Slide 1 Hội thảo Trao đổi kinh nghiệm của Việt Nam và EU trong việc sử dụng và ứng phó hiệu quả các biện pháp phòng vệ thương mại Bình Dương, 11/11/2014 QUẢ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI Kinh nghi[.]
Trang 2QUẢ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
Kinh nghiệm của EU trong việc ứng phó hiệu quả các vụ việc phòng vệ thương mại do nước thứ 3 khởi xướng
Chuyên gia trình bày: Marius Bordalba
Chuyên gia cao cấp về Thương mại và Đầu tư, Dự án EU-MUTRAP
Bình Dương, Việt Nam Ngày 11 tháng 11 năm 2014
Trang 31 Bối cảnh: Số liệu thống kê (Slide 3-18)
2 Phản hồi của EU (slide 19-25)
3 Nguồn lực của EU (slide 26)
4 Các nguồn thông tin chính (Slide 27)
Nội dung
Trang 4Xuất khẩu hàng hóa toàn cầu (tỉ EUR)
EU-28(**) 945.2 1,049.5 1,152.4 1,234.3 1,309.1 1,094.0 1,353.2 1,554.2 1,684.2 1,738.0France 123.2 135.6 135.8 140.3 150.9 130.3 154.2 167.1 181.7 177.6Germany 257.0 276.6 318.6 337.4 357.7 300.0 376.7 428.9 470.9 470.5Italy 106.3 113.9 126.2 139.8 148.7 121.4 141.9 163.0 178.3 180.5United Kingdom 114.9 136.3 134.0 135.7 142.5 114.4 148.1 181.2 183.0 230.1
* Coverage: World (excluding intra-EU trade)
** For EU-28 and four EU Member States: trade with extra EU-28
Sources: Eurostat (Comext, Statistical regime 4), WTO
Trade-G-2 08/10/2014 3 of 33
Chief Economist Unit Statistics sector
Trang 5Thị phần của một số nước trong thương
mại hàng hóa của thế giới (%)
Brazil China EU-28 India Japan Russia United States
Coverage: shares in world trade excluding intra-EU trade
Sources: Eurostat (Comext, Statistical regime 4), WTO
Trade-G-2 08/10/2014 8 of 33
Chief Economist Unit Statistics sector
Trang 6Xuất khẩu ngoài lãnh thổ EU-28 theo lĩnh vực
fuels 18.4 21.2 25.8 27.7 29.0 25.3 34.6 41.2 42.9 40.5SITC 3 Mineral fuels, lubricants and
related materials 32.9 45.9 58.8 66.6 84.7 58.7 79.0 100.2 125.6 121.5SITC 4 Animal and vegetable oils, fats and
waxes 2.4 2.5 2.5 2.4 3.0 2.6 3.0 3.9 4.6 4.8SITC 5 Chemicals and related prod, n.e.s 151.7 163.8 183.4 196.7 197.5 195.6 232.7 254.9 275.5 273.2SITC 6 Manufactured goods classified
chiefly by material 132.3 146.1 162.6 174.4 177.5 138.5 169.9 195.2 203.5 200.9SITC 7 Machinery and transport
equipment 427.0 472.3 505.9 546.2 570.9 459.3 570.5 648.1 706.2 709.4SITC 8 Miscellaneous manufactured
articles 111.0 117.4 128.2 132.2 135.9 118.8 138.7 156.5 175.9 182.2SITC 9 Commodities and transactions
n.c.e 22.3 29.0 28.1 26.8 42.8 33.1 49.0 65.6 51.1 101.2AMA Agricultural Products 55.3 59.8 67.7 69.8 77.6 70.9 86.7 101.1 113.2 119.8NAMA Non-Agricultural Products 889.9 989.7 1,084.7 1,164.5 1,231.6 1,023.1 1,266.5 1,453.0 1,571.0 1,618.2Source: Eurostat (Comext, Statistical regime 4)
Trang 7Các vụ việc khởi xướng điều tra CBPG:
Theo thành viên báo cáo và nước xuất khẩu: giai đoạn 01/01/1995-31/12/2013
Trang 8Các vụ việc điều tra CBPG
Theo nước xuất khẩu giai đoạn 01/01/1995-31/12/2013
Trang 9Các lĩnh vực bị khởi xướng điều tra CBPG
Theo nước xuất khẩu giai đoạn 01/01/1995-31/12/2013
Trang 11Anti-dumping Measures: By Exporting Country 01/01/1995 - 31/12/2013
Trang 12Anti-dumping Sectoral Distribution of Measures: By Exporting Country 01/01/1995 - 31/12/2013
