1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÍNH BỔ SUNGTIÊU CHUẨN XEM XÉT DỰ ÁN CDM

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 344 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 Version 03 (April 2008) Tính bổ sung – Tiêu chuẩn xem xét dự án CDM TÍNH BỔ SUNG TIÊU CHUẨN XEM XÉT DỰ ÁN CDM April 21, 2022 2 Version 03 (April 2008) Tính bổ sung – Tiêu chuẩn xem xét dự án C[.]

Trang 1

TÍNH BỔ SUNG

TIÊU CHUẨN XEM XÉT DỰ ÁN

CDM

Trang 2

Mục đích

• Giúp cho các doanh nghiệp tại các tỉnh

có tiềm năng triển khai dự án CDM quy

mô nhỏ có khái niệm tổng quan về tính

bổ sung của dự án – một đặc tính quan trọng hàng đầu khi xem xét chọn lựa dự

án CDM tương lai tại địa phương mình

Trang 3

Nội dung

• Yêu cầu của một dự án CDM

• Mức phát thải cơ bản

• Mức phát thải khi có CDM

• Tính bổ sung của một dự án CDM

• Chứng minh tính bổ sung của dự án CDM

– Bước 1: Kịch bản đường cơ sở

– Bước 2: Phân tích Đầu tư

– Bước 3: Phân tích Rào cản

– Bước 4: Phân tích Tính thông dụng

• Một số lưu ý khi ước lượng tính bổ sung của dự án

Trang 4

Yêu cầu của một dự án CDM

• Giảm phát thải khí nhà kính;

• Phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

• Góp phần bảo đảm phát triển kinh tế-xã hội bền vững của Việt Nam

• Bảo đảm tính khả thi với công nghệ tiên tiến và có nguồn tài chính phù hợp;

• Lượng giảm phát thải là có thực, mang tính bổ sung, được tính

toán và kiểm tra trực tiếp hoặc gián tiếp và có kế hoạch kiểm tra,

giám sát cụ thể

• Không sử dụng kinh phí từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức

(ODA)

• Có báo cáo đánh giá tác động môi trường;

• Được sự ủng hộ của các bên liên quan chịu tác động của dự án 

Dự án CDM thực hiện tại Việt Nam phải bảo đảm các yêu cầu sau

Trang 5

Mức phát thải cơ bản

• Mọi dự án đầu tư đều có thể liên quan đến sự phát thải khí nhà kính

• Nếu để mọi việc diễn ra theo tự nhiên thì theo thời gian, sự phát thải này

sẽ tăng dần do sự già cỗi dần của hệ thống

• Tuy nhiên, theo thời gian, sự phát thải cũng có thể giảm dần do việc thay đổi công nghệ hoặc trang thiết bị tiên tiến hơn dưới áp lực của yêu cầu luật định mới xuất hiện hoặc nhu cầu tái đầu tư của dự án

• Mọi dự án đầu tư tương tự cùng ngành trong nước đều diễn ra kịch bản phát thải giống nhau như trên

Năm dự án

Phát

thải

Dự án bắt

không có dự án

CDM

Lượng phát thải thực sự

Trang 6

Mức phát thải khi có CDM

• Một dự án đầu tư theo hướng CDM (dự án CDM) tạo ra một

sự phát thải khí nhà kính ít hơn so với kịch bản phát thải của các dự án đầu tư cùng ngành tương tự trong nước

• Phần chênh lệch phát thải giữa dự án CDM với các dự án tương tự khác được coi là phần giảm phát thải bổ sung

(additional emissions reduction)

Phát

thải

Năm dự án

Dự án bắt đầu Phần giảm thải khi

không có dự án CDM

Lượng phát thải thực sự

Phần giảm thải “cộng thêm” khi có dự án CDM

Trang 7

Tính bổ sung của một dự án

CDM

• Có phần giảm phát thải bổ sung (additional emissions reduction)

– Phải có phần chênh lệch phát thải giữa dự án CDM với các dự án

tương tự khác trong nước

• Dự án chỉ có thể triển khai theo cách thức CDM

– Dự án sẽ không có tính khả thi, không hấp dẫn nhà đầu tư nếu được

triển khai theo cách thức thông thường (common practice) của một

dự án đầu tư đơn thuần

Một dự án CDM được coi là có tính bổ sung khi:

Định nghĩa: Nghị định thư Kyoto, điều 12

Giảm phát thải phải là lượng bổ sung vào bất kỳ sự giảm

thải nào đương nhiên xảy ra trong trường hợp vắng mặt

dự án được chứng nhận

Hệ quả:

Trang 8

Tính bổ sung của một dự án

CDM

• Tính bổ sung là một tiêu chí quan trọng để cân nhắc chọn lựa đánh giá một dự án CDM

