HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3280/QĐ BYT ngày 09 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế) BSCKII LÊ THỊ MỸ REN BVĐK LONG AN KHÁI NIỆM ĐTĐ l[.]
Trang 1
BSCKII: LÊ THỊ MỸ
REN
BVĐK LONG AN
Trang 2KHÁI NIỆM
ĐTĐ là một RL mạn tính, có thuộc tính :
1 Tăng glucoz máu do sự giảm tiết insulin của TB β tụy
và/hoặc tăng đề kháng insulin ở mô ngoại vi
2 Kết hợp với những bất thường về chuyển hóa
carbonhydrat, lipid và protein
3 Bệnh có xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch khác
Trang 3HIỆU ỨNG INCRETINS
Ăn thức ăn
TB β
Incretins
Tụy
Insulin tùy thuộc glucoz
Trang 4Reprinted with permission from DeFronzo R et al Diabetes 2009;58:773-795
Copyright © 2009 American Diabetes Association All rights reserved.
Tăng hấp thu GlucoZ
TĂNG GLUCOZ HUYẾT
Rối loạn chức năng Neurotransmitter
Trang 5CHẨN ĐOÁN BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 61 RL dung nạp GlucoZ: ĐH 2 giờ sau uống 75g G
Trang 8ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 9NGUYÊN TẮC CHUNG
a) Mục tiêu:
- ĐH đói, ĐH sau ăn, HbA1c đạt mức lý tưởng,
- Giảm cân nặng hoặc duy trì cân nặng hợp lý
b) Nguyên tắc:
- Thuốc phải kết hợp với chế độ ăn và luyện tập
- Phải phối hợp điều trị hạ glucoz máu, điều chỉnh các
RL lipid, duy trì số đo HA hợp lý, phòng, chống các
RL đông máu
- Khi cần phải dùng insulin
Trang 106,2 – 7,0 7,8 ≤ 10,0
Trang 11CÁ THỂ HOÁ MỤC TIÊU HbA1c
Trang 14lin
+
Adapted from Williams G Lancet 1994; 343: 95-100.
Các bước điều trị trong Đái Tháo Đường Type 2
Adapted from Williams G Lancet 1994; 343: 95-100.
Trang 15CHẾ ĐỘ ĂN
Cử ngọt, hạn chế tinh bột, nhiều rau.
Glucid: 50 – 55%; Protid:15 – 20%; Lipid:30 – 35%.
- Mức lao động Nam Nữ
• Tĩnh tại 30 Kcal/kg 25 Kcal/kg
• Vừa 35 Kcal/kg 30 Kcal/kg
• Nặng 40 Kcal/kg 35 Kcal/kg
Tăng cân: Thêm 300-500 Kcal/ ngày
Giảm cân: Giảm 500 Kcal/ngày ↓0,5 Kg/ tuần
Giảm 1000 Kcal/ngày↓1 Kg/ tuần
Trang 17Vận động thể lực: Lợi ích
• Cải thiện chức năng tim mạch
• Cải thiện thể hình
• Tăng khả năng làm việc thể chất
• Cải thiện cảm giác khỏe mạnh và chất
lượng cuộc sống
Trang 18VẬN ĐỘNG THỂ LỰC
• Hình thức:
Đi bộ, xe đạp, chạy bộ, bơi lội, cầu long, leo cầu thang…,phù hợp với tình trạng sức khoẻ
• Tối thiểu: 30 phút/ngày, 5 ngày mỗi tuần.
• ĐH<5mmol/l hoặc>14mmol/l: không nên tập
Trang 19Phác đồ điều trị ĐTĐ type 2 –Hôị NT & ĐTĐ VN
Trang 20THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
• Điều trị RL tiết Insulin:
• Nhóm ức chế hấp thu glucoz ở ruột:
α – Glucosidase inhibitors (Glucobay)
Trang 21ĐIỀU TRỊ THEO ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN
Pozzilli P et al Diabetes Met Res Rev 2010; 26: 239-244
Trang 22THUỐC LÀM TĂNG TIẾT INSULIN: SULFONYLURE
1 Glibenclamide:
DAONIL: Viên: 1,25; 2,5 và 5mg
Liều trung bình: 5 – 15mg/chia 1-2 lần/ngày
Liều tối đa: 20mg/ngày
2 Gliclazide:
DIAMICRON, PREDIAN: Viên 80 mg
Liều trung bình: 1-2 viên/ngày
Liều tối đa: 320mg/ngày, chia 2-3 lần
DIAMICRON MR: Viên 30mg, 60mg.
