ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI CÔNG CHỨNG VIÊN VIỆT NAM (Dự thảo ngày 31/7/2018) 1 ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI CÔNG CHỨNG VIÊN VIỆT NAM Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là tổ chức xã hội nghề nghiệp toàn quốc của các công ch[.]
Trang 1ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI CÔNG CHỨNG VIÊN VIỆT NAM
(Dự thảo ngày 31/7/2018)
Trang 2ĐIỀU LỆ
HIỆP HỘI CÔNG CHỨNG VIÊN VIỆT NAM
Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệptoàn quốc của các công chứng viên Việt Nam, đặt dưới sự lãnh đạo củaĐảng cộng sản Việt Nam, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, BộNội vụ và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; có nhiệm vụ đạidiện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các Hội công chứng viên thànhviên, các công chứng viên; duy trì các chuẩn mực đạo đức hành nghề côngchứng; được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự quản, công khai,minh bạch, phi lợi nhuận, tự chịu trách nhiệm về kinh phí hoạt động phùhợp với quy định của Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Hiệp hội côngchứng viên Việt Nam
Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được áp dụng thốngnhất đối với Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, các Hội công chứngviên và các công chứng viên; quy định về tổ chức, hoạt động của Hiệp hộicông chứng viên Việt Nam, của các Hội công chứng viên; quyền, nghĩa
vụ của các thành viên Hiệp hội; quan hệ của Hiệp hội với các thành viêncủa mình, với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong và ngoài nước
Trang 3CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
1 Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là tổ chức đại diện, bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của các Hội công chứng viên, công chứng viên làthành viên của Hiệp hội; thực hiện chế độ tự quản của tổ chức hành nghềcông chứng trong phạm vi cả nước nhằm xây dựng các giá trị chuẩn mựccủa công chứng viên Việt Nam, phát triển đội ngũ công chứng viên cóphẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm cao,đáp ứng nhu cầu của xã hội và yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xãhội chủ nghĩa, góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổchức, ổn định và phát triển kinh tế - xã hội
2 Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là thành viên của Liên minhcông chứng quốc tế, tham gia đầy đủ, tích cực vào hoạt động của Liênminh; không ngừng mở rộng quan hệ với các tổ chức của công chứng viêncủa các quốc gia trên thế giới nhằm tăng cường hợp tác nghề nghiệp giữađội ngũ công chứng viên các nước, góp phần thúc đẩy hội nhập quốc tế,xây dựng và phát triển quan hệ hợp tác hữu nghị với các quốc gia trên thếgiới
Điều 2 Địa vị pháp lý của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
1 Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là tổ chức xã hội - nghềnghiệp toàn quốc của các Hội công chứng viên, công chứng viên ViệtNam, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
2 Tên giao dịch quốc tế của Hiệp hội công chứng viên Việt Namđược viết bằng tiếng Anh là Vietnam Notary Association (viết tắt làVNA)
3 Trụ sở của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được đặt tại HàNội - Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được tổ chức và hoạt độngtheo nguyên tắc tự quản, dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch vàkhông vì mục đích lợi nhuận; tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệHiệp hội; chịu sử quản lý của Nhà nước theo quy định của pháp luật
Điều 4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
Trang 41 Các nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệp hội công chứng viên ViệtNam được thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng.
2 Đại diện cho ý chí, nguyện vọng, quyền, lợi ích hợp pháp của cácHội công chứng viên, các công chứng viên viên trong quan hệ với các cơquan, tổ chức trong và ngoài nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của Hiệp hội
3 Đại diện và bảo vệ quyền hành nghề, lợi lích hợp pháp của cácHội công chứng viên, các công chứng viên ở trong và ngoài lãnh thổ ViệtNam theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội công chứng viênViệt Nam
4 Thực hiện hợp tác quốc tế và hướng dẫn, giám sát việc tuân theopháp luật, tuân theo Điều lệ của Hiệp hội đối với hoạt động hợp tác quốc
tế của các Hội công chứng viên, công chứng viên thành viên
5 Quản lý, sử dụng tài sản của Hiệp hội công chứng viên Việt Namtheo quy định của pháp luật và Điều lệ của Hiệp hội; tiếp nhận và thựchiện nguồn hỗ trợ, tài trợ hợp pháp của các cá nhân, tổ chức trong vàngoài nước theo quy định của pháp luật
6 Báo cáo quyết toán tài chính về việc tiếp nhận, sử dụng nguồnkinh phí từ ngân sách, nguồn hỗ trợ, tài trợ của các cá nhân, tổ chức nướcngoài gửi Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu
7 Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật vàcủa Điều lệ này
CHƯƠNG II
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI CÔNG CHỨNG VIÊN
Điều 5 Các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
1 Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạocao nhất của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
2 Hội đồng công chứng viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạo củaHiệp hội giữa hai kỳ Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc
3 Ban Thường vụ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là cơ quanđiều hành của Hiệp hội giữa hai kỳ họp của Hội đồng công chứng viêntoàn quốc
4 Văn phòng Hiệp hội và các Ủy ban là cơ quan giúp việc củaHiệp hội công chứng viên Việt Nam
Trang 55 Các cơ quan khác trực thuộc Hiệp hội công chứng viên ViệtNam.
