UBND tØnh yªn b¸i UBND TỈNH LAI CHÂU SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số 343 /BC SGDĐT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Lai Châu, ngày 12 tháng 6 năm 2015 BÁO CÁO Kết quả thực hiện 18[.]
Trang 1UBND TỈNH LAI CHÂU
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 343 /BC-SGDĐT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày 12 tháng 6 năm 2015
BÁO CÁO Kết quả thực hiện 18 lĩnh vực công tác năm học 2014-2015
Thực hiện công văn số 5511/BGDĐT-TĐKT ngày 06/10/2014 của BộGD&ĐT về tiếp tục phát động phong trào thi đua “Dạy tốt – Học tốt” và xét khenthưởng năm học 2014-2015 khối các sở giáo dục và đào tạo Sở GD&ĐT Lai Châubáo cáo kết quả thực hiện 18 lĩnh vực như sau:
Điểm chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 2,0/2,0 điểm
2 Tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường, tỷ lệ trẻ được ăn bán trú và tỷ lệ nhóm,
lớp học 2 buổi/ngày theo đúng kế hoạch năm học Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ,giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng (cân nặng và chiều cao) so với đầu năm học
Toàn tỉnh có 140 trường mầm non, 1714 nhóm lớp, với 37.098 cháu tăng sovới năm học trước 02 trường, 35 nhóm lớp và 1.832 cháu Số trẻ ăn bán trú34.666 cháu đạt tỷ lệ 93,4% so với năm học 2013-2014 tăng 376 cháu; trong đótrẻ nhà trẻ ăn bán trú 3519/4188=84%; trẻ mẫu giáo ăn bán trú 31236/32910 =94,9%, trẻ 5 tuổi ăn bán trú 10336/32910=93,5% Đảm bảo an toàn tuyệt đối chotrẻ; trẻ suy dinh dưỡng cân nặng nhà trẻ 211/4188 =5%, mẫu giáo 3195/32910 =9,7% So với đầu năm học 2014-2015 tỷ lệ lần lượt giảm là 6,7%, 9,2% ; Trẻ suydinh dưỡng chiều cao nhà trẻ 571/4188 =13,6%, mẫu giáo 5528/32910 = 16,8%
So với đầu năm học 2014-2015 tỷ lệ lần lượt giảm là 7,8%, 10,6%
100% trẻ học chương trình giáo dục mầm non, 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổidân tộc được chuẩn bị tiếng Việt trước khi vào lớp 1
Điểm chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 3,0/3,0 điểm
3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trườngmầm non Đảm bảo đủ số lượng phòng học, công trình vệ sinh đáp ứng yêu cầuchăm sóc, giáo dục trẻ
Tổng số phòng học: 1.839 phòng (kiên cố 925 đạt 50,8%; bán kiên cố 425đạt 23,1%) Nhiều trường học ở vùng sâu, vùng xa được quan tâm đầu tư về cơ sở
Trang 2vật chất, đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu Công trình nước sạch nhiềuđiểm trường khó khăn thiếu thốn.
Chú trọng chỉ đạo nâng cao chất lượng và số lượng trường chuẩn quốc gia,trong năm học kiểm tra công nhận thêm 07 trường đạt chuẩn Quốc gia = 5%, nângtổng số trường đạt chuẩn Quốc gia toàn tỉnh lên 26 trường
Điểm chấm: Thực hiện đầy đủ nội dung 1,5/2,0 điểm.
4 Thực hiện chế độ chính sách
Đảm bảo chế độ chính sách chế độ chính sách cho giáo viên mầm non; trongnăm học không có cán bộ, giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo Thực hiện đổi mớicông tác quản lý, đảm bảo 3 công khai trong các cơ sở GDMN Với 100% trườngmầm non công lập, có 02 nhóm trẻ tư thục với 45 trẻ Công tác tuyên truyền nângcao nhận thức của chủ các nhóm trẻ trong việc thực hiện các qui định về tổ chức hoạtđộng của các nhóm trẻ tư thục được tăng cường Tỷ lệ CBQL và GVMN được bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ tăng so với năm học trước
Điểm chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 2,0/2,0 điểm.
5 Công tác tuyên truyền, xã hội hóa giáo dục, thực hiện chế độ báo cáo
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, công tác xã hội hóa giáo dục, huy độngtốt sự tham gia của các bậc cha mẹ học sinh và cộng đồng để thu hút nhiều nguồnlực đầu tư cho các cơ sở GDMN
Thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thờitheo yêu cầu của Bộ GD&ĐT
Điểm chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 1,0/1,0 điểm
Tổng số điểm tự chấm các nội dung: 9,5/10 điểm.
II Giáo dục Tiểu học
1 Triển khai thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo nhiệm vụ giáo dục tiểu học và kế hoạch thời gian năm học
Triển khai thực hiện nghiêm túc các văn chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cụ thể hóa các nội dung triển khai phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương Vănbản được thông qua hệ thống Eoffic từ Sở đến các đơn vị Giáo dục trong toàn tỉnhnhanh chóng, thuận tiện Căn cứ vào Quyết định biên chế thời gian năm học2014-2015 của UBND tỉnh, phòng đã kịp thời tham mưu ban hành văn bản chỉđạo thực hiện trong cấp học
Điểm chấm: Thực hiện đủ nội dung 2,0/2,0 điểm.
