1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

08_16_KHCN_su_dung_von_NN_TT_20170816154042

11 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 101 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỤC QUẢN LÝ CÔNG SẢN BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /TTr BTC Hà Nội, ngày tháng năm 2017 TỜ TRÌNH Về việc ban hành Nghị định của Chính phủ quy định chế độ q[.]

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /TTr-BTC Hà Nội, ngày tháng năm 2017

TỜ TRÌNH

Về việc ban hành Nghị định của Chính phủ quy định chế độ quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ

khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước

Kính gửi: Chính phủ

Triển khai thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được Quốc hội Khóa XIV ký thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 21 tháng 6 năm

2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; căn cứ quy định tại Điều 105 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,

Bộ Tài chính đã nghiên cứu, xây dựng dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước; đồng thời, có Văn bản số /BTC-QLCS ngày /8/2017 gửi xin ý kiến các cơ quan liên quan Trên cơ sở ý kiến tham gia của các Bộ, ngành và địa phương, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp tại Công văn số… /BTP-PLDSKT ngày / /2017, Bộ Tài chính trình Chính phủ ban hành Nghị định với các nội dung cơ bản sau:

I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ ĐINH

1 Quy định hiện hành về quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

sử dụng vốn nhà nước

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến chế độ quản

lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước bao gồm:

- Luật Khoa học công nghệ 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

- Luật Chuyển giao công nghệ 2017 các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

- Luật Công nghệ cao năm 2008;

- Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ 2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

Trang 2

- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

- Luật Ngân sách nhà nước năm 2015

1.1 Tại các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên đã quy định “Nhiệm vụ

khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ” (Điều 3 Luật KHCN năm

2013) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức chương trình, đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ và các hình thức khác; nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp Bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp Bộ, cấp tỉnh phải thực hiện theo hình thức đặt hàng (Điều 25 Luật KHCN năm 2013, Điều 26, 27 và 28 của Nghị định số 08/2014/ NĐ-CP ngày 27/1/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ) Đối với trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước được quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ KHCN

1.2 Về nguồn vốn để thực hiện nhiệm vụ KHCN gồm:

- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được giao trực tiếp (Điều 30 Luật KHCN năm 2013, Điều 31 của Nghị định số 08/2014/ NĐ-CP).

- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quỹ trong lĩnh vực khoa học và

công nghệ xét tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay (Điều 31 Luật KHCN năm 2013)

- Liên kết xác định và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Điều 32 Luật KHCN năm 2013) Theo hình thức này, có quy định việc hỗ trợ đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên kết tại Điều 38 của Nghị định số 08/2014/ NĐ-CP Tuy nhiên, đến nay Bộ KHCN chưa có hướng dẫn về nội dung này

1.3 Đối với tài sản được trang bị để triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước: Hiện có Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 01/9/2015 giữa Bộ KHCN và Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách nhà nước

1.4 Đối với tài sản là kết quả của quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm:

- Tài sản vô hình: quy trình công nghệ mới, quy trình nuôi trồng, chế tạo, chế biến công, nông, ngư nghiệp; Bài báo, tạp chí, báo cáo, đề tài nghiên cứu hoặc đề án công bố ý tưởng sáng tạo mới…

Trang 3

Kèm theo kết quả này là các sản phẩm được tạo ra nhưng chưa được thương mại hóa (sản phẩm lô số 0)

- Tài sản được thể hiện bằng sản phẩm vật chất hữu hình như máy móc, thiết bị, nhà xưởng được tạo ra trong quá thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ để sản xuất thực nghiệm hoặc ứng dụng các đề tài đã được công bố

1.4.1 Đối với Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học

và phát triển công nghệ được quy định Tại Điều 41 của Luật KHCN năm 2013:

“1- Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật cho việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

2- Đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo

ra bằng ngân sách nhà nước thì đại diện chủ sở hữu nhà nước được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ là đại diện chủ sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cấp cơ sở do mình phê duyệt;

c) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại điểm a và điểm b của khoản này là đại diện chủ sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do mình quyết định phê duyệt.