Điều 6 Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc
1 Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc do Hội đồng côngchứng viên toàn quốc triệu tập theo nhiệm kỳ … (……) năm Đại hội cóthể được triệu tập bất thường theo quyết định của Hội đồng công chứngviên toàn quốc, theo yêu cầu của ít nhất 2/3 tổng số Ủy viên Hội đồngcông chứng viên toàn quốc hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền trong trường hợp phải sửa đổi Điều lệ của Hiệp hội côngchứng viên Việt Nam, bầu bổ sung Ủy viên Hội đồng công chứng viêntoàn quốc hoặc quyết định những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạncủa Đại hội Đại biểu công chứng viên toàn quốc
2 Đại biểu Đại hội công chứng viên toàn quốc gồm:
a. Đại biểu đương nhiên là các Ủy viên Hội đồng công chứng viêntoàn quốc;
b. Đại biểu do Đại hội nhiệm kỳ các Hội công chứng viên bầu với
số lượng theo sự phân bổ của Hội đồng công chứng viên toàn quốc
3 Đại biểu Đại hội công chứng viên toàn quốc phải là công chứngviên có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành quy định của phápluật, Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Quy tắc đạo đức hànhnghề công chứng; có tinh thần trách nhiệm và khả năng đóng góp vàonhững quyết định của Đại hội; không phải là người đã bị xử lý kỷ luậttrong nhiệm kỳ do vi phạm Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam,Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng hoặc đang bị Hội công chứngviên, Hiệp hội công chứng viên toàn quốc xem xét xử lý kỷ luật
4 Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc hợp lệ nếu có ítnhất hai phần ba (2/3) số đại biểu được triệu tập tham dự Trong trườnghợp không đủ hai phần ba (2/3) số đại biểu được triệu tập tham dự Đại hộithì trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày triệu tập lần thứ nhất phảitriệu tập Đại hội lần thứ hai Đại hội triệu tập lần thứ hai hợp lệ khi cótrên một phần hai (1/2) số đại biểu được triệu tập tham dự
5 Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc có các nhiệm vụ,quyền hạn sau đây:
a) Thảo luận báo cáo của Hội đồng công chứng viên toàn quốc vềkết quả thực hiện nghị quyết nhiệm kỳ qua; quyết định phương hướnghoạt động của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam nhiệm kỳ tiếp theo;
Trang 6b) Thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ (nếu có);
c) Bầu Uỷ viên Hội đồng công chứng viên toàn quốc;
d) Thảo luận và quyết định các vấn đề quan trọng khác theo đề nghịcủa Hội đồng công chứng viên toàn quốc hoặc của Ban Thường vụ Hiệphội
6 Nghị quyết Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc đượcthông qua khi có trên một phần hai (1/2) số đại biểu có mặt tại Đại hộibiểu quyết tán thành
7 Căn cứ quy định Điều lệ này và quy định của pháp luật, Hộiđồng công chứng viên toàn quốc hướng dẫn cụ thể cho từng kỳ Đại hội vềnội dung, thành phần tham dự Đại hội, việc bầu đại biểu tham dự Đại hội;chuẩn bị các văn kiện và thực hiện các thủ tục cần thiết khác trình Đại hộithông qua
Điều 7 Hội đồng công chứng viên toàn quốc
1 Hội đồng công chứng viên toàn quốc có nhiệm kỳ … (… ) nămtheo nhiệm kỳ của Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc
Nhiệm kỳ của Hội đồng công chứng viên toàn quốc kết thúc tại thờiđiểm Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc bầu ra Hội đồng côngchứng viên toàn quốc nhiệm kỳ mới
Thành phần Hội đồng công chứng viên toàn quốc do Đại hội đạibiểu công chứng viên toàn quốc bầu
2 Công chứng viên có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì có thể đượcbầu làm Ủy viên Hội đồng công chứng viên toàn quốc:
d) Có điều kiện về thời gian, sức khỏe để tham gia hoạt động củaHội đồng và các Ủy ban của Hiệp hội khi được phân công
Trang 73 Công chứng viên thuộc một trong các trường hợp sau đây thìkhông được ứng cử Ủy viên Hội đồng công chứng viên toàn quốc:
a) Đã bị Hội công chứng viên, Hiệp hội công chứng viên Việt Namhoặc tổ chức đoàn thể mà công chứng viên đó tham gia xử lý kỷ luật từmức cảnh cáo trở lên trong nhiệm kỳ;
b) Đang bị Hội công chứng viên, Hiệp hội công chứng viên ViệtNam xem xét xử lý kỷ luật;
4 Việc bầu Ủy viên Hội đồng công chứng viên toàn quốc đượcthực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín
Người trúng cử Ủy viên Hội đồng công chứng viên toàn quốc phảiđạt được số phiếu trên một phần hai (1/2) tổng số phiếu bầu hợp lệ Trongtrường hợp số người đạt được số phiếu trên một phần hai (1/2) tổng sốphiếu bầu hợp lệ lớn hơn so với số Ủy viên cần bầu thì người có số phiếucao hơn là người trúng cử; nếu có số phiếu bằng nhau thì người có thâmniên công chứng viên lâu hơn sẽ là người trúng cử