• Việc ước lượng tính bổ sung của dự án phải được nhà đầu tư thực hiện ngay từ giai

đoạn đầu

• Chứng minh tính bổ sung của một dự án

CDM là một công việc không dễ dàng

Trang 9

Chứng minh tính bổ sung của

dự án CDM

Nguồn: Tool for the demonstration and assessment of additionality (Version 04)

Bước 1: Xác định kịch bản đường cơ

sở

Bước 2:

Phân tích Đầu tư

Bước 3:

Phân tích Rào

cản

Bước 4: Phân tích Tính thông dụng

Dự án có tính bổ sung

Dự án KHÔNG

có tính bổ sung

Tùy chọn

Đạt

Không Đạt

Đạt

Không Đạt

Không Đạt Tùy chọn

Trang 10

Bước 1: Kịch bản đường

cơ sở

• Kịch bản trình bày một cách hợp lý những phương án

(alternative) khác nhau có thể có để tạo ra kết quả tương tự như tác dụng của dự án CDM

• Các phương án khác nhau có thể nhận diện qua ba cách tiếp cận sau:

–Thực hiện dự án đã nêu như là dự án đầu tư khác

–Thực hiện bằng các biện pháp quản lý khác, công nghệ khác

–Duy trì nguyên hiện trạng, không triển khai dự án nào cả

Thí dụ: Dự án CDM “Phát điện qua thủy điện nhỏ tại tỉnh XX”

•Phát điện qua nhà máy thủy điện nhỏ giống hệt theo như cách khai thác dự án đầu tư kinh tế chung

•Phát điện qua nhà máy nhiệt điện động cơ diesel có cùng công suất

•Phát điện qua khí biogas thu từ bãi chôn rác thải có cùng công suất

•Tiếp nhận điện từ điện lưới quốc gia có cùng công suất

Trang 11

Bước 1: Kịch bản đường

cơ sở

• Các phương án phải phù hợp với yêu cầu luật định

của địa phương và quốc gia Vì thế, việc sàng lọc, lựa chọn đường cơ sở cần phải quan tâm đến tính tuân

thủ các yêu cầu và định chế của luật pháp

–Nếu một viễn cảnh nào đó mà không đảm bảo tuân thủ các yêu cầu luật định thì chỉ được xem xét nếu như có thể chứng minh được rằng các yêu cầu và chế định

pháp luật là không bắt buộc một cách có hệ thống và sự không tuân thủ yêu cầu pháp luật đối với trường hợp cụ thể này là phổ biến, rộng khắp trên phạm vi quốc gia.

Trang 12

Bước 2: Phân tích Đầu tư

• Xác định phương pháp phân tích thích hợp

– Phân tích chi phí giản đơn: dựa trên các chi phí có liên quan đến hoạt động của dự án CDM để chứng minh rằng sẽ không tạo ra lợi ích kinh tế nếu như không có thu nhập từ việc bán CER

– Phân tích so sánh đầu tư: Tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR, tỷ suất chi phí – lợi ích hoặc đơn giá dịch vụ (ví dụ: giá thành

bình quân $/kWh điện hay giá thành bình quân $/GJ nhiệt) đối với dự án CDM dự kiến và các dự án thuộc viễn cảnh đường

cơ sở Chọn dự án CDM nếu có khả năng cải thiện các thông

số tài chính (NPV, IRR cao hơn so với không có dự án)

– So sánh với các mức giới hạn khác, ví dụ: mức sinh lợi tối

thiểu theo mong muốn của nhà đầu tư Dự án CDM phải cho thấy kết quả đạt được sẽ tốt hơn các giới hạn này.

Trang 13

Bước 2: Phân tích Đầu tư

• Phân tích đầu tư phải cho thấy rằng dự án CDM không hấp dẫn về mặt đầu tư, ngay cả trong trường hợp thuận lợi nhất

Hiệu quả

Ngưỡng hấp dẫn đầu tư NPV

IRR

CER

Dự án đầu tư bình thường

Dự án đầu tư có “yếu tố”

CDM

Kịch bản đường cơ sở Kịch bản riêng

Trang 14

Bước 3: Phân tích Rào

cản

 Phân tích rào cản nhằm chứng minh rằng có các tồn tại ngăn cản việc triển khai dự án CDM nhưng lại

không cản trở dự án thuộc kịch bản đường cơ sở

 Các loại rào cản bao gồm :