2 Chỉ đạo tốt các trường tiểu học chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; chỉ đạo triển khai, kiểm tra, đánh giá, tổng
kết các hoạt động đổi mới đánh giá học sinh tiểu học, đổi mới phương pháp dạy, phươngpháp học, tổ chức lớp học, sự tham gia của cha mẹ học sinh với nhà trường, sinh hoạtchuyên môn tổ, trường, cụm trường Xây dựng các điều kiện để tăng tỷ lệ học sinh học 2buổi/ngày; triển khai và nhân rộng có hiệu quả mô hình trường học mới Việt Nam; triểnkhai có hiệu quả dạy học ngoại ngữ, dạy học Tiếng Việt lớp 1 công nghệ giáo dục,phương pháp “Bàn tay nặn bột” dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới
Trang 3- Tiếp tục chỉ đạo và triển khai công tác dạy học theo chuẩn kiến thức kĩnăng của chương trình thông qua các môn học Tập trung nâng cao chất lượng cácbuổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề Thực hiện linh hoạt việc tăng thời lượngtrong quá trình tổ chức dạy học Giao các đơn vị giáo dục tự chủ động điều chỉnh
kế hoạch dạy học phù hợp, hiệu quả Chú trọng các hoạt động giáo dục ngoài giờlên lớp, kĩ năng sống cho học sinh
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh theo đúng Thông tư30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Giao quyền chủđộng cho các đơn vị trường học tổ chức kiểm tra đánh giá và sử dụng kết quảkiểm tra đánh giá theo đúng quy định
- Thực hiện dạy học theo tài liệu CNGD môn Tiếng Việt lớp 1 ở tất cả cáctrường trong tỉnh; nhân rộng theo Mô hình trường học mới VNEN ở các trường cóđiều kiện về CSVC; triển khai dạy học ngoại ngữ 4 tiết/tuần đối với lớp 3; thực hiệndạy học môn tin học tại các trường có đủ điều kiện; Có giải pháp bồi dưỡng học sinhyếu và học sinh năng khiếu
* Kết quả chung: Tổng số 51.551 học sinh, được đánh giá xếp loại: 50.809
em, trong đó: hoàn thành 49.995 đạt 98,4; chưa hoàn thành 814 chiếm 1,6% (còn
742 em là học sinh khuyết tật học hòa nhập) Có 1.816/1.817 = 99,94% học sinh
hoàn thành chương trình môn Tin học; triển khai dạy học ngoại ngữ 4 tiết/tuần có
54 trường với 4.918 học sinh
- Chất lượng 12 trường tham gia Dự án (VNEN): Tổng số 3.491/3.491 học sinhđược đánh giá xếp loại trong đó: xếp loại năng lực 3.485 em đạt 99,8%; chưa đạt 6
em chiếm 0,2% Có 13 trường nhân rộng theo mô hình trường học mới VNENvới 1.759 học sinh, trong đó xếp loại năng lực 1.741 em đạt 99%; chưa đạt 18 họcsinh chiếm 1%
- Công tác dạy học thêm buổi được quan tâm, các đơn vị giáo dục đã sửdụng tối đa các phòng học trống để bồi dưỡng, phụ đạo cho học sinh Số trườnghọc 2 buổi/ngày là 94/149 trường đạt 63,1% tăng so với năm học trước 16 trường;
có 1.902 lớp với 36.345 học sinh, huy động được 557 lớp 3, 4, 5 ở các điểm trường
lẻ về học tại trường trung tâm với 7.376 học sinh
- Dạy học theo tài liệu Công nghệ giáo dục môn Tiếng Việt lớp 1 tại 148trường, 416 lớp với 7.236 học sinh (39 học sinh khuyết tật và ốm dài hạn khôngtham gia đánh giá)
* Kết quả: Tổng số học sinh được đánh giá, xếp loại là 7.197 em, trong đó
xếp loại hoàn thành 7.111 em đạt 98,8%; chưa đạt 86 em chiếm 1,2%
- Phương pháp “Bàn tay nặn bột” được dạy thí điểm với môn TN-XH khối
2, 3, môn Khoa học khối 4, 5 tại các trường Tiểu học trong tỉnh đã đạt kết quảtương đối khả quan
Điểm chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 2,0/2,0 điểm.
3 Công tác phổ cập, xây dựng trường chuẩn Quốc gia gắn với việc xây dựng THTT-HSTC; Ứng dụng CNTT trong quản lí và trong dạy học.
- Tiếp tục củng cố Ban chỉ đạo PCGD, tăng cường CSVC, điều chỉnhmạng lưới trường lớp phù hợp, đẩy nhanh tiến độ mở rộng số trường dạy học
Trang 42 buổi/ngày Thực hiện tốt công tác duy trì sĩ số và nâng cao chất lượng giáodục; Bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục Đảm bảo đầy đủ các loại hồ sơ PCGDTH
- Duy trì giữ vững đạt chuẩn PCGDTH: 108/108 xã, phường, thị trấn đạtchuẩn PCGDTH ĐĐT mức độ 1; 8/8 huyện, thành phố đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 1 Toàn tỉnh có 49 xã, phường và thị trấn đạt chuẩn PCGDTH ĐĐTmức độ 2 Công tác chống mù chữ được quan tâm chỉ đạo; duy trì công tác phốihợp giữa ngành GD&ĐT với Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Hội LHPN tỉnh
- Tập trung chỉ đạo xây dựng trường chuẩn Quốc gia gắn với phong trào thiđua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Trong năm học đã côngnhận được 08 trường chuẩn Quốc gia, nâng số trường Tiểu học đạt chuẩn Quốcgia mức độ 1 lên 39 trường
- Việc ứng dụng CNTT vào công các quản lí và giáo viên soạn bài trên máytính đã có hiệu quả
Điểm chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 1,5/2,0 điểm
4 Có biện pháp tích cực nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh dân tộc, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật Đổi mới công tác
quản lý, chỉ đạo, chú trọng bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghềnghiệp giáo viên tiểu học
- Công tác giáo dục học sinh dân tộc được coi trọng Đã ban hành văn bảnchỉ đạo dạy học theo đối tượng, vùng miền để giúp cán bộ quản lí, giáo viên cóphương pháp chỉ đạo và dạy học phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh
- Đối với học sinh khuyết tật học hòa nhập, học sinh có hoàn cảnh khó khăn,
Sở đã chỉ đạo các đơn vị vận dụng linh hoạt các môn học và công tác giáo dụcngoài giờ lên lớp nhằm tăng cường vốn tiếng Việt và kĩ năng sống cho học sinh
- Quan tâm bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, mở các lớp bồi dưỡngnăng lực quản lý cho các Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; tổ chức kiểm tra, đánhgiá chuẩn cán bộ quản lý, chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học
* Kết quả xếp loại: Tổng số giáo viên 4.215 trong đó xếp loại xuất sắc
1.582 đạt 37,5%; khá 1.942 đạt 46,1%; TB 653 đạt 15,5%; Kém 38 chiếm 0,9%
Điểm chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 2,0/2,0 điểm
5 Có sáng kiến, chủ động triển khai các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện của địa phương để nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học quản lý tốt việc
dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường Thực hiện báo cáo định kỳ có chấtlượng, đúng thời gian , đúng quy định
- Chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt các công tác: thực hiện lấy chất lượng họcsinh đánh giá, xếp loại giáo viên, vì vậy chất lượng giáo viên được nâng lên nânglên; thực hiện và tổ chức thực hiện tốt các chương trình giao lưu tiếng Việt củachúng em cho học sinh dân tộc thiểu số; quản lý tốt việc dạy thêm, học thêm trong vàngoài nhà trường
Trang 5- Tăng cường huy động học sinh khối lớp 3,4,5 ở các điểm trường lẻ về học tạiđiểm trường chính, đã huy động được 557 lớp 3, 4, 5 với 7.376 học sinh
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo định kỳ và đột xuất luôn đảmbảo và kịp thời theo yêu cầu của các cấp có thẩm quyền
Tuy nhiên, việc thực hiện dạy học theo phương pháp mới còn một số hạn chế
Điểm chấm: Thực hiện đủ nội dung 1,5/2,0 điểm.
Tổng số điểm tự chấm các nội dung 9,0/10 điểm.