5 Hội đồng công chứng viên toàn quốc có nhiệm vụ, quyền hạnsau:
a) Ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng;
b) Quyết định những chủ trương, biện pháp nhằm thực hiện Nghịquyết và các Quyết định của Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc;
c) Thông qua báo cáo công tác, báo cáo tài chính và chương trìnhhoạt động hàng năm của Hiệp hội;
d) Hướng dẫn về thời gian, nội dung và thủ tục tổ chức Đại hộinhiệm kỳ Hội công chứng viên;
đ) Hướng dẫn việc bầu đại biểu tham dự Đại hội, chuẩn bị các vănkiện, quy trình đề cử, ứng cử, lập danh sách ứng cử viên và các vấn đề chitiết liên quan đến việc bầu cử Hội đồng công chứng viên toàn quốc, BanThường vụ, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch; bầu hoặc phê chuẩn Tổng Thưký; giới thiệu công chứng viên vào danh sách ứng cử viên bầu vào Hộiđồng công chứng viên toàn quốc, Ban Thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch,Tổng Thư ký Hiệp hội công chứng viên Việt Nam nhiệm kỳ mới;
Trang 8e) Quyết định số lượng Uỷ viên Ban Thường vụ, Phó Chủ tịch; bầu
Uỷ viên Ban Thường vụ, các Phó Chủ tịch, Chủ tịch; bầu hoặc phê chuẩnTổng Thư ký của Hiệp hội; miễn nhiệm, bãi nhiệm Uỷ viên Ban Thường
vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Hội đồng công chứng viên toàn quốc;
g) Quyết định việc triệu tập Đại hội Đại biểu công chứng viên toànquốc;
h) Quy định khung phí tập sự hành nghề công chứng, khung phí gianhập Hội công chứng viên, mức phí thành viên và tỷ lệ trích nộp phíthành viên về Hiệp hội;
i) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ nàyhoặc do Đại hội Đại biểu công chứng viên toàn quốc giao
6 Hội đồng công chứng viên toàn quốc họp thường kỳ một (01) lầntrong một năm theo triệu tập của Ban Thường vụ Hiệp hội Ban Thường
vụ có thể triệu tập Hội đồng công chứng viên toàn quốc họp bất thường đểquyết định những nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng khi có ít nhấthai phần ba (2/3) số Uỷ viên Ban Thường vụ Hiệp hội hoặc một phần ba(1/3) số Uỷ viên Hội đồng yêu cầu
Các cuộc họp của Hội đồng công chứng viên toàn quốc hợp lệ khi
có ít nhất hai phần ba (2/3) số Uỷ viên Hội đồng tham gia
7 Nghị quyết của Hội đồng công chứng viên toàn quốc phải đượctrên một phần hai (1/2) số Uỷ viên Hội đồng có mặt tại cuộc họp biểuquyết tán thành
Hội đồng công chứng viên toàn quốc có thể thông qua Nghị quyết,Quyết định bằng hình thức lấy ý kiến của các Ủy viên Hội đồng bằng vănbản Trong trường hợp này, Nghị quyết, Quyết định được thông qua khi
có trên một phần hai (1/2) số Ủy viên Hội đồng tán thành
8 Ủy viên Hội đồng công chứng viên toàn quốc có nhiệm vụ,quyền hạn sau:
a) Tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng;
b) Tham gia thảo luận những vấn đề trong chương trình nghị sự củaHội đồng; biểu quyết thông qua Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng;
Trang 9c) Gương mẫu chấp hành và thực hiện các Nghị quyết, Quyết địnhcủa Hội đồng; phổ biến, thuyết phục công chứng viên thực hiện Nghịquyết, Quyết định của Hội đồng;
d) Hoàn thành tốt những nhiệm vụ, chức trách do Hội đồng hoặcBan Thường vụ Hiệp hội phân công
Ủy viên Hội đồng công chứng viên toàn quốc thực hiện không đầy
đủ hoặc không thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình thì tùy theo mức
độ có thể bị Hội đồng công chứng viên toàn quốc khiển trách; hoặc bị tạmđình chỉ tư cách Ủy viên Hội đồng công chứng viên toàn quốc; bị bãinhiệm theo quy định tại các khoản Điều của Điều lệnày
Điều 8 Ban Thường vụ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
1 Ban Thường vụ Hiệp hội có nhiệm vụ điều hành hoạt động của Hiệphội nhằm thực hiện các Nghị quyết của Đại hội Đại biểu công chứng viên toànquốc, Hội đồng công chứng viên toàn quốc và các nhiệm vụ, quyền hạn củaHiệp hội
2 Ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
a) Trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫuchấp hành quy định của pháp luật, Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam,Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng;
c) Am hiểu hoạt động tư pháp và nghề công chứng;
d) Có năng lực tổ chức, điều hành;
đ) Có uy tín trong giới công chứng viên;
e) Có điều kiện về thời gian và sức khỏe để tham gia hoạt động của BanThường vụ
3 Công chứng viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản
……… Điều …… của Điều lệ này thì không được đề cử, ứng cử vào BanThường vụ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
Trang 104 Ban Thường vụ Hiệp hội do Hội đồng công chứng viên toàn quốc bầu
ra trong số Uỷ viên Hội đồng Ban Thường vụ Hiệp hội gồm Chủ tịch, các PhóChủ tịch và các Uỷ viên Số lượng Uỷ viên Ban Thường vụ do Hội đồng côngchứng viên toàn quốc quyết định và không vượt quá ……… (…… ) côngchứng viên
Thể thức bầu Ban Thường vụ Hiệp hội được áp dụng theo quy định tạiKhoản 4 Điều 7 của Điều lệ này
5 Ban Thường vụ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam có nhiệm vụ, quyềnhạn sau đây:
a) Quyết định thành lập và quy định về tổ chức, nhiệm vụ của các cơ quangiúp việc của Hiệp hội, các đơn vị trực thuộc Hiệp hội; căn cứ Nghị quyết củaHội đồng công chứng viên toàn quốc ban hành các quy chế, quy định nhằm thựchiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệp hội trong các lĩnh vực công tác;
b) Cho ý kiến về Đề án tổ chức Đại hội, Phương án nhân sự bầu vào các
cơ quan của Hội công chứng viên; hướng dẫn việc thực hiện nội dung, thủ tục tổchức Đại hội nhiệm kỳ của Hội công chứng viên theo quy định của Điều lệ này
và của Hội đồng công chứng viên toàn quốc;
c) Triệu tập cuộc họp của Hội đồng công chứng viên toàn quốc; quyếtđịnh những vấn đề về chủ trương trong quá trình điều hành giữa các kỳ họp củaHội đồng công chứng viên toàn quốc; quyết định kế hoạch công tác cụ thể sáutháng, hàng năm của Hiệp hội theo chương trình hoạt động, Nghị quyết, Quyếtđịnh của Hội đồng công chứng viên toàn quốc;
d) Có ý kiến đối với chương trình đào tạo nghề công chứng, kế hoạch đàotạo nghề công chứng hàng năm;
e) Tổ chức giám sát việc tuân thủ Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng;
g) Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam;giám sát công chứng viên, Hội công chứng viên trong việc tuân thủ pháp luật,tuân theo Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Nghị quyết, Quyết địnhcủa Hội đồng công chứng viên toàn quốc, của Ban Thường vụ Hiệp hội; đình chỉthi hành, yêu cầu sửa đổi một phần hoặc hủy bỏ Nghị quyết, Quyết định của Hộicông chứng viên trái với Điều lệ, Nghị quyết, Quyết định của Hiệp hội; đề nghị
Bộ Tư pháp miễn nhiệm công chứng viên trong trường hợp phát hiện công
Trang 11chứng viên thuộc một trong các trường hợp bị miễn nhiệm theo quy định củapháp luật; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ thi hành, yêu cầusửa đổi Nghị quyết, Quyết định của Hội công chứng viên trái với quy định củapháp luật;
h) Hướng dẫn nội dung, quyết định kế hoạch tổ chức bồi dưỡng bắt buộc vàbồi dưỡng thường xuyên về kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề; bồi dưỡng,giáo dục về chính trị, đạo đức nghề nghiệp cho công chứng viên;
i) Giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật công chứng và của Điều lệnày;
k) Tổ chức tổng kết, trao đổi kinh nghiệm hành nghề công chứng và thựchiện các biện pháp khác nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho độingũ công chứng viên trong cả nước; tổ chức bình chọn, vinh danh công chứngviên, tổ chức hành nghề công chứng;
l) Tập hợp và phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng, ý kiến đóng góp củacông chứng viên với Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
m) Tổ chức công chứng viên tham gia xây dựng pháp luật, nghiên cứukhoa học pháp lý, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật;
n) Quyết định kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc
tế của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam; quy định và hướng dẫn công tác đốingoại và hợp tác quốc tế của Hội công chứng viên và các thành viên;
o) Báo cáo hàng năm và báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; gửi Bộ Tư pháp các Nghị quyết,Quyết định của Hiệp hội;
p) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ này hoặc do Hộiđồng công chứng viên toàn quốc giao
6 Ban Thường vụ Hiệp hội họp thường kỳ (03) ba tháng/lần và có thể họpbất thường để thảo luận, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của BanThường vụ theo đề nghị của ít nhất một phần hai (1/2) số Ủy viên Ban Thường
vụ hoặc theo quyết định của Thường trực Hiệp hội Cuộc họp của Ban Thường
vụ hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba (2/3) số Ủy viên Ban Thường vụ tham dự
Trang 127 Nghị quyết, Quyết định của Ban Thường vụ Hiệp hội phải được trênmột phần hai (1/2) số Ủy viên có mặt tại cuộc họp biểu quyết tán thành.