Liều trung bình: 30-60mg/lần/ngày
Trang 23THUỐC LÀM TĂNG TIẾT INSULIN
Trang 24THUỐC LÀM TĂNG TIẾT INSULIN
• Sitagliptin liều 100 mg/ngày
• Vildagliptin liều 2x50 mg/ngày.
• Saxagliptin liều 2,5 - 5 mg/ngày.
GLP-1
.
Trang 25Thuốc chống tăng ĐH, không gây hạ ĐH/người bthường
1 Biguanide: Metformin
- Viên 0,5g; 0,85g và 1g
- Liều dùng: 1-2,5g/ngày
- CCĐ: Suy gan, suy thận, bệnh tim phổi nặng
- TDphụ: Rối loạn tiêu hoá; nhiễm acid lactic (hiếm gặp).
2 Pioglitazone (PIOZ, ACTOS)
- Viên: 15 và 30mg
- Liều 1- 2 viên/ ngày
Kiểm tra AST & ALT trước và mỗi 2 tháng.
CCĐ: Suy gan, suy thận, suy tim nặng
THUỐC GIẢM ĐỀ KHÁNG INSULIN
Trang 26THUỐC ỨC CHẾ HẤP THU GLUCOZ Ở RUỘT
Ức chế alphaglucosidase: Glucobay
- Viên: 0,05g; 0,1g
- Liều dùng: 0,050,2g X 3 /ngày
uống ngay đầu bữa ăn
- CCĐ: rối loạn tiêu hoá và hấp thu, suy gan, suy
thận, dị ứng thuốc
- TDphụ: đầy hơi, sôi bụng, tiêu chảy.
Trang 27Strictly Confidential Proprietary information of Novartis For internal use ONLY March 2010 GAL10.497 Novartis
Vị trí tác động của các thuốc điều trị
đái tháo đường type 2
DDP-4=dipeptidyl peptidase-4; GLP-1=glucagon-like peptide-1; T2DM=type 2 diabetes mellitus.
Adapted from Cheng AY, Fantus IG CMAJ 2005; 172: 213–226 Ahrén B, Foley JE Int J Clin Pract 2008; 62: 8–14.
- glucosidase inhibitors
Làm chậm sự hấp thu carbohydrate
Thiazolidinediones
Giảm ly giải mô mỡ
Tăng thu nạp glucoz ở
mô cơ vân Giảm sản xuất glucoz ở gan
Sulfonylureas
Tăng tiết insulin từ tế
bào -tụy
GLP-1 receptor analogs
Cải thiện cảm ứng của đảo tụy với
glucose, giảm cảm giác thèm ăn
Biguanides
Tăng thu nạp glucoz
và giảm sản xuất
Trang 28Tác dụng phụ & chống chỉ định
Tác dụng phụ SU Meg Big AGI TZD
Acidosis Suy tim
Chống chỉ định SU Meg Big AGI TZD
Trang 29THUỐC HẠ ĐH Ở BN SUY CHỨC NĂNG THẬN
Thuốc Chọn lựa/lưu ý khi điều trị
Metformin CCĐ: eGFR < 45 ml/phút
Tự điển Dược Phẩm Anh, Hiệp Hội Thận Nhật Ngưng Metformin khi ĐLCT ước tính<30ml/phút
SU thế hệ 1 Không nên dùng
SU thế hệ 2 Glipizide được khuyến cáo
Glimepiride, Gliclazide: giảm liều Không dùng glyburide
Meglitinides Repaglinide dùng được trong Bệnh thận mạn
(BTM) từ nhẹ đến nặng, không chỉnh liều
eGFR: estimated glomerular filtration rate- ĐLCT: độ lọc cầu thận
Trang 30Thuốc Chọn lựa/lưu ý khi điều trị
nhưng tùy thuộc mục tiêu glucoz huyết cần đạt mà không gây hạ glucoz huyết
THUỐC HẠ ĐH Ở BN SUY CHỨC NĂNG THẬN
Trang 31Thuốc Chuyển hóa
/thanh lọc Chỉnh liều trọng BTM
Sitagliptin Thận 50 mg/ngày nếu ĐLCT 30 - 60 mL/ph
25 mg/ngày nếu ĐLCT < 30 mL/ph Saxagliptin Gan/thận 2.5 mg/ngày nếu ĐLCT< 30 mL/ph
Linagliptin Gan Không cần chỉnh liều
Vildagliptin Thận 50 mg/ngày nếu ĐLCT 30 – 50 mL/phút
25 mg/ngày nếu ĐLCT < 30 mL/phút
Liraglutide Không cần chỉnh liều; thận trọng khi bắt