III Giáo dục Trung học
1 Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, quy chế chuyên môn
- Chỉ đạo và thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục; dạy học và kiểmtra đánh giá chất lượng học tập của học sinh bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năngcủa chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thựchiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, đặc biệt quy chế thi, kiểm tra; biên soạnphân phối chương trình và điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp với điều kiện địaphương, dạy học theo chủ đề Xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá chất lượnggiảng dạy của giáo viên, đảm bảo đánh giá đúng năng lực giáo viên với tiêu chílấy chất lượng học sinh làm trọng tâm để đánh giá giáo viên nhằm thực hiện đổimới giáo dục tại địa phương
- Lồng ghép, tích hợp các nội dung theo sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục vàĐào tạo; Chỉ đạo sử dụng tài liệu Lịch sử Đảng bộ tỉnh Lai Châu vào giảng dạymôn Lịch sử cấp THPT; hướng dẫn khai thác “Tài liệu văn hóa tỉnh Lai Châu” và
sử dụng di sản văn hóa trong dạy học ở trường phổ thông và trung tâm GDTX
- Chỉ đạo tổ chức thí điểm dạy học theo chủ đề và thực hiện phát triểnChương trình GDTHPT tại Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn và THPT ThanUyên; thí điểm mô hình trường THCS chất lượng cao tại Trường THCS ĐoànKết; phối hợp tổ chức thành công cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật lần thứnhất có 03 giải cấp tỉnh và 01 dự án đạt giải Khuyến khích cấp Quốc gia; Thamgia cuộc thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn do
Bộ tổ chức đạt 01 giải ba; 02 giải khuyến khích đối với học sinh và 01 giải nhì; 02giải ba; 05 giải khuyến khích đối với giáo viên trong cuộc thi Dạy học theo chủ đềtích hợp Thi Olympic tiếng Anh trên Internet cấp tỉnh có 36 giải/91 thí sinh thamgia dự thi đạt 39,6% Thi giải Toán qua Internet cấp tỉnh có 19/52 thí sinh dự thiđạt 36,5% Học sinh giỏi cấp tỉnh THPT, THCS: 364 giải
Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia 2015: Có 10 thí sinh đạt giải (tăng 3 giải),trong đó: 01 giải nhì (môn Địa lý), 03 giải ba (Ngữ văn 01, Lịch sử 01, Địa lý 01), 6 giảikhuyến khích (môn Toán 01, môn Lịch sử 02, môn Ngữ văn 02, Địa lý 01)
- Thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướngnghiệp; công tác tư vấn trường học; giáo dục nghề phổ thông; tổ chức các hoạtđộng giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hoạt động ngoại khoá theo quy định Phốihợp tốt với các phòng, ban, các cơ quan liên quan tổ chức thành công Hội thao
truyền thống ngành, tổ chức thành công hội thi viết bài tìm hiểu “Nước sạch và
vệ sinh môi trường” cho học sinh lớp 8, 9 toàn tỉnh với 48 giải cho cá nhân và 8
Trang 6giải tập thể 100% các trường THCS, THPT trong tỉnh tổ chức hoạt động "Tuần
sinh hoạt tập thể" vào đầu năm học.
- Thực hiện tuyển sinh vào lớp 6 THCS, lớp 10 THPT, PTDTNT, tuyểnsinh bổ sung, chuyển trường theo đúng quy định Trong đó tuyển sinh vào cáctrường PTDTNT huyện theo hình thức thi tuyển lấy 70% chỉ tiêu, kết hợp với xéttuyển lấy 30% chỉ tiêu; thi tuyển vào trường PTDTNT tỉnh theo tỷ lệ 85% thituyển và 15% xét tuyển Tuyển sinh theo hình thức thi tuyển đối với 3 trườngTHPT gồm: Chuyên Lê Quý Đôn, Than Uyên, Thành phố Các trường còn lạituyển sinh theo hình thức xét tuyển
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 3,5/3,5 điểm
2 Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
- Chỉ đạo các đơn vị giáo dục tiếp tục tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viênđăng ký nội dung đổi mới phương pháp dạy học theo công văn hướng dẫn của Bộ
và Sở Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng bồi dưỡng, thảo luận các nộidung giáo viên còn yếu, đặc biệt là việc lựa chọn kiến thức và phương pháp giảngdạy cho phù hợp với đối tượng học sinh từng lớp, từng trường Tích cực sử dụngbản đồ tư duy trong giảng dạy
- Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh Xâydựng nguồn học liệu mở Triển khai xây dựng ma trận đề kiểm tra, ngân hàng câuhỏi, bài tập Bước đầu thực hiện đồng bộ việc vận dụng ra đề kiểm tra đánh giáhọc sinh theo PISA Thực hiện đổi mới đánh giá môn Thể dục, Mỹ thuật, Âmnhạc, Giáo dục công dân theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thực hiệntốt công tác dạy học theo đối tượng vùng miền, lựa chọn phương pháp, nội dungkiến thức phù hợp với từng đối tượng học sinh
- Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh 115/198 giáo viên dự thi đạt 58%trong đó: THCS 144, THPT 54 Thực hiện đề tài, SKKN trong giảng dạy, tổng sốSKKN cấp THPT được công nhận là 140/178 trong đó có 11 SKKN đề nghị xétcông nhận cấp tỉnh Phòng GDTrH thực hiện sáng kiến kinh nghiệm theo nhóm
"Giải pháp nâng cao chất lượng GDTHCS vùng khó khăn tỉnh Lai Châu trong giai đoạn hiện nay".
Công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu các cấphọc đã có hiệu quả tích cực; dạy học theo đối tượng, vùng miền được triển khaitích cực; thực hiện tốt công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém; tăng cường công tácnuôi dưỡng học sinh bán trú giúp tăng tỷ lệ chuyên cần, giảm tỷ lệ học sinh bỏ
học (năm học 2014 - 2015, tỷ lệ học sinh bỏ học cấp THCS: 0,65%, giảm 0,8%,
THPT: 3,74%, giảm 2,63%)
- Tổ chức tốt Hội thảo ôn thi THPT quốc gia; Hội nghị bàn giải pháp nângcao chất lượng giáo dục các trường THCS vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khókhăn Tổ chức các đoàn kiểm tra, tư vấn, giúp đỡ công tác ôn thi THPT quốc giatại các trường THPT
Chất lượng 2 mặt giáo dục có chuyển biến tích cực, cụ thể:
+ Bậc THCS: Hạnh kiểm Khá, Tốt đạt 91,1%, tăng 2,5% so với năm học
trước; Học lực đạt 93% từ TB trở lên, tăng 3,2% (Khá, giỏi: 36,9%, tăng so với
Trang 7năm học trước 9,6%); tỷ lệ yếu, kém 6,9%, giảm 3,3% so với năm học trước Kết
quả tốt nghiệp THCS: 5992/6005 HS dự xét tốt nghiệp, đạt 99,78 %, tăng 0,1%.
+ Bậc THPT: Hạnh kiểm Khá, Tốt đạt 91,4%, tăng 3,5% so với năm học
trước; Học lực: đạt 91,7% từ TB trở lên, tăng 13,1% (Khá, giỏi: 45,5% tăng sovới năm học trước 19%); tỷ lệ yếu, kém 8,3%, giảm 13,1% so với năm học trước
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 2,0/2,0 điểm
3 Quy mô trường THCS, THPT; sử dụng phòng học bộ môn, thư viện, thiết bị dạy học; xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
- Tổng số trường THCS: 122 (PTCS 03 trường, giảm 03) tăng 3 trường sovới năm học trước; trường THPT 19 trường Sử dụng hiệu quả phòng học bộmôn, thư viện, thiết bị dạy học hiện có phục vụ đổi mới phương pháp dạy học,kiểm tra đánh giá; phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học
- Chỉ đạo các đơn vị xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với phong tràothi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực; chủ động tham mưuvới cấp uỷ, chính quyền địa phương về công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia
Ưu tiên xây dựng CSVC trường, lớp học, xây dựng phòng học bộ môn, phòngchức năng và thư viện chuẩn Công nhận thêm 04 trường THCS đạt chuẩn Quốcgia, nâng số trường trung học đạt chuẩn quốc gia lên 16 trường
* Hạn chế: Số lượng trường trung học đạt chuẩn quốc gia còn ít, chủ yếu
do cơ sở vật chất không đảm bảo đạt chuẩn
Điểm tự chấm: Thực hiện đầy đủ nội dung 1,5/2,0 điểm
4 Phổ cập giáo dục THCS, giáo dục hòa nhập cho trẻ em tàn tật, khuyết tật
- Củng cố, duy trì kết quả phổ cập giáo dục THCS, kiểm tra và công nhậnlại vào tháng 12/2014 Tăng cường công tác chỉ đạo các xã ở vùng cao, vùng đặcbiệt khó khăn duy trì, giữ vững kết quả PCGDTHCS
Tổng số đối tượng trong độ tuổi 15-18 có bằng tốt nghiệp THCS (cả 2 hệ)đạt 83% Có 8/8 huyện, thành phố; 108/108 xã, phường, thị trấn đạt chuẩnPCGDTHCS Sử dụng hiệu quả hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD, xóa
mù chữ trong quản lý
- Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách; chỉ đạo các đơn vị vận dụng quy chếđánh giá, xếp loại học sinh theo hướng tạo điều kiện tối đa để học sinh khuyết tậtđược tham gia học hoà nhập và có thể học lên sau phổ thông Tuyên truyền, giúp
đỡ học sinh tàn tật, khuyết tật hòa nhập tốt hơn trong học tập và trong cuộc sống
(có 289 học sinh tàn tật, khuyết tật bậc trung học)
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 1,0/1,0 điểm
5 Giải pháp quản lý giáo dục trung học; quản lý tốt dạy thêm, học thêm; chế độ báo cáo
- Xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viênphù hợp, đảm bảo đánh giá đúng năng lực giáo viên với tiêu chí lấy chất lượnghọc sinh làm trọng tâm để đánh giá giáo viên Với cách đánh giá này đã đánh giá
Trang 8thực chất hơn năng lực giảng dạy của giáo viên, tạo động lực cho giáo viên tựnghiên cứu trau dồi kiến thức chuyên môn, phương pháp giảng dạy.