3 Đại diện chủ sở hữu nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này có quyền xét giao toàn bộ hoặc một phần quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

4 Việc thực hiện quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước quy định tại khoản 3 Điều này được quy định như sau:

a) Trường hợp được giao toàn bộ hoặc một phần quyền sở hữu thì tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện quyền này theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật về chuyển giao công nghệ;

b) Trường hợp được giao quyền sử dụng thì tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện quyền này theo quy định của pháp luật.

Trang 4

5 Trường hợp tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thể sử dụng được kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này thì đại diện chủ sở hữu nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này quyết định giao quyền sử dụng đó cho tổ chức khác có khả năng sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.”

Nghị định số 08/2014/ NĐ-CP (Điều 39 và 40) quy định các trường hợp giao quyền sở hữu và trình tự, thủ tục, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Bộ KH&CN đã ban hành Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của quy định trình tự, thủ

tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

1.4.2 Về Quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và phân chia lợi nhuận khi sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được quy định Tại Điều 41 và 42 Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013

1.4.3 Việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước được quy định tại Thông tư số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC ngày 17/12/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ

và Bộ Tài chính

1.4.4 Về chế độ quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí được quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21/2/2011 của liên bộ Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng (thay thế Thông tư liên tịch số 85/2004/TTLT-BTC-BKHCN ngày 20/8/2004 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án KH&CN được ngân sách nhà nước

hỗ trợ và có thu hồi kinh phí.)

1.4.5 Đối với việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên

nhận công nghệ được quy định tại Luật chuyển giao công nghệ 2017 Theo đó,

Điều 36 Của Luật quy định rõ đối tượng Công nghệ được chuyển giao.

1 Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc tài sản công được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

2 Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được Nhà nước

hỗ trợ kinh phí thì việc giao quyền sở hữu được thực hiện như sau:

a) Trường hợp Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cho tổ chức đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài chính, đồng thời là tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và

Trang 5

phát triển công nghệ thì Nhà nước giao quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cho tổ chức đó;

b) Trường hợp Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên cơ sở hợp tác giữa tổ chức đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài chính và tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ thì Nhà nước giao quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo thỏa thuận giữa các bên.

3 Việc phân chia lợi nhuận thu được từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước phải bảo đảm lợi ích của chủ sở hữu, tác giả, tổ chức chủ trì, tổ chức trung gian, tổ chức, cá nhân tham gia thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật có liên quan.

1.4.6 Quy định chung về chuyển nhượng quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp được hướng dẫn tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Sở hữu trí tuệ 2009 và Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

Từ việc hệ thống, đánh giá và nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước nêu trên cho thấy tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành đã có quy định về việc quản lý, xử lý tài sản vô hình hình thành từ triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đối với tài sản hữu hình chỉ được quy định một cách có hệ thống và đầy đủ tại Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 01/9/2015 hướng dẫn việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

2 Tình hình phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học công nghệ

Nguồn NSNN dành cho KH&CN trong tổng dự toán hàng năm cơ bản đã đạt tỷ lệ 2% tổng chi NSNN theo quy định của Luật Ngân sách và Luật KHCN Trong đó bao gồm cả kinh phí nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực an ninh quốc phòng Năm 2014, tổng chi NSNN cho hoạt động KHCN là 13.666 tỷ đồng (chiếm 1,36% tổng chi NSNN) Năm 2016, theo dự toán ngân sách của Bộ Tài chính (ban hành kèm theo Quyết định số 2643/QĐ-BTC ngày 14/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố công khai số liệu dự toán NSNN năm 2016) chi cho Khoa học công nghệ là 10.471 tỷ đồng (trong tổng chi NSNN là 1.273.200 tỷ đồng)