đầu hoặc tăng liều ở bệnh nhân suy thận
Nhóm Incretins
THUỐC HẠ ĐH Ở BN SUY CHỨC NĂNG THẬN
Trang 32Loại Insulin Khởi đầu
tác dụng
Tác dụng đỉnh
Kiểm soát ảnh hưởng trong
Không đỉnh 6-8 giờ 4-10 giờ
24 giờ
24 giờ 12-14 giờ
2 đỉnh
2 đỉnh
INSULIN
Trang 33CHỈ ĐỊNH DÙNG INSULIN/ ĐTĐ TYPE 2
- HbA1C>9,0% và ĐH>15,0mmol/l
- Đtrị không hiệu quả, thuốc viên đến liều tối đa dung nạp được mà HbA1c vẫn >7.5 %
- Dị ứng với các thuốc viên
- Đang mắc một bệnh cấp tính
- Có thai hay chuẩn bị có thai
- Suy thận, tổn thương gan
Trang 34
BỔ SUNG INSULIN NỀN
- Tiếp tục thuốc uống giảm ĐH liều đang sử dụng
- Thêm 0,1-0,2 đv/kg/ngày NPH(đi ngủ); ins td dài (đi
ngủ/buổi sáng)
- Tăng thêm 2-4 đv sau 3-4 ngày nếu cần…
- Nếu liều ins > 30 đv chia 2/3 sáng, 1/3 tối
- Nếu liều ins > 40 đv để ĐH≤7.8mmol/L ngưng
thuốc giảm ĐH uống Insulin tích cực
- ĐH đói<3.89mmol/L (70mg/dL) giảm liều insulin
Trang 35SỬ DỤNG INSULIN Ở BN ĐTĐ TYPE 2
Nathan DM et al Diabetes Care 2006;29:1963-1972
Lưu đồ chỉnh liều – phác đồ dùng insulin nền*
* Dùng Insulin cần quan tâm đến nếp sống và giờ ăn; lưu đồ này cung
cấp hướng dẫn căn bản để bắt đầu và chỉnh liều insulin nền Cũng có thể dùng insulin hỗn hợp tiêm 1 hoặc 2 lần/ngày
Thêm insulin trước bữa ăn nếu HbA 1c ≥7.0% sau 3 tháng
HbA 1c ≥7.0% sau 3 tháng
Kiểm tra glucoz huyết trước ăn sáng, bữa trưa, bữa chiều, và trước khi ngủ Thêm insulin tác dụng nhanh vào trước bữa ăn nếu mức glucoz huyết tăng cao
nhất Bắt đầu 4 ĐV và chỉnh liều từng 2 ĐV mỗi 3 ngày dựa trên mức glucoz huyết
NPH hoặc Glargine hoặc Determir 1 lần mỗi ngày Bắt đầu với liều 10 U hoặc 0.2 ĐV/kg, thay đổi từng 2 ĐV mỗi 3 ngày dựa trên
glucoz huyết trước ăn sáng cho đến khi đạt mục tiêu (70-130 mg/dL)
Trang 36CHÚ Ý KHI TIÊM INSULIN
• Khi tiêm Insulin, cần ăn đúng giờ và đủ lượng carbohydrate
trong mỗi bữa ăn
• Thay đổi chỗ tiêm tại 1 vùng
• Bảo quản thuốc ở +2ºC đến +8ºC
• Tránh ánh sáng, nắng
• Bút tiêm: để ở nhiệt độ phòng (25ºC), đứng
• Lọ thuốc có 10 ml, gồm 2 loại
1ml có 40 đơn vị Quốc tế (IU) U 40
1ml có 100 đơn vị Quốc tế (IU) U 100
• Nếu dùng lọ thuốc, phải dùng bơm tiêm phù hợp
U 40 dùng bơm tiêm insulin 1ml chia 40 đơn vị
U 100 dùng bơm tiêm 1ml chia 100 đơn vị
Trang 37Các vị trí và cách tiêm insulin
Trang 381 Hấp thu insulin nhanh nhất khi tiêm tại phần bụng
2 Chậm khi tiêm tại cánh tay
3 Chậm hơn khi tiêm tại chân
4 Chậm nhất khi tiêm tại phần mông
VỊ TRÍ TIÊM INSULIN
Trang 39PHƯƠNG PHÁP TIÊM INSULIN
Trang 40VỊ TRÍ TIÊM INSULIN
Trang 41VỊ TRÍ TIÊM INSULIN
Trang 42• Tăng HA
• Bệnh mạch vành
• Viêm động mạch chi dưới
• Rối loạn lipid máu
• Đáy mắt
• Bệnh thận
• Bệnh lý thần kinh do ĐTĐ
Trang 43HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
Các nguyên nhân thường gặp:
- Tăng bài tiết insulin
- Giảm tiếp nhận thức ăn
