PowerPoint Template KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM MẪU BỆNH PHẨM COVID 19 www qcc edu vn www qcc edu vn www qcc edu vn CHIẾN LƯỢC XÉT NGHIỆM TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM www qcc edu vn Khuyến cáo về •Thu thập, bảo quả[.]
Trang 1KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM MẪU
BỆNH PHẨM COVID-19
www.qcc.edu.vn
Trang 2CHIẾN LƯỢC XÉT NGHIỆM
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Trang 3•Các thực hành về An toàn sinh học
•Đảm bảo chất lượng
sars-cov-2
Trang 4Chiến lược xét nghiệm: hiện tại và trong tương lai
Giảm nhẹ tác động của lây nhiễm cộng đồng
Giảm gánh nặng y tế, xử lý ca nặng, theo dõi sự phát tán và các đặc điểm của vi rút
•Xây dựng năng lực xét nghiệm
trên phạm vi quốc gia
•Kết nối với các mạng lưới tham
chiếu quốc tế
Điều chỉnh chiến lược phù hợp, không xét nghiệm tất cả các bệnh nhân
•Xét nghiệm để theo dõi cường độ lây nhiễm
•Xét nghiệm cho bệnh nhân nguy kịch, trường hợp có biểu hiện bất thường, các nhóm nhỏ
•Theo dõi các đặc điểm vi rút học
Trang 5CÁC XÉT NGHIỆM PHÁT HIỆN
VÀ CHẨN ĐOÁN SARS-CoV-2
HIỆN CÓ
Trang 6Các phương pháp xét nghiệm COVID-19
• Phòng xét nghiệm nghiên cứu/ tham chiếu
Giải trình tự Xét nghiệm RT-PCR
Trang 7• Không khuyến cáo cho xét nghiệm chẩn đoán thường quy; chỉ dùng cho nghiên cứu
• Các phòng xét nghiệm tham chiếu chuyên biệt, có mức An toàn sinh học cấp 3 trở lên
Nuôi cấy virus
Trang 8Realtime RT-PCR = Realtime Reverse Transcriptase Polymerase Chain Reaction
Phát hiện vật liệu di truyền SARS-CoV-2 trong mẫu bệnh phẩm
cho thấy rằng người đó bị nhiễm virus
Xét nghiệm Real-time RT PCR
Trang 9Chuỗi trình tự đích
RNA sao chép
Trang 11 Xét nghiệm RT-PCR được khuyến
cáo sử dụng để khẳng định
COVID-19:
o Phát hiện sự có mặt của RNA virus
o Độ nhạy và độ đặc hiệu cao
Kết quả xét nghiệm cần được phiên
giải kết hợp với đặc điểm lâm sàng
và dịch tễ học
Các kết quả bất thường/ ngoài
mong đợi cần được kiểm tra tại
phòng xét nghiệm tham chiếu
Cần theo dõi mồi và chứng dương
phản ứng với đột biến virus
Giới hạn
– Cần phòng xét nghiệm chuyên biệt
– Mẫu thường được xét nghiệm theo lô
– Có thể mất 6-8 tiếng
để thực hiện xét nghiệm; nhưng kết quả có thể bị chậm
do quá trình vận chuyển và việc xét nghiệm theo lô
Xét nghiệm RT-PCR Khẳng định COVID-19
Trang 12Xác định trình tự gen của virus
•Khẳng định và xác định đặc điểm virus
•Giám sát về mặt virus học, theo dõi/
phát hiện các đột biến mới và quá
trình tiến hóa của virus
•Truy vết ổ dịch, các khu vực có dịch để
áp dụng các biện pháp can thiệp, đánh
giá test chẩn đoán
WHO khuyến khích chia sẻ thông tin
về trình tự gen trong cộng đồng
quốc tế và báo cáo về Biến thể
đáng quan tâm/ biến thể đáng lo
ngại (VOI/ VOC)
Giải trình tự gen
Trang 13 Hạn chế– Có thể có độ nhạy và độ đặc hiệu thấp; kết quả dương tính và âm tính giả
– Không thể dùng để xác định liệu bệnh nhân có miễn nhiễm với sự tái nhiễm bệnh hay không
– Xét nghiệm kháng thể không dùng để đưa ra các quyết định lâm sàng (chẩn đoán, điều trị), chỉ dùng trong nghiên cứu
Hai loại xét nghiệm miễn dịch;
1 Phát hiện kháng thể virus
2 Phát hiện kháng nguyên virus
Xét nghiệm miễn dịch COVID-19
Trang 14ELISA (Miễn dịch huỳnh quang)
Kết quả: trong vòng 15 phút Kết quả: 2 - 4h Kết quả: 15-60 phút
14
Xét nghiệm miễn dịch: Kháng thể