Trang 6

Kinh phí Sự nghiệp khoa học (SNKH) khu vực Trung ương tập trung chi cho:

- Các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia - trung bình khoảng 13% tổng chi ngân sách cho KH&CN, bao gồm: các Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước, các Chương trình/Đề án trọng điểm do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và giao cho các Bộ ngành thực hiện, các nhiệm vụ độc lập, nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu theo Nghị định thư…; triển khai thực hiện các quyết định quan trọng của Nhà nước trong lĩnh vực KH&CN; cấp bổ sung cho Quỹ Phát triển KH&CN Quốc gia; một số nhiệm vụ cấp Nhà nước khác

- Các nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ - trung bình khoảng 28% tổng chi cho KH&CN, bao gồm: Chương trình, đề tài, dự án cấp Bộ; các hoạt động KH&CN khác như công tác Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng, Thông tin KH&CN, Hợp tác quốc tế…; chi hoạt động thường xuyên (bao gồm chi lương và hoạt động bộ máy) của các tổ chức KH&CN hưởng lương SNKH

Các yếu tố đầu vào cấu thành nhiệm vụ KH&CN bao gồm:

- Tiền công lao động trực tiếp;

- Chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu;

- Chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định;

- Chi Hội thảo khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước phục vụ hoạt động nghiên cứu;

- Chi trả dịch vụ thuê ngoài phục vụ hoạt động nghiên cứu;

- Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu;

- Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ hoạt động nghiên cứu;

- Chi họp Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN;

- Chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN nhằm đảm bảo yêu cầu quản lý trong triển khai nhiệm vụ;

- Chi khác có liên quan trực tiếp đến triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN

Từ thực tế trên cùng với yêu cầu của Luật quản lý, sử dụng tài sản công, việc Chính phủ ban hành Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

sử dụng vốn nhà nước là cần thiết và có căn cứ pháp lý

II QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU SOẠN THẢO NGHỊ ĐỊNH

1 Quan điểm xây dựng

- Phải phù hợp với quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Khoa học và Công nghệ; Luật chuyển giao công nghệ, Luật sở hữu trí tuệ và hệ thống pháp luật về khoa học và công nghệ hiện hành

Trang 7

- Kế thừa các nội dung phù hợp quy định tại các văn bản hiện hành của Chính phủ, đưa các nội dung hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Khao học và Công nghệ đã được áo dụng phù hợp trong thực tế vào Nghị định để đảm bảo tính pháp lý

- Giải quyết các khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ

- Đảm bảo thủ tục chặt chẽ, đơn giản phù hợp với quy trình cải cách thủ tục hành chính, dễ hiểu và thống nhất thực hiện

- Việc quản lý, xử lý tài sản hình thành trong quá trình thực hiện các nhiệm

vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc chung về quản lý, sử dụng tài sản công, đảm bảo chặt chẽ, đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm, đồng thời phải cụ thể hóa được chính sách phát triển khoa học

và công nghệ của Nhà nước

2 Mục tiêu xây dựng

- Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và xử lý sản được hình thành trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên cơ sở kế thừa các quy định đã ban hành đang thực hiện đồng thời bổ sung những vấn đề đang diễn ra trong thực tiễn cần phải có sự quản lý của nhà nước

- Phân định và làm rõ quyền hạn, trách nhiệm quản lý và xử lý tài sản được hình thành trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; xác định rõ kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ và đối tượng thụ hưởng kết quả đó ngay từ khâu phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ

- Khắc phục những tồn tại quản lý, xử lý tài sản hình thành trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, đảm bảo sự công khai, minh bạch và giám sát chặt chẽ việc quản lý và xử lý tài sản, đảm bảo việc xử lý tài sản phù hợp với từng thành phần kinh tế liên quan đến tài sản được hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

III BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHỊ ĐỊNH

Dự thảo Nghị định được bố cục gồm 6 Chương với Điều quy định những nội dung chủ yếu như sau:

1 Chương I: Quy định chung

Chương này gồm 5 Điều (từ Điều 1 đến Điều 5) quy định những nội dung sau:

1.1 Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Nghị định này hướng dẫn việc quản lý,

xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ hoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước gồm: Tài sản được hình thành thông

Trang 8

qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước gồm: (i) Tài sản trang bị, mua sắm để phục vụ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước; (ii) Tài sản là kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước; (iii) Tài sản trang bị, mua sắm để phục vụ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ một phần ngân sách nhà nước; (iv) Tài sản là kết quả của việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ một phần ngân sách nhà nước

Đối với các nhiệm vụ nhà nước chỉ hỗ trợ một phần kinh phí, thì tài sản trang bị, kết quả triển khai không hoàn toàn thuộc sở hữu Nhà nước mà thuộc sở hữu chung giữa Nhà nước và đơn vị đầu tư

1.2- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Gồm 5 đối tượng: Tổ chức chủ trì thực

hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Đại diện chủ sở hữu nhà nước của kết quả nghiên cứu theo quy định tại Điều 41 Luật khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là chủ sở hữu nhà nước); Tổ chức được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là tổ chức chủ trì); Các tổ chức, cá nhân là đối tượng thụ hưởng kết quả của việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1.3- Giải thích từ ngữ (Điều 3):

Giải thích các từ ngữ được dùng trong nghị định: Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước; Quỹ phát triển khoa học và công nghệ; Tài sản được trang bị; Tài sản kết quả; Cơ sở dữ liệu về tài sản

1.4- Nguyên tắc quản lý, sử dụng và xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (Điều 4): Gồm các nguyên tắc cơ bản trong quản lý, sử dụng tài

sản công Ngoải ra, còn một số nguyên tắc đặc thù: Nhà nước thực hiện quyền sở hữu đối với tài sản hình thành từ việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng 100% vốn nhà nước; Nhà nước chỉ thực hiện quản lý, xử lý đối với phần tài sản thuộc phần sở hữu của Nhà nước tương ứng theo phần đóng góp vốn của Nhà nước vào nhiệm vụ đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng một phần vốn nhà nước; Tài sản được trang bị gắn liền, không thể tách rời với tài sản kết quả sau khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ như một thiết bị trong dây chuyền đồng bộ; một phần dây chuyền được coi là tài sản kết quả của việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Tài sản là kết quả của việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hình thức xử lý và đối tượng thụ hưởng kết quả đó phải được xác định cụ thể trong thuyết minh các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

Trang 9

1.5- Các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 5): Dự thảo quy định 04 nhóm hành

vi bị nghiêm cấm phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành

2 Chương II: Quản lý, xử lý tài sản được trang bị để thực hiện nhiệm

vụ khoa học và công nghệ

Chương này gồm 2 Mục với 21 Điều, (từ Điều 6 đến Điều 27) quy định những nội dung chủ yếu sau:

2.1 Mục 1: Quy định việc quản lý, sử dụng và xử lý tài sản được trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách cấp (từ Điều 6 đến Điều 21): Quy định về việc trang bị, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, hạch

toán, báo cáo tài sản và hình thức, trình tự, tổ chức xử lý tài sản

Trong đó quy định rõ về điều kiện trang bị tài sản để triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ (điều chuyển, thuê, mua); việc sử dụng, bảo dưỡng, hạch toán, báo cáo tài sản được trang bị theo quy định; các hình thức xử lý tài sản cũng như trình tự xử lý tài sản và việc tổ chức xử lý tài sản; cụ thể như sau:

a) Quy định về việc nguyên tắc quản lý, sử dụng, nội dung quản lý nhà nước về tài sản, trách nhiệm quản lý, nguồn hình thành tài sản (Điều 6, 7, 8, 9)