- Tăng mức độ luyện tập
Cận lâm sàng
- ĐH < 3,9 mmol/l (< 70 mg/dl)
- HĐH nặng < 2,8 mmol/l (50 mg/dl)
Trang 44TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
• T/c thần kinh tự chủ
– Cảm giác đói
– Lo lắng, bứt rứt
– Tái nhợt
– Toát mồ hôi
– Tim đập nhanh, hồi hộp
Trang 45Các phương pháp gồm:
ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
Trang 46ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
Xử trí cấp cứu hạ đường huyết tùy thuộc:
– Tình trạng tri giác
– Nồng độ glucoz huyết
Điều trị sau cấp cứu gồm:
– Điều chỉnh chế độ ăn và luyện tập
– Giáo dục Bn và thân nhân Bn về b/c hạ ĐH
NGUYÊN TẮC:
Trang 47ĐIỀU TRỊ CƠN HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
Với thể nhẹ:
• Chỉ cần 10-15g Carbonhydrate uống
• Bệnh đang đi trên đường, đang điều khiển PTGT: phải dừng lại 10-15 phút
Thể trung bình:
• Uống, liều dùng cao hơn, thời gian dài hơn
• Có thể dùng glucagon tiêm bắp hoặc dưới da kết hợp với đường uống
Hạ ĐH nặng: glucagon TM và truyền glucoz ưu
trương
Trang 48ĐIỀU TRỊ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT NẶNG
- Tiêm TM 25–50ml Glu/Dextrose (30-50%)
- TTM Glu/Dextrose 5–10% liều 5-10g/giờ
→ hồi phục hoàn toàn và tự ăn uống
Trang 49PHÂN TUYẾN ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 50TUYẾN XÃ- PHƯỜNG
Trang 51• BC cấp: sơ cứu và chuyển.
• Không đạt mục tiêu ĐH sau 3 tháng điều trị
Trang 52TUYẾN TỈNH
CHUYỂN TUYẾN TRÊN
- Bệnh có BC nặng vượt quá khả năng can thiệp
- Sau 6 tháng vẫn không đạt các mục tiêu ĐT
Trang 53ĐIỀU TRỊ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
PHÂN TUYẾN ĐIỀU TRỊ
• Tuyến phường, xã và tương đương:
- Ccứu được HMHĐH nhẹ và trung bình
- Sơ cứu HMHĐH mức nặng
• Tuyến huyện, quận:
HMHĐH mức độ nặng
Trang 54HÔN MÊ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
Tất cả các dhiệu bất thường ở Bn đang đtr ĐTĐ sẽ được xem là bhiện của HĐH cho đến khi có bchứng ngược lại.
HĐH chỉ có thể Δ (+) bằng đo nồng độ đường trong huyết tương ĐHMM có thể dùng chẩn đoán nhanh, song máy test nhanh phải có độ chính xác cao.
Cần đtrị khẩn trương để ↓bchứng hoặc di chứng do HĐH gây ra.
Tìm NN và YTTL của HĐH.
Giáo dục Bn và thân nhân Bn về nguy cơ, biến chứng, cũng như cách phòng ngừa, phát hiện và xử trí HĐH
Trang 55KẾT LUẬN VỀ ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYPE 2
Bắt đầu từ: - Giai đoạn tiền ĐTĐ
- Lúc mới chẩn đoán ĐTĐ
- ĐTĐ giai đoạn trễ
Đánh giá tình trạng chuyển hoá, biến chứng của bệnh cũng như tôn trọng các chống chỉ định của thuốc và
cần đề phòng hạ đường huyết.
Trang 56KẾT LUẬN
khỏe cho bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị
suy chức năng nhiều cơ quan (nhất là chức năng thận)
chọn mục tiêu glucoz huyết cao hơn ở người trẻ
dụng để chọn lựa phù hợp với bệnh nhân