Đã mời các chuyên gia đánh giá PISA tập huấn cho giáo viên trong tỉnh vàthực hiện đồng bộ việc vận dụng ra đề kiểm tra đánh giá học sinh theo PISA Việcvận dụng bước đầu đã thu được hiệu quả nhất định trong việc đánh giá học sinhtoàn diện hơn và có sự liên thông trong đánh giá giữa các môn học
- Quản lý tốt việc dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường, trongnăm học không có vi phạm về dạy thêm, học thêm
- Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo, kịp thời, chính xác, đúngthời gian quy định của Bộ GD&ĐT Tăng cường việc gửi nhận văn bản qua hệthống gmail và Eoffice của ngành
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 1,5/1,5 điểm
Tổng số điểm tự chấm các nội dung: 9,5/10
IV Giáo dục Thường xuyên
1 Công tác triển khai đề án “xây dựng XHHT giai đoạn 2012-2020”; Đề án
“Xóa mù chữ đến năm 2020” và các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành
- Triển khai kế hoạch thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập” trên địabàn toàn tỉnh; Tích cực tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, lợi ích của học tập suốtđời - xây dựng xã hội học tập; các TTHTCĐ được cung cấp Báo Giáo dục Thờiđại Tổ chức tốt Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời tại các huyện, thành phố theo
hướng dẫn của Bộ GD&ĐT với Chủ đề: “Học cho bản thân và những người xung
quanh hạnh phúc”.
- Số lượng người học theo các chương trình GDTX tiếp tục được duy trì và
có sự chuyển hướng tích cực sang các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn, có52.790 lượt người học chương trình đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiếnthức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ tại các trung tâm HTCĐ
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua
do ngành Giáo dục phát động
Tự chấm điểm: Hoàn thành xuất sắc nội dung 2,5/2,5 điểm
2 Củng cố và phát triển mạng lưới các cơ sở GDTX
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở GDTX; đa dạnghóa nội dung, chương trình giáo dục ở nhiều lĩnh vực nhằm thu hút mọi người tham giahọc tập; xây dựng mô hình trung tâm GDTX thực hiện các nhiệm vụ GDTX, Hướngnghiệp - Dạy nghề và mô hình trung tâm HTCĐ kết hợp với trung tâm văn hóa, thể thaoxã/phường/thị trấn; xây dựng 01 mô hình hoạt động GDTX theo hướng thực hiện 2nhiệm vụ vừa hướng nghiệp dạy nghề vừa thực hiện công tác GDTX
Duy trì hoạt động các trung tâm HTCĐ ở 106/108 xã, phường, thị trấn
* Hạn chế: việc thực hiện Thông tư 96/TT-BTC ngày 27/10/2008 của Bộ Tài
chính đạt hiệu quả chưa cao
Tự chấm điểm: Thực hiện đủ nội dung 2,0/2,5 điểm
3 Các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục:
Trang 9Tổ chức có hiệu quả các hoạt động chuyên môn như: Hội giảng, viết và phổbiến SKKN, Hội thảo chuyên đề bộ môn Tổ chức các lớp bồi dưỡng theo chuyên
đề, theo cụm cấp THPT cho cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy ở cácmôn học nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác giảng dạy tại các TTGDTX
Tăng cường công tác quản lý, đảm bảo nề nếp, kỷ cương, nâng cao chấtlượng dạy học, đảm bảo chất lượng đầu ra; sử dụng thiết bị dạy học, đồ dùng trựcquan và công nghệ thông tin trong giảng dạy Chú trọng công tác đổi mới kiểmtra, đánh giá kết quả học tập của học viên, thực hiện tốt hình thức ra đề kiểm tra
tự luận kết hợp với trắc nghiệm
Việc dự giờ, thăm lớp, thực hiện các qui định chuyên môn, hồ sơ nhàtrường, hồ sơ giáo viên…đã đi vào nề nếp Công tác thanh tra, kiểm tra chuyênmôn đã có hiệu quả cao
Tổ chức tốt các hội giảng: hội thi GV dạy giỏi, báo cáo viên giỏi, học viêngiỏi đạt được các kết quả thiết thực
Tự chấm điểm: Hoàn thành xuất sắc nội dung 1,5/1,5 điểm.
4 Công tác quản lý, chỉ đạo
- Thực hiện nghiêm túc các chương trình GDTX do Bộ GD&ĐT ban hành;chỉ đạo ôn thi tốt nghiệp, tổ chức thi đảm bảo an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế;giao cho trung tâm GDTX tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viênmầm non, phổ thông
- Đa dạng hóa nội dung chương trình và tổ chức các hình thức giáo dục phùhợp nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi người
- Chỉ đạo các phòng GD&ĐT, các TTGDTX tăng cường công tác kiểm traviệc dạy và học BTVH, thực hiện chương trình, bố trí giáo viên dạy; với phươngchâm đưa lớp học về gần người học thực hiện tốt việc mở các lớp học dành chocác đối tượng cán bộ công chức xã, phường, thị trấn theo công văn số5010/BGD&ĐT-GDTX ngày 21/5/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; phối kếthợp với các ban, ngành, đoàn thể vận động học viên ra lớp, duy trì sĩ số học viên,nâng cao chất lượng giáo dục,
- Công tác quản lý các hoạt động liên kết đào tạo của các trung tâm GDTXvới các trường trung cấp, cao đẳng, đại học theo hình thức giáo dục từ xa theo đúngQuy định hiện hành; chỉ đạo và quản lý chặt chẽ các hoạt động đào tạo bồi dưỡngngoại ngữ, tin học trên địa bàn Quản lý chặt chẽ các hoạt động liên kết đào tạo hệkhông chính quy của các trung tâm GDTX với các Học viện, đại học, cao đẳng
- Chỉ đạo các đơn vị tham mưu tốt cho cấp uỷ, chính quyền giao chỉ tiêutiêu tuyển sinh cho các xã, ưu tiên cán bộ chủ chốt, trẻ em gái, đối tượng phục vụcho PCTHCS
Củng cố vững chắc kết quả PCGDTH-CMC Tăng cường công tác tuyêntruyền, vận động các đối tượng đã được công nhận biết chữ ra học các lớp giáodục tiếp tục sau khi biết chữ nhằm chống tái mù, củng cố vững chắc kết quảchống mù chữ ở 103/103, xã phường, thị trấn
Trang 10- Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh; lồng ghép các chươngtrình, các dự án để mở các lớp bồi dưỡng chuyên đề cập nhật kiến thức kỹ năngchuyển giao công nghệ, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng sống, giáo dục pháttriển kinh tế, giáo dục chăm sóc sức khỏe, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dụcpháp luật, giáo dục về văn hóa-xã hội cho 38.193 lượt người, mở lớp dạy nghềngắn hạn cho 2.039 học viên và 80 học viên tin học.