Ban Thường vụ Hiệp hội có thể thông qua Nghị quyết, Quyết định bằnghình thức lấy ý kiến các Ủy viên Ban Thường vụ bằng văn bản Trong trườnghợp này, Nghị quyết, Quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trênmột phần hai (1/2) số Ủy viên Ban Thường vụ tán thành
8 Thường trực Hiệp hội gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký
có nhiệm vụ điều hành hoạt động thường xuyên của Hiệp hội giữa các kỳ họpcủa Ban Thường vụ Hiệp hội
9 Ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tham gia đầy đủ các phiên họp của Ban Thường vụ;
b) Tham gia thảo luận những vấn đề trong chương trình nghị sự của BanThường vụ; biểu quyết thông qua Nghị quyết, Quyết định của Ban Thường vụ;
c) Gương mẫu chấp hành và thực hiện các Nghị quyết, Quyết định củaBan Thường vụ; phổ biến, thuyết phục Hội công chứng viên, công chứng viênthành viên của Hiệp hội thực hiện nghiêm chỉnh Nghị quyết, Quyết định củaBan Thường vụ;
d) Hoàn thành tốt những nhiệm vụ, chức trách được Hội đồng công chứngviên toàn quốc, Ban Thường vụ phân công
Ủy viên Ban Thường vụ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình từ khiđược Hội đồng công chứng viên toàn quốc bầu cho đến thời điểm kết thúcnhiệm kỳ của Hội đồng công chứng viên toàn quốc, trừ trường hợp miễn nhiệmtheo quy định tại các điểm khoản Điều hoặc bị bãi nhiệm theo quyđịnh tại khoản 2 Điều của Điều lệ này
Ủy viên Ban Thường vụ thực hiện không đầy đủ hoặc không thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn của mình thì tùy theo mức độ có thể bị Ban Thường vụkhiển trách hoặc bị tạm đình chỉ tư cách Ủy viên Ban Thường vụ, bị bãi nhiệmtheo quy định tại khoản của Điều lệ này
Điều 9 Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
1 Chủ tịch Hiệp hội công chứng viên Việt Nam do Hội đồng công chứng toàn quốcbầu ra trong số Ủy viên Hội đồng công chứng viên toàn quốc và theo nhiệm kỳ của Hội
Trang 13đồng công chứng viên toàn quốc Chủ tịch Hiệp hội công chứng viên Việt Nam đồng thời
là Chủ tịch Hội đồng công chứng viên toàn quốc
Một công chứng viên chỉ được bầu làm Chủ tịch Hiệp hội công chứng viên ViệtNam nhiều nhất là hai (02) nhiệm kỳ liên tiếp
2 Chủ tịch Hiệp hội công chứng viên Việt Nam phải có đủ các tiêu chuẩn sauđây:
a) Trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam;
b) Có trình độ và bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, gươngmẫu chấp hành quy định của pháp luật, Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam,Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng;
c) Am hiểu lĩnh vực hoạt động tư pháp và nghề công chứng;
d) Có năng lực lãnh đạo, điều hành ở tầm vĩ mô;
đ) Có uy tín và khả năng quy tụ, tập hợp đội ngũ công chứng viên;
e) Có khả năng xây dựng và giữ mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan Đảng,Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các cơ quan tiến hành tố tụng và các tổ chức đoàn thể ởTrung ương và địa phương
Công chứng viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản ………Điều … của Điều lệ này thì không được đề cử, ứng cử vào chức danh Chủ tịch Hiệphội công chứng viên Việt Nam
3 Chủ tịch Hiệp hội công chứng viên Việt Nam có nhiệm vụ, quyền hạn sau:a) Đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật;
b) Là chủ tài khoản của Hiệp hội;
c) Chịu trách nhiệm trước Đại hội Đại biểu công chứng viên toàn quốc, Hộiđồng công chứng viên toàn quốc về hoạt động của Hiệp hội;
d) Điều hành, phân công việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và cácQuyết định của Đại hội Đại biểu công chứng viên toàn quốc, Hội đồng công chứngviên toàn quốc và Ban Thường vụ Hiệp hội và giám sát mọi hoạt động của Hiệp hội;
