B¸o c¸o C¸c vÊn ®Ò vÒ qui ho¹ch vµ qu¶n lý ph¸t triÓn s¶n xuÊt c¸ tra, ba sa ®Õn 2010 CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI THỦY SẢN VIỆT NAMTHỦY SẢN VIỆT NAM Tháng 12, 2013 BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT[.]
Trang 1CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI
THỦY SẢN VIỆT NAM
Tháng 12, 2013
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THUỶ SẢN
VÀ NGHỀ MUỐI
Trang 3Phần I THỰC TRẠNG
I THỰC TRẠNG CHẾ BIẾN THUỶ SẢN
1 SỐ LƯỢNG CƠ SỞ CHẾ BIẾN THUỶ SẢN XUẤT KHẨU NĂM 2012
Trang 42 NĂNG LỰC SẢN XUẤT CỦA CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN THUỶ SẢN
ĐÔNG LẠNH XUẤT KHẨU
Trang 53 SỐ LƯỢNG VÀ LOẠI THIẾT BỊ CẤP ĐÔNG
Trang 64 HIỆN TRẠNG KHO LẠNH THUỶ SẢN
Trang 7I THƯƠNG MẠI THUỶ SẢN
1 SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN VIỆT NAM 1995-2012
Trang 82 KHỐI LƯỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU
THUỶ SẢN 10 NĂM (2003 – 2012)
Dự báo xuất khẩu thủy sản cả năm 2013 sẽ đạt trên 6,5 tỷ USD, tăng 5% so với năm 2012.
Trang 9KHỐI LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ THUỶ SẢN XUẤT KHẨU 10 NĂM (2003 – 2012)
Trang 103 SO SÁNH KIM NGẠCH XUẤT KHẨU MỘT SỐ SẢN
PHẨM NÔNG LÂM THUỶ SẢN CHỦ LỰC
Trang 113 GIÁ TRỊ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM
THUỶ SẢN CHỦ YẾU
TT Sản phẩm
Khối lượng (1000 tấn) (triệu USD) Giá trị Khối lượng (1000 tấn) (triệu USD) Giá trị
Trang 12XUẤT KHẨU TÔM VÀ CÁ TRA
*Là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất về giá trị xuất khẩu trong cơ cấu sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam Năm 2012, tôm Việt Nam được xuất khẩu sang 93 thị trường Nhật Bản, Mỹ, EU là các thị trường lớn nhập khẩu tôm VN 9 tháng đầu năm nay, lần đầu tiên sau 5 năm, Mỹ đã vượt qua Nhật Bản để trở thành thị trường lớn nhất nhập khẩu tôm của VN
Cá tra:
*Là mặt hàng thứ 2 về giá trị xuất khẩu trong cơ cấu hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam (chiếm 30% về giá trị xuất khẩu) Khoảng 95% sản lượng cá tra Việt Nam được xuất khẩu Việt Nam chiếm lĩnh thị trường xuất khẩu cá tra thế giới, với khoảng 98% xuất khẩu cá tra là từ Việt Nam Năm
2012, cá tra Việt Nam được xuất khẩu sang 142 thị trường, trong đó EU là thị trường lớn nhất (chiếm 24,4% về giá trị xuất khẩu), Mỹ là thị trường lớn thứ 2 (chiếm 20,6% về giá trị xuất khẩu) Tuy nhiên 9 tháng đầu năm nay,
Mỹ đã vượt lên là thị trường dẫn đầu với 22,7% tỷ trọng xuất khẩu cá tra Việt Nam, EU xuống vị trí thứ 2 với 22,36%)
Trang 134 CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG XUẤT THUỶ SẢN VIỆT NAM
Thị trường xuất khẩu thủy sản
Việt Nam khá rộng lớn, được mở
rộng và tăng nhanh từ 105 quốc
gia, vùng lãnh thổ năm 2005 lên
156 quốc gia, vùng lãnh thổ
Xuất khẩu thủy sản vào các thị
trường chủ lực giai đoạn
2005-2012 nhìn chung đều duy trì tăng
trưởng dương Năm 2012 XK
sang các thị trường chính đều
tăng trưởng chậm lại, trong đó
thị trường EU có mức sụt giảm
liên tục từ đầu năm 2012 do