- Các kỳ xét tốt nghiệp bổ túc THCS được thực hiện nghiêm túc, kháchquan đúng qui chế
Tự chấm điểm: Hoàn thành xuất sắc nội dung 1,5/1,5 điểm
5 Thực hiện công tác sơ kết, tổng kết và nộp báo cáo
Công tác báo cáo sơ kết học kỳ, tổng kết năm học, thi đua khen thưởng,được thực hiện nghiêm túc đảm bảo đầy đủ, chính xác về thông tin, đúng biểumẫu và đúng thời hạn theo quy định và gửi báo cáo về Bộ
Tự chấm điểm: Hoàn thành xuất sắc nội dung 1,0/1,0 điểm
Tổng số điểm tự chấm các nội dung 9,5/10 điểm
V Lĩnh vực giáo dục chuyên nghiệp
1 Thực hiện tốt việc quản lý nhà nước đối với giáo dục trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) trên địa bàn.
- Tham mưu cho tỉnh làm rõ trách nhiệm theo nội dung của Nghị định 115 vàThông tư 47 của Chính phủ về thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục vàgiao quyền tự chủ cho các đơn vị Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại chưa có kết quả
- Công tác quản lý nhà nước đối với giáo dục trung cấp chuyên nghiệp trên địabàn thực hiện chưa thật hiệu quả do phân cấp quản lý Nhà nước cụ thể: Trường Caođẳng Cộng đồng do UBND tỉnh quản lý trực tiếp; Trường Trung cấp Y tế thuộc quản
lý của Sở Y tế
* Hạn chế: Do công tác phân cấp quản lý, các trường Cao Đẳng và Trung cấp
không thuộc Sở GD&ĐT quản lý nên gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản lýchỉ đạo hoạt động về TCCN
Tự chấm điểm: Thực hiện đủ nội dung 2,0/3,0 điểm.
2 Tổ chức chỉ đạo các cơ sở đào tạo TCCN thực hiện hiệu quả các giải pháp phát triển, nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo TCCN.
Chỉ đạo các đơn vị đẩy mạnh việc đổi mới công tác đào tạo TCCN theoChiến lược phát triển giáo dục và Chiến lược Phát triển Dạy nghề; rà soát, đổimới nội dung, chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy để nâng caochất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụcông nghiệp hóa và hiện đại hóa địa phương và cả nước; phấn đấu đạt chuẩnmột số điều kiện cơ bản nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo về đội ngũ giáoviên, cán bộ quản lý; chương trình đào tạo, giáo trình; thi kiểm tra đánh giá; cơ
sở vật chất, thiết bị dạy học ở một số ngành đào tạo trọng điểm
Tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và CBQL cở sở có đàotạo TCCN, xây dựng tổ chức bộ máy Chỉ đạo các trường xây dựng lộ trình
phát triển đội ngũ theo các giai đoạn và tập trung sâu vào chiến lược phát triển
Trang 11ngành nghề đào tạo, phát triển đội ngũ, phát triển cơ sở vật chất và nâng cao chấtlượng đáp ứng nhu cầu xã hội.
Điểm tự chấm: Thực hiện tốt nội dung 2,0/2,0 điểm.
3 Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra
Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra; kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêmcác vi phạm trong tuyển sinh và tổ chức đào tạo TCCN, liên kết đào tạo, cấp phát vănbằng; tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện "3 công khai" trong các nhà trường
Điểm tự chấm: Thực hiện đủ nội dung 1,5/2,0 điểm.
4 Có sáng kiến và giải pháp cụ thể trong việc thực hiện các cuộc vận động, các chủ trương của ngành Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, chế độ báo cáo
Hướng dẫn các trường thực hiện nghiêm túc các văn bản pháp quy về đào tạo;thực hiện tốt việc cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ và của ngành giáo dục,góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục chuyên nghiệp
Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện "3 công khai", thanh tra và
xử lý nghiêm các vi phạm trong tuyển sinh và tổ chức đào tạo TCCN, cấp phátvăn bằng Chỉ đạo các trường thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê vàbáo cáo theo chuyên đề theo quy định
Điểm tự chấm: Thực hiện đủ nội dung 1,5/1,5 điểm.
5 Thực hiện hiệu quả việc phối hợp với các doanh nghiệp, các tổ chức
sử dụng lao động để đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu thị trường; thực hiện tốt công tác hợp tác quốc tế, tuyển sinh, phân luồng, hướng nghiệp, lập nghiệp cho thanh niên
Triển khai có hiệu quả công tác đào tạo theo nhu cầu xã hội, tạo cơ hội chohọc sinh và cán bộ được đi học để nâng cao kiến thức và đạt chuẩn về trình độ;Công tác tuyển sinh TCCN theo đúng chỉ tiêu kế hoạch và theo nhu cầu của xãhội nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho tỉnh
Hướng dẫn, tạo điều kiện cho các trường thực hiện việc hợp tác đào tạo vớicác tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước Các trường đã tăngcường công tác liên kết với một số trường Đại học, Học viện trong công tác tuyểnsinh hệ chính quy, hệ vừa làm vừa học để nâng cao trình độ cho cán bộ công chứcviên chức trong toàn tỉnh
Việc thực hiện chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ học sinh, sinh viênthuộc diện chính sách đã được các nhà trường quan tâm, tạo điều kiện cho con
em các gia đình thuộc hộ nghèo, con em dân tộc, con em ở vùng sâu vùng xavùng đặc biệt khó khăn đã được vào học tại các trường cao đẳng, TCCN
Công tác tuyển sinh TCCN trong các trường được thực hiện nghiêm túc,đúng quy chế
Trang 12- Trường Cao đẳng Cộng đồng: Công tác tuyển sinh về cơ bản tuyển đủ chỉtiêu theo kế hoạch Tuy nhiên, nguồn tuyển sinh còn hạn chế về chất lượng và sốlượng, thí sinh chủ yếu là con em địa phương Một số ngành không thu hút đượcthí sinh ĐKDT, số lượng học sinh trúng tuyển vào trường còn thấp so với chỉ tiêuđược giao Cụ thể: Chính quy: cao đẳng 6 lớp (316 SV), trung cấp 5 lớp (203HS); liên kết đào tạo 8 lớp (612 HV); thạc sỹ 01 (40 HV).