đ) Chủ trì cuộc họp của Hội đồng công chứng viên toàn quốc, Ban Thường vụHiệp hội công chứng viên Việt Nam, Thường trực Hiệp hội; ký các Nghị quyết, Quyếtđịnh của Hội đồng công chứng viên toàn quốc, Ban Thường vụ Hiệp hội sau khi đã
Trang 14được Hội đồng công chứng viên toàn quốc hoặc Ban Thường vụ Hiệp hội thông qua;
e) Chấp hành nghiêm chỉnh nguyên tắc làm việc dân chủ, tập thể, quyết địnhtheo đa số khi thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội;
g) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ này
4 Phó Chủ tịch Hiệp hội công chứng viên Việt Nam do Hội đồng công chứng viêntoàn quốc bầu ra trong số Ủy viên Hội đồng công chứng viên toàn quốc và theo nhiệm kỳcủa Hội đồng công chứng viên toàn quốc Phó Chủ tịch Hiệp hội công chứng viên ViệtNam đồng thời là Phó Chủ tịch Hội đồng công chứng viên toàn quốc Phó Chủ tịch Hiệphội phụ trách các lĩnh vực công tác theo sự phân công của Ban Thường vụ Hiệp hội vàchịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Ban Thường vụ và Hội đồng công chứng viên toànquốc về các lĩnh vực công tác được giao
Phó Chủ tịch Hiệp hội phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 2Điều này Số lượng Phó Chủ tịch Hiệp hội do Đại hội Đại biểu công chứng viên ViệtNam quyết định
5 Thể thức bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội được áp dụng theo quy định tạiKhoản ……… Điều…… của Điều lệ này
Điều 10 Miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
1 Việc miễn nhiệm Ủy viên Hội đồng công chứng viên toàn quốc, Ủy viên BanThường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Đương nhiên miễn nhiệm trong trường hợp không còn là Chủ tịch Hội côngchứng viên (đối với Ủy viên Hội đồng công chứng viên toàn quốc đương nhiên), trừ cácchức danh do Hội đồng công chứng viên toàn quốc bầu;
b) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành
vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Xin rút khỏi chức danh mà mình đang đảm nhiệm;
d) Vì lý do sức khỏe hoặc lý do khác mà không thể thực hiện được nhiệm vụ
Hội đồng công chứng viên toàn quốc quyết định theo đa số bằng hình thức bỏphiếu kín việc miễn nhiệm Uỷ viên Hội đồng công chứng viên toàn quốc, Uỷ viên BanThường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d
Trang 15e) Không còn tín nhiệm của ít nhất một phần hai (1/2) các Hội công chứng viên.
Ủy viên Hội đồng công chứng viên toàn quốc, Ủy viên Ban Thường vụ, Chủ tịch,Phó Chủ tịch đương nhiên bị bãi nhiệm trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b,
c khoản này Hội đồng công chứng viên toàn quốc ra nghị quyết về việc bãi nhiệm đốivới các trường hợp này
Hội đồng công chứng viên toàn quốc quyết định theo đa số bằng hình thức bỏphiếu kín việc bãi nhiệm Ủy viên Hội đồng công chứng viên toàn quốc, Uỷ viên BanThường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch đối với các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, ekhoản này
3 Trong thời gian giữa các phiên họp của Hội đồng công chứng viên toàn quốc,Ban Thường vụ Hiệp hội có quyền quyết định tạm đình chỉ tư cách Ủy viên Hội đồngcông chứng viên toàn quốc, Ủy viên Ban Thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch đối vớicông chứng viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và đềnghị Hội đồng công chứng viên toàn quốc quyết định bãi nhiệm hoặc xem xét việc bãinhiệm tại phiên họp gần nhất của Hội đồng công chứng viên toàn quốc
4 Căn cứ quy định của Điều lệ này và quy định của pháp luật, Hội đồng côngchứng viên toàn quốc quy định cụ thể thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm Ủy viên Hội đồngcông chứng viên toàn quốc, Uỷ viên Ban Thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội
Trang 16công chứng viên Việt Nam.