Trang 15Phiên giải kết quả
Đang không bị nhiễm
Đã nhiễm trước đó nhưng chưa
đủ thời gian để tạo ra kháng thể sau khi bị phơi nhiễm (mới nhiễm)
Đã nhiễm trước đó, nhưng đáp ứng miễn dịch yếu, chưa đủ mạnh
để tạo ra đủ lượng kháng thể để phát hiện ra
15
Xét nghiệm miễn dịch: Kháng thể
Tỷ lệ mắc bệnh là yếu tố quan trọng cần xem xét khi phiên giải kết quả
Mẫu bệnh phẩm: Mẫu máu ngoại vi
Trang 16 Hạn chế
– Có thể có độ nhạy và
độ đặc hiệu thấp; Kết quả dương tính giả và
âm tính giả
– Không thể dùng để xác định liệu bệnh nhân có miễn nhiễm với sự tái nhiễm bệnh hay không
– Không dùng trong việc
ra các quyết định về lâm sàng; chỉ dùng trong nghiên cứu
Phát hiện kháng thể người
•Không chỉ ra được có đang nhiễm SARS-CoV-2 không
•Phần lớn bệnh nhân có đáp ứng kháng thể vào tuần
thứ 2 sau khởi phát
•Nhiều bệnh nhân đáp ứng kháng thể yếu
•XN huyết thanh học không thể chẩn đoán nhanh
tình trạng nhiễm trùng cấp để thông tin cho việc điều
trị/ đáp ứng dịch
Khuyến cáo của WHO
•Không khuyến cáo sử dụng xét nghiệm huyết
thanh học để xử trí lâm sàng
•Khuyến khích dùng cho nghiên cứu dịch tễ học: xác
định tỷ lệ lây nhiễm, tỷ lệ tử vong, hay các câu hỏi
nghiên cứu khác
Xét nghiệm miễn dịch: Kháng thể
Trang 17Test nhanh (Rapid test)
17
Phiên giải kết quả
Dương tính: Phát hiện kháng nguyên
Đang nhiễm SARS-CoV-2
Âm tính: Không phát hiện kháng nguyên
Đang không nhiễm SARS-CoV-2
Lưu ý: kết quả dương tính giả
và âm tính giả
Xét nghiệm miễn dịch: Kháng nguyên
Mẫu bệnh phẩm: Dịch tỵ hầu/dịch hầu họng
Trang 18 Hạn chế
– Có thể có độ nhạy và
độ đặc hiệu thấp; kết quả dương tính và âm tính giả
– Không có sự đồng nhất về chất lượng, kết quả
– Không thể thay thế test PCR; có thể không phát hiện được trường hợp nhiễm bệnh nhưng có tải lượng virus thấp
Phát hiện kháng nguyên virus
•Phát hiện sự có mặt của các protein của virus
SARS-CoV-2 (kháng nguyên)
•Kháng nguyên chỉ có mặt khi virus đang nhân lên
•Có thể xác định được tình trạng nhiễm trùng cấp tính
hoặc nhiễm trùng giai đoạn sớm
•Đã bắt đầu có các test mới và có chất lượng tốt hơn, và
cho đến nay, chưa bị ảnh hưởng bởi (các) đột biến của
virus
Khuyến cáo của WHO
• Test kháng nguyên để chấn đoán
SARS-CoV-2 có thể được sử dụng trong một số cơ sở
mà không có test PCR hoặc việc chờ kết quả
của PCR quá lâu
• Test kháng nguyên phải đáp ứng yêu cầu
chất lượng tối thiểu là có độ nhạy ≥80% và
có độ đặc hiệu ≥97%
Xét nghiệm miễn dịch: Kháng nguyên
Trang 19• Không có test PCR hoặc
kết quả PCR quá lâu, chậm
đáp ứng nhu cầu lâm sàng
• Trong vòng 5-7 ngày sau
khi khởi phát
• Tests có độ nhạy ≥80% và
độ đặc hiệu ≥97%
• Ứng phó với những ổ dịch nghi ngờ,
sàng lọc người có nguy cơ nhiễm bệnh
• Hỗ trợ điều tra ổ dịch, các môi trường
khép kín, khi có sự lây truyền
COVID-19 được khẳng định bằng PCR
• XN tại các khu vực có sự lây truyền
rộng rãi để phát hiện sớm và áp dụng
cách ly
Xét nghiệm miễn dịch: Kháng nguyên
Tỷ lệ mắc bệnh là yếu tố quan trọng cần xem xét khi phiên giải kết quả
Trang 20Khả năng phát hiện virus tùy thuộc vào nhiều yếu tố:
tính giả
Các kết quả XN trong phòng thí nghiệm cần luôn
luôn được phiên giải cùng với các dấu hiệu, triệu
chứng lâm sàng và tình hình dịch tễ
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả XN
Trang 21 WHO EUL: 20 kit RT-PCR, 2
test nhanh kháng nguyên