sao quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có) và bản sao các văn bản, tài liệu trong hồ sơ giải quyết vụ việc, hồ sơ giải quyết khiếu nại, các kết luận của cơ quan chuyên ngành mà căn cứ vào đó để ra quyết định hành chính hoặc có hành vi hành chính.b.2) Việc giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án được lập thành biên bản, trong biên bản ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của tài liệu, chứng cứ; số bản, số trang của tài liệu, chứng cứ, chữ ký của người giao, người nhận có đóng dấu của Tòa án, người giao chứng cứ được nhận một bản;
Trang 13b.3) Thời hạn giao nộp tài liệu, chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án ấn định, nhưng không vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm;
b.4) Nếu sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, cơ quan Hải quan mới giaonộp tài liệu, chứng cứ mà Tòa án đã yêu cầu giao nộp trước đó thì phải chứng minh lý do của việc chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ Nếu lý do chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ là chính đáng thì Hội đồng xét xử chấp nhận việc giao nộp tài liệu, chứng cứ đó; nếu không chấp nhận việc chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ đó thì phải lập luận việc không chấp nhận tài liệu, chứng cứ đó trong bản án, quyết định của Tòa án
Đối với tài liệu, chứng cứ mà trước đó Tòa án không yêu cầu phải giao, nộp hoặc tài liệu, chứng cứ
mà cơ quan Hải quan không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm thì
cơ quan Hải quan có quyền giao, nộp, trình bày tại phiên tòa sơ thẩm
3 Chuẩn bị phương án tham gia tố tụng
a) Cơ quan Hải quan cần tổ chức nghiên cứu kỹ các tài liệu, chứng cứ; xác định rõ nội dung vụ việc;căn cứ ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính; các lý lẽ, yêu cầu của người khởi kiện để chuẩn bị các luận cứ, lập luận bảo vệ
b) Chuẩn bị đề cương cho từng thủ tục tại phiên tòa Cụ thể:
b.1) Đề cương cho phần trình bày tại phiên tòa: Chuẩn bị nội dung trình bày ý kiến của cơ quan Hảiquan, người có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan về yêu cầu của người khởi kiện; nêu yêu cầu, đềnghị của mình và các lập luận để chứng minh yêu cầu đó là có căn cứ;
b.1) Đề cương cho phần xét hỏi: Chuẩn bị các câu hỏi nhằm làm rõ thêm bản chất của vụ việc, tập trung vào những vấn đề có lợi cho người bị kiện, làm bộc lộ sai sót, vi phạm của người khởi kiện
Dự kiến các tình huống có thể xảy ra để chuẩn bị câu hỏi cho từng tình huống và dự kiến các câu trảlời;
b.2) Đề cương cho phần tranh luận: Chuẩn bị các nội dung chính sẽ tranh luận tại tòa; chuẩn bị luậnđiểm về diễn biến sự việc, tính hợp pháp và có căn cứ của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị kiện; đánh dấu các đoạn trong văn bản quy phạm pháp luật cần viện dẫn tại phần tranh luận Dự kiến các tình huống thay đổi tại phiên tòa và các ứng xử trong từng tình huống
c) Căn cứ nội dung vụ việc cụ thể, cơ quan Hải quan có thể thành lập Tổ (Nhóm) tư vấn để xem xét,đánh giá tổng thể vụ kiện, đưa ra luận cứ làm cơ sở cho việc tranh tụng tại Tòa án; lựa chọn các công chức Hải quan có kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ, có kỹ năng diễn đạt, thuyết trình, tranh luận lưu loát làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Việc thành lập Tổ (Nhóm) tư vấn, cử người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp do đơn vị chịu trách nhiệm về nghiệp vụ bị khiếu kiện chủ trì đề xuất thành phần, phân công trách nhiệm của từng thành viên trong từng hoạt động tố tụng trên cơ sở trách nhiệm của đơn vị chủ trì, đơn vị tham gia theo nội dung hướng dẫn tại điểm 2 Phần IV Bản Hướng dẫn này
4 Chuẩn bị ý kiến đối với yêu cầu của người khởi kiện
a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc thụ lý vụ án, cơ quan Hải quan với tư cách là người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo hoặc yêu cầu độc lập (nếu có) Nếu xét thấy không thể giải trình trong thời hạn nói trên thì cơ quan Hải
Trang 14quan phải làm đơn xin gia hạn gửi cho Tòa án nêu rõ lý do Nếu việc xin gia hạn có căn cứ thì Tòa
án gia hạn một lần nhưng không quá 07 ngày
b) Văn bản trình bày ý kiến của cơ quan Hải quan cần rõ ràng, dễ hiểu, tóm tắt được toàn bộ nội dung vụ việc, quá trình xử lý và trích dẫn cụ thể những căn cứ pháp lý mà cơ quan Hải quan, người
có thẩm quyền trong cơ quan Hải quan áp dụng để ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành
vi hành chính
c) Văn bản trình bày ý kiến có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi theo đường bưu điện
5 Thực hiện việc khai hoặc tham gia lấy lời khai
a) Người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải tự viết bản khai về diễn biến, nội dung vụ việc, quá trình ban hành quyết định hành chính, hành vi hành chính và căn cứ pháp lý của quyết định hành chính mà mình ban hành, hành vi hành chính mà mình thực hiện, ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện, các yêu cầu cụ thể của mình và các căn cứ pháp lý của các yêucầu đó