Điều 11 Các Uỷ ban của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
1 Các Uỷ ban của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam gồm:
a) Uỷ ban Chuyên môn và Đào tạo, bồi dưỡng;
b) Uỷ ban Công tác hội viên;
c) Uỷ ban Tài chính;
d) Ủy ban Quan hệ quốc tế;
đ) Ủy ban Khen thưởng, kỷ luật;
e) Các Ủy ban khác theo quyết định của Hội đồng công chứng viên toàn quốc
2 Chủ tịch/Chủ nhiệm các Ủy ban của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam phải
là Ủy viên Hội đồng công chứng viên toàn quốc
3 Chủ tịch Hiệp hội quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch/Chủ nhiệm, Phó Chủ tịch/Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Hiệp hội theo Nghị quyếtcủa Ban Thường vụ Hiệp hội
4 Căn cứ quy định của Điều lệ này, Ban Thường vụ Hiệp hội quyết định thànhlập, quy định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các Uỷ ban
Điều 12 Các cơ quan trực thuộc Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
1 Trung tâm Thông tin và Tư vấn công chứng có nhiệm vụ cung cấp thông tin
về danh sách tài sản bị ngăn chặn, về cơ sở dữ liệu bất động sản cho các công chứngviên, tổ chức hành nghề công chứng; được thành lập và hoạt động theo quy định củaLuật công chứng và pháp luật có liên quan; có tài khoản và con dấu theo quy định củapháp luật
2 Tạp chí nghề công chứng là cơ quan ngôn luận, là diễn đàn của giới côngchứng viên Việt Nam, nghiên cứu khoa học và đăng tải các tài liệu hướng dẫn chuyênmôn, nghiệp vụ công chứng viên; được thành lập và hoạt động theo quy định của phápluật về báo chí và Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam; có tài khoản và condấu theo quy định của pháp luật
3 Việc thành lập các cơ quan khác trực thuộc Hiệp hội theo quyết định của Hộiđồng công chứng viên toàn quốc căn cứ quy định của Điều lệ này và quy định của
Trang 17pháp luật.
CHƯƠNG III HỘI CÔNG CHỨNG VIÊN Điều 13 Địa vị pháp lý của Hội công chứng viên
1 Hội công chứng viên là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên ởtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
Tên của Hội công chứng viên bao gồm cụm từ Hội công chứng viên tỉnh (thànhphố) và tên tỉnh (thành phố) trực thuộc Trung ương nơi Hội công chứng viên được thànhlập
2 Hội công chứng viên được thành lập theo quy định của Luật công chứng vàĐiều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
3 Thành viên của Hội công chứng viên là các công chứng viên đang hành nghềcông chứng và đã gia nhập Hội công chứng viên theo quy định của Luật công chứng
và Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
4 Hội công chứng viên được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật côngchứng, Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam Hội công chứng viên ban hànhNội quy để điều chỉnh quan hệ nội bộ của Hội công chứng viên
5 Hội công chứng viên là thành viên của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, cócác quyền, nghĩa vụ thành viên Hiệp hội, được Hiệp hội bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
và chịu sự hướng dẫn, giám sát của Hiệp hội theo quy định của Luật công chứng và Điều
lệ này
Điều 14 Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Hội công chứng viên
Hội công chứng viên được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, bìnhđẳng, thiểu số phục tùng đa số; thực hiện tự quản trong hệ thống tổ chức thống nhấtcủa Hiệp hội công chứng viên Việt Nam theo quy định của Hiến pháp, pháp luật vàĐiều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam; chịu sự quản lý nhà nước của UBND cấptỉnh và hướng dẫn của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam; tự đảm bảo kinh phí hoạtđộng và không vì mục đích lợi nhuận
Điều 15 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội công chứng viên
Trang 181 Các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Điều 26 Nghị định số29/2015/NĐ-CP ngày 15/03/2015 của Chỉnh phủ.
2 Đại diện ý chí, nguyện vọng, quyền, lợi ích hợp pháp của các công chứngviên thành viên trong quan hệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
3 Hỗ trợ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công chứng viên trong hànhnghề
4 Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và hướng dẫn củaHiệp hội công chứng viên Việt Nam
5 Bầu công chứng viên tham dự Đại hội Đại biểu công chứng viên toàn quốc;giới thiệu công chứng viên vào danh sách ứng cử viên bầu vào các cơ quan và cácchức danh lãnh đạo của Hiệp hội
6 Thực hiện Nghị quyết, Quy định, Quyết định, hướng dẫn của Hiệp hội côngchứng viên Việt Nam; tham gia các hoạt động của Hiệp hội; đề xuất ý kiến, kiến nghị
về việc củng cố, phát triển tổ chức, hoạt động của Hiệp hội
7 Được Hiệp hội công chứng viên Việt Nam hỗ trợ, bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp
8 Đoàn kết, hợp tác với các Hội công chứng viên khác để thực hiện tôn chỉ,mục đích của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
9 Việc ban hành Nghị quyết, Quyết định, Nội quy, Quy định về phí, khoản thu
và các quy định khác không được trái với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hộicông chứng viên Việt Nam
10 Các nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và củaĐiều lệ này
Điều 16 Các cơ quan của Hội công chứng viên
1 Đại hội Hội công chứng viên của Hội công chứng viên là cơ quan lãnh đạocao nhất của Hội công chứng viên
2 Ban Chấp hành Hội công chứng viên là cơ quan chấp hành của Đại hội côngchứng viên và là cơ quan điều hành của Hội công chứng viên
3 Hội đồng khen thưởng, kỷ luật là cơ quan chuyên trách xem xét, xác minh,kết luận và đề xuất khen thưởng, kỷ luật
4 Các cơ quan chuyên môn do Hội công chứng viên thành lập để giúp Ban
Trang 19Chấp hành triển khai thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội công chứng viên.