Rào cản đầu tư: Dự án CDM không hấp dẫn vì chi phí cao, thu lợi thấp Do đó, sẽ có xu hướng chọn dự án có tính khả thi cao, các chỉ

số tài chính hấp dẫn

Rào cản đầu tư

Trang 15

Bước 3: Phân tích Rào

cản

Rào cản kỹ thuật: Nhà

đầu tư / cộng đồng có

khuynh hướng áp dụng

phương án kỹ thuật

khác ít rủi ro đầu tư hơn,

mặc dầu kém tiên tiến

và phát thải nhiều hơn

Nguồn: yuuji.mizuno@tk.pacific.co.jp

Rào cản kỹ thuật

Rào cản tâm lý:

Không muốn triển

khai dự án Ngại thay

đổi do quen theo

cách hiện hành

Rào cản tâm lý

Trang 16

Bước 3: Phân tích Rào

cản

 Các bên tham gia dự án phải giải thích để cho thấy rằng

dự án CDM không thể tiến hành vì một trong các rào cản

nêu trên.

 Cung cấp các bằng chứng đầy đủ về các rào cản này

 Cho thấy rằng tối thiểu có một trong các kịch bản không bị ngăn chặn bởi các rào cản, kịch bản này sẽ là đường cơ sở.

 Nếu dự án CDM không loại trừ được các rào cản trên thì hoạt động dự án là không có tính bổ sung.

Trang 17

April 21, 2022 17

Version 03 (April 2008) Tính bổ sung – Tiêu chuẩn xem xét dự án CDM

Bước 4: Phân tích Tính thông

dụng

• Phân tích tính thông dụng nhằm chứng minh rằng không tồn tại hoạt động nào tương tự như dự án CDM hoặc nếu có cùng loại thì cũng có

sự khác biệt đáng kể Bước này dùng để kiểm tra độ tin cậy khi hoàn chỉnh phân tích đầu tư (bước 2) và phân tích các rào cản (bước 3)

Đối tượng Đa số các doanh nghiệp

làm như sau Ít người làm như vậy Nước thải từ

chế biến tinh

bột

Xử lý phân hủy tự nhiên qua các hồ chứa lộ thiên Khí metan thoát ra ngoài môi trường

Xử lý qua buồng kín Thu hồi khí metan đem đốt tạo nhiệt sấy bột

Phụ phẩm

nông nghiệp

sau khi thu

hoạch

Đốt bỏ Ủ vùi làm phân bón

Bỏ thành rác thải

Xử lý phân hủy yếm khí Thu hồi khí metan phục vụ đun nấu hoặc phát điện nhỏ

Trấu, mùn

cưa, phế thải

CB gỗ

Đổ bỏ Đun nấu Đốt lấy tro

Đốt thu than hoạt tính Bỏ thành rác thải

Đốt trong lò thu nhiệt tạo hơi nước quá áp hoặc phát điện

Sản xuất bia Đốt nhiên liệu để thu nhiệt

tạo hơi nước tiệt trùng Làm lạnh dung dịch để thải nhiệt khi lên men bia

Chuyển nhiệt thừa từ khí thải và làm lạnh qua tạo hơi nước Giảm lượng nhiên liệu tiêu thụ

Sản xuất

đường Đốt nhiên liệu để thu nhiệt sấy đường Làm nguội dung

dịch để thải nhiệt khi kết tinh

Chuyển nhiệt thừa từ khí thải và kết tinh qua tạo nhiệt sấy đường Giảm lượng

Trang 18

Một số lưu ý khi ước lượng tính

bổ sung

Một số lỗi phổ biến khi lập văn kiện dự án CDM mà có thể

dẫn tới việc dự án không được thông qua thường bắt nguồn từ việc không thể chứng minh được tính bổ sung, do:

• Các số liệu ban đầu dùng để chứng minh giảm thải không có

nguồn gốc rõ ràng, tin cậy và có thể kiểm chứng được

• Khi phân tích đầu tư không giải thích được tại sao lại sử dụng NPV hay IRR hoặc sử dụng chỉ số của ngành khác không liên quan đến hoạt động của dự án CDM

• Bằng chứng khi phân tích rào cản không đủ chứng tỏ rào cản là

có hiện hữu và có sự ngăn cản đáng kể việc triển khai dự án

• Rào cản đưa ra trong phân tích không liên quan trực tiếp đến

hoạt động của dự án

Trang 19

Vai trò của DNV trong tiến

trình thực hiện dự án CDM

Monitoring/Reporting

Verification Certification

Implementation

Registration

Validation

Design

Tổ chức chứng nhận

khác DNV

Tổ chức chứng nhận

khác DNV

Trang 20

XIN CÁM ƠN QUÝ VỊ

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Q UESTIONS

Questions

& Answers

Questions

& Answers

Questions

& Answers

& ANSWERS

& ANSWERS

& ANSWERS

& ANSWERS

Ngày đăng: 21/04/2022, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w