khủng hoảng nợ công làm giảm
nhu cầu tiêu dùng)
Top 10 thị trường nhập khẩu thủy sản lớn nhất gồm Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, ASEAN, Australia, Canada, Mexico, Nga chiếm khoảng 85% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
Trang 14III MỘT SỐ THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ VỀ SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI THUỶ SẢN HIỆN NAY
3 Về Chế biến thuỷ sản: Điều kiện cơ sở vật chất, Công nghệ chế biến và
QLCL thuỷ sản tương đương khu vực và tiếp cận được trình độ các nước tiên tiến; Có 330 đơn vị có code xuất khẩu vào thị trường EU; trên 459 đơn vị đủ điều kiện xuất khẩu vào Mỹ, Nhật, Trung quốc Tuy vậy, Công suất sử dụng của các nhà máy thấp (khoảng 55 – 60%) nên hiệu quả sản xuất – kinh doanh thấp; Số doanh nghiệp được xây dựng trước năm 2000 đã xuống cấp về cơ sở vật chất; Sản phẩm chủ yếu vẫn ở dạng thô (khoảng 60%) GTGT thấp
2 Về khai thác thuỷ sản: Khai thác hải sản đang hướng ra khai thác xa bờ,
gắn với bảo vệ nguồn lợi và an ninh quốc gia Tuy vậy, nguồn lợi suy giảm, sản lượng và chất lượng hải sản đánh bắt có xu hướng giảm sút, tổn thất sau khai thác cao khoảng 20%
1 Về nuôi trồng thuỷ sản: Đa dạng hóa các đối tượng nuôi thủy sản là nguồn
cung cấp chính nguyên liệu cho chế biến, đã phát triển được vùng nuôi thủy sản tập trung gắn với thực hành nuôi tốt (GAP) Tuy vậy, chưa có thêm đối tượng nuôi mới thành công tạo ra nguồn cung hàng hoá lớn ngoài tôm và cá tra; Vấn
đề môi trường trong nuôi trồng thuỷ sản đang là vấn đề lớn
Trang 154 Về thương mại thuỷ sản: Thị trường XK ngày càng mở rộng đến nay đã xuất đi
trên 180 nướcvà vùng lãnh thổ, trong đó có các thị trường lớn truyền thống như:
EU, Mỹ, Nhật bản, Hàn Quốc và các thị trường mới nổi khác như: Trung Quốc, Trung Đông, Nam Mỹ, Đông Âu… Ngoài ra đã cung cấp đủ nhu cầu tiêu thụ của 90 triệu người dân trong nước về thuỷ sản Tuy vậy:
- XK thủy sản có tăng trưởng nhưng hiệu quả chưa cao, nguyên nhân chính là do chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu thiếu ổn định, thị trường XK phát triển không bền vững Tỷ trọng sản phẩm thô, sơ chế vẫn chiếm tỷ trọng cao trong khi hàng chế biến giá trị gia tăng còn thấp, vệ sinh an toàn thực phẩm trong tình trạng không ổn định.
- Công tác XTTM, quảng bá sản phẩm chưa chuyên nghiệp, bài bản Phương thức tiếp thị, XK chủ yếu là qua nhà nhập khẩu trung gian, thông qua sử dụng thương hiệu của khách hàng, chưa có khả năng tiếp cận đến với người tiêu dùng Khả năng vào được các kênh phân phối lớn còn hạn chế Chưa xây dựng được chiến lược phát triển thị trường cho các SP thủy sản chủ lực.
III MỘT SỐ THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ VỀ SẢN
XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THUỶ SẢN HIỆN NAY
(Tiếp theo)
Trang 16- Công tác nghiên cứu, phân tích, dự báo thông tin về giá cả thị trường thiếu cụ thể, không kịp thời, chưa thực sự định hướng cho phát triển sản xuất nguyên liệu theo tín hiệu của thị trường.