Việc trang bị tài sản được thực hiện qua 3 hình thức: điều chuyển, thuê và mua sắm tài sản Trong đó, việc mua sắm chỉ được thực hiện khi thực sự cần thiết, khi có hợp đồng đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ, không thể nhận điều chuyển hoặc thuê

b) Quy định về quản lý, sử dụng bao gồm: bảo dưỡng, sửa chữa, hạch toán, báo cáo tài sản được trang bị (Điều 10)

Quy định về việc sử dụng tài sản đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm và thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa, hạch toán, báo cáo tài sản theo quy định

c) Quy định về hình thức xử lý, trình tự xử lý và tổ chức xử lý tài sản (Điều

11 đến Điều 21)

Quy định cụ thể các hình thức xử lý tài sản (điều chuyển, thanh lý, bán và tiêu hủy và trình tự, tổ chức xử lý tương ứng Trong đó, ngoài quy định về việc

xư lý tài sản thông thường còn bổ sung thêm quy định cụ thể về việc xử lý tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chưa hết thời hạn thực hiện theo Hợp đồng nhưng không còn nhu cầu hoặc không còn sử dụng được; quy định về việc

xử lý tài sản được trang bị gắn liền, không thể tách rời với tài sản kết quả sau khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ

2.2 Mục 2: Quy định việc quản lý, xử lý tài sản được trang bị của nhiệm

vụ khoa học và công nghệ ngân sách hỗ trợ (Điều 22 đến Điều 27): Quy định về

quá trình hình thành, hình thức xử lý, trình tự và tổ chức xử lý tài sản

a) Quy định về nguyên tắc quản lý và sử dụng tài sản (Điều 22)

Trang 10

b) Xử lý tài sản với nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên kết (Điều 23) c) Hình thức xử lý tài sản được mua sắm, trang bị (Điều 24)

d) Quy định về điều kiện, trình tự thủ tục để Nhà nước giao phần quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, bán tài sản

3 Chương III: Quản lý, xử lý tài sản là kết quả của nhiệm khoa học và công nghệ được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

Chương này gồm 10 Điều, (từ Điều 28 đến Điều 38) quy định những nội dung chủ yếu sau:

3.1 Quy định việc quản lý, sử dụng và xử lý tài sản là kết quả của nhiệm

vụ khoa học và công nghệ ngân sách cấp (từ Điều 28 đến Điều 37): Quy định về

Chủ sở hữu tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Hình thức xử lý tài sản kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước; Trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước cho đơn vị, tổ chức chủ trì; Trách nhiệm của cơ quan nhà nước quản lý nhiệm vụ, trách nhiệm của đơn vị chủ trì trong quản lý giao quyền sở hữu, quyền

sử dụng kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng toàn bộ ngân sách

nhà nước

3.2 Quy định việc quản lý, xử lý tài sản kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ nghệ sử dụng ngân sách hỗ trợ (Điều 38): Quy định về quá trình hình

thành, hình thức xử lý, trình tự và tổ chức xử lý tài sản sản là kết quả của nhiệm

vụ được ngân sách nhà nước hỗ trợ

5 Chương IV: Quản lý tài chính trong quá trình xử lý tài sản hình thành thông qua việc triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

Chương này gồm 4 Điều (Điều 39 đến Điều 42) quy định về các khoản chi phí, mức chi, nguồn kinh phí và việc quản lý, sử dụng số tiền thu được khi bán, thanh lý tài sản

6 Chương V: Cơ sở dữ liệu về tài sản hình thành thông qua việc triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

Chương này gồm 3 Điều (Điều 43, Điều 44, Điều 5) quy định về trách nhiệm xây dưng hệ thống thông tin, việc quản lý, khai thác và sử dụng thông tin

về tái ản hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

7 Chương VI: Tổ chức thực hiện

Chương này gồm 3 Điều (Điều 46, Điều 47, Điều 48) quy định về hiệu lực thi hành, xử lý chuyển tiếp và điều khoản thi hành

Ngày đăng: 21/04/2022, 13:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w