- Trường Trung cấp y tế: Đào tạo nhân viên y tế thôn bản 6 lớp (239 HV);Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ y tế tuyến cơ sở (Nângcao tay nghề sản nhi, nâng cao năng lực quản lý y tế) 03 lớp (90 HV); Đào tạotrung cấp y sỹ cho Lào 01 lớp (30 HS)
- Công tác tuyển sinh được triển khai, thực hiện nghiêm túc: Tổ chức Hộinghị tuyển sinh (chú trọng công tác tư vấn hướng nghiệp); chỉ đạo, thực hiện tốtcông tác tuyển sinh các loại hình đào tạo: Tuyển sinh chính quy năm 2014 có
2.688 hồ sơ đăng ký dự thi vào các trường ĐH, CĐ; có 814 lượt học sinh thi trúng
tuyển, trong đó ĐH: 375, CĐ: 439 (riêng CĐCĐ Lai Châu trúng tuyển 309); có
200 học sinh trúng tuyển ĐH đối với hình thức xét tuyển thẳng (theo NQ 30a) Cửtuyển: Tuyển chọn được 30 học sinh được cử đi học theo chỉ tiêu giao của Bộ Giáodục và Đào tạo học tại Trường Đại học y dược Thái Nguyên
Điểm tự chấm: Thực hiện đủ nội dung 1,5/1,5 điểm.
Tổng số điểm tự chấm các nội dung: 8,5/10 điểm.
VI Giáo dục Dân tộc
1 Phát triển mạng lưới, quy mô trường PTDTNT, PTDTBT
- Toàn tỉnh có 09 trường PTDTNT trong đó cấp THCS 06 trường, cấpTHPT 03 trường Tổng số học sinh: 2.480, trong đó nữ 1.250 chiếm 50.4%
- Có 70 trường PTDTBT trong đó THCS: 51 trường, Tiểu: 19 trường, tăng
11 trường so với năm học trước Tổng số trường phổ thông có học sinh bán trú
187 trường; tổng số học sinh được hưởng chế độ bán trú toàn tỉnh: 19.262 họcsinh (Tiểu học: 6.278; THCS: 10.136; THPT: 2.848) Số trường PTDTBT pháttriển theo kế hoạch
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung: 2,0/2,0 điểm
2 Nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT) Đảm bảo cho học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú có chỗ ở an toàn, đủ ăn, đủ mặc, đủ sách học
- Chỉ đạo tích cực đổi mới phương pháp dạy học trong các trườngPTDTNT, PTDTBT phù hợp với đối tượng học sinh dân tộc thiểu số; công tác
dạy học theo đối tượng, vùng miền, dạy tự chọn bám sát chương trình, đảm bảo
chuẩn kiến thức kỹ năng được trú trọng; Tổ chức tốt công tác nuôi dưỡng họcsinh bán trú giúp tăng tỷ lệ chuyên cần, hạn chế học sinh bỏ học
Trang 13- Thực hiện tốt chế độ, chính sách cho học sinh các trường PTDTNT,PTDTBT; huy động phụ huynh học sinh, các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm trênđịa bàn ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi để các em yên tâm học tập
- Tăng cường công tác thanh kiểm tra, gắn vai trò và trách nhiệm của ngườiđứng đầu ở các đơn vị giáo dục; phát huy dân chủ, chấn chỉnh kỷ cương, nề nếp;ngăn chặn, xử lý kịp thời các tiêu cực nhất là việc thực hiện chế độ chính sách
- Công tác bán trú của ngành giáo dục Lai Châu đã thành công trong côngtác quản lý, chỉ đạo: "ba tập trung", các trường đã khắc phục khó khăn để có nhà
ở tập trung cho học sinh, ăn tập trung và quản lý tập trung với phương châm giúpcác em có “6 hơn ở nhà”: ăn ngon hơn, vui hơn, an toàn hơn, lao động tốt hơn, ởtốt hơn và học tập tốt hơn
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung: 2,0/2,0 điểm
3 Đảm bảo chất lượng dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, tổ chức tốt việc chuẩn bị và tăng cường tiếng việt cho học sinh dân tộc thiểu số
ở mầm non, tiểu học
100% học sinh ở các cấp học đều biết tiếng Việt; thực hiện chủ trương dạy họctheo đối tượng, vùng miền để nâng cao chất lượng Tăng cường dạy tiếng Việt chotrẻ dân tộc thiểu số trong các cơ sở GDMN Chú trọng chất lượng trẻ mẫu giáo 5 tuổichuẩn bị vào lớp 1 Tổ chức thực hiện dạy học môn tiếng Việt lớp 1 theo định hướngtăng thời lượng giảng dạy
Quan tâm đầu tư hệ thống trường PTDTBT; mở các lớp ghép phù hợp vớiđặc thù của từng trường, từng địa phương; tổ chức tốt chương trình giao lưu
“Tiếng Việt của chúng em” cho học sinh dân tộc thiểu số cấp tiểu học ở các
huyện, thành phố để tăng cường khả năng sử dụng tiếng Việt của học sinh dân tộc
và giúp các em tự tin hơn trong giao tiếp
* Hạn chế: Chưa tổ chức dạy tiếng dân tộc theo chương trình và sách giáo
khoa của Bộ đã ban hành theo Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm
2010, Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BGDĐT ngày 03/11/2011
Điểm tự chấm: Thực hiện đủ nội dung: 1,5/2,0 điểm
4 Tăng cường công tác quản lý giáo dục dân tộc, quan tâm nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
Quan tâm nâng cao chất lượng, phát triển đội ngũ CBQL, giáo viên là giáoviên người dân tộc thiểu số Tổ chức các đợt bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộquản lý ở tất cả các cấp học và bồi dưỡng giáo viên dạy lớp ghép
Duy trì mở lớp dạy tiếng dân tộc Mông, tiếng dân tộc Thái cho cán bộ quản
lý, giáo viên ở vùng dân tộc thiểu số và các trường PTDTNT, PTDTBT theo Chỉ thị
số 38/2004/CT-TTg
Hoàn thiện hệ thống quản lý giáo dục ở vùng dân tộc theo những lĩnh vựcgiáo dục dân tộc đặc trưng và theo từng dân tộc; quản lý trường PTDTNT theoQuyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT, Thông tư số 06/TT-BGDĐT của Bộ
Trang 14GD&ĐT; quản lý trường PTDTBT theo quy chế tổ chức và hoạt động của trườngphổ thông dân tộc bán trú, ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT- BGDĐTngày 02/8/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
Tổ chức tốt việc thanh tra, kiểm tra các trường PTDTNT, PTDTBT và thựchiện đầy đủ, kịp thời công tác báo cáo về Bộ GD&ĐT đúng quy định
Báo cáo về công tác GDDT gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo đảm bảo đầy đủ,chính xác và đúng thời hạn theo quy định
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 2,0/2,0 điểm
5 Thực hiện tốt chế độ chính sách giáo dục dân tộc
- Công tác xét tuyển cử tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp chuyênnghiệp đảm bảo công bằng, khách quan; thực hiện nghiêm túc, đúng, đủ chế độhọc cử tuyển tại các trường Vùng cao Việt Bắc, Bổ túc Hữu nghị, Hữu nghị 80 và
ĐH Lâm nghiệp theo đúng đối tượng, chỉ tiêu, nguyện vọng và nhu cầu nguồnnhân lực của địa phương
- Công tác tuyển sinh: Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức tuyển sinh đầuvào theo hình thức thi tuyển và xét tuyển cụ thể: Đối với trường PTDTNT tỉnh tỷ
lệ thi tuyển là 85% và xét tuyển 15%; Đối với các trường PTDTNT huyện: Tỷ lệthi tuyển là 70% và xét tuyển 30%; Trường PTDTNT THPT Ka Lăng thì tổ chứctuyển sinh theo hình thức xét tuyển 100% chỉ tiêu giao
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng thụ hưởng các chính sách đốivới học sinh, giáo viên, cụ thể: xét duyệt, ban hành quyết định phê duyệt cho 52 họcsinh được hưởng chính sách hỗ trợ học tập theo Quyết định số 2123 của Thủ tướngChính phủ; 67 học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ học tập theo Quyết định số1672/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnhphê duyệt 3.190 học sinh THPT ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt cho29.697 học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ gạo với số lượng gạo là 3.949.362kg… Thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với nhà giáo và cán bộquản lý cơ sở giáo dục công tác ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi như: chế độ thu hút,phụ cấp khu vực, thâm niên…
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 2,0/2,0 điểm
Tổng số điểm tự chấm các nội dung: 9,5/10 VII Công tác học sinh, sinh viên, giáo dục ngoại khoá và y tế trường học