Trang 14Các vụ việc khởi xướng điều tra tự vệ
Theo nước báo cáo giai đoạn 01/01/1995-30/04/2014
14
2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 Total Initiations Initiations Initiations Initiations Initiations Initiations Initiations Initiations Initiations Initiations
Venezuela
Viet Nam
Trang 15The European Union enlarged its Membership on 1 May 2004, 1 J anuary 2007 and 1 J uly 2013 The newly-acceded countries still appear on the tables in this
database as individual WTO Members as their statistics prior to joining the European Union remain valid All figures pertaining to the European Union are counted: (a) on a 15-Member basis for the period between 1 J anuary 1995-30 April 2004, (b) on a 25-Member basis for the period between 1 May 2004-31 December 2006 (c)
Viet Nam
Totals for 01/01/1995 - 30/04/2014
Trang 16Bối cảnh: Số liệu thống kê
16
Một số thông tin quan trọng về EU:
•Xuất khẩu toàn cầu tăng hơn gấp đôi kể từ năm 2004;
xuất khẩu của EU gần gấp đôi
•Xuất khẩu của EU tăng gần 700 tỉ kể từ khi bắt đầu khủng hoảng năm 2008-2009
•Về hàng hóa xuất khẩu, “máy móc, thiết bị vận tải” và
“hóa chất” chiếm trên 50% tổng hàng hóa xuất khẩu; thức
ăn và động vật tươi sống tăng nhanh và mạnh
Trang 17Bối cảnh: Số liệu thống kê
•Dù có tăng lên nhưng trong mọi trường hợp, số lượng các vụ việc khởi xướng vẫn dưới mức đỉnh điểm của năm 2000 và 2001 (tương ứng là 65 và 73 vụ)
•Lấy năm 2004 làm mốc (năm mở rộng EU sang Trung và Đông Âu), các vụ việc khởi xướng đối với hàng hóa xuất khẩu của EU tăng 70%; đồng thời, tổng số vụ việc khởi xướng tại WTO chỉ tăng 29%
•Các lĩnh vực chính bị ảnh hưởng: VI (hóa chất), VII (nhựa, cao su) và XV (kim loại)
Trang 18Bối cảnh: Số liệu thống kê
18
Vậy liệu các biện pháp PVTM áp dụng đối với EU/MS có tăng
lên?
•Xem xét đến độ dài của các vụ việc điều tra, số lượng các biện pháp được áp
dụng giảm xuống 11 vụ hoặc ít hơn từ năm 2005 đến năm 2011 (năm 2009 là
Trang 19Nội dung
19
Tóm lại:
•Trong bối cảnh tiêu thụ nội địa giảm, xuất khẩu trở
thành huyết mạch của nhiều doanh nghiệp EU
• Với nguyên nhân trên và các vấn đề tài chính lan
rộng sang các quốc gia khác, EU và các nước thành
viên đã thiết lập hệ thống giám sát đối với chính sách
về PVTM của các nước đối tác
•Các biện pháp nào được áp dụng giữa các quốc gia
thành viên của EU (xem slide tiếp theo)
Trang 20Phản ứng của EU
• Giai đoạn tiền khởi xướng
– Phái đoàn EU (Phòng Kinh tế và Thương mại) là đơn
vị đầu tiên, thu thập và gửi thông tin về EU (báo chí, truyền hình, ấn phẩm đặc biệt, hội thảo, tổ chức họp với cán bộ chính phủ, )
– Họ được thông báo về các vụ việc khởi xướng điều
tra sắp tới theo quy định tại Điều 5.5 Hiệp định CBPG
và Điều 13 Hiệp định chống trợ cấp của WTO
– Ủy ban EC giữ liên lạc với EU/các nước thành viên và các hiệp hộ đại diện cho lợi ích của các nhà xuất khẩu của EU
20
Trang 21Phản ứng của EU
• Trong giai đoạn điều tra
– Phái đoàn EU:
• Nhận/đệ trình văn bản
• Tham dự các phiên điều trần
• Theo sát và giữ liên lạc với cơ quan điều tra
– Ủy ban Châu Âu EC:
• đăng ký là một bên liên quan của vụ việc và yêu cầu tiếp cận hồ sơ dữ liệu không mật
• chuẩn bị các tài liệu như bản trả lời câu hỏi điều tra, trong vụ việc điều tra chống trợ cấp thì hỗ trợ EU/các nước thành viên chuẩn bị bản trả lợi câu hỏi và bình luận