Điều 17 Đại hội Hội công chứng viên
1 Đại hội Hội công chứng viên được tổ chức theo nhiệm kỳ (05) năm năm mộtlần Đại hội Hội công chứng viên có thể được triệu tập bất thường theo quyết định củaBan Chấp hành để quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội Hội côngchứng viên; hoặc theo đề nghị của ít nhất một phần hai (1/2) số công chứng viên củaHội công chứng viên; hoặc theo đề nghị của Ban Thường vụ Hiệp hội công chứng viênViệt Nam, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Đại hội Hội công chứng viên được triệu tập theo hình thức Đại hội toàn thể
2 Ban Chấp hành Hội công chứng viên triệu tập Đại hội Hội công chứng viên
3 Đại hội Hội công chứng viên hợp lệ nếu có ít nhất hai phần ba (2/3) số đạibiểu được triệu tập tham dự Trong trường hợp không đủ hai phần ba (2/3) số đại biểuđược triệu tập tham dự thì trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày triệu tập lầnthứ nhất phải triệu tập Đại hội lần thứ hai Đại hội triệu tập lần thứ hai hợp lệ khi cótrên một phần hai (1/2) số đại biểu được triệu tập tham dự Trong trường hợp Đại hộitriệu tập lần thứ hai không đủ trên một phần hai (1/2) số đại biểu được triệu tập tham
dự thì trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày triệu tập lần thứ hai phải triệu tậpĐại hội lần thứ ba Đại hội triệu tập lần thứ ba hợp lệ không phụ thuộc vào số lượngđại biểu tham dự
4 Đại hội Hội công chứng viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết hoạt động hành nghề của công chứngviên, hoạt động của Hội công chứng viên trong nhiệm kỳ và phương hướng, kế hoạchhoạt động của nhiệm kỳ tới;
b) Thông qua báo cáo tài chính của Hội công chứng viên trong nhiệm kỳ;
c) Thông qua Nội quy Hội công chứng viên hoặc sửa đổi, bổ sung Nội quy;d) Bầu Ban Chấp hành, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Hội công chứngviên;
đ) Bầu đại biểu tham dự Đại hội Đại biểu công chứng viên toàn quốc
Ban Chấp hành Hội công chứng viên quyết định nội dung, chương trình, thànhphần tham dự và thủ tục tiến hành Đại hội công chứng viên theo quy định của Điều lệnày và hướng dẫn của Hội đồng công chứng viên toàn quốc
Trang 205 Nghị quyết và các Quyết định của Đại hội Hội công chứng viên được thôngqua khi có trên một phần hai (1/2) số đại biểu có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành
6 Chậm nhất là ba mươi (30) ngày trước ngày tổ chức Đại hội công chứng viên,Ban Chấp hành Hội công chứng viên gửi Hiệp hội công chứng viên và Uỷ ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Hội công chứng viên được thành lập Đề
án tổ chức Đại hội, Phương án xây dựng nhân sự bầu vào Ban Chấp hành, Hội đồngkhen thưởng, kỷ luật của Hội công chứng viên (hoặc phương án nhân sự bầu bổ sungBan Chấp hành, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật, bầu thay thế Chủ tịch đối với Đại hộiHội công chứng viên bất thường)
Ban Thường vụ Hiệp hội hướng dẫn về nội dung Đề án tổ chức Đại hội Hộicông chứng viên và Phương án xây dựng nhân sự bầu vào các cơ quan của Hội côngchứng viên và chỉ đạo Đại hội của Hội công chứng viên thực hiện đúng quy định củaĐiều lệ Hiệp hội Công chứng viên và Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Côngchứng viên toàn quốc
7 Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc Đại hội Hội côngchứng viên, Ban Chấp hành Hội công chứng viên báo cáo Hiệp hội công chứng viênViệt Nam, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Hội côngchứng viên được thành lập về kết quả của Đại hội Hội công chứng viên kèm theo biênbản bầu cử, danh sách trích ngang của Chủ tịch, các thành viên Ban Chấp hành, Hộiđồng khen thưởng, kỷ luật của Hội công chứng viên, Nghị quyết và các Quyết định củaĐại hội
Kết quả Đại hội Hội công chứng viên được công nhận sau khi Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Hội công chứng viên được thành lập phêchuẩn
Điều 18 Ban Chấp hành Hội công chứng viên
1 Ban Chấp hành Hội công chứng viên có nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiệnNghị quyết, Quyết định của Đại hội Hội công chứng viên và điều hành hoạt động củaHội công chứng viên giữa hai nhiệm kỳ Đại hội
Ban Chấp hành Hội công chứng viên có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủyviên Số lượng Phó Chủ tịch, Ủy viên của Ban Chấp hành Hội công chứng viên do Nộiquy Hội công chứng viên quy định
2 Ban Chấp hành Hội công chứng viên do Đại hội Hội công chứng viên bầu ra,
có nhiệm kỳ ( ) năm theo nhiệm kỳ của Đại hội Hội công chứng viên