1 Hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và chế độ thông tin, báo cáo.
- Ban hành công văn hướng dẫn công tác học sinh, sinh viên, hoạt độngngoại khóa, y tế trường học, ATGT và nước sạch vệ sinh môi trường năm học2014-2015; Chương trình phối hợp giữa Công an tỉnh và Sở GD&ĐT về đẩymạnh công tác giáo dục pháp luật ATGT trong các trường học; Triển khaiChương trình phối hợp giữa Sở Y tế, Sở GD&ĐT về hoạt động y tế học đường;
Trang 15Chương trình phối hợp hoạt động giữa ngành Giáo dục và Đoàn TNCS Hồ ChíMinh giai đoạn 2013 – 2017.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo theo quy định của BộGiáo dục và Đào tạo
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 2/2 điểm
2 Việc tổ chức các hoạt động và thực hiện chế độ chính sách
- Chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị, trường học thực hiện tốt các hoạt độnggiáo dục đạo đức, lối sống, truyền thống cách mạng, giáo dục kỹ năng sống, tưvấn tâm lý cho học sinh 100% các đơn vị giáo dục phối hợp thực hiện tốt cáchoạt động giáo dục tư tưởng, văn hóa trên cơ sở tài liệu của Bộ GD&ĐT và tàiliệu văn hóa tỉnh Lai Châu
- Tổ chức hiệu quả hoạt động giáo dục tư tưởng, văn hóa, nghệ thuật, hộithi văn hóa, văn nghệ cho học sinh: Thi tìm hiểu về Nước sạch và vệ sinh môitrường với 4.750 học sinh THCS tham gia; tổ chức Hội thi Erobic bậc THPT; thitìm hiểu về Luật An toàn giao thông, Giao thông thông minh…
- 100% các đơn vị giáo dục thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho cán bộĐoàn, Hội, Đội trong các nhà trường theo Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg ngày6/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 2/2 điểm
3 Các biện pháp tổ chức thực hiện
- Có biện pháp hiệu quả, phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xãhội trong công tác quản lý HSSV ở nhà trường và ngoài xã hội nhằm đảm bảo anninh, trật tự trường học Mỗi đơn vị giáo dục có 01 Ban đại diện cha mẹ học sinhhoạt động theo Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT gópphần nâng cao chất lượng giáo dục của các đơn vị trường
- Tổ chức hiệu quả các hoạt động giáo dục an toàn giao thông thông quacác buổi ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp Xây dựng được 151 mô hình “Cổngtrường an toàn giao thông” Phối hợp với cơ quan chức năng tổ chức tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về ATGT cho 436 học sinh Trong nămhọc không để xảy ra vụ việc vi phạm an toàn giao thông nghiêm trọng, đẩy lùiđược những tệ nạn tiêu cực xâm nhập vào trong học đường
- Tổ chức 322 buổi tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, phòng chốngcác tệ nạn xã hội vào dịp đầu năm học, gần nghỉ tết; phát động rộng rãi trong toànngành cuộc thi “Tìm hiểu Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam” thu hút19.274 cán bộ, giáo viên tham gia
- Thực hiện các giải pháp phòng ngừa từ xa và ngăn chặn tình trạng bạo lực
ở trong và ngoài trường học 100% các trường thực hiện tốt công tác tuyên truyền
- Để thuận lợi cho học sinh tham gia tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2015,
Sở GD&ĐT đã phối hợp với hội phụ nữ tỉnh trao 50 suất hỗ trợ cho học sinh cóhoàn cảnh khó khăn dự thi tại Phú Thọ với số tiền 1.000.000/01 học sinh; Phốihợp với tỉnh đoàn Lai Châu bố trí xe đưa, đón 200 học sinh đi thi tại Phú Thọ
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 2/2 điểm
Trang 164 Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học
- 100% các đơn vị giáo dục thực hiện tốt quy định về công tác y tế trườnghọc; công tác truyền thông, giáo dục về y tế trường học; công tác bảo vệ chăm sócgiáo dục trẻ em, phòng chống HIV/AIDS; nâng cao vệ sinh an toàn thực phẩm,sức khỏe sinh sản vị thành niên
- Toàn ngành có 241 cán bộ y tế/434 đơn vị trường học trong đó có 100% làcán bộ chuyên trách có trình độ từ trung cấp y trở lên, 93.5% số trường học cócông trình nước sạch, công trình vệ sinh hợp vệ sinh, 100% học sinh tham gia bảohiểm y tế Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh; không có trẻ em, họcsinh tử vong do tai nạn thương tích trong trường học
Tuy nhiên, hiện nay toàn ngành còn 193 đơn vị giáo dục chưa có cán bộchuyên trách thực hiện công tác y tế trường học
Điểm tự chấm: Thực hiện đủ nội dung 1,5/2 điểm
5 Công tác thể dục, thể thao, ngoại khóa
- 100% các đơn vị giáo dục duy trì tốt phong trào TDTT, hoạt động ngoạikhóa nhằm thu hút học sinh, giảm tỷ lệ bỏ học
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị giáo dục tổ chức tốt các giải thể thao cấptrường, huyện, đối với Hội khỏe phù đổng cấp tỉnh được tổ chức 02 năm/01 lần.Tham gia Hội thi Văn hóa - Văn nghệ - TDTT toàn quốc khối các trường DTNT
tổ chức tại Cần Thơ đạt 02 giải 3 lĩnh vực Văn hóa
- 100% các đơn vị giáo dục có các câu lạc bộ: thể thao, văn nghệ … hoạtđộng có hiệu quả qua đó góp phần nâng cao tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhautrong học tập cũng như trong đời sống hàng ngày; 100% nhà trường có sân chơibãi tập thoáng mát, an toàn cho học sinh
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 2/2 điểm
Tổng số điểm tự chấm các nội dung 9,5/10 VIII Công tác giáo dục quốc phòng an ninh và quân sự, quốc phòng
1 Hệ thống văn bản quản lý, chỉ đạo
Triển khai thực hiện thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo về công tácquốc phòng, an ninh Lãnh đạo công tác giáo dục QP-AN tại cơ quan Sở Giáo dục
và Đào tạo và chỉ đạo giáo dục QP-AN cho học sinh trong các cơ sở giáo dục Hainhiệm vụ này phải gắn chặt với công tác chuyên môn của Sở và của các cơ sởgiáo dục, đồng thời gắn với việc xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo, Sở GD&ĐT đã ban hành các văn bản chỉ đạo,hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch GDQP-AN các năm học và thực hiệntheo kế hoạch, bảo đảm đúng thời gian, nội dung quy định của Bộ đồng thời banhành một số các văn bản chỉ đạo về chuyên môn mang tính riêng biệt đối với mônGDQP-AN
Tự đánh giá: Thực hiện tốt nội dung 2,0/2,0 điểm
2 Thực hiện phân phối chương trình, hệ thống giáo án, sổ sách
Xây dựng chương trình kế hoạch giảng dạy bộ môn GDQP-AN cho họcsinh THPT đảm bảo thời lượng, nội dung theo đúng quy định theo Nghị định số
Trang 17116/2007/NĐ-CP của Chính phủ về giáo dục QP - AN 100% các trường THPTdạy môn giáo dục QP - AN theo phân phối chương trình cấp THPT 35 tiết/năm(01 tiết/tuần) và tham gia tính điểm TB chung học lực cho học sinh như các mônhọc khác Hướng dẫn các trường THPT thực hiện hệ thống ra đề kiểm tra đánhgiá kiến thức môn GDQP-AN và hướng dẫn về chuẩn kiến thức kỹ năng mônGDQP-AN …
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 3,0/3,0 điểm
3 Số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên, chế độ chính sách
Giáo viên giảng dạy môn học được đảm bảo, một số đơn vị thiếu giáo viênchuyên trách chỉ đạo các đơn vị cử giáo viên môn lịch sử, giáo dục công dân dạykiêm nhiệm; Xây dựng kế hoạch và đăng ký với Bộ Giáo dục và Đào tạo cử giáoviên đi đào tạo giáo viên giáo dục QP - AN (văn bằng 2)
* Hạn chế: Giáo viên chuyên trách còn thiếu nhiều Cơ chế thu hút, biên
chế tuyển dụng không có Một số giáo viên được đào tạo, bồi dưỡng nhưng lạichuyển vùng về các tỉnh thuận lợi công tác…
Điểm tự chấm: Thực hiện đủ nội dung 1,0/2,0 điểm
4 Kết quả thực hành giảng dạy của giáo viên, kết quả kiểm tra nhận thức của học sinh.
Chỉ đạo các đơn vị thực hiện đúng Điều 6 Quyết định
69/2007/QĐ-BGDĐT ngày 14/11/2007 của Bộ Giáo dục - Đào tạo về đối tượng được miễn,
học, miễn thi, miễn học các nội dung thực hành, tạm hoãn học môn GDQP-AN vàđánh giá kết quả học tập ghi sổ điểm theo đúng quy định
Năm học 2014 – 2015 tổ chức thực hiện nội dung GDQP cho 8.260 họcsinh THPT, kết quả cuối năm 100% đạt yêu cầu trong đó trên 82% đạt khá, giỏi
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 2,0/2,0 điểm
5 Đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học
Tổ chức tốt việc mua sắm sử dụng và bảo quản trang thiết bị dạy học mônhọc GDQP-AN Đã trang bị cho các trường THPT thiết bị dạy học môn GDQP-
AN (bộ thiết bị tối thiểu) theo danh mục của Bộ GD&ĐT quy định tại Quyết định
số 53/2003/QĐ-BGDĐT ngày 07/11/2003 và Quyết định 09/2007/QĐ-BGDĐTngày 10/4/2007
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 1,0/1,0 điểm
Tổng số điểm tự chấm các nội dung 9,0/10
IX Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Trang 18Chỉ đạo các đơn vị, trường học thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập của học sinh; Ban hành các văn bản hướng dẫn về công táckhảo thí và quản lý chất lượng giáo dục;
Hướng dẫn và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các văn bản về khảo thí vàquản lý chất lượng giáo dục; Chỉ đạo, tổ chức các kỳ thi; chỉ đạo, triển khai côngtác kiểm định chất lượng giáo dục các đơn vị giáo dục; thẩm định và công nhậnđơn vị giáo dục trong toàn tỉnh đạt chất lượng
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 1,0/1,0 điểm
- Cơ cấu phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục
Tổng số cán bộ biên chế cho Phòng KT&QLCLGD: 05 trong đó: Nam: 02,nữ: 03 Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ: 02, Đại học: 03 Đảng viên: 04, Côngđoàn: 05 Có cán bộ làm công tác KT&QLCLGD tại 08 phòng GD&ĐT Cơ cấuphòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục phù hợp yêu cầu chức năng, nhiệm vụđược cấp thẩm quyền phê duyệt, có đủ kinh phí và cơ sở vật chất để hoạt động
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 1,0/1,0 điểm
- Thực hiện chế độ báo cáo
Báo cáo công tác Khảo thí gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh LaiChâu đảm bảo đầy đủ, chính xác đúng biểu mẫu, đúng cấu trúc và thời gian quy định
Điểm tự chấm: Thực hiện xuất sắc nội dung 1,0/1,0 điểm
- Thực hiện các yêu cầu về tổ chức hoạt động khảo thí theo chỉ đạo của Bộ.
Tổ chức các kỳ thi quốc gia và tổ chức các kỳ thi của địa phương Tổ chức hội nghị, hội thảo về công tác khảo thí Quản lý văn bằng chứng chỉ.
Tiếp tục đổi mới trong công tác chỉ đạo, triển khai tổ chức các kì thi; tổchức thi chọn học sinh giỏi các cấp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn
ở các đơn vị trường Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các phòng GD&ĐT tổ chứcthi chọn học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện đối với các khối lớp 8, 9 cấp THCS,lớp 10,11,12 cấp THPT từ đầu năm học để tạo nguồn cho các kỳ thi cấp tỉnh, cấpquốc gia
Tổ chức khảo sát chất lượng giáo viên một số đơn vị trường học ở các huyệnPhong Thổ, Sìn Hồ nhằm đánh giá thực chất chất lượng của đội ngũ giáo viên Tổ chứctốt các kì thi học kỳ I, II, thi chọn học sinh giỏi cấp trung học cơ sở, trung học phổ thôngkhông để xảy ra sai sót trong các khâu của các kì thi
Đề xuất với Trung tâm Đánh giá chất lượng giáo dục phê duyệt cho tỉnh LaiChâu được tham gia đánh giá Quốc gia học sinh lớp 11 năm 2014 Phối hợp vớiVăn phòng PISA Việt Nam tổ chức khảo sát học sinh lớp 11 tại 9 trường THPT
Kỳ thi chọn HS giỏi cấp quốc gia 2015: Có 10 giải, trong đó: 01 giải nhì, 03giải ba, 06 giải khuyến khích; Cuộc thi Olympic Tiếng Anh trên Internet có 36/91thí sinh đạt giải đạt 39,6% trong đó 05 giải vàng, 05 giải bạc, 10 giải đồng, 16giải khuyến khích Cuộc thi giải Toán qua Internet cấp tỉnh có 19/52 thí sinh đạtgiải đạt 36,5% trong đó 02 giải vàng, 08 giải bạc, 09 giải đồng Cuộc thi Khoahọc kỹ thuật cấp tỉnh 3 dự án đạt giải (2 giải ba, 01 giải khuyến khích) Cuộc thicấp quốc gia có 01 dự án đạt giải khuyến khích