về các vấn đề trợ cấp, thiệt hại/quan hệ nhân quả và các vấn đề về thủ tục
• Phối hợp chung công việc kháng kiện (EU/các nước thành viên, hiệp hội, các nhà xuất khẩu)
• Ủy ban châu Âu EC sẽ làm việc với các nhà xuất khẩu có liên quan trong vụ việc điều tra và có thể tham gia vào quá trình thẩm tra tại chỗ như một quan sát viên
• Ủy ban châu Âu hỗ trợ đàm phán về cam kết giá/bồi thường trong trường hợp SAF
21
Trang 22Phản ứng của EU
• Giai đoạn sau khi áp dụng biện pháp
– Phái đoàn EU có thể sẽ tiếp tục đưa vấn đề đó vào nội dung các cuộc họp song phương
– Ủy ban Châu Âu EC:
• nêu các vấn đề mâu thuân tại:
– Các cuộc họp song phương – Các ủy ban tương ứng của WTO (3 Ủy ban của WTO: Ủy ban CBPG, Ủy ban chống trợ cấp, Ủy ban tự vệ)
• đưa vụ việc tranh chấp lên WTO; sử dụng giải pháp cuối cùng (xem slide tiếp theo)
– Ủy ban châu Âu cũng theo sát việc rà soát áp dụng các biện pháp
22
Trang 23Phản ứng của EU
Các vụ việc PVTM đưa lên WTO:
•EU đã yêu cầu tham vấn trong 21 trường hợp liên quan đến
CBPG, chống trợ cấp và tự vệ đối với Achentina, Trung Quốc, Ấn
Độ, Hàn Quốc, Mexico và Hoa Kỳ
•EU đã tiếp tục yêu cầu thành lập ban hội thẩm Trong 13 vụ
việcvà ít nhất 12 vụ việc có thể được coi là thắng kiện
– Nhiều vụ việc tranh chấp không chỉ liên quan đến 1 biện pháp phòng
vệ thương mại, ví dụ như vụ việc về phương pháp quy về không
(zeroing) của hòa Kỳ và đối với Ấn Độ
•Trong 3 vụ việc, các biện pháp đã được dỡ bỏ sau khi tham vấn
và không cần thiết phải tiếp tục tiến hành thêm tại WTO
•1 vụ việc vẫn đang chờ quyết định của Cơ quan giải quyết tranh chấp
23
Trang 24Phản ứng của EU
Nhìn chung, Ủy ban châu Âu
•duy trì một trang cụ thể trên website của Tổng vụ thương mại
•các tài liệu cơ bản và đưa ra khuyến nghị/hỗ trợ cụ thể cho
các nhà xuất khẩu của EU
•lưu giữ hồ sơ vụ việc
•chuẩn bị báo cáo về các vụ việc đối với EU/nhà xuất khẩu của các nước thành viên và đưa ra phản hồi/hỗ trợ họ (xem báo cáo thường niên năm 2013)
•tìm hiểu, cung cấp các thông tin liên quan đến hệ thống PVTM của một số nước
•đưa ra những hỗ trợ đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs)
24
Trang 25Phản ứng của EU
Ủy ban Châu Âu EC
•thường sẽ không can thiệp vào nội dung điều tra về bán phá giá trừ khi có dấu hiệu rõ ràng về việc vi phạm các quy định của WTO
•không thể đóng vai trò là đại diện pháp lý cho một nhà
Trang 26•Chấm dứt biện pháp CBPG đối với mặt hàng máy X quang (Trung Quốc)
•Chấm dứt vụ việc điều tra tự vệ đối với mặt hàng vải dệt (Cộng đồng kinh tế Á Âu) (giá trị xuất khẩu: 65 triệu EUR/năm)
•Chấm dứt vụ việc điều tra CBPG và chống trợ cấp đối với mặt hàng
rượu xuất khẩu của EU (Trung Quốc) (giá trị xuất khẩu: 760 triệu
EUR/năm)
26
Trang 28Các nguồn thông tin chính
• Website của Tổng vụ thương mại
– Báo cáo thứ 11: Tổng quan về các vụ việc PVTM của nước thứ 3 đối với EU trong năm 2013
• WTO website
28
Trang 29Liên hệ :
Ban Quản lý Dự án EU-MUTRAP
1203, 12th Floor, Office Building, Hanoi Tower,
49 Hai Ba Trung, Hoan Kiem, Ha Noi
Tel: (84 - 4) 3937 8472 Fax: (84 - 4) 3937 8476 Email: mutrap@mutrap.org.vn Website: www.mutrap.org.vn (Tài liệu hội thảo được đăng tải trên website trên)