- Tình trạng cạnh tranh không lành mạnh vẫn còn diễn ra Lợi thế về giá nguyên liệu, chi phí nhân công thấp đã giúp cho thủy sản Việt Nam có lợi thế cạnh tranh về giá Tuy nhiên một số doanh nghiệp đã hạ giá bán để cạnh tranh đã tự làm khó cho thủy sản xuất khẩu và gây nên các vụ tranh chấp thương mại tại thị trường nhập khẩu
- Về khó khăn khách quan: ngày càng nhiều rào cản được dựng lên ở các thị trường xuất khẩu nhằm cản trở nhập khẩu, điển hình là vụ kiện chống bán phá giá tôm và cá tra, vụ kiện chống trợ cấp tôm
III MỘT SỐ THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ VỀ SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THUỶ SẢN HIỆN NAY (Tiếp theo)
Trang 17Phần 2
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN CỦA NGÀNH THUỶ SẢN
- Mục tiêu tổng quát: tiếp tục phát triển xuất khẩu thủy sản theo hướng bền vững, hiệu quả, tăng cường khả năng cạnh tranh, giữ vững vị trí trong nhóm 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới
- Mục tiêu năm 2015: tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng năm trên 8%; Giá trị kim ngạch đạt 7,5 tỷ USD
Mục tiêu năm 2020: tốc độ tăng trưởng xuất khẩu đạt 7%/năm, giá trị xuất khẩu dự kiến đạt mức 10-11 tỷ USD
Đề mục Thực hiện
Năm 2010
Thực hiện Năm 2012
Kế hoạch Năm 2020
Định hướng Năm 2030
Trang 182 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI THUỶ SẢN CỦA NHÀ NƯỚC ĐẾN NĂM 2030:
Chiến lược phát triển thuỷ sản đến năm 2020(Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2010)
Quy hoạch tổng thể phát triển thuỷ sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 (Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2013)
Chương trình phát triển xuất khẩu thuỷ sản đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 (Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 7 tháng 3 năm 2012)
Quy hoạch phát triển thuỷ sản toàn quốc đến năm 2020 (Quyết định số 2310/QĐ-BNN-CB ngày 4 tháng 10 năm 2011)
Đề án tái cơ cấu ngành thủy sản theo hướng nâng cao GTGT và phát triển bền vững. (Quyết định số 2760/QĐ-BNN-TCTS ngày 22/11/2013)
Trang 193 GIẢI PHÁP:
Nhóm giải pháp về sản xuất:
Phát triển nguyên liệu (từ nuôi trồng, khai thác, nhập khẩu) nhằm nâng cao chất lượng nguyên liệu, đảm bảo đủ nguồn nguyên liệu phục vụ chế biến xuất khẩu và tiêu dùng trong nước
Giải pháp phát triển chế biến xuất khẩu (điều kiện sản xuất, công nghệ chế biến, dây chuyền, thiết bị): đầu tư nâng cấp dây chuyền, thiết bị chế biến hiện đại để đổi mới sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm chế biến, phát triển các sản phẩm mới đặc biệt là các sản phẩm có hàm lượng giá trị gia tăng
có hàm lượng công nghệ cao phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của thị trường; nâng cao hiệu suất sử dụng các thiết bị chế biến, đảm bảo có hiệu quả và phát triển bền vững
Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm: hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn quản lý an toàn vệ sinh từ sản xuất nguyên liệu đến bàn ăn tương đương các tiêu chuẩn quốc tế
Trang 20Nhóm giải pháp phát triển thị trường và xúc tiến thương mại:
Ưu tiên tập trung xây dựng và thực hiện các chiến lược phát triển thị trường cho các sản phẩm chủ lực như tôm, cá tra, cá ngừ
Xây dựng cơ chế hợp tác đối thoại giữa Việt Nam và các nước đối tác thương mại truyền thống và tiềm năng để duy trì và phát triển thị trường truyền thống, mở rộng thị trường tiềm năng
Cải tiến phương thức xuất khẩu: từng bước phát triển hình thức xuất khẩu trực tiếp cho các hệ thống phân phối, trung tâm thương mại lớn, siêu thị, phù hợp với yêu cầu thị hiếu của từng thị trường Hình thành các văn phòng giới thiệu sản phẩm thủy sản Việt Nam tại các thị trường lớn
Phát triển thị trường nội địa với sự tham gia của các thành phần kinh tế và
sự đa dạng của các loại hình phân phối lưu thông, tiêu thụ thuỷ sản ở các
đô thị, địa bàn nông thôn và các khu công nghiệp
Đổi mới hoạt động XTTM: tăng cường khả năng phân tích dự báo thị trường; xây dựng và tổ chức các chương trình XTTM phù hợp với chiến lược phát triển thị trường theo hướng tăng cường sự tham gia của Hiệp Hôi, doanh nghiệp
Trang 21PHẦN KẾT LUẬN
Thủy sản Việt Nam trong những năm qua đã đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng xuất khẩu chung của cả ngành NLTS Tuy vậy, bên cạnh những thành quả đạt được vẫn còn nhiều tồn tại và khó khăn.
Để tiếp tục đẩy mạnh phát triển xuất khẩu trong thời gian tới, cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp trong đó
có giải pháp về phát triển thị trường thông qua các chương trình xúc tiến thương mại nhằm phát triển xuất khẩu thủy sản ổn định và bền vững./.
Trang 22MỘT SỐ HÌNH ẢNH
Sản xuất thuỷ sản
Trang 23SHRIMP RAISING FARM
Trang 24Species of farmed Pangasius
Pangasius bocourti - Basa
Pangasius hypophthalmus - Tra
Trang 25Pa ngasius hypophthalmus grows
fast, reaching 1kg after 8 months
Pangasiaus is omnivorous
and adapts well to different
kinds of feed
Trang 26TUNA
Trang 27Pangasius Processing
Trang 28BASA FILLET
Trang 29COOKED PTO BLACK TIGER SHRIMP
Trang 30PINEAPPLE CUT
CUTTLEFISH
Trang 3133XIN CẢM ƠN !