b) Trường hợp chưa có bản khai hoặc nội dung bản khai chưa đầy đủ, rõ ràng thì Thẩm phán sẽ tiến hành lấy lời khai, tập trung vào những tình tiết khai chưa đầy đủ, rõ ràng Việc lấy lời khai có thể tiến hành tại trụ sở Tòa án hoặc ngoài trụ sở Tòa án
c) Người được lấy lời khai phải đọc kỹ Biên bản ghi lời khai trước khi ký, có quyền ghi những sửa đổi, bổ sung vào Biên bản ghi lời khai và ký tên xác nhận
6 Tham gia đối chất
a) Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có sự mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng hoặc giữa những người làm chứng với nhau
b) Người tham gia đối chất phải đọc kỹ Biên bản đối chất trước khi ký, có quyền ghi những sửa đổi,
bổ sung vào Biên bản và ký tên xác nhận
7 Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
a) Trong quá trình giải quyết vụ án, để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, bảo đảm việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án, theo yêu cầu của đương sự, Tòa án có thể áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời sau đây:
a.1) Tạm đình chỉ thi hành quyết định hành chính;
a.2) Tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính;
a.3) Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
b) Việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời trước khi mở phiên tòa do một Thẩmphán xem xét, quyết định Việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa
do Hội đồng xét xử xem xét, quyết định Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu lực thi hành ngay
Trang 15c) Điều 74 Luật TTHC quy định các trường hợp thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời Trường hợp Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà phát sinh tình tiết quyđịnh tại Khoản 2, Điều 74 Luật TTHC, nhưng Tòa án chưa ra quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấptạm thời thì cơ quan Hải quan phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền đề nghị Tòa án hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
d) Trường hợp cho rằng quyết định áp dụng, thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc thông báo không hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là không đúng, làm ảnh hưởng đến hoạt động quản lý hải quan; cơ quan Hải quan có quyền khiếu nại với Chánh án Tòa
án đang giải quyết vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng,thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc thông báo của Thẩm phán về việc không hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời; hoặc khiếu nại với Hội đồng xét xử về việc áp dụng, thay đổi, không hủy
bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa Quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án Tòa án hoặc Hội đồng xét xử là quyết định cuối cùng
8 Tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại
a) Nhà nước khuyến khích việc đối thoại để các bên đương sự thống nhất với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không tiến hành đối thoại được quy định tại Điều 135 Luật TTHC Việc đối thoại được tiến hành tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại;
b) Tòa án thông báo cho các đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp;
c) Tại phiên họp, cơ quan Hải quan cần theo dõi công bố của Thẩm phán về tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, trình bày của bên khởi kiện về phạm vi, yêu cầu khởi kiện và những nội dung khác liên quan đến vụ án; đối chiếu với hồ sơ hiện có của cơ quan Hải quan để kịp thời trình bày với Tòa án ý kiến, đề nghị của mình;
d) Sau khi tiến hành xong việc kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Thẩm phán tiến hành thủ tục đối thoại, phổ biến cho các đương sự biết những quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các bên liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp
lý của việc đối thoại để các bên tự nguyện thống nhất với nhau về việc giải quyết vụ án
đ) Khi đối thoại với người khởi kiện, cơ quan Hải quan cần tập trung vào những vấn đề còn mâu thuẫn, chưa thống nhất giữa cơ quan Hải quan và người khởi kiện Cơ quan Hải quan cần trình bày
rõ quan điểm của mình về căn cứ pháp lý và các nội dung liên quan làm cơ sở ra quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính; tập trung lắng nghe, tìm hiểu nguyên nhân, lý do khởi kiện; nghiên cứu kỹ các yêu cầu, nội dung của người khởi kiện về từng vấn đề mà họ nêu ra để tìm cơ sở pháp lý, tài liệu, chứng cứ giải thích rõ những nội dung mà cơ quan Hải quan đã thực hiện, hoặc chỉ
ra những sai sót, vấn đề chưa phù hợp từ đó bác bỏ hoặc chấp nhận yêu cầu của người khởi kiện.e) Kết quả đối thoại được xử lý như sau:
e.1) Trường hợp qua đối thoại mà người khởi kiện tự nguyện rút đơn khởi kiện thì Thẩm phán lập biên bản về việc người khởi kiện tự nguyện rút đơn khởi kiện, ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ
án đối với yêu cầu của người khởi kiện Người khởi kiện được quyền khởi kiện lại